ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN SƠN HẢI
NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VNPT-CA TẠI
CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN SƠN HẢI
NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VNPT-CA TẠI
CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.ĐINH VIỆT HÒA
Hà Nội –2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ..................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỔ ..................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2.
Tình hình nghiên cứu ......................................................................................... 2
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 5
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 5
5.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 6
6.
Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LƢ̣C CẠNH TRANH CỦ A
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ................................................................................................. 8
1.1.
1.1.1.
Cơ sở lý luâ ̣n về ca ̣nh tranh, năng lực ca ̣nh tranh........................................... 8
Cơ sở lý luâ ̣n về ca ̣nh tranh ......................................................................... 8
1.1.1.1.
Khái niệm cạnh tranh ............................................................................... 8
1.1.1.2.
Nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa của cạnh tranh. ..................................... 9
1.1.1.3.
Chức năng của cạnh tranh ........................................................................ 9
1.1.1.4.
Phân loại cạnh tranh ............................................................................... 11
1.1.2.
Lợi thế cạnh tranh...................................................................................... 13
1.1.3.
Cơ sở lý luâ ̣n về năng lực ca ̣nh tranh ........................................................ 15
1.1.3.1.
Khái niệm năng lực cạnh tranh .............................................................. 15
1.1.3.2.
Các cấp độ của năng lực cạnh tranh ...................................................... 15
1.2.
Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh sản phẩm , dịch vụ .................. 17
1.2.1.
Các yếu tố bên ngoài ................................................................................. 17
1.2.2.
Các yếu tố bên trong ................................................................................. 21
1.3.
Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
dịch vụ. ...................................................................................................................... 23
1.3.1.
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩ m , dịch vụ............ 23
1.3.2.
Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩ m , dịch vụ ......... 26
1.3.2.1.
Mô hình đánh giá sức mạnh cạnh tranh có trọng số .............................. 26
1.3.2.2.
Phương pháp đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh của dịch vụ ............. 27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ
VNPT-CA TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)............ 29
2.1.
Tổng quan về công ty VDC .......................................................................... 29
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triể n của công ty VDC ................................ 29
2.1.2.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức VDC và vị trí trong cấu trúc Tập đoàn VNPT. ...... 30
2.1.2.1.
Vị trí VDC trong Tổ chức của Tập đoàn VNPT .................................... 31
2.1.2.2.
Cơ cấu tổ chức VDC và nhiệm vụ ......................................................... 31
2.1.3.
Hệ thống mục tiêu chiến lược hiện tại. ..................................................... 31
2.1.3.1.
Tầm nhìn ................................................................................................ 31
2.1.3.2.
Sứ mệnh ................................................................................................. 31
2.1.3.3.
Triết lý kinh doanh ................................................................................. 31
2.1.3.4.
Slogan .................................................................................................... 32
2.1.4.
2.2.
Kết quả hoạt động kinh doanh những năm qua......................................... 32
Thị trường dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng ................................... 32
2.2.1.
Khái niệm dịch vụ chứng thực điện tử và ứng dụng ................................. 32
2.2.2.
Tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử tại Việt Nam .................. 34
2.2.2.1.
Mô hình tổ chức cung cấp dịch vụ ......................................................... 34
2.2.2.2.
Mức độ ứng dụng tại thị trường Việt Nam ............................................ 35
2.2.2.3.
Tình hình phát triển của thị trường ........................................................ 37
2.3.
2.3.1.
Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA......................... 38
Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA ... 38
2.3.1.1.
Yếu tố bên ngoài .................................................................................... 38
2.3.1.2.
Yếu tố bên trong .................................................................................... 43
2.3.2.
2.3.2.1.
Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA .................................... 47
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh ............................................. 47
2.3.2.2.
Theo phương pháp xác định chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ .......... 50
2.3.2.3.
Theo mô hình đánh giá sức mạnh cạnh tranh có trọng số ..................... 52
2.3.2.4.
Nhận xét đánh giá chung ....................................................................... 53
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DỊCH VỤ VNPT-CA TẠI CÔNG TY VDC .................................................... 58
3.1.
Căn cứ của giải pháp ..................................................................................... 58
3.1.1.
Xu hướng phát triển của thị trường dịch vụ VNPT-CA............................ 58
3.1.2.
Xu hướng vận động của các đối thủ cạnh tranh ........................................ 58
3.1.3.
Mục tiêu phát triển của VDC trong thời gian tới ...................................... 58
3.2.
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT -CA ................. 59
3.2.1.
Công tác điều tra, nghiên cứu thị trường................................................... 59
3.2.2.
Tăng cường công tác phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu ............ 60
3.2.3.
Chính sách sản phẩm ................................................................................. 60
3.2.4.
Chính sách giá ........................................................................................... 63
3.2.5.
Hoàn thiện hệ thống phân phối ................................................................. 63
3.2.6.
Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến yểm trợ ......................................... 64
3.3.
Các kiến nghị ................................................................................................ 65
3.3.1.
Kiến nghị với Nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước ............................. 65
3.3.2.
