Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Giáo án chủ đề ngữ văn 8 (CV3280)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.81 KB, 20 trang )

Tuần 1
Tiết 1-7

Ngày soạn: 5/9/2020
Ngày dạy: 9,10,12/9/2020

Chủ đề: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VÀ BỐ CỤC
CỦA VĂN BẢN TỰ SỰ
“Tôi đi học (Thanh Tịnh); Trong lòng mẹ (Trích – Nguyên Hồng); Tính
thống nhất về chủ đề của văn bản; Bố cục của văn bản”
Nhóm GV soạn và thực hiện:
1.
2.
3.
Số tiết: 07
A. Xác định vấn đề cần giải quyết theo bài học
- Kĩ năng đọc, hiểu tác văn bản tự sự và hiểu được tính thống nhất về chủ đề
cũng như bố cục của văn bản tự sự.
- Kĩ năng viết, trình bày văn bản theo một chủ đề thống nhất và có bố cục hợp lí.
- Hiểu rõ tính thông nhất về chủ đề và bố cục là một trong những đặc tính quan
trọng nhất của văn bản.
- Vận dụng những hiểu biết về chủ đề và bố cục vào việc đọc - hiểu và tạo lập
văn bản.
- Hiểu tầm quan trọng và yêu cầu của chủ đề thống nhất và bố cục trong văn
bản; trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng chủ đề, bố cục khi tạo lập văn bản.
- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm.
B. Xây dựng chủ đề bài học: Gồm các đơn vị kiến thức:
- Tôi đi học (Thanh Tịnh);
- Trong lòng mẹ (Trích – Nguyên Hồng);
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Bố cục của văn bản


- Tích hợp:
+ Kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật.
+ Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định
và duy trì đối tượng; trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập
trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
+ Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định; Vận dụng kiến
thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản.
- Giáo dục kĩ năng sống: Trình bày vấn đề một cách hợp lí, logic, rõ ràng.
1


C. Xác định mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự
qua ngòi bút Thanh Tịnh.
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của
nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô
héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
- Chủ đề văn bản.
- Những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản.
- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản
thân.
- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự
sự để phân tích tác phẩm truyện.
- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản.
3. Thái độ:
- Hướng các em đến tình cảm trong sáng, đẹp đẽ của ngày đầu tiên đi học thật
thiêng liêng, da diết khó quên.
- Giáo dục lòng quí trọng, nâng niu tình cảm gia đình, nhất là tình mẫu tử thiêng
liêng.
- Giáo dục các em tôn trọng tính thống nhất về mặt chủ đề và bố cục của văn
bản.
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực:
* Năng lực chung:
2


- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tiếp nhận và hoàn thành nhiệm vụ, làm chủ
kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng giao tiếp, chia sẻ, hợp tác nhóm để
thực hiện nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có khả năng ứng dụng kiến thức làm
bài tập theo cách mới hiệu quả.
* Năng lực đặc thù:
- Biết đọc hiểu một văn bản văn học, cụ thể:
+ Tìm hiểu các thông tin về tác giả, tác phẩm; giải thích từ khó; nhận biết đặc
điểm về kiểu văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt…
+ Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong văn bản.
+ Phân biệt được cách trình bày khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình

bày chủ quan (thể hiện quan điểm của người viết) thống nhất về chủ đề; vẽ sơ đồ
tư duy về luận điểm, luận cứ, đặc sắc nghệ thuật.
+ Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa,
xã hội; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp
nhận khác nhau.
- Viết:
+ Biết viết văn bản đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài,
chủ đề, bố cục, mục đích, người đọc, hình thức, thu thập thông tin, tư liệu); tìm ý
và lập dàn ý; viết bài; đọc, sữa chữa, rút kinh nghiệm.
+ Viết được một bài văn thống nhất về chủ đề, khoa học về bố cục.
+ Trình bày rõ ràng, rành mạch, lôi cuốn và thuyết phục.
- Nói và nghe:
+ Trình bày ý kiến rõ ràng, rành mạch, thống nhất về chủ đề.
+ Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những
hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu logic, không thống nhất về chủ đề, bố cục,
bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
+ Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi.
- Năng lực thẫm mỹ: Nắm bắt được những nét đẹp truyền thống của tình cảm gia
đình, tình mẫu tử; vai trò của giáo dục đối với con người cũng như những kỉ
niệm trong sáng về ngày khai trường.
- Năng lực văn học: Cảm thụ cái hay cái đẹp trong văn bản tự sự.
D. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập cốt lõi
có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh
Mức độ nhận biết

