CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN VỘI VÀNG- XUÂN DIỆU
CÂU 1: Theo nhà phê bình Hồi Thanh, Xn Diệu là nhà thơ:
A. Hiện đại nhất thời điểm đó.
B. Mới nhất trong những nhà thơ mới.
C. Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới.
D. Là ơng hồng thơ tình
CÂU 2: Dịng nào nói khơng đúng về tác giả Xuân Diệu?
A. Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh
Bình Định.
B. Với gần 50 tác phẩm gồm thơ, văn, nghiên cứu phê bình, dịch thuật, ơng là một trong
những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam
C. Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung
đại và hiện đại.
D. Có thơ đăng báo từ 1935, nổi tiếng từ 1937 như một nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ
mới" (Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh).
CÂU 3: Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?
A.
Riêng - chung
B.
Một khối hồng.
C.
Thơ thơ
D.
Hai đợt sóng
CÂU 4: Bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông?
A. Phấn thông vàng.
B. Gửi hương cho gió.
C. Thơ thơ
D. Trường ca.
CÂU 5: Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng,
buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?
A. Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.
B. Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.
C. Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.
D. Muốn có được quyền uy của thượng đế.
CÂU 6: Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên
đã có được vẻ đẹp nào?
A. Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.
B. Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.
C. Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.
D. Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.
CÂU 7: Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ
cửa" trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu cho thấy ánh sáng mùa xuân khơng phải là
thứ ánh sáng mang đặc tính nào?
A. Chói lòa, gay gắt nhất.
B. Trong trẻo nhất.
C. Tươi vui nhất.
D. Êm dịu, chan hòa nhất.
CÂU 8 : Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và ở giữa các dòng thơ trong
đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11 (Vội vàng, Xuân Diệu ).?
A. 3 lần.
B. 5 lần.
C. 4 lần.
D. 6 lần.
CÂU 9 : Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là
một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?
A. Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.
B. Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.
C. Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.
D. Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu ln đầy sắc dục, tình tứ.
CÂU 10: Cái hay của phép so sánh trong câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi
gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là:
A. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh rất đời
thường, gắn với cảm nhận về một tình yêu trẻ trung, cuồng nhiệt, nồng nàn.
B. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh độc đáo,
mang nhiều màu sắc nhục cảm.
C. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh mới lạ.
D. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng hình ảnh rất quen thuộc.
CÂU 11: Nếu cần dùng một câu thật ngắn gọn tóm tắt đủ nội dung, cảm xúc đoạn mở
đầu bài Vội vàng của Xn Diệu(13 dịng, từ đầu đến câu "Tơi khơng chờ nắng hạ mới
hồi xn"), thì chỉ có thể dùng câu nào trong những câu sau?
A. Một niềm ước muốn diệu vợi: chặn đứng bước đi của thời gian, vĩnh viễn hóa sắc hương
và sự sống.
B. Một bức tranh mùa xuân tươi đẹp, kì thú, đầy niềm vui bày ra mời mọc con người
C. Một niềm vui bất tuyệt mà không trọn vẹn.
D. Lòng trân trọng, niềm vui sướng dào dạt trước vẻ đẹp cùng những thú tuyệt diệu mà cuộc
sống mùa xuân ban tặng con người.
CÂU 12: Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ
nào?
A.
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hồn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.
B.
Tơi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hồi xn.
C.
Cịn trời đất nhưng chẳng cịn tơi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.
D.
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.
CÂU 13: Sự đối lập trong mùa xuân của đất trời với mùa xuân của con người được thể
hiện qua hai câu thơ nào?
A.
Mà xn hết, nghĩa là tơi cũng mất.
Lịng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật.
B.
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.
C.
Nói làm chi rằng xn vẫn tuần hồn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.
D.
Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi,
Khắp sông, núi vẫn than thầm tiễn biệt
CÂU 14: Vì sao nhân vật trữ tình "tơi" chỉ sung sướng "một nửa" và vội vàng "một
nửa"? (Vội vàng, Xuân Diệu). Câu trả lời đúng nhất là:
A. vì đời người vốn ngắn ngủi.
B. vì mùa xn, tuổi trẻ khơng cịn mãi.
C. vì tất cả những gì tươi đẹp, kì thú sẽ mau chóng tàn phai.
D. vì niềm vui và cơ hội tận hưởng niềm vui quá hữu hạn.
CÂU 15: Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện
trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:
A. cuộc đời.
B. tuổi trẻ
C. tình yêu.
D. mùa xuân
CÂU 16: Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." (Vội vàng,
Xuân Diệu), tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn
phai?