Kiến nghị đối với Bộ Thông tin và Truyền thông ..................................... 66
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 68
PHỤ LỤC 1: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH
VỤ VNPT-CA .............................................................................................................. 72
PHỤ LỤC 2: KHẢO SÁT MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG .............................................. 89
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BKAV
Công ty BKAV
BKAV-CA
Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của BKAV
CA2
Dịch vụ chữ ký số công cộng của Nacencomm
CK
Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông CK
CK-CA
Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của CK
CKS
Chữ ký số
CNTT
Công nghệ thông tin
CNTT-TT
Công nghệ thông tin truyền thông
Codesigning
Ký số mã nguồn
CSKH
Chăm sóc khách hàng
Email
Thư điện tử
FPT-CA
Dịch vụ chứng thực chữ ký số của FPT
Nacencomm
Công ty cổ phần công nghệ thẻ Nacencomm
Newtel
Công ty cổ phần Truyền thông Newtelecom
SAFE-CA
Dịch vụ chứng thực chữ ký số của TS24
Smartsign
Công ty cổ phần chữ ký số VINA
TNBQĐN
Thu nhập bình quân đầu người
Token
Thiết bị lưu trữ chứng thư
TP.Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh
TS24
Công ty cổ phần TS24
TTHQĐT
Thủ tục hải quan điện tử
UBND
Ủy ban nhân dân
VNACCS/VSIC
Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia
VDC
Công ty Điện toán và Truyền số liệu
VIETTEL
Tập đoàn viễn thông quân đội
VIETTEL-CA
Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Viettel
Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Công ty cổ phần
chữ ký số VINA
Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của VNPT
VINA-CA
VNPT-CA
i
Tiếng Anh
ACB
Asia Comercial Bank
Ngân hàng Á Châu
BIDV
Bank for investment and
Development of Vietnam
Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam
CA
Certificate Authority
Cơ quan chứng thực
CIMS
Corporate Information
Management System
Hệ thống quản lý thông tin công ty
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FIS
FPT Information System
Corporation
Công ty hệ thống thông tin FPT
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
HNX
Hanoi Stock Exchange
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HSM
Hardware Security Module
Thiết bị bảo mật phần cứng
International
Telecommunication Union
Organization for the
Advancement of Structured
Information Standards
Liên minh viễn thông quốc tế
OTP
One-time password
Mật khẩu một lần
PKI
Public Key Infrastructure
Hạ tầng mã khóa công khai
PKI Mobile
Public Key Infrastructure
for mobile
Hạ tầng mã khóa công khai cho di
động
RA
Registration Authority
Cơ quan đăng ký
Root CA
Root certificate authority
Cơ quan chứng thực gốc
SHB
Saigon Hanoi Bank
Vietnam Post and
Telecomunication Group
Ngân hàng Sài Gòn Hà Nội
Tập đoàn bưu chính viễn thông
Việt Nam
Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng
ITU
OASIS
VNPT
Tổ chức vì sự Tiến bộ của các
Tiêu chuẩn Thông tin có Cấu trúc
Vpbank
Vietnam Prosperity Bank
VPN
Virtual Private Network
Mạng riêng ảo
VSD
Vietnam Securities
Depository
Trung tâm lưu ký chứng khoán
WLAN
Wireless local area network
Mạng nội hạt không dây
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mô hình đánh giá sức mạnh cạnh tranh có trọng số ...................................... 27
Bảng 1.2. Bảng xác định chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ........................................ 28
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của VDC giai đoạn 2009-2013 ............. 32
Bảng 2.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh .......................... 41
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động tham gia cung cấp dịch vụ VNPT-CA năm 2013 ............... 44
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ VNPT-CA giai đoạn 2009-2013 ....................... 47
Bảng 2.5 Thị phần dịch vụ chứng thực chữ ký số tính đến 31/12/2013. ....................... 48
Bảng 2.6 Thị phần dịch vụ VNPT-CA giai đoạn 2009-2013 ....................................... 48
Bảng 2.7
Tương quan thị phần dịch vụ VNPT-CA so với dịch vụ BKAV-CA giai
đoạn 2009-2013 ............................................................................................................. 49
Bảng 2.8 Bảng so sánh giá các dịch vụ chứng thực chữ ký số cộng cộng của các nhà
cung cấp khác với dịch vụ VNPT-CA năm 2013 .......................................................... 50
Bảng 2.9 Bảng xác định chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA ..................... 51
Bảng 2.10 Bảng xác định sức mạnh cạnh tranh có trọng số......................................... 53
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các khối cơ bản tạo thành lợi thế cạnh tranh ................................................. 13
Hình 1.2. Chuỗi giá trị ................................................................................................... 14
Hình 1.3. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh ............................................................... 19
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức VDC và vị trí trong tập đoàn VNPT ...................................... 30
Hình 2.2 : Mô hình cung cấp dịch chứng thực chữ ký số công cộng ............................ 34
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỔ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử giai đoạn 2009-2013 ............ 38
Biểu đồ 2.2: Số lượng các nhân tố phân bố theo mức điểm thể hiện năng lực cạnh
tranh ............................................................................................................................... 54
Biểu đồ 2.3: Mức độ quan trọng của các yếu tố tác động tới hành vi mua ................... 55
Biểu đồ 2.4: So sánh năng lực cạnh tranh tổng thể của dịch vụ VNPT-CA với các dịch
vụ cạnh tranh ................................................................................................................. 56
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, là động
lực phát triển của kinh tế thị trường. Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường,
mở cửa, hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hầu hết các doanh nghiệp
đều thừa nhận rằng trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh
không những là môi trường, động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển, tăng hiệu quả của các doanh nghiệp, mà còn là yếu tố quan
trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội.