Mức độ thông hiểu

Mức độ vận dụng và
3



vận dụng cao
Nêu những nét chính về
Phong cách viết và chủ
tác giả.
đề tình cảm thầy trò,
trường lớp, tình cảm gia
đình…
Nêu những nét chính về
Phân tích sự tác động
hoàn cảnh sáng tác tác
của hoàn cảnh đến việc
phẩm.
thể hiện nội dung tư
Xác định thể loại
tưởng của tác phẩm.
Nêu những hiểu biết về
đặc trưng của văn bản tự
sự
Nhận diện một số đặc Chỉ ra những đặc điểm Đánh giá tác dụng của
điểm và biện pháp nghệ về chủ đề và bố cục của giá trị nghệ thuật trong
thuật
văn tự sự
biểu đạt nội dung tư
Xâu chuỗi những giá trị tưởng, chủ đề văn bản.
nghệ thuật trong văn bản
Xác định chủ đề, thể loại, Phân tích những đặc
phương thức biểu đạt
điểm của thể loại được

thể hiện trong tác phẩm.
Tình mẫu tử
Chỉ ra những biểu hiện
Tình cảm thầy trò,
cụ thể về tình cảm gia
trường lớp
đình,tình cảm thầy trò,
trường lớp qua các văn
bản.

Vận dụng kiến thức đã
học để xây dựng văn bản
thống nhất chủ đề, rõ
ràng, mạch lạc về bố cục,
thể hiện tư tưởng, tình
cảm về tình mẫu tử, tình
cảm thầy trò, trường lớp
và xây dựng thái độ sống
Tích hợp giáo dục phẩm cho chính mình.
chất đạo đức qua các văn
bản.
Xác định thái độ, tư
tưởng, tình cảm được thể
hiện qua văn bản.
Xác định chủ đề, bố cục
văn bản.

E. Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả.
4



Mức độ nhận biết

Mức độ thông hiểu

Mức độ vận dụng và vận
dụng cao

Nêu những nét chính về tác Phong cách viết văn tự
giả Thanh Tịnh, Nguyên sự của tác giả.
Hồng.
Hoàn cảnh ra đời của
Giới thiệu hoàn cảnh sáng các văn bản.
tác, thể loại của hai văn bản:
Tôi đi học, trong lòng mẹ
Xác định thể loại của văn Nêu đặc trưng của văn Tác dụng của sắp xếp bố
bản?
bản tự sự, chủ đề, cách cục trong việc thể hiện
sắp xếp bố cục.
cách nhìn nhận, đánh giá
của tác giả đối với chủ đề.
Chỉ ra một số phương thức
Tác dụng của các phương
biểu đạt và biện pháp nghệ
thức biểu đạt trong việc
thuật trong văn bản
biểu hiện nội dung tư
tưởng, chủ đề của tác
phẩm.
Xác định chủ đề, thể loại, Phân tích chủ đề của Viết đoạn văn trình bày

phương thức biểu đạt.
tác phẩm.
cảm nhận về chủ đề tình
mẫu tử, tình thầy trò…
Cách viết đoạn văn, bài Sau khi học xong hai văn
văn hoặc trình bày một bản trên, em học tập được
gì khi viết một đoạn văn,
văn bản nói.
một bài văn?
F. Thiết kế tiến trình dạy học
TIẾT 1,2
Hoạt động 1: Khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. Giới thiệu chủ đề.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
5


Hoạt động 1: Khởi động
GV cho HS xem clip về hình ảnh mùa thu
ngày khai trường.