A. Nhìn vào cảnh vật.
B. Nhìn vào khơng gian.
C. Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn.
D. Nhìn vào thời gian.
CÂU 17: Ở phần đầu bài thơ Vội vàng của Xn Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tơi",
phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm
dụng ý gì?
A. Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức.
B. Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với
thời gian và ơm riết tất cả.
C. Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời
gian, cuộc đời.
D. Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.
CÂU 18 : Hai câu thơ thể hiện sự cách tân mạnh mẽ từ nội dung đến hình thức của
Xuân Diệu trong bài thơ là:
A. Tôi muốn tắt nắng đi- Tơi muốn buộc gió lại
B. Tháng giêng ngon như một cặp môi gần- Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vò người
C. Mỗi sáng sớm thần Vui hằng gõ cửa- Tơi khơng chờ nắng hạ mới hồi xn
D. Lịng tơi rộng nhưng lượng trời cứ chật- Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa
.CÂU 19: Trong bài thơ Vội vàng, Xuân Diệu thể hiện tình yêu tha thiết với:
A. cuộc sống nơi tiên giới.
B. cuộc sống trần thế xung quanh mình.
C. cuộc sống trong văn chương.
D. cuộc sống trong mơ ước.
CÂU 20: Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?
A. Là sự hối tiếc những năm tháng sống khơng có ý nghĩa.
B. Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xn vì lí tưởng của bản thân mình.
C. Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.
D. Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây,
từng phút của cuộc đời mình.
CÂU 21: Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian, theo lời giục giã của
Xuân Diệu trong đoạn cuối bài thơ Vội vàng được tạo ra không phải bằng biện pháp
nghệ thuật nào?
A. Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy tràn từ dòng trên xuống dòng dưới.
B. Các động từ chỉ động tác mạnh hay trạng thái cảm xúc nồng nhiệt.
C. Những cấu trúc đăng đối, hài hòa.
D. Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu khẩn trương, hối hả.
CÂU 22: Quan niệm sống mới mẻ mà Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ là gì?
A. Sống, phải biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc
B. Sống, phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có hạn
C. Sống, phải vội vàng, gấp gáp vì thời gian khơng chờ đợi ai
D. Sống, phải biết u, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai
CÂU 23 : Thơ Xuân Diệu là nỗi ám ảnh về:
A. Sự chán chường đối với tình u
B. Sự tuyệt vọng, hồi nghi cuộc sống
C. Sự cơ đơn, bơ vơ giữa chợ đời
D. Sự trôi nhanh của thời gian và tuổi trẻ
CÂU 24: Tinh thần nhân văn mới mẻ của Xuân Diệu được thể hiện ở:
A. Ý thức sâu sắc rằng: giá trị lớn nhất của đời người là tuổi trẻ, mà hạnh phúc lớn nhất của
tuổi trẻ chính là tình u
B. Ý thức được quan niệm thời gian là khơng tuần hồn, khơng lặp lại nên tuổi trẻ chính là
hương sắc của đời
C. Ý thức được những mất mát, phôi phai của cảnh sắc cuộc đời, của tình u trước dịng
chảy vơ tình của thời gian
D. Ý thức được sự hữu hạn của đời người, buồn vì sự ngắn ngủi ấy nên càng nâng niu tuổi
trẻ có được.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN TRÀNG GIANG- HUY CẬNCÂU 1: Dịng nào nói khơng đúng về tác giả Huy Cận?
A. Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.
B. Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).
C. Thuở nhỏ, Huy Cận học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội
học ở Trường Cao đẳng Canh nông.
D. Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.
CÂU 2: Dịng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận
A. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sơng
Hồng mênh mang sóng nước.
B. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông
Hồng mênh mang sóng nước.
C. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sơng
Hồng mênh mang sóng nước.
D. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông
Hồng mênh mang sóng nước.
CÂU 3: Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:
A. Vũ trụ ca.
B. Lửa thiêng.
C. Đất nở hoa.
D. Kinh cầu tự.
CÂU 4: Nhận định nào sau đây không đúng với tập “Lửa thiêng” của Huy Cận
A. Bao trùm “Lửa thiêng” là một nỗi buồn mênh mông, da diết.
B. Tràn ngập tập “Lửa thiêng” là bài ca ca ngợi tình u đơi lứa.
C. Hồn thơ “ảo não”, bơ vơ trong “Lửa thiêng” vẫn cố tìm được sự hài hoà và mạch sống âm
thầm trong tạo vật và cuộc đời.