Viễn thông – Công nghệ thông tin với tư cách là ngành công nghiệp và dịch vụ
thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, vừa có đóng góp đáng kể vào ngân
sách nhà nước đồng thời lại là một bộ phận không thể thiếu của người dân trong thời
đại ngày nay. Trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế
thế giới và khu vực đã và sẽ xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động trong
lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin; vừa hợp tác vừa cạnh tranh. Điều này đem
lại nhiều thách thức trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ
thông tin và truyền thông nói chung cũng như VNPT/VDC nói riêng.
VNPT-CA là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam được Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy phép vào ngày
15/9/2009. Với trọng trách là đơn vị chủ trì cung cấp dịch vụ của VNPT, VDC trở
thành đơn vị đầu tiên cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng bao gồm:
-
Chứng thư số cá nhân cho cơ quan, tổ chức, cá nhân;
-
Chứng thư số SSL (dành cho website);
-
Chứng thư số cho CodeSigning (dành cho ứng dụng).
Do phạm vi ứng dụng to lớn, đặc biệt trong lĩnh vực hành chính công và thương
mại điện tử, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được rất nhiều đơn vị quan tâm
và mong muốn xin giấy phép cung cấp dịch vụ.
Tính đến thời điểm hiện tại, với 08 nhà cung cấp chính thức trên thị trường thì
1
cạnh tranh đang diễn ra ngày càng khốc liệt và VDC đang phải đứng trước khó khăn
,thách thức rất lớn trong việc duy trì và khẳng định vị thế của dịch vụ VNPT-CA. Bởi
vậy câu hỏi đặt ra là “làm thế nào để dịch vụ VNPT-CA có thể có được năng lực cạnh
tranh tốt nhất trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy?”
Đặt trong bối cảnh đó đề tài “Năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA tại
Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)” có ý nghĩa không chỉ về lý luận, mà
còn có cả ý nghĩa thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu
Trước môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp viễn thông
nói chung và Công ty VDC nói riêng nhất thiết phải đánh giá được năng lực cạnh tranh
hiện tại của mình để có các chiến lược đối phó phù hợp. Để có thể nhận thấy rõ sức
cạnh tranh của dịch vụ, cần nghiên cứu, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong
quá trình cạnh tranh, dưới sự tác động của các yếu tố như: các yếu tố về môi trường
bên ngoài, yếu tố từ chính doanh nghiệp và các nhân tố nội tại của dịch vụ.
Về mặt cơ sở lý luận về cạnh tranh và quản trị doanh nghiệp điển hình có một số
ấn phẩm nghiên cứu có giá trị :
Trong bản dịch cuốn sách “ Chiến lược cạnh tranh” của Michael E. Porter do
Nhà xuất bản Trẻ và DT Books phát hành năm 2009. Ông đã mang tới một khung phân
tích chi tiết để hiểu những lực lượng ẩn giấu phía sau cạnh tranh trong các ngành, thể
hiện trong”năm yếu tố”. Khung phân tích này cho thấy sự khác biệt quan trọng giữa
các ngành, sự phát triển giữa các ngành và giúp công ty tìm ra vị trí hợp lý. Cuốn sách
cũng thể hiện quan điểm của Michael E.Porter trong việc cấu trúc hóa khái niệm cạnh
tranh bằng cách định nghĩa nó theo chi phí và tính khác biệt đồng thời gắn nó trực tiếp
với lợi nhuận.
Trong bản dịch cuốn sách “ Lợi thế cạnh tranh” của Michael E. Porter phát
hành năm 2009 của Nhà xuất bản Trẻ và DT Books. Ông chỉ ra những nguồn gốc cơ
bản của lợi thế cạnh tranh và tính bền vững của lợi thế đó và cách thức giúp các công
ty tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh. Trong tác phẩm này ông cũng đưa ra khái niệm
về chuỗi giá trị - là khung mẫu cơ sở để tư duy một cách chiến lược về các hoạt động
2
trong doanh nghiệp.
Cuốn sách "Chiến lược đại dương xanh” của W. Chan Kim - Renee Mauborgne
do Phương Thúy dịch và Nhà xuất bản Tri thức phát hành năm 2006 cung cấp cách
thức tiếp cận xây dựng chiến lược một cách hệ thống nhằm vô hiệu hoá cạnh tranh.
Khác với những suy nghĩ truyền thống về chiến lược, cuốn sách với những tư tưởng
đột phá này đã mở ra một con đường mới đi tới chiến thắng trong tương lai.
