Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

CHỦ ĐỀ TRUYỆN KIỀU NGỮ VĂN 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.84 KB, 15 trang )

TÊN CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU
BƯỚC 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong chủ đề
- Đọc hiểu và nắm được những nét tiêu biểu về tác giả Nguyễn Du
- Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong
Truyện Kiều.
- Nhận diện và phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,
và đặc biệt là phép điệp, phép đối… qua các đoạn trích.
BƯỚC 2:
+ Thời lượng: 6 tiết
+ Nội dung
- Tác giả Nguyễn Du
- Đoạn trích “Trao duyên” và “Chí khí anh hùng”
- Thực hành các phép tu từ phép điệp và phép đối
BƯỚC 3:
* Đọc:
- Đọc hiểu và nắm được những nét tiêu biểu về tác giả Nguyễn Du
- Đọc – hiểu Truyện Kiều theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận diện, phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong từng đoạn
trích.
+ Nhận diện và phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,
và phép điệp, phép đối… qua các đoạn trích
+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ trong từng đoạn trích.
+ Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong Truyện Kiều.
+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của Nguyễn Du.
* Viết
– Tạo lập văn bản nghị luận văn học: Nghị luận về một đoạn thơ
- Viết một đoạn văn phân tích hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ trong đoạn
thơ.
* Nghe và nói
– Củng cố kĩ năng thuyết minh về tác giả văn học.
- Vận dụng các kĩ năng cảm thụ, phân tích khi trình bày ý kiến về một chi tiết, hình


ảnh thơ
- Lắng nghe và phản biện ý kiến của học sinh khác
BƯỚC 4:Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể
sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học
(cho cả chủ đề)
Vận dụng
Nội dung Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1- Về tác

- HS nhận

- HS hiểu và - Khái quát được đặc - Vận dụng hiểu biết về

1


giả

lí giải được
các yếu tố
ảnh hưởng
tới đặc điểm
biết, nhớ
thơ văn, con
được nét
người
chính về
Nguyễn Du

trưng nổi bật về thơ
cuộc đời, - Hiểu và lý
văn Nguyễn Du
sự nghiệp giải được
văn học
các đặc
của tác giả điểm về nội
dung và
nghệ thuật
của thơ văn
Nguyễn Du

- HS nhận
biết, nhớ
2- Những được tên
nét chung tác phẩm
về tác
và hoàn
phẩm và cảnh ra
đoạn trích đời, vị trí
các đoạn
trích.

3- Thể
loại

- HS nhận
biết đặc
điểm
truyện

Nôm viết
bẳng thơ

4- Ý nghĩa – Nêu
nội dung được các
và nghệ thông tin
thuật các về văn
đoạn trích bản.
– Nhận
biết được
bố cục
từng phần

- HS hiểu
hoàn cảnh
sáng tác,
các đoạn
thơ trước và
sau trích
đoạn. từ đó
lí giải nội
dung tư
tưởng đoạn
trích

tác giả để phân tích giá
trị nội dung, nghệ thuật
của đoạn trích.
- So sánh đặc điểm thơ
văn với các tác giả

khác.

- Vận dụng hiểu biết về
tác giả, hoàn cảnh ra
- Khái quát được đặc đời của tác phẩm, các
trưng nổi bật về thơ đoạn thơ trước và sau
văn Nguyễn Du từ
trích đoạn để phân tích
các đoạn trích.
giá trị nội dung, nghệ
thuật của đoạn trích

- Vận dụng hiểu biết về
–- HS hiểu
HS biết vận dụng
thể loại để phân tích, lí
bản chất thể
đặc điểm thể loại khi giải về các vấn đề đặt
loại
phân tích
ra trong các văn bản.
– Lí giải
các chi tiết
nghệ thuật.
– Lí giải
những cung
bậc tâm
trạng của
nhân vật trữ
tình trong


- Vận dụng hiểu biết
về tác giả, tác phẩm
để phân tích, lí giải
giá trị nội dung,
nghệ thuật của các
đoạn trích
- HS cảm nhận được
ý nghĩa của một số
hình ảnh, chi tiết tiêu
2

- HS viết được đoạn
văn hoàn chỉnh bộc lộ
cảm nhận của bản thân
về ý nghĩa một số hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu
đặc sắc trong các đoạn
trích
- Từ ý nghĩa nội dung
các tác phẩm, HS biết


trong 2
đoạn
trích.
- Nhận
diện được
nhân vật
trong đoạn

trích
- Chỉ ra
được các
chi tiết
nghệ thuật
đặc sắc và
các đặc
điểm nghệ
thuật.