Bước đầu cảm nhận được hình
Các clip vừa xem nói về sự việc gì? Em có suy ảnh về ngày tựu trường.
nghĩ như thế nào về các sự việc trong các clip
trên?

HS trả lời. GV dẫn dắt vào bài mới.
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả (sgk)
GV mời HS đọc chú thích.
- Thanh Tịnh là nhà văn có sáng
tác từ trước Cách mạng tháng Tám
(?) Em hãy tóm tắt những nét cơ bản về tác ở các thể loại thơ, truyện.
giả?
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp
-> hs phát biểu, gv chốt lại một số ý:
đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong
- Thanh Tịnh là nhà văn có sáng tác từ trước trẻo.
Cách mạng tháng Tám ở các thể loại thơ,
truyện.
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm,
tình cảm êm dịu, trong trẻo.
(?) Tác phẩm này được trích từ đâu ?
2. Tác phẩm
HS dựa vào chú thích (*) trả lời.
In trong tập truyện ngắn “Quê mẹ”
- In trong tập truyện ngắn “Quê mẹ” xuất bản xuất bản năm 1941.
năm 1941.
3. Thể loại : Truyện ngắn
(?) Văn bản thuộc thể loại nào?
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc- Tìm hiểu từ khó
GV hướng dẫn đọc: Truyện kể theo lối hồi kí,
cần đọc giọng thâm trầm, thắm thiết. Gv đọc
mẫu một đoạn.
HS: Đọc bài và nhận xét.

GV giải thích một số từ khó.
(?) Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy những 2. Tìm hiểu văn bản
kỉ niệm này được nhà văn diễn tả theo trình tự 2.1. Bố cục : 5 đoạn:
như thế nào?( Trình tự thời gian)
- Đoạn 1: Từ đầu ... “tưng bừng
(?) Từ đó ta có thể tạm ngắt thành những rộn rã”.
đoạn như thế nào? Nêu nội dung từng đoạn ? - Đoạn 2: Tiếp theo...“trên ngọn
-> Hs phát biểu, bổ sung cho nhau. GV dùng núi”.
bảng phụ ghi bố cục của văn bản: 5 đoạn:
- Đoạn 3: Tiếp theo… “các lớp”.
- Đoạn 1: Từ đầu …… “tưng bừng rộn rã”: - Đoạn 4: Tiếp theo... “chút nào
Khơi nguồn nỗi nhớ.
hết”.
- Đoạn 2: Tiếp……. “trên ngọn núi”:Tâm -Đoạn 5: Còn lại.
trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường
cùng mẹ tựu trường.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

6


- Đoạn 3:Tiếp...“các lớp”: Tâm trạng và cảm
giác của nhân vật tôi khi đứng giữa sân trường
nhìn mọi người, các bạn.
- Đoạn 4:Tiếp…“chút nào hết”:Tâm trạng của
nhân vật tôi khi nghe gọi tên và bước vào lớp.
- Đoạn 5: Còn lại: Tâm trạng của nhân vật tôi
khi ngồi vào chỗ ngồi của mình và đón nhận
tiết học đầu tiên).
(?) Em hãy nêu phương thức biểu đạt của văn 2.2. Phương thức biểu đạt