Cuốn sách “Tư duy lại tương lai” của nhiều tác giả do Rowan Gibson (biên tập)
– sách dịch do Nhà xuất bản Trẻ- Thời báo kinh tế Sài Gòn – Trung tâm Kinh tế Châu
Á-Thái Bình Dương phát hành năm 2002, nói về những biến đổi cơ bản trong bản chất
cạnh tranh, đem lại những cái nhìn mới đối với lợi thế cạnh tranh trong giai đoạn
chuẩn bị cho nền kinh tế toàn cầu của thế kỷ 21. Cuốn sách cũng đưa ra các bước đi
then chốt mà các công ty, chính phủ cần thực hiện ngay từ bây giờ để chuẩn bị sẵn
sàng cho cuộc cạnh tranh trong tương lai.
Cuốn “Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế”
Nhà xuất bản Bưu điện của tác giả Bùi Xuân Phong nêu lên những lý luận chung về
đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bưu chính viễn thông.
Những cuốn sách này không chỉ cung cấp những lý luận chung về đánh giá
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp BCVT – CNTT nói
riêng; mà còn bổ sung cho nhau để làm hoàn thiện hơn lý luận về đánh giá năng lực
cạnh tranh.
Các tài liệu khác trong nước nghiên cứu về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh có
giá trị tham khảo như:
Bài nghiên cứu đăng trên Thông tin Khoa học kỹ thuật và Kinh tế Bưu điện
Tập đoàn Bưu chính viễn thông “Một số biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
VNPT trong cung cấp dịch vụ BCVT” của Bùi Xuân Phong.
Bài nghiên cứu đăng trên Thông tin Khoa học kỹ thuật và Kinh tế Bưu điện
Tập đoàn Bưu chính viễn thông“ Suy nghĩ về năng lực cạnh tranh của dịch vụ viễn
thông” của Bùi Xuân Phong. Trong đó đã đưa ra các yếu tố liên quan tác động tới
năng lực cạnh tranh của dịch vụ.
3
Bài nghiên cứu đăng trên Tạp chí Giao thông vận tải “Nghiên cứu phương pháp
đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ điện thoại di động” của Nguyễn Đăng Quang và
Trần Xuân Thái. Đưa ra phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ di
động nói riêng và gợi mở một phương pháp để đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch
vụ viễn thông, công nghệ thông tin nói chung.
Cuốn sách “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội
nhập khu vực và quốc tế” của tác giả Chu Văn Cấp. Cuốn sách đề cập đến những vấn
đề chung, qui chế pháp lý trong cạnh tranh, xây dựng qui trình, tiêu chí đánh giá năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế và của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế ở nước ta.
Sách tham khảo “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại
Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Vĩnh Thanh, NXB Lao động xã hội (2005), “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế” của Vũ Trọng Lâm, NXB Chính trị quốc gia (2006), “Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa” của tác giả Trần Sửu, NXB
Lao động (2006) là những công trình đã làm rõ một số lý luận về sức cạnh tranh của
doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường, trình bày kinh
nghiệm trong nước và quốc tế về nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và đánh
giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại
Việt Nam trong thời gian qua trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh các doanh nghiệp Việt Nam.
Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước VIE/02/009: “Năng lực cạnh tranh và
tác động của tự do hoá thương mại ở Việt Nam trường hợp ngành viễn thông” chủ
nhiệm là Đinh Văn Ân, đã đưa ra được tổng quan về ngành viễn thông Việt Nam, khả
năng cạnh tranh và tác động của tự do hoá thương mại trong lĩnh vực viễn thông, từ đó
có những kiến nghị phân tích về những điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức
của ngành dịch vụ viễn thông Việt Nam.
Các luận văn nghiên cứu định hướng theo các lĩnh vực, ngành nghề cụ thể như
cà phê, điện tử, xăng dầu: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho cà phê
4
Việt Nam” của Trần Ngọc Hưng năm 2003; “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của Hoàng Thị
Hoan năm 2004...Riêng về dịch vụ VNPT-CA hiện chỉ có các đề tài nghiên cứu về
marketing và chăm sóc khách hàng như :”Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng sử
dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Công ty VDC (VNPT-CA)” của
Nguyễn Minh Đức năm 2013; “Hoạt động Marketing đối với dịch vụ chứng thực chữ
ký số tại Trung tâm Điện toán Truyền số liệu Khu vực I” của Nguyễn Kim Liên.
Những tài liệu trên là cơ sở lý luận quan trọng, để đề tài tham khảo và nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: tập trung làm rõ vấn đề về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
của dịch vụ VNPT-CA tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), đưa ra một số
ý tưởng mới và gợi ý một một số giải pháp nhằm tăng cường sức cạnh tranh của dịch
vụ trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: để thực hiện mục đích nghiên cứu đã đặt ra, các nhiệm vụ chủ
yếu cần thực hiện bao gồm:
+ Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của sản
phẩm dịch vụ, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ,
các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ.
+ Phân tích, đánh giá tình hình cạnh tranh và năng lực cạnh tranh dịch vụ
VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu, chỉ ra những kết quả đạt được,
những tồn tại và nguyên nhân
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của dịch vụ
VNPT-CA cho Công ty Điện toán và Truyền số liệu .