5- Phép
điệp, phép
đối và các
biện pháp
nghệ thuật
trong
đoạn trích

các đoạn
trích.
– Lí giải
được quan
điểm, tư
tưởng của
Nguyễn Du
gửi gắm
trong văn
bản..

– Lí giải ý

nghĩa, tác
- Nêu khái
dụng của
niệm phép
các phép tu
điệp, phép
từ: phép
đối.
điệp và
- HS nhận
phép đối.
diện được
- HS hiểu
phép điệp,
được tác
phép đối
dụng của
và các biện
phép điệp,
pháp nghệ
phép đối và
thuật trong
các BPTT
đoạn trích
trong đoạn
trích

biểu đặc sắc trong
các đoạn trích
- HS cảm nhận được

diễn biến tâm trạng
nhân vật
. Ngâm thơ, sưu tập
tranh ảnh, tư liệu,
chuyển thể thành
kịch bản đóng vai
Thúy Kiều hoặc Từ
Hải trong một phân
cảnh nào đó.

liên hệ, rút ra những
bài học sâu sắc cho bản
thân, biết điều chỉnh
những suy nghĩ, hành
vi của bản thân để hoàn
thiện mình.
- Liên hệ, mở rộng. So
sánh với những văn
bản cùng đề tài, thể
loại
.

– Lí giải ý nghĩa, tác
dụng của các phép
tu từ: phép điệp và
phép đối được tác
giả sử dụng trong
câu thơ/ đoạn thơ.

- HS phân tích được tác

dụng của phép điệp, đối
và các biện pháp nghệ
thuật để đọc hiểu văn
bản nghệ thuật nói
chung
- HS biết tạo ra văn bản
có sử dụng phép điệp,
phép đối.

BƯỚC 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
(Trong từng bài của chủ đề)
1. Bài Truyện Kiều (Phần tác giả) có thể sử dụng các câu hỏi sau:
Mức độ nhận biết
- Nêu những nét chính về
tác giả Nguyễn Du ?
+ Gia đình và quê

Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng
- Những yếu tố nào (hoàn
- Truyện Kiều giúp em
cảnh xã hội, thời đại, tiểu sử hiểu thêm gì về con
cá nhân, quê hương, gia đình, người, phong cách
3


hương:
+ Thời đại và xã hội:
+ Con người Nguyễn
Du:

+ Những yếu tố kết
tinh nên một thiên tài
Nguyễn Du

vùng đất sống,...) đã ảnh
hưởng và ảnh hưởng như thế
nào tới sự nghiệp sáng tác
văn học của Nguyễn Du?
- Qua những
nét chính về
tác giả, em
nhận thấy
Nguyễn Du
là người như
thế nào?
- Đánh giá vị trí của Nguyễn
Du đối với lịch sử và văn
học?
? Những nét mới, nét khác về
nội dung thơ văn Nguyễn Du
so với các tác phẩm văn học
cùng thời?

nghệ thuật của tác giả?

Mức độ thông hiểu
Trình bày tác động của hoàn
cảnh đến nội dung, nghệ
thuật tác phẩm. Khả năng
phản ánh hiện thực trong văn

học trung đại Việt Nam?
Điều đó được thể hiện như
thế nào trong tác phẩm?
Trình bày ngắn gọn những
sáng tạo của Nguyễn Du
trong cốt truyện, gọi tên tác
phẩm (Giải thích ý nghĩa của
những nhan)

Mức độ vận dụng

Kể tên những tác phẩm
chính của Nguyễn Du ?
Nêu những nét nổi bật về
nội dung thơ văn và nghệ
thuật thơ văn Nguyễn Du
2. Khái quát chung về Truyện Kiều
Mức độ nhận biết
Truyện Kiều được viết
trong hoàn cảnh nào (điều
kiện xã hội, văn hóa,…)?
Truyện Kiều được sáng
tạo trên cơ sở tác phẩm
nào, của ai? Truyện Kiều
còn có những tên gọi nào
khác?

Tác phẩm được viết bằng
ngôn ngữ và thể loại nào?


Hãy cắt nghĩa một số từ ngữ,
hình ảnh… trong các câu
thơ/ đoạn thơ/đặc điểm thể
loại em đã được học ở
THCS.