bản ?
Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
- Tự sự xen miêu tả và biểu cảm.
2.3. Phân tích
(?) Em hãy nêu trình tự sự việc trong đoạn
trích?
(Gv gợi ý: do đâu mà tác giả lại nhớ về ngày
tựu trường đầu tiên của mình?)
-> Hs cần chỉ ra: từ không gian và không khí
ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại, nhân vật
tôi hồi tưởng về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
GV mời HS đọc đoạn 1.
a) Khơi nguồn nỗi nhớ
(?) Những sự việc khiến nhân vật tôi có những - Biến chuyển của cảnh vật sang
liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình là thu, hình ảnh những em bé núp
gì?
dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến
-> Hs suy nghĩ, cần chỉ ra: biến chuyển của trường.
cảnh vật sang thu, hình ảnh những em bé núp
dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường...
(?) Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ - Tâm trạng: Nao nức, mơn man,
niệm cũ nhu thế nào ?
tưng bừng, rộn rã-> từ láy
(Tôi cảm thấy nao nức, mơn man, tưng bừng,
rộn rã.)
(?) Phân tích giá trị biểu cảm của bốn từ láy => Sự xúc động, hồi hộp, vui
diễn tả cảm xúc ở trên?
sướng.
(?) Tác giả có cảm nhận gì về con đường và
cảnh vật ? Vì sao lại có sự cảm nhận ấy?

- Con đường quen – thấy lạ, cảnh vật xung b) Những hồi tưởng của nhân
quanh d?u thay đổi vì chính lòng tôi đang có vật tôi:
sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
b1) Trên đường cùng mẹ đến
(?) Những chi tiết nào trong cử chỉ, trong
trường
hành động và lời nói nhân vật tôi khiến em - Cảm nhận: con đường quen –
chú ý?Vì sao?
thấy lạ, cảnh vật xung quanh đều
(cầm có 2 quyển vở mà tôi cảm thấy nặng, thay đổi vì chính lòng tôi đang có
phải cố băm tay ghì chặt, phải xóc lên, nắm lại sự thay đổi lớn.
cẩn thận. Đó cũng là tâm trạng và cảm giác rất - Hành động: cầm sách vở, bút
tự nhiên của một đứa bé lần đầu được đến thước
7


trường. Những động từ thèm, bặm, ghì, xệch,
chúi, muốn… được sử dụng đúng chỗ đã khiến
người đọc hình dung dễ dàng tư thế ngộ
nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu của chú bé.)
( Hết tiết 1, chuyển tiết 2)
GV khái quát lại T1- Chuyển ý.
GV mời HS đọc đoạn 2.
(?) Đứng giữa sân trường, “tôi” cảm nhận
được điều gì nổi bật?
(?) Cậu bé thấy ngôi trường Mĩ Lí của mình
thế nào và tâm trạng của cậu bé ra sao?
HS phân tích phép so sánh->Trường xinh xắn,
oai nghiêm.
(?) Cảnh tượng này gợi lên không khí ngày

hội khai trường như thế nào ?
(?) Chúng ta có nhận xét gì về cách kể, tả ?
Em hãy nêu ý kiến của mình?
(Cách kể, tả tinh tế, hay. Từ tâm trạng háo hức,
hăm hở tới trường chuyển sang tâm trạng lo sợ
vẩn vơ, bỡ ngỡ,…. Đây là sự chuyển biến rất
phù hợp với quy luật tâm lý trẻ. Ý kiến có thể
không hoàn toàn giống như tâm trạng của
nhân vật tôi. Bởi lẽ không phải ai lần đầu đến
trường cũng có tâm trạng như vậy).
(?) Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc đọc
danh sách ?
(?) Vì sao “tôi” bất giác dúi đầu vào lòng mẹ
khóc nức nở? Có phải cậu bé học trò này yếu
đuối quá không?
- Đó là giọt nước mắt của sự trưởng thành,
ngoan ngoãn chứ không phải nước mắt vòi
vĩnh.
(?) Qua đó em hiểu thêm gì về nhân vật
“tôi”?
-> Giàu cảm xúc, trưởng thành trong nhận
thức và tình cảm từ ngày đầu tiên đi học.
Mời HS đọc đoạn 3.
(?) Những cảm giác“tôi”cảm nhận được khi
bước vào lớp học?
-> Hs chỉ ra các chi tiết trong sgk.
(?) Vì sao “tôi” có cảm nhận ấy?
- Bước vào lớp học là bước vào thế giới của
mình, tự mình làm tất cả. Khi vào lớp có cảm
giác lạ vì môi trường sạch, gọn gẽ nhưng