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT-CA trên thị trường
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu : Phạm vi của luận văn chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu vấn đề
năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT-CA tại Công ty VDC, không nghiên cứu các
dịch vụ khác của Công ty VDC. Các giải pháp đưa ra chủ yếu là giải pháp thuộc phạm
5
vi doanh nghiệp, trong luận văn không nghiên cứu giải pháp tầm vĩ mô. Các số liệu
phân tích được lấy trong thời đoạn từ năm 2009-2013 với điểm mốc từ khi dịch vụ mới
bắt đầu được cung cấp.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu sau trong quá trình nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: trong đó tổng hợp, trích dẫn, kế thừa một số công trình
nghiên cứu của các học giả; các số liệu phản ánh kết quả kinh doanh và năng lực cạnh
tranh của VDC và một số đối thủ cạnh tranh chính trong việc đánh giá thực trạng
năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA.
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kỹ thuật sử dụng để nghiên cứu liên
quan đến các chuyên ngành chủ yếu triết học, toán học, kinh tế học… Vì vậy, phương
pháp nghiên cứu liên ngành được áp dụng.
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp đội
ngũ nhân viên trong công ty, đại lý và các khách hàng sử dụng dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng trong tháng 12/2013.
+ Đối với đội ngũ nhân viên trong công ty, đại lý áp dụng phương pháp chọn
mẫu định ngạch theo bộ phận với việc chọn ra 200 nhân viên VDC và nhân viên đại
lý tham gia vào quá trình cung cấp trên cơ sở dữ liệu công ty và thực hiện phỏng vấn
qua điện thoại với số lượng cuộc gọi thành công là 110 cuộc.
+ Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ chữ ký số áp dụng phương pháp chọn ra
200 doanh nghiệp ngẫu nhiên trên danh bạ những trang vàng và thực hiện phỏng vấn
qua gửi email và gọi điện thoại với số phiếu thu thập thành công và đúng đối tượng là
54.
- Phương pháp phân tích – so sánh: Tác giả so sánh một số kết quả kinh doanh,
chính sách dịch vụ tương quan với các dịch vụ của nhà cung cấp khác và của dịch vụ
qua các năm để giúp hình dung một cách khách quan được thực trạng tình hình cạnh
tranh của dịch vụ và gợi ý một số giải pháp có thể áp dụng trong thời gian tới.
Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng các công cụ hỗ trợ khác như sử dụng một số phần
mềm tin học, sử dụng các thuật toán thống kê để xử lý dữ liệu thu thập được.
6
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo thì luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
-
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
-
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT-CA tại Công ty
Điện toán và Truyền số liệu (VDC)
-
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ VNPT-CA
tại Công ty VDC
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LƢ̣C CẠNH TRANH
CỦA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
1.1.
Cơ sở lý luâ ̣n về ca ̣nh tranh, năng lƣc̣ ca ̣nh tranh
1.1.1. Cơ sở lý luâ ̣n về ca ̣nh tranh
1.1.1.1.
Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kinh
tế, chính trị, quân sự…và có nhiều cách quan niệm dưới các góc độ khác nhau:
Trong tác phẩm “ C.Mác và Ph.Ăng-ghen toàn tập” K. Marx cho rằng “Cạnh tranh
là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều
kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch” [16].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt
động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” [11].
Theo cha đẻ của lý thuyết cạnh tranh hiện đại Michael E. Porter, “Cạnh tranh
là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi
nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình
cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu
dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” [22].
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế học
(xuất bản lần thứ 12) cho rằng cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường [25]. Hai tác giả này cho cạnh
tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo.
Ba tác giả Mỹ khác là D.Begg, S. Fischer và R. Dornbusch cũng cho cạnh tranh là
cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết: Một cạnh tranh hoàn hảo, là ngành trong đó
mọi người đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường,
phải có nhiều người bán và nhiều người mua [3].
Cùng quan điểm như trên, R.S. Pindyck và D.L Rubinfeld trong cuốn kinh tế học
vi mô cho rằng: Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, hoàn thiện có rất nhiều người
8
mua và người bán, để cho không có người mua hoặc người bán duy nhất nào có ảnh
hưởng có ý nghĩa đối với giá cả [36].
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh nhưng tựu
chung lại có thể rút ra những nét chung cơ bản như sau:
Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế là sự ganh đua giữa những cá nhân, doanh
nghiệp thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp nhằm giành lợi thế so với
các đối thủ cạnh tranh để đạt được các mục tiêu của mình trong điều kiện môi trường
kinh doanh cụ thể. Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, điều kiện sản xuất ,
điều kiện tiêu thụ thuận lợi hơn …
1.1.1.2.
Nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa của cạnh tranh.
Cạnh tranh xuất hiện trong nền kinh tế thị trường, khi dưới tác động của các quy
luật cung-cầu và quy luật giá trị các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để cung
ứng sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng. Cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách
quan của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã
hội phát triển, nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung
sản xuất trong điều kiện các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất là khan hiếm.Tuy
nhiên, bên cạnh mặt tích cực cạnh tranh cũng tồn tại các mặt tiêu cực như gây phá sản,
thất nghiệp, gây rối loạn khi người kinh doanh bất chấp pháp luật, quy tắc đạo đức để
triệt hạ đối thủ.