3. Bài Trao duyên và Chí khí anh hùng
Mức độ nhận biết
Mức độ thông hiểu
4

- So sánh đặc điểm thơ
văn với tác giả cùng
thời (Hồ Xuân Hương)

Hãy phân tích để thấy
đóng góp của tác phẩm
vào lịch sử xã hội Việt
Nam và tiến trình văn
học trung đại Việt
Nam.
Phân tích ý nghĩa của
nhan đề trong việc
giúp em hiểu hiện thực
và tư tưởng của
Nguyễn Du?
Theo em, việc sử dụng
ngôn ngữ/thể loại đó
có ý nghĩa/tác dụng gì
trong sự phát triển của

ngôn ngữ tiếng Việt,
phát triển của thơ ca
trung đại?
Mức độ vận dụng


Hãy nêu ngắn gọn vị trí, bố
cục của đoạn trích?

– Nhân vật trữ tình trong đoạn
trích là ai? (Những từ ngữ nào
trong đoạn trích giúp em xác
định được nhân vật trữ tình)?
– Nêu những từ ngữ, hình ảnh
thể hiện cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong đoạn
trích?

– Có thể chia đoạn
trích theo những
cách nào để phân
tích?
– Chỉ ra yếu
tố truyện và yếu
tố thơtrong đoạn
trích?
– Em có nhận xét gì
về tâm trạng của
nhân vật trữ tình
trong đoạn trích?

– Tâm trạng chủ đạo
của nhân vật trữ tình
trong đoạn trích là
gì?

Việc kết hợp yếu
tố truyện và yếu
tố thơ trong đoạn trích có
hợp lí không? Vì sao?
– Phân tích lí giải tính tiêu
biểu, đại diện của nhân vật
trữ tình trong đoạn trích?
– Hãy phân tích, so sánh
để thấy tính sáng tạo, độc
đáo của Nguyễn Du trong
cách miêu tả tâm trạng
nhân vật?

Trao duyên
– Hai câu thơ mở đầu đoạn
trích mở ra hình ảnh nào?
– Em ấn tượng với những từ
ngữ nào trong hai câu đầu
đoạn trích?

– Hình ảnh ấy hiện
lên như thế nào?
– Hãy cắt nghĩa, lí
giải từ ngữ ấy?


– Tóm tắt trình tự
– Sáu cặp thơ lục bát tiếp theo,
cách thuyết phục
Kiều đã “thưa„ và
Vân của Kiều trong
“nhờ„ những chuyện gì với
những cặp thơ lục
Vân?
bát đó?
– Qua câu chuyện
Kiều vừa nói với
– Ở sáu cặp thơ lục bát tiếp,
Vân, ta cảm nhận
Kiều đã “nói chuyện„ gì với
được tâm trạng gì và
Vân?
sự day dứt như thế
nào của Kiều?
– Tâm trạng của
– Ở 4 cặp lục bát cuối, Kiều
Kiều được thể hiện
đang đối thoại với ai?
như thế nào ở 4 cặp
lục bát cuối?

5

– Em có nghĩ Kiều
“lạy„ Thúy Vân (em gái)
thật không? Vì sao?

– Theo em, vì sao cách
thuyết phục Vân của Kiều
đã thành công và hấp dẫn
với người đọc?
– Tâm trạng và sự day dứt
của Kiều ở 6 cặp lục bát
này có ý nghĩa gì?

– Em hãy nhận xét về con
người của Kiều qua 4 cặp
lục bát cuối?


Chí khí anh hùng
- Bốn câu đầu: Từ Hải ra đi
trong hoàn cảnh nào? Em có
nhận xét gì về tâm thế ra đi
của Từ Hải? Nguyễn Du đã
xuất phát từ cảm hứng gì khi
miêu tả khi miêu tả người anh
hùng?

Hình ảnh Từ Hải
được hiện lên qua
những từ ngữ, hình
ảnh, chi tiết nào
trong 4 câu thơ
trên?

Qua bốn câu thơ đầu tác

giả cho chúng ta thấy được
điều gì ở nhân vật Từ Hải?

- Mười hai câu tiếp:
+ Xác định lời của Thúy Kiều
và Từ Hải?

Trước quyết định ra
đi của Từ Hải, Thúy
Kiều có thái độ ntn?
Thái độ ấy được thể
hiện qua những hình
ảnh, chi tiết nào?

Qua câu nói này em thấy
Kiều là một người vợ
ntn?

+Trước thái độ của TK như
vậy, TH đã trả lời ra sao?

Sau khi từ chối TK,
Từ Hải muốn nói gì
với nàng qua bốn
câu thơ tiếp theo?

Em có nhận xét gì về TH
qua lời hứa với TK?

+ Ngoài lời hứa trở về đón

TK, TH còn nói những gì với
TK qua 4 câu thơ tiếp?
- Hai câu thơ cuối: cho ta
thấy hành động gì của TH?

Em có nhận xét gì về TH
qua đoạn đối thoại với
TK?
Theo em Nguyễn Du đã
gửi gắm điều gì qua nhân
vật TH?