-> dùng hàng loạt các động từ
diễn tả sự ngộ nghĩnh, ngây thơ,
đáng yêu của chú bé.
b2) Đến trường:
* Ở sân trường
- Sân trường dày đặc cả người
- Trường trông vừa xinh xắn vừa
oai nghiêm ->lo sợ vẩn vơ.
->Không khí náo nức, vui vẻ
nhưng cũng rất trang trọng.

* Khi nghe gọi tên và xếp hàng
vào lớp
+ Thấy quả tim như ngừng đập, lo
sợ vẩn vơ.
+ Giật mình, lúng túng, dúi đầu
vào lòng mẹ khóc nức nở.

->Giàu cảm xúc, trưởng thành
trong nhận thức và tình cảm từ
ngày đầu tiên đi học.
b3) Vào lớp
- Mùi hương lạ
- Trông gì cũng thấy lạ - hay
- Lạm nhận chỗ ngồi
- Người bạn chưa hề quen biết vẫn
không thấy xa lạ.
- Lẩm nhẩm đánh vần: Tôi đi học.


8


không thấy xa lạ với bàn ghế, bạn bè vì cậu ý
thức được nó sẽ gắn bó với cậu suốt quãng đời
học sinh.
(?) Theo em những hình ảnh nghệ thuật đặc
sắc nào được tác giả vận dụng trong câu
chuyện này ? Nêu tác dụng biểu đạt của hình
ảnh nghệ thuật ấy?
(Học sinh thảo luận 3’)
-> Hs thảo luận, đại diện nhóm phát biểu ý
kiến. Gv chốt lại.
+Hình ảnh so sánh :
- “Tôi quên … quang đãng”
- “Ý nghĩ … ngọn núi”
- “Họ như con chim … cảnh lạ”
+ Miêu tả sinh động, cụ thể :Thời điểm tựu
trường, hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới
nón mẹ, cảnh vật chung quanh, sân trường, lớp
học.
=> Cách miêu tả, so sánh giàu hình ảnh, giàu
sức gợi cảm được gắn với những cảnh sắc
thiên nhiên trong sáng, trữ tình xuất hiện ở các
thời điểm khác nhau, đã diễn tả tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật “tôi” một cách cụ thể, rõ
ràng, gợi sự đồng cảm .
(?) Nêu suy nghĩ của em về tình cảm của
nhân vật tôi khi đón giờ học đầu tiên?
-> hs phát biểu tự do.

(?) Qua tìm hiểu các đoạn trên, em có nhận
xét gì về thái độ cử chỉ của người lớn (ông
đốc, phụ huynh) đối với các em bé lần đầu đi
học?
*GV liên hệ giáo dục HS về tình cảm, lòng
biết ơn đối với cha mẹ, thầy cô.
(?) Theo em, phương thức nào tạo nên sức
truyền cảm nhẹ nhàng mà thấm thía cho
truyện?
- Biểu cảm.

-> Cảm giác vừa xa lạ, vừa gần
gũi. Thoáng qua một chút luyến
tiếc tuổi thơ. Vừa ngỡ ngàng, vừa
tự tin đón nhận giờ học đầu tiên.

3. Tổng kết
3.1 Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn
(?) Nhận xét về nghệ thuật và nêu ý nghĩa của biến tâm trạng của ngày đầu tiên
văn bản?
đi học.
-> Hs phát biểu, gv chốt lại kiến thức( bảng - Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố
phụ)
biểu cảm, hình ảnh so sánh độc
* Nghệ thuật:
đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm tưởng của nhân vật tôi.
9



trạng của ngày đầu tiên đi học.
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình
ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng,
hồi tưởng của nhân vật tôi.
- Giọng điệu trữ tình, trong sáng.
* Ý nghĩa: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi
không thể nào quên trong kí ức của nhà văn
Thanh Tịnh.
Mời HS đọc ghi nhớ.
-> Gv chốt kiến thức và chuyển sang luyện
tập.