Cạnh tranh xuất hiện khi có các điều kiện sau:
-
Phải có từ hai chủ thể trở lên cùng tham gia cạnh tranh; các chủ thể này phải có
cùng các mục tiêu phải giành giật;
-
Phải có một môi trường cụ thể để cạnh tranh được diễn ra với các quy định, quy
tắc chung mà các chủ thể tham gia phải tuân thủ;
-
Có thời gian không cố định để cạnh tranh diễn ra;
-
Có không gian xác định để diễn ra hoạt động cạnh tranh.
1.1.1.3.
Chức năng của cạnh tranh
Đối với nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật với những chức năng
quan trọng như:
9
- Chức năng điều tiết mối quan hệ cung cầu trên thị trường: khi cung một hàng
hoá dịch vụ nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán để cung ứng sản
phẩm làm cho giá cả thị trường giảm xuống; giá giảm lợi nhuận giảm dẫn đến các nhà
cung ứng giảm hoạt động sản xuất dẫn tới giảm cung. Khi cung giảm tới mức thấp hơn
cầu, hàng hoá đó trở nên khan hiếm trên thị trường, cạnh tranh giữa những người mua
sẽ làm giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình quân dẫn tới giảm cầu tại thời
điểm đó tuy nhiên lại khuyến khích các nhà cung ứng tăng cung và đưa cung cầu trở
lại điểm cân bằng.
- Chức năng điều tiết việc sử dụng các nhân tố sản xuất: để có thể có nhiều lợi
thế cạnh tranh hơn trên thương trường cũng như tối đa hoá lợi nhuận, các doanh
nghiệp phải tìm mọi cách để tối thiểu hóa chi phí, trong đó sử dụng hợp lý mọi nguồn
lực sản xuất và phát huy hết khả năng vốn có để đem lại năng suất sản xuất cao giá
thành hạ là yêu cầu bắt buộc.
- Chức năng thúc đẩy đổi mới công nghệ, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến: công
nghệ luôn luôn biến đối và sự lựa chọn của người tiêu dùng cũng sẽ thay đổi theo thời
gian. Cạnh tranh để đáp ứng được cầu của người tiêu dùng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải thường xuyên tìm cách đổi mới công nghệ, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhằm
sản xuất ra các sản phẩm giá thành hạ hoặc khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh để
giành được lợi thế trên thị trường.
- Chức năng phân phối và điều hoà thu nhập: cạnh tranh luôn khiến các doanh
nghiệp không được phép bằng lòng với những gì đã đạt được trong quá khứ bởi các
đối thủ cạnh tranh cũng sẽ luôn thay đổi và có thể giành lại các thị phần và vượt trội về
thu nhập bất kỳ lúc nào đặc biệt trong kỷ nguyên công nghệ và trị thức hiện nay.
Thông qua cạnh tranh vị trí các doanh nghiệp và thu nhập mà họ thu được là liên tục
thay đổi nhờ đó chức năng điều hòa thu nhập được thể hiện.
- Chức năng làm cho sản xuất thích ứng với biến động của cầu và công nghệ
sản xuất. Để sản phẩm đưa ra thị trường cạnh tranh được với các sản phẩm của doanh
nghiệp khác và được người tiêu dùng chấp nhận, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường
xuyên tìm hiểu hành vi tiêu dùng và các công nghệ mới để định hướng sản xuất. Quá
10
trình đó giúp hoạt động sản xuất thích ứng được với cầu biến động và công nghệ thay
đổi.
1.1.1.4.
Phân loại cạnh tranh
Để phân loại cạnh tranh có thể dựa trên một số tiêu thức sau:
- Căn cứ vào loại mục tiêu kinh tế
+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Người bán muốn bán sản phẩm của
mình với giá cao nhất, còn người mua lại muốn mua sản phẩm, dịch vụ với giá thấp
nhất. Giá cả cuối cùng được chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán và
người mua sau quá trình đàm phán với nhau.
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là việc giành giật nhằm đạt được
thị phần, các điều kiện sản xuất, thu nhập, lợi nhuận vượt trội so với các đối thủ cạnh
tranh.
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: mục tiêu đối với loại hình cạnh
tranh này là có được hàng hóa, dịch vụ mà họ cần, nó thể hiện rõ nhất trong điều kiện
cung nhỏ hơn cầu.
- Căn cứ vào phạm vi ngành
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
các ngành sản xuất khác nhau nhằm đạt được lợi nhuận lớn nhất. Trong quá trình cạnh
tranh này diễn ra xu hướng các doanh nghiệp điều chuyển vốn từ ngành lợi nhuận thấp
sang ngành có lợi nhuận cao và sau một thời gian nhất định xu hướng trên sẽ dẫn tới
tình trạng là cùng số vốn như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau sẽ chỉ thu được lợi
nhuận bằng nhau.
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
cùng cung cấp một loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường với mục tiêu giành được các
lợi thế về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và lợi nhuận so với đối thủ cạnh tranh.