Xác định từ ngữ/hình ảnh/biện Nhận xét ý nghĩa,
pháp nghệ thuật Nguyễn Du
giá trị của những
dùng để giới thiệu nhân vật Từ hình ảnh đó?
Hải?

- Phân tích tác dụng của
các biện pháp nghệ thuật
trong việc khắc họa nhân
vật?
- Bút pháp nghệ thuật vừa
phân tích trên được gọi
chung là bút pháp nghệ
thuật gì/Thường được
Nguyễn Du dùng miêu tả
loại nhân vật nào?
Hãy chọn và trình bày


6


ngắn gọn suy nghĩ của em
về một trong các biểu hiện
đó? Theo em trong điều
kiện xã hội hiện tại, biểu
hiện đó của Từ Hải còn
hợp lí không? Vì sao?
4. Bài Thực hành các phép tu từ phép điệp và phép đối
Mức độ nhận biết
Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng
- Nêu được khái niệm
Phân tích được hiệu quả
phép điệp và phép đối
– Hiểu và lý giải được ý
biểu đạt của phép điệp
- Tìm, chỉ ra phép điệp,
nghĩa của phép điệp
và phép đối tỏng văn
đối trong văn bản
bản

BƯỚC 6:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Giáo viên tổ chức trò chơi 60s thử thách
- Luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm. Viết ra tất cả những từ khóa liên quan đến chủ
đề cho sẵn. Suy nghĩ trong 60 giây.
- Nhóm nào viết được nhiều đáp án nhất + Có lời thuyết trình liên kết các từ khóa với

chủ đề tốt nhất = sẽ dành chiến thắng.
- GV đưa ra 2 từ khóa Nguyễn Du và Truyện Kiều
GỢI Ý:
- Chủ đề: Truyện Kiều (Kim Vân Kiều Truyện, Lầu xanh, Vợ lẽ, Kim Trọng, Thúy
Kiều, Từ Hải, 3254 câu…)
- Chủ đề: Nguyễn Du (Hà Tĩnh, đi sứ, đại thi hào dân tộc, ….)
Từ các từ khóa, chủ đề, GV dẫn vào bài.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
A. Truyện Kiều- phần một : Tác giả
Tiết 1: Sơ lược về Truyện thơ Nôm Việt Nam và Truyện Kiều (phần tác giả)
I. Sơ lược truyện thơ Nôm
GV trình chiếu một số bìa sách truyện thơ Nôm
- Kể tên các tác phẩm thơ dài, có cốt truyện viết bằng chữ Nôm mà em biết?
- Xác định giá trị nội dung chung của các tác phẩm trên?
- Xếp các tác phẩm đã tìm được theo 2 nhóm: Có tác giả và khuyết danh. Chỉ ra
sự khác biệt của 2 nhóm này ngoài yếu tố người sáng tác (Ngôn ngữ, đề tài, nội
dung)
II. Tác giả
1. Cuộc đời
Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
7


Yêu cầu học sinh thuyết minh về cuộc đời nhà thơ Nguyễn Du. Đại diện 1 nhóm
trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(HS đã được chuẩn bị ở nhà), dùng bảng phụ hoặc bản power point đã chuẩn bị trước
để thuyết minh về cuộc đời Nguyễn Du
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh. Chốt ý về
+ Gia đình và quê hương:
+ Thời đại và xã hội:

+ Con người Nguyễn Du:
+ Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du
2. Sự nghiệp văn học
a. Các sáng tác chính
Hoạt động cá nhân
- HS kể tên những tác phẩm bằng chữ Hán và chữ Nôm
- GV nhận xét sản phẩm, đánh giá và chốt kiến thức
b. Một vài nét đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
? Hoạt động cặp đôi
?1.Nét mới, nét khác về nội dung thơ văn Nguyễn Du so với các tác phẩm văn học
cùng thời?
?2.Đặc điểm về nghệ thuật trong các sáng tác của Nguyễn Du ?
- Đại diện cặp đôi trình bày, các cặp khác nhận xét, bổ sung.
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
B. Truyện Kiều- phần hai :Các đoạn trích
Tiết 2+3+ 4
I. Tìm hiểu chung đoạn trích Trao duyên +Thực hành các phép tu từ phép điệp và
phép đối
* Tìm hiểu về phép điệp và phép
đối
- GV chiếu ngữ liệu trong
1. Tìm hiểu chung
đoạn trích Trao duyên và Nỗi
- HS khái quát được khái niệm, hiệu quả biểu
thương mình có phép điệp và
đạt chung của phép điệp và phép đối
đối
- Yêu cầu HS chỉ ra nghệ thuật
được sử dụng
- Nêu hiệu quả