- Giọng điệu trữ tình, trong sáng.
3.2 Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu
trường đầu tiên sẽ mãi không thể
nào quên trong kí ức của nhà văn
Thanh Tịnh.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ

GV dặn HS chuẩn bị bài.
TIẾT 3,4
Nội dung 2: TRONG LÒNG MẸ (Trích)
(Nguyên Hồng)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT


Hoạt động 1: Khởi động
HS nghe đoạn nhạc “Mẹ yêu”

Bước đầu cảm nhận được nét
Em có suy nghĩ như thế nào về đoạn nhạc đẹp thiêng liêng của tình mẫu tử
vừa nghe?
HS trả lời. GV dẫn dắt vào bài mới.
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả: Nguyên Hồng (1918- Gv gọi hs đọc phần chú thích.
1982) là nhà văn của những người
(?) Em hãy tóm tắt những nét chính về nhà cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các
văn Nguyên Hồng?
thể loại tiểu thuyết, kí, thơ.
Nguyên Hồng (1918-1982) là nhà văn của
những người cùng khổ, có nhiếu sáng tác ở
các thể loại tiểu thuyết, kí thơ.
2. Tác phẩm
(?) Nêu xuất xứ của đoạn trích?
Trích chương IV của tập hồi kí
- Trích “ Những ngày thơ ấu” với tuổi thơ “Những ngày thơ ấu” .
chịu nhiều cay đắng của nhà văn.
(?) Em hãy xác định thể loại văn bản?
3. Thể loại :
->Gv nêu khái niệm, đặc điểm thể hồi kí: là Hồi kí (tự truyện)
thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy
ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là
người kể, người tham gia hoặc chứng kiến.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
GV hướng dẫn đọc: Gv đọc mẫu sau đó 1.Đọc - Tìm hiểu từ khó:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức


10


hướng dẫn cho hs đọc (Giọng chậm tình cảm,
chú ý các hình ảnh, từ ngữ thể hiện cảm xúc
thay đổi của nhân vật tôi , nhất là đoạn cuối
cuộc trò chuyện với bà cô, lời bà cô đay
nghiến, mỉa mai, lời bé Hồng uất nghẹn, khoå
đau.)
HS đọc bài và nhận xét.
GV giải thích một số từ khó.
2. Tìm hiểu văn bản
2.1) Bố cục: 2 phần:
(?) Văn bản có thể chia làm mấy phần? Mỗi - Từ đầu…đến chứ -> Cuộc trò
phần diễn đạt nội dung gì?
chuyện của bé Hồng và cô.
Có thể chia làm 2 phần:
- Còn lại -> Cuộc gặp gỡ của hai
- Từ đầu…đến chứ -> Cuộc trò chuyện của bé mẹ con bé Hồng.
Hồng và cô.
- Còn lại -> Cuộc gặp gỡ của hai mẹ con bé
Hồng.
(?) Phương thức biểu đạt trong đoạn trích?
2.2) Phương thức biểu đạt
Phương thức tự sự xen miêu tả và biểu cảm.
Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
2.3. Phân tích
GV mời HS đọc phần 1 và chú ý đoạn đối a. Diễn biến tâm trạng của bé
thoại.