D. Thiên nhiên trong tập thơ thường bao la, hiu quạnh, đẹp nhưng buồn
CÂU 5 : Câu thơ nào có thể xem là câu thơ thâu tóm tồn bộ cảnh và tình của bài thơ
tràng giang?
A. Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
B. Sông dài, trời rộng bến cơ liêu
C. Khơng khói hồng hơn cũng nhớ nhà
D. Bâng khuâng, trời rộng nhớ sông dài
CÂU 6: Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng
vẻ hiện đại của Thơ mới?
A. "Củi một cành khơ".
B. "Thuyền về nước lại".
C. "Sóng gợn tràng giang".
D. "Con thuyền xi mái".
CÂU 7: Nếu hình ảnh cành củi khơ trong dịng thơ "Củi một cành khơ lạc mấy dịng"
(Tràng giang, Huy Cận) được thay thế bằng một hình ảnh khác - chẳng hạn "cánh
bèo" - thì sức gợi cảm của dòng thơ này, chắc chắn, sẽ thay đổi như thế nào?
A. Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ.
B. Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.
C. Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
D. Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cơ đơn.
CÂU 8 : Hình ảnh nào trong khổ thơ đầu cho thấy tâm trạng vừa cô đơn vừa mất
phương hướng của nhân vật trữ tình?
A. Sóng
B. Thuyền
C. Nước
D. Củi
CÂU 9 : Trong những nội dung cảm xúc sau, đâu là nội dung cảm xúc toát ra từ khổ
thơ thứ nhất của bài thơ?
A.Cảm giác cô đơn và nỗi buồn bâng khng tốt lên từ khơng gian cơ liêu, vắng vẻ của
tràng giang
B.Cảm giác cô đơn và nỗi buồn bâng khng tốt lên từ khung cảnh sóng, nước " tràng
giang"
C.Cảm giác cơ đơn và nỗi buồn bâng khng tốt lên từ không gian rộng lớn của tràng giang
D. Cảm giác cơ đơn và nỗi buồn bâng khng tốt lên từ khoảnh khắc hồng hơn trên sơng
nước tràng giang
CÂU 10 : Ấn tượng chung rõ nhất mà Huy Cận tạo ra được ở người đọc qua bài thơ
"Tràng giang", đặc biệt ở khổ thơ thứ nhất, là ấn tượng về một dịng sơng như thế
nào?
A. Hùng vĩ
B. Mênh mông, dài rộng
C. Trôi cháy bất diệt
D. Cuộn chảy, tràn trề sinh lực
CÂU 11 : Điểm nhìn của nhà thơ khi viết "Nắng xuống trời lên sâu chót vót" là:
A. Bầu trời
B. Đáy sông
C. Mặt sông
D. Chân trời
CÂU 12: Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong
dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) khơng được trực
tiếp tạo ra từ đâu?
B. Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).
C. Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").
D. Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).
CÂU 13: Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, khơng khí của "tràng
giang" trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?
A. Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.
B. Trơ trọi, hoang vắng.
C. Quạnh quẽ.
D. Hoang vắng
CÂU 14: Trong khổ hai bài Tràng giang của Huy Cận, thi sĩ dùng cái gì để diễn tả sự
vắng lặng, cơ tịch của khơng gian?
A. Sự thiếu vắng hình ảnh sự sống con người.
B. Sự thiếu vắng tình người.
C. Sự thiếu vắng âm thanh và ánh sáng.
D. Sự thiếu vắng âm thanh sự sống con người.
CÂU 15: Theo Huy Cận, viết câu thơ "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong bài Tràng
giang, ông đã học tập từ một câu thơ dịch "Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gị" thuộc tác
phẩm nào?
A. Chinh phụ ngâm.
B. Thu hứng.
C. Cung oán ngâm khúc.
D. Tì bà hành.
CÂU 16: Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?
A. "chót vót".
B. "chợ chiều".
C. "đìu hiu".
D. "lơ thơ".
CÂU 17: Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian "tràng giang" trong khổ thơ
thứ ba bài Tràng giang của Huy Cận, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?
A. Điệp cú pháp và từ phủ định.
B. Ẩn dụ.
C. Âm hưởng, nhạc điệu.
D. Cảnh ngụ tình.
CÂU 18: Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?
A. "Khơng khói hồng hơn cũng nhớ nhà".
B. "Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".
C. "Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".
D. "Lòng quê dờn dợn vời con nước".
CÂU 19: Cái mới, cái riêng của Huy Cận khi tả hồng hơn trong hai câu thơ đầu và
cuối bài Tràng giang không bộc lộ ở điểm nào?