- GV chốt ý kiến thức
*Văn học trung đại từ TK X đến
hết TK XIX nổi bật nhất là đại thi HS nêu đúng tên các đoạn trích được trích từ
hào, danh nhân văn hoá thế giới
Truyện kiều mà các em đã được học ở THCS.
Nguyễn Du với kiệt tác Truyện
Kiều. Đây là tác gia quan trọng
trong chương trình Ngữ Văn THCS
8


– THPT. Kể tên, giới thiệu ấn
tượng về các đoạn trích/đọc câu thơ
đoán tên đoạn trích, nhân vật,…
GV yêu cầu HS đọc nhanh phần
tiểu dẫn trong SGK và thực hiện
các yêu cầu sau:
– Xác định hoàn cảnh, vị trí xuất xứ
của đoạn trích?

– Sau khi đã thu xếp xong việc bán mình để
chuộc cha và em, Thúy Kiều ngồi trắng đêm
nghĩ đến thân phận mình và nhờ Thúy Vân
thay mình kết duyên với Kim Trọng.
– Đoạn trích từ câu 723 đến 756 là lời Thúy
Kiều nói cùng Thúy Vân.
– Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là Thúy
Kiều.
GV yêu cầu HS đọc văn bản và xác – Đại ý: kể về việc Kiều nhờ Vân thay mình
định nhân vật trữ tình và nêu đại ý trả nghĩa cho Kim Trọng sau khi quyết định

của đoạn trích.
bán mình để chuộc cha và em khỏi án oan.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
– Đọc 2 dòng thơ đầu, em cảm
nhận được gì?
– Em ấn tượng với những từ ngữ
nào trong hai câu đầu đoạn trích?
– Em có nghĩ Kiều “lạy„ Vân thật
không? Vì sao?

- Tích hợp phép điệp, phép đối
? Hãy chỉ ra phép điệp, đối được
sử dụng ở năm cặp lục bát này.
Nêu tác dụng
– Năm cặp thơ lục bát tiếp theo,
Kiều đã nói những chuyện gì với
Vân? Mục đích để làm gì?

2. Đọc hiểu văn bản
a. Bối cảnh của cuộc trao duyên (2 dòng
đầu):
– Lời nói: cậy, chịu lời
– Hành động: lạy, thưa
– Thái độ: vừa trông cậy, vừa nài ép
-> Thể hiện sự trang trọng, phù hợp với mục
đích trao duyên,báo hiệu sự việc trọng đại,
b. Năm cặp lục bát tiếp theo
- Chỉ ra phép điệp, đối được sử dụng
– Kể lại mối tình với chàng Kim, gợi sự đồng

cảm nơi Vân;
– Nhắc lại biến cố của gia đình và giãi bày
tình thế khó xử và khơi gợi ý thức trách nhiệm
nơi Vân;
– Viện dẫn tình chị em máu mủ và gợi dậy sự
thương cảm nơi Vân;
– Bày tỏ sự hàm ơn đối với Thúy Vân.
-> Sự thông minh khéo léo trong lập luận của
Kiều khi thuyết phục trao duyên cho Vân
Tác động đến cả lí trí và tình cảm của Thúy
Vân, làm cho cuộc trao duyên bớt phần gượng
ép mà trở nên thấu lí, đạt tình.
c. Bảy cặp lục bát tiếp
- Chỉ ra phép điệp, đối được sử dụng
9


– Cách thuyết phục Vân của Kiều
trong những cặp thơ lục bát đó?
– Theo em, vì sao cách thuyết phục
Vân của Kiều đã thành công và hấp
dẫn với người đọc?
- Tích hợp phép điệp, phép đối
? Hãy chỉ ra phép điệp, đối được
sử dụng ở năm cặp lục bát này.
Nêu tác dụng
– Ở bảy cặp thơ lục bát tiếp,
Nguyễn Du đã kể việc gì?
+ Cảm nhận của em về những kỉ
vật Kiều trao cho Vân


– Qua sự việc Nguyễn Du vừa kể
về Kiều, ta cảm nhận được tâm
trạng gì của nàng?
– Tâm trạng và sự day dứt của Kiều
ở 6 cặp lục bát này có ý nghĩa gì?
– Ở 4 cặp lục bát cuối, Kiều đang
đối thoại với ai?
– Tâm trạng của Kiều được thể hiện
như thế nào ở 4 cặp lục bát cuối?
– Em hãy nhận xét về con người
của Kiều qua 4 cặp lục bát cuối?
– Đánh giá những thành công về
nghệ thuật của đoạn trích.