Hồng
(?) Tại sao Hồng phải ở với bà cô?
* Tình cảnh đáng thương của bé
Cảnh ngộ: mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải Hồng
tha hương cầu thực, Hồng phải sống nhờ nhà Cảnh ngộ: mồ côi cha, mẹ do
người cô.
nghèo túng phải tha hương cầu
thực, Hồng phải sống nhờ nhà
(?) Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hồng người cô.
như thế nào?
-> Cô độc, đau khổ, luôn khát
(?) Em hãy liệt kê các chi tiết điển hình về khao tình yêu thương của mẹ.
nhân vật bà cơ. Nêu cảm nhận của em về các * Cảnh trò chuyện với bà cô.
chi tiết đó?
Người cô:
GV dùng bảng phụ ghi đoạn đối thoại.
- Cười hỏi- cười rất kịch.
-> Gv bình giảng các chi tiết:
- Giọng ngọt, mắt long lanh, chằm
- Cười hỏi- cười rất kịch.
chặp nhìn cháu.
- Giọng ngọt, mắt long lanh, chằm chặp nhìn - Vỗ vai cười nói, ngân dài hai
cháu.
tiếng em bé.
- Vỗ vai cười nói, ngân dài hai tiếng em bé.
- Tươi cười kể các chuyện
- Tươi cười kể các chuyện
- Đổi giọng, tỏ sự ngậm ngùi.
- Đổi giọng, tỏ sự ngậm ngùi.
(?) Vì sao Hồng nhận ra ở lời nói ấy có ý

nghĩa cay độc và tanh bẩn?
-> Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
- Vì trong những lời nói của người cô chứa
đựng sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi thậm chí => Tố cáo xã hội thực dân nửa
độc ác dành cho người mẹ đáng thương của phong kiến tàn nhẫn, làm khô héo
11


bé Hồng. Cố ý gieo rắc hoài nghi để Hồng
khinh miệt, ruồng rẫy mẹ.
(?) Theo em, lời lẽ nào là cay độc nhất ? Vì
sao?
HS tự bộc lộ
(?) Lời nói đó bộc lộ tính cách gì của bà cô?
-> Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm. Đó là hình
ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn
nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong
xã hội nửa phong kiến lúc bấy giờ.
(?) Qua nhân vật bà cô, tác giả muốn bộc lộ
thái độ gì đối với xã hội thực dân nửa phong
kiến?
(hết tiết 1, chuyển tiết 2)
-> Gv khái quát nội dung tiết 1 và chuyển
ý :Bà cô thì lạnh lùng, tàn nhẫn, quyết đưa bé
Hồng vào trò chơi quái ác để thực hiện mục
đích của mình. Vậy bé Hồng đã phản ứng ra
sao và trong cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ, bé
Hồng đã có những cảm xúc, tâm trạng gì,
chúng ta cùng tìm hiểu.
(?) Tìm những chi tiết bộc lộ cảm nghĩ của bé

Hồng đối với người cô?
GV dùng bảng phụ
- Cô có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài
nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi.
- Hai tiếng em bé kéo dài thật ngọt đã xoắn
chặt lấy tâm can tôi.
- Giá những cổ tục… thôi.
(?) Phương thức nào được vận dụng ở đoạn
văn? Tác dụng?
- Biểu cảm, thể hiện trực tiếp và gợi trạng
thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng.
(?) Em hãy phân tích phản ứng tâm lí của bé
Hồng trong cuộc trò chuyện với bà cô?
(Thảo luận nhóm 3’)
-> Các nhóm phát biểu, bổ sung cho nhau. Gv
chốt:
(?) Em hiểu gì thêm về trạng thái tâm hồn bé
Hồng?
GV bình : Mỗi cảm xúc của bé Hồng có thể
gợi lên ở mọi người những cảm nghĩ riêng về
nổi cay đắng , tủi cực mà bé Hồng phải chịu
đựng. Có điều trong những đắng cay của bé

cả tình máu mủ ruột thịt.

Bé Hồng:

- Cúi đầu không đáp.
- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay
- Nước mắt ròng ròng.