- Căn cứ vào phạm vi địa lý:
+ Cạnh tranh trong nước: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng cung ứng
một loại sản phẩm, dịch vụ tại thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp đó có thể là doanh
nghiệp trong nước, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
11
nước ngoài hoặc doanh nghiệp nước ngoài hiện diện thông qua nhà nhập khẩu trong
nước.
+ Cạnh tranh quốc tế: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng cung ứng một
loại sản phẩm, dịch vụ trên thị trường quốc tế. Doanh nghiệp tham gia có thể cùng một
nước hoặc từ nhiều nước khác nhau.
- Căn cứ theo cấp độ cạnh tranh
+ Cạnh tranh cấp quốc gia: diễn ra giữa các quốc gia với nhau nhằm giành được
các lợi ích kinh tế, chính trị các lợi thế về vốn đầu tư, công nghệ, xuất khẩu… đồng
thời duy trì và nâng cao thu nhập của người dân nước đó.
+ Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp: diễn ra giữa các doanh nghiệp với nhau
nhằm dành được các yếu tố có lợi về đầu vào, đầu ra của sản phẩm dịch vụ để tồn tại
và phát triển.
+ Cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, dịch vụ: diễn ra giữa các sản phẩm, dịch vụ
nhằm có thể được người tiêu dùng tiêu thụ nhiều hơn trên thị trường. Thông thường
các biện pháp thường được các doanh nghiệp áp dụng đó là: nâng cao chất lượng, giảm
giá, cung cấp thêm các dịch vụ sau bán hàng.
- Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh:
+ Cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh khi trên thị trường có nhiều
người bán, trong đó không người bán nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường
và các sản phẩm bán ra không khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã.
+ Cạnh tranh không hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh giữa những người bán có
các sản phẩm không đồng nhất với nhau. Mỗi sản phẩm đều mang hình ảnh hay uy tín
khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các
công cụ hỗ trợ bán như: quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là
loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay.
+ Cạnh tranh độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người bán
một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị
trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.
- Căn cứ thủ đoạn dùng trong cạnh tranh
12
+ Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực
xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra công bằng và công khai.
+ Cạnh tranh không lành mạnh: là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp, trái
với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, khủng
bố vv...)
1.1.2. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những yếu tố nhờ đó giúp doanh nghiệp trội hơn và hoạt đông
tốt hơn các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Việc tạo dựng và sở hữu lợi thế cạnh tranh là yếu
tố cần thiết làm tăng sức mạnh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại lâu dài và bền
vững trên thương trường.
Có bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là: nâng cao hiệu quả các hoạt động, nâng
cao chất lượng, sự đổi mới và sự thỏa mãn khách hàng. Mặc dù chúng ta có thể nghiên
cứu từng khối tách biệt nhau ở những phần dưới đây, song cần lưu ý rằng, giữa chúng vẫn
có sự tương tác lẫn nhau
Hình 1.1 Các khối cơ bản tạo thành lợi thế cạnh tranh
Nguồn: [8]
Mỗi yếu tố đều có sự ảnh hưởng đến việc tạo ra sự khác biệt. Bốn yếu tố này sẽ
giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phí hay tạo sự khác biệt
về sản phẩm so với các đối thủ. Từ đó, doanh nghiệp có thể làm tốt hơn đối thủ và có lợi
thế cạnh tranh.
13
Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó cao hơn tỷ
lệ bình quân trong ngành. Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một công ty, và
biểu thị nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là: giá trị khách hàng nhận được, và chi phí
sản xuất của nó. Giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa toàn bộ những ích lợi mà
khách hàng trông đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ nhất định và tổng chi phí của khách
hàng. Để hiểu rõ hơn về các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo nên giá trị và sự thỏa
mãn cho khách hàng cũng như phân tích chi phí phát sinh, một công cụ hữu ích được sử
dụng là “Chuỗi giá trị”.
Chuỗi giá trị được hiểu là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp mà mọi hoạt
động góp phần gia tăng giá trị để chuyển các nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ đến khách
hàng. M. Porter định nghĩa các hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ tạo ra giá trị gia tăng,
được thể hiện bởi sơ đồ sau:
Hình 1.2. Chuỗi giá trị
Nguồn: [23]
Chuỗi giá trị xác định 9 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá trị và chi phí
trong một doanh nghiệp cụ thể. Chín hoạt động tạo ra giá trị này bao gồm 5 hoạt động chủ
chốt đó là hậu cần đầu vào, vận hành/sản xuất, hậu cần đầu ra, tiếp thị bán hàng, dịch vụ và
4 hoạt động hỗ trợ bao gồm cơ sở hạ tầng của công ty, quản trị nhân lực, phát triển công
nghệ, cung ứng.
Chuỗi giá trị là một công cụ hữu ích trong việc xác định các năng lực cốt lõi của
doanh nghiệp và các hoạt động chính của doanh nghiệp. Chuỗi giá trị thích hợp và có sự
kết nối chặt chẽ giữa các khâu sẽ tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp:
-
Chi phí thấp: bằng việc giảm và tiết kiệm chi phí nhằm tăng giá trị gia tăng.