* Kiều trao kỉ vật cho em: chiếc vành, bức tờ
mây, phím đàn, mảnh hương nguyền.
-> Đó là những kỉ vật thiêng liêng, gợi nhắc
đến mối tình đẹp giữa Thúy Kiều và Kim
Trọng.
* Những day dứt của Kiều:
– Dự cảm về cái chết
– Mong được giải mối oan tình.
-> Sự day dứt, luyến tiếc, đau đớn, duyên đã
trao mà tình chưa dứt.
-> Vẻ đẹp trong tình yêu của Kiều: sâu sắc, vị
tha.
d. Bốn cặp lục bát cuối
– Kiều như đang đối thoại với chính mình, với
thực trạng về bi kịch tình yêu tan vỡ.

– Tâm trạng của Kiều:
+ Xót xa cho tình yêu tan vỡ,
+ Oán trách thân phận,
+ Hướng tới Kim Trọng với tất cả tình yêu và
mong nhớ.
-> Nói với em mà như độc thoại với mình; từ
giọng đau đớn trở thành tiếng khóc.
→Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và
nhân cách cao đẹp.
3. Tiểu kết
* Nghệ thuật
– Mượn quan niệm âm dương tương giao;
– Vận dụng sáng tạo thành ngữ;
– Sử dụng với tần suất cao các câu cảm thán.
– Nhịp thơ linh hoạt, giàu tính biểu cảm.
* Nội dung
– Đoạn trích thể hiện được bi kịch tình yêu,
thân phận bất hạnh và phẩm chất cao đẹp của
người phụ nữ.
– Qua đoạn trích, ta thấy được tư tưởng nhân
đạo cao cả trong ngòi bút Nguyễn Du (cảm
thương cho nỗi đau của người phụ nữ trong
XHK, tố cáo tội ác xã hội bất công đã chồng
chất khổ đau lên một kiếp người.

10


– Em có nhận xét gì về tư tưởng
nhân đạo của Nguyễn Du được thể

hiện trong đoạn trích?
Tiết 5
II. Đọc hiểu đoạn trích: Chí khí anh hùng
Hình thức hoạt động cá nhân 1.Tìm hiểu chung
? Nêu vị trí đoạn trích và nội –
Vị trí đoạn trích
dung khái quát của văn bản?
Câu 2213 – 2230.
- HS suy nghĩ, trả lời.

Nội dung khái quát: cuộc chia tay giữa Thuý
- GV nhận xét, chốt kiến thức Kiều và Từ Hải.
2.2. Đọc văn bản (07 phút)
Hình thức: cá nhân và nhóm
- GV nêu câu hỏi thảo luận
?Em thích nhân vật nào nhất?
?Khái quát về tâm trạng của
Từ Hải và Thuý Kiều trong
cảnh chia tay?
- GV giới thiệu, sau đó một
nhóm HS trình bày một vở
kịch ngắn, diễn lại cảnh chia
tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải. 2. Đọc hiểu văn bản.
-: HS tham gia diễn xuất, các 1. Thái độ, tâm trạng của Thuý Kiều trong cảnh
nhóm khác thảo luận, trả lời. chia tay.
- GV chốt lại và giải thích một – Cuộc sống khi lưu lạc: đau khổ, tủi nhục >< cuộc
số từ khó.
sống với Từ Hải: hạnh phúc, viên mãn
- Tìm hiểu thái độ, tâm
-> Thái độ, lời nói của Kiều khi Từ Hải lên đường:

trạng của Thuý Kiều trong kiên quyết xin đi.
cảnh chia tay
->Nguyên nhân: tuân theo quan niệm của lễ giáo
? Đọc lại những câu thơ thể
phong kiến; tình yêu chân thành, sâu sắc lòng biết
hiện hình ảnh Thuý Kiều trong ơn với Từ Hải; nỗi ám ảnh về đoạn đời lưu lạc
đoạn trích?
trước đó.
? Thái độ của Kiều thể hiện
=> Khát khao tình yêu, hạnh phúc; người vợ
qua lời nói khi Từ Hải ra đi là chung thuỷ, sắc son, xứng đáng là tri âm, tri kì với
gì?
Từ Hải.
? Những nguyên nhân nào dẫn 2. Hình tượng người anh hùng Từ Hải.
đến thái độ, lời nói đó?
- Nghệ thuật:
?Nhận xét về nhân vật Thuý
+ Điệp cú pháp: Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh
Kiều?
rợp đường.
+ Đối: Tiếng chiêng dậy đất / Bóng tinh rợp đường
- Tác dụng: thể hiện niềm tin, lí tưởng cao cả của
11