A. Có sự tinh nhạy đặc biệt khi cảm nhận hình khối, trọng lượng của "bóng chiều".
B. Từ bộc lộ "cái tôi" cô đơn, rợn ngợp trước cuộc đời, vũ trụ.
C. Dùng bút pháp tạo hình sáng tạo nên hình ảnh một hồng hơn hùng vĩ.
D. Lối tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật tương phản đối lập đầy ấn tượng.
CÂU 20 : Phong vị cổ điển trong câu thơ "Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa"
chủ u tốt ra từ đâu?
A. Từ hình ảnh cánh chim nhỏ nhoi
B. Từ bút pháp tương phản (cánh chim và bầu trời)
C. Từ bóng hồng hơn mênh mang
D. Từ cảm giác lẻ loi, đơn chiếc của nhân vật trữ tình
CÂU 21: Nhận xét nào sau đây chưa đúng về bài thơ "Tràng giang"?
A. Bài thơ bộc lộ tâm trạng bơ vơ, buồn bã của Huy Cận, cũng là của cái tôi lãng mạn đương
thời
B. Bài thơ ẩn chứa niềm khát khao hòa hợp với con người và cuộc sống đời thường của
những tâm hồn bấp bênh, lạc lõng
C. Bài thơ là tâm sự bất lực của những con người khơng tìm thấy hướng đi của cuộc đời
D. Bài thơ là tâm sự yêu nước kín đáo của Huy Cận.
CÂU 22: Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:
A. nỗi hoài nghi.
B. nỗi băn khoăn.
C. nỗi tuyệt vọng.
D. nỗi buồn.
CÂU 23: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước
B. Tâm trạng buồn nhớ q hương và lịng u nước thầm kín
C. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê
D. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.
CÂU 24: Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?
A. Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.
B. Bèo dạt trên dịng sơng.
C. Con thuyền nhỏ trên dịng sơng lớn.
D. Sơng dài và rộng lớn.
CÂU 25: Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?
A. Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
B. Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.
C. Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện.
D. Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả.
CÂU 26: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ
nào dưới dây?
A. Mênh mông không một chuyến đị ngang.
B. Bâng khng trời rộng nhớ sơng dài.
C. Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
D. Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.
CÂU 27: Âm điệu chung của bài thơ là gì?
A. Nhẹ nhàng, thanh thốt.
B. Buồn man mác, sâu lắng.
C. Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.
D. Sinh động, nhộn nhịp.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN ĐÂY THÔN VĨ DẠ- HÀN MẶC TỬCÂU 1: Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?
A. Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm
1940 tại Quy Nhơn.
B. Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung
học ở trường Pe-rơ-lanh.
C. Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ
Thi, Phong Trần, Lệ Thanh.
D. Tuy gặp nhiều bất hạnh trong cuộc đời nhưng Hàn Mặc Tử vẫn thể hiện niềm lạc quan
đến khâm phục.
CÂU 2: Vĩ Dạ là địa danh thuộc:
A. Quảng Nam
B. Thừa Thiên Huế
C. Quảng Bình
D. Bình Định
CÂU 3: Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” được lấy cảm hứng từ:
A. Khung cảnh thiên nhiên thôn Vĩ Dạ trong một đêm trăng.
B. Những năm tháng tuổi thơ của Hàn Mặc Tử sống ở thôn Vĩ Dạ.
C. Nỗi nhớ của Hàn Mặc Tử đối với thơn Vĩ Dạ.
D. Mối tình của Hàn Mặc Tử với một cô gái ở thôn Vĩ Dạ.
CÂU 4: Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” được in trong tập thơ nào?
A. Chơi giữa mùa trăng (1940).
B. Quần tiên hội (1940).
C. Thượng thanh khí (1939).
D. Thơ Điên (1938), về sau đổi thành Đau thương.
CÂU 5: Câu nào trong bài thơ là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ
Dạ?
A. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
B. Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
C. Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
D. Sao anh không về chơi thôn Vĩ.
CÂU 6: Câu thơ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” có
nhiều sắc thái của tình cảm. Câu nào sau đây không đúng với sự biểu cảm của câu thơ?
A. Bâng quơ.
B. Hỏi
C. Mời mọc, nhắc nhở
D. Trách móc
CÂU 7: Câu thơ “Vườn ai mướt quả xanh như ngọc”, biểu hiện điều gì?