14
-
Khác biệt hoá: bằng việc tạo được chuỗi giá trị thích hợp và nối kết chặt chẽ giữa
các khâu và khó bắt chước sẽ tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
1.1.3. Cơ sở lý luâ ̣n về năng lực ca ̣nh tranh
1.1.3.1.
Khái niệm năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh luôn gắn liền với hành vi của chủ thể nhất định đó có thể là doanh
nghiệp, cá nhân, của một nền kinh tế. Các chủ thể sử dụng nhiều biện pháp nhằm duy trì và
phát triển vị thế trên thị trường trong quá trình cạnh tranh với nhau, các biện pháp trên
phần nào thể hiện sức mạnh của chủ thể được gọi là sức cạnh tranh hoặc năng lực cạnh
tranh của chủ thể.
1.1.3.2.
Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt năng lực
cạnh tranh theo 3 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
- Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là cách thức các nước tạo điều kiện
tốt nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho việc phát triển kinh tế qua đó tạo ra lợi
thế so với các quốc gia khác. Các yếu tố về năng lực cạnh tranh quốc gia có ảnh
hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đến thu hút đầu tư nước
ngoài dưới điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày một gay gắt. Bởi vậy việc nâng cao
năng lực cạnh tranh và duy trì sức cạnh tranh đó là một yêu cầu đề ra đối với nền
kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế
cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng
có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển
kinh tế bền vững.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người ta dựa vào nhiều
tiêu chí: thị phần, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, thu nhập bình quân,
phương pháp quản lý, công nghệ sản xuất, thương hiệu của doanh nghiệp đối với xã
15
hội, trình độ nhân lực.....Những yếu tố đó tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh
tranh, tức là tạo cho doanh nghiệp có khả năng triển khai các hoạt động với hiệu
suất cao hơn các đối thủ cạnh tranh với sự khác biệt, chi phí thấp hoặc cả hai.
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
Theo Bùi Xuân Phong: “Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là khả năng
sản phẩm, dịch vụ đó được sử dụng được nhiều và nhanh chóng khi trên thị trường có
nhiều doanh nghiệp cùng cung cấp loại sản phẩm, dịch vụ đó” [18].
Trên quan điểm đó ta có thể thấy năng lực cạnh tranh của một sản phẩm, dịch
vụ chính là khả năng sản phẩm, dịch vụ đó được thị trường chấp nhận và có số lượng
tiêu thụ nhiều hơn và nhanh chóng hơn trong mối tương quan so sánh với sản phẩm,
dịch vụ cùng loại của các nhà cung cấp khác trong điều kiện thời gian và không gian
xác định.
Các chỉ tiêu thường được sử dụng khi đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm
dịch vụ đó là: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần. Các chỉ tiêu này cho thấy kết
quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của sản phẩm, dịch vụ và góp
phần thể hiện bức tranh tổng thể năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ khi được
đem so sánh với sản phẩm, dịch vụ của các nhà cung cấp khác.
Các cấp độ khả năng cạnh tranh có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, tạo
điều kiện cho nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau. Một nền kinh tế có khả năng
cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều ngành, doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh,
ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, môi
trường kinh doanh của nền kinh tế phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mô phải
rõ ràng, có thể dự báo được, nền kinh tế phải ổn định; bộ máy nhà nước phải trong
sạch, hoạt động có hiệu quả, có tính chuyên nghiệp. Mặt khác, khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp tạo cơ sở cho khả năng cạnh tranh của quốc gia, đồng thời khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thể hiện qua khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
và dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh.
16
1.2.
Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ
1.2.1. Các yếu tố bên ngoài
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, việc phân tích
môi trường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp biết mình đang phải đối mặt với những cơ hội
và thách thức gì, trên cơ sở đó có thể đưa ra được các quyết định đúng đắn. Các yếu tố
môi trường vĩ mô gồm có:
- Các yếu tố môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp,
chúng không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động quản trị của
doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng cả tới môi trường vi mô bên ngoài và môi trường nội
bộ bên trong doanh nghiệp. Các yếu tố này cũng là những nguyên nhân chính tạo ra cơ
hội cũng như nguy cơ cho các hoạt động của nó. Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng
đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất cho
vay, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát, tiền lương và thu nhập.
- Các yếu tố môi trường công nghệ
Sự ảnh hưởng chủ yếu thông qua các sản phẩm, công nghệ sản xuất và vật liệu
mới. Sự thay đổi về công nghệ có thể tác động lên rào cản gia nhập ngành và định hình
lại cấu trúc ngành. Sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ
đến tính chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp, quy trình sản xuất và vị
thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.
Khoa học - công nghệ phát triển làm ảnh hưởng đến bản chất của cạnh
tranh, góp phần chuyển từ cạnh tranh giá bán sang chất lượng, cạnh tranh phần giá trị
gia tăng của sản phẩm, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng công
nghệ cao. Đây là tiền đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm để ổn định và nâng cao
sức cạnh tranh của mình.
- Các yếu tố môi trường văn hoá xã hội – nhân khẩu
Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua
sắm của khách hàng. Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến
hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
17