-Tìm hiểu vẻ đẹp của hình
tượng người anh hùng Từ
Hải
? Hãy chỉ ra phép điệp và
phép đối sử dụng trong đoạn

trích. Nêu tác dụng

-Tìm hiểu vẻ đẹp của hình
tượng người anh hùng Từ
Hải
Hình thức: theo nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm,
3 nhóm hoạt động và một
nhóm trọng tài (gồm những
học sinh khá, giỏi). Nhóm
trọng tài có nhiệm vụ trợ giúp
và đánh giá hoạt động của các
nhóm khác.
Phân công nhóm trưởng và
phát phiếu đánh giá theo ba
mức: thẻ xanh – làm việc tốt,
thẻ vàng – làm việc tương đối
tốt, thẻ đỏ – làm việc chưa tích
cực. Nhóm trưởng có nhiệm
vụ quán xuyến hoạt động
nhóm và đánh giá thành viên.
Thời gian hoạt động nhóm: 4
phút.
Nhóm 1:
-Tìm và phân tích cụm từ
miêu tả cuộc sống lứa đôi của
Thuý Kiều và Từ Hải.
-Từ đó, cho biết Từ Hải ra đi

anh hùng. Đó là một lí tưởng đẹp. Lí tưởng gắn liền

với một quan điểm sống tích cực, một cách sống
vượt ra mọi khuôn khổ trói buộc của đời thường để
đạt tới mục tiêu cao cả.
– Hoàn cảnh chia tay:
+ Nửa năm: thời gian chung sống-> ngắn ngủi.
+ Hương lửa đương nồng: cuộc sống lứa đôi đang
nồng nàn, hạnh phúc.
+ Thoắt động lòng bốn phương: nhanh chóng dứt
bỏ cuộc sống êm ấm để lên đường.
ð Từ Hải là con người của khát vọng lớn, quyết chí
lập thân không gì có thể ràng buộc, níu kéo.
-Hành động, thái độ, tư thế:
+ Trông vời trời bể, gió mây bằng – dặm
khơi: không gian rộng -> tư thế hiên ngang, sánh
ngang tầm vũ trụ -> tâm hồn phóng khoáng, khát
vọng phi thường.
+ Thanh gươm yên ngựa: tư thế của người anh
hùng sẵn sàng xông pha chiến trường.
+ Lên đường thẳng rong, quyết lời, dứt áo ra đ ->
các động từ mạnh: thái độ mạnh mẽ, dứt khoát,
kiên quyết -> quyết tâm lớn.
=> Từ Hải không phải là con người của những đam
mê thông thường mà là con người của ý chí lớn,
khát vọng lớn lập công danh.
-Lời nói:
+ Tâm phúc tương tri…thường tình: Từ chối và
khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường
để xứng đáng làm vợ một người anh hùng; coi
Kiều là người tri kỉ, nâng vị thế của Kiêu – một kĩ
nữ lầu xanh lên ngang tầm với mình – một anh

hùng-> người anh hùng mạnh mẽ, người chồng
chân thành, yêu thương
+ Bao giờ …nghi gia: lời hứa chắc chắn với Kiều
về thành công vang dội và sự trở về trong vinh
quang, đón Kiều trang trọng nhất → niềm tin sắt đá
vào bản thân, sự nghiệp của mình; sự coi trọng hết
mực dành cho Kiều.
+ Bằng nay…vội gì: nhìn nhận thực tế khó khăn
đồng thời khẳng định dứt khoát thời gian trở về ->
ý chí, bản lĩnh, sự tự tin
=> Từ Hải là người anh hùng đầy bản lĩnh, tự tin

12


trong hoàn cảnh nào?
-Hoàn cảnh ra đi cho thấy điều
gì về con người Từ Hải?
Nhóm 2:
-Tìm các từ ngữ miêu tả hành
động, trạng thái, tư thế của Từ
Hải trong cuộc chia tay.
– Hãy lựa chọn và phân tích
ngắn gọn một số từ ngữ.
– Qua những từ ngữ ấy, em có
nhận xét gì về con người Từ
Hải.
Nhóm 3:
-Từ Hải đã nói với Thuý Kiều
về những điều gì?