- Cười dài trong tiếng khóc.
- Cổ họng nghẹn ứ, khóc không
ra tiếng.
-> Ðau đớn xót xa, tủi cực nhưng
ngập tràn tình yêu thương mẹ bất
chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà
12


Hồng đâu chỉ có nỗi đau mà còn có niềm căm cô.
hờn cái xấu, cái ác đang chà đạp lên tình mẫu
tử của con người .
(?) Kể về cuộc đối thoại tác giả đã dùng nghệ
thuật gì? Nêu ý nghĩa của nghệ thuật đó?
(Tương phản )
-Đặt hai tính cách trái ngược nhau: Tính cách
hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô >trong sáng giàu tình yêu thương của bé Hồng.
- Làm nổi bật lên tính cách của người cô và
khẳng định tình mẫu tử cao cả của bé Hồng.
b. Cảnh bé Hồng gặp mẹ.
- Cử chỉ: vội vã, cuống quýt
(?) Khi gặp mẹ, tình yêu thương, nỗi khát - Cảm xúc: háo hức, vui sướng,
khao mong chờ đã được bộc lộ trực tiếp qua rạo rực, hạnh phúc và mãn
cử chỉ nào? Tâm trạng?
nguyện.
Ðịnh hướng:
- Cử chỉ : chạy đuổi theo chiếc xe, gọi Mợ
- Hành động: Thở hồng hộc, trèo lên xe, ríu
cả chân, gặp mẹ, oà khóc nức nở, ngồi lên

đệm xe, đầu ngả vào cánh tay mẹ,…
(?) Khi được nằm trong lòng mẹ, người con
cảm nhận về mẹ và cảm xúc như thế nào?
Cảm xúc: Người mẹ trong cái nhìn chứa chan
hạnh phúc hiện lên thật đẹp, phúc hậu. Cảm
giác của người con sung sướng, rạo rực. Một
so sánh trong giả thiết “như cái ảo ảnh…sa
mạc”-> niềm vui sướng, hạnh phúc trần gian
vô hạn của đứa con khao khát gặp mẹ.
(?) Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng từ
những biểu hiện tình cảm đó?
-> Nội tâm sâu sắc, yêu thương
(?) Trong đoạn trích này, ta nhận thấy Hồng mẹ mãnh liệt.
đã 2 lần khóc. Một lần khi nghe bà cô nói => Tình mẫu tử thiêng liêng, sâu
những lời xúc xiểm mẹ, và lần gặp mẹ. Em nặng.
hãy so sánh 2 lần ấy ? Qua đó, em hiểu được
điều gì?
- Giống : những giọt nước mắt bao giờ cũng
xuất phát từ lòng thương mẹ.
- Khác :
+ Lần 1 : khóc vì đau đớn, xót xa, thương
mẹ bị hủ tục đày đoạ, bị bà cô mỉa mai.
+ Lần 2 : khóc trong hờn dỗi mà hạnh phúc,
tức tưởi mà mãn nguyện.
(?) Nhận xét nét đặc sắc về nghệ thuật của

3. Tổng kết
13



chương hồi kí này?
-> Hs phát biểu, gv treo bảng phụ chốt lại:
- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc
trong đoạn trích tự nhiên, chân thực.
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu
cảm tạo nên những rung động trong lòng độc
giả.
- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với
lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân
thật.
(?) Nêu ý nghĩa của văn bản?
-> Hs phát biểu, gv chốt: Tình mẫu tử là
mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi
trong tâm hồn con người.
(?) Em hãy khái quát lại nội dung của văn
bản?
-> Hs phát biểu, gv chốt.GV mời HS đọc ghi
nhớ.

a, Nghệ thuật:
- Mạch truyện, mạch cảm xúc tự
nhiên, chân thực.
- Kết hợp lời văn kể chuyện với
miêu tả, biểu cảm tạo nên những
rung động trong lòng độc giả.
- Khắc họa hình tượng nhân vật bé
Hồng với lời nói, hành động, tâm
trạng sinh động, chân thật.
b, Ý nghĩa:
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình

cảm không bao giờ vơi trong tâm
hồn con người.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản

TIẾT 5
Nội dung 3: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Khởi động
Nói phải thành lời, viết phải