A. Niềm nhớ tiếc, xót xa “mảnh vườn tình yêu” mướt xanh đã rời khỏi đời mình.
B. Là một ẩn dụ về tình yêu cứu rỗi.
C. Là tiếng reo của tâm hồn trong trẻo, hồn nhiên, chân thành,
D. Là sự tha thiết, ước mong một tình yêu tươi thắm.
CÂU 8: Nét đẹp của phong cảnh thôn Vĩ Dạ được thể hiện qua những chi tiết nào?.
A. Áo em trắng, sương khói mờ nhân ảnh
B. Gió, mây, sơng, trăng, hoa bắp lay.
C. Nắng hàng cau, vườn xanh như ngọc, lá trúc, mặt chữ điền,
D. Thuyền đậu bến sơng, dịng nước buồn.
CÂU 9 : Khổ thơ đầu của bài thơ có giọng điệu?
A. Thiết tha, gọi mời
B. Hờn dỗi, trách cứ
C. Thân tình, hỏi han
D. Lạnh lùng, hờ hững
CÂU 10 : Từ “ai” trong câu thơ “Vườn ai mướt qua xanh như ngọc” là?
A. Đại từ phiếm chỉ
B. Từ để hỏi
C. Đại từ chỉ định
D. Danh từ chung
CÂU 11 : Ý nào khơng đúng khi nói về cảnh sắc thơn Vĩ hiện lên trong khổ thơ đầu?
A. Tràn ngập ánh sáng
B. Đầy màu sắc tươi vui
C. Tươi đẹp và cô đơn
D. Tràn trề nhựa sống
CÂU 12: Hình ảnh mây, gió, sơng, trăng trong khổ thơ thứ hai gợi tâm trạng như thế
nào?
A. Bồi hồi, xúc động trước cảnh đẹp quê hương.
B. Luyến tiếc, nhớ nhung một mối tình.
C. Buồn cơ đơn, xa xăm, vơ vọng.
D. Yêu thương, chờ đợi và hi vọng
CÂU 13 : Màu sắc ở khổ thơ cuối bài?
A. Lấp lánh nhiều gam màu
C. Chủ đạo là gam màu trắng
B. Vô sắc
D. Chủ đạo là màu khói
CÂU 14: Chút hồi nghi của tác giả được thể hiện qua câu nào trong bài thơ “Đây
thơn Vĩ Dạ”?
A. Ai biết tình ai có đậm đà.
B. Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
C. Sao anh khơng về chơi thơn Vĩ.
D. Có chở trăng về kịp tối nay
CÂU 15 Chữ “kịp” trong câu thơ “Có chở trăng về kịp tối nay” ở bài “Đây thôn Vĩ
Dạ” gắn với tâm trạng gì của Hàn Mặc Tử?
A. Sự khắc khoải chờ đợi một tình yêu cứu rỗi.
B. Tâm trạng nôn nao, hồi hộp khi đứng trước cái đẹp.
C. Tâm trạng âu lo vì đêm mai đã hết trăng rồi.
D. Cảm nhận một thực tại ngắn ngủi của thân phận đau thương.
CÂU 16 : Ý nào chưa đúng khi nói về câu thơ cuối “Ai biết tình ai có đậm đà”?
A. Câu thơ là câu hỏi mà thi sĩ họ Hàn thăm dị vu vơ về tình cảm của khách đường xa đối
với mình
B. Câu thơ là lời hỏi khách đường xa có đậm đà tình cảm đối với mình hay khơng
C. Câu thơ là lời hỏi khách đường xa có biết tình mình rất đậm đà với người hay khơng
D. Câu thơ là lời hỏi chính mình có biết rằng tình mình rất đậm đà với người xư Huế hay
không
CÂU 17: Câu thơ nào sau đây thể hiện niềm hi vọng khắc khoải, pháp phỏng trong
tâm trạng của Hàn Mặc Tử?
A. “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
B. “Có chở trăng về kịp tối nay”
C. “Ai biết tình ai có đậm đà”?
D. Cả 3 câu trả lời trên
CÂU 18: Nét đặc sắc về ngôn ngữ trong bài thơ là gì?
A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng,
B. Bình dị, gần gũi với đời thường.
C. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.
D. Sáng tạo, giàu hình tượng.
CÂU 19: Tác giả muốn gửi gắm điều gì vào bài thơ “Đây thơn Vĩ Dạ”?
A. Tình u thầm kín đối với người con gái Vĩ Dạ.
B. Tấm lòng tha thiết yêu đời, yêu người.
C. Lòng chung thủy đối với quê hương.
D. Thái độ trân trọng đối với con người Vĩ Dạ