– Giải thích cụm từ “tâm phúc
tương tri”. Từ đó cho biết, đối
với Từ Hải, Thuý Kiều có vai
trò như thế nào? Tại sao Từ
Hải vẫn ra đi?
– Qua những lời nói của Từ
Hải, nhận xét về nhân vật?
- Các nhóm thảo luận, làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm trọng tài và các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại một số ý.

quyết liệt vào tài năng của mình; cũng là người anh
hùng của chính nghĩa, lẽ công bằng: coi trọng
phẩm giá người, thuỷ chung.
3. Tiểu kết
-Nghệ thuật: Tài năng xây dựng nhân vật của nhà
thơ:
Theo đúng chuẩn mực của văn học trung đại về
người anh hùng, dùng bút pháp lí tưởng hoá với
những hình ảnh kì vĩ, hoành tráng; các từ ngữ có
sắc thái tôn xưng.
Nội dung: Hình tượng nhân vật Từ Hải

- Tiểu kết
- Dùng kĩ thuật trình bày 1
phút khái quát nội dung và
nghệ thuật đoạn trích
Tiết 6:

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG SÁNG TẠO
* Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1:Tìm và nêu tác dụng phép điệp và phép đối trong đoạn trích “Trao duyên”
(Dành cho đối tượng HS yếu, kém)
Ví dụ:
Cậy em, em có chịu lời,
13


Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim ,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
Sự đâu sòng gió bất kỳ,
Hiều tình khôn lẽ hai bề vẹn hai?
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
( Trích Trao duyên, Trang 104, Ngữ văn 10, Tập II,NXBGD, 2006)
1/ Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
2/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên
3/.Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Kể từ khi gặp
chàng Kim/Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
4/ Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình như thế nào?
Gợi ý:
1/ Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
2/ Văn bản trên có nội dung chính: Thuý Kiều nhờ cậy Thuý Vân thay mình kết
duyên với Kim Trọng ;

3/. Biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Kể từ khi gặp chàng Kim/Khi ngày quạt ước,
khi đêm chén thề :

Phép điệp từ khi 3 lần ;
– Phép liệt kê : khi gặp chàng Kim ; Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề :
Hiệu quả nghệ thuật: Một loạt điệp từ, liệt kê đem lại cho lời kể của Kiều giọng điệu
tha thiết, dồn dập, tha thiết. Kiều không chỉ kể lại mà nàng dường như đang trở về để
sống với quá khứ đẹp một lần nữa
4/ Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình:
– Thuý Kiều đã dùng cách nói nhún nhường nhưng mang hàm nghĩa giao
phó: cậy (rất khác với nhờ)…câu hỏi tu từ vẻ như ướm hỏi nhưng mang hàm ý bắt
buộc .
– Thuý Kiều đã dùng nghi thức rất trang trọng: ngồi lên-lạy-thưa .
– Kiều sử dụng cách cậy nhờ vào tuổi thanh xuân của em ( ngày xuân em hãy còn
dài) qua đó ràng buộc Vân bằng lí- không thể từ chối .
– Kiều dựa vào tình máu mủ, quan hệ huyết thống ( xót tình máu mủ) qua đó ràng
buộc Vân bằng tình;
– Cuối cùng, nàng lấy chính cái chết của mình tỏ lòng biết ơn để Vân không thể thoái
thác ( Chị dù thịt nát xương mòn/Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây).
Bài tập 2:Làm một số bài tập trong SGK bài Thực hành các phép tu từ phép điệp và
phép đối (bài 1 mục I, bài 1 mục II)

14


Bài tập 3:Chọn ngữ liệu đọc hiểu có sử dụng phép điệp và phép đối (Có thể lấy ngữ
liệu trong Truyện Kiều). Sau đó yêu cầu học sinh làm và thực hành về phép điệp và
phép đối
Ví dụ:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình xót xa.
Khi sao phong gấm rủ là,
Gìơ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
( Trích Nỗi thương mình, Trang 108, Ngữ văn 10, Tập II,NXBGD, 2006)
1/ Xác định thể thơ
2/ Nêu ý chính của văn bản trên .
3/ Hãy xác định phép điệp và phép đối được sử dụng ở đoạn thơ trên. Nêu tác dụng
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của
Thuý Kiều qua văn bản.
* Mở rộng, sáng tạo
1. Hãy làm rõ cảm hứng nhân văn sâu sắc của Nguyễn Du qua các đoạn trích trong
Truyện Kiều: Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Trao duyên,…
2. Chân dung, số phận Thúy Kiều trong hệ thống các văn bản văn học trung đại về
người phụ nữ Việt Nam (nét chung và riêng).
3. Trong hoàn cảnh hiện nay, nếu rơi vào cảnh ngộ như Thúy Kiều em có làm như
Thúy Kiều không? Vì sao?
4. Từ hình tượng Từ Hải và hình tượng của những người anh hùng thời phong kiến,
em có suy nghĩ gì về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay.

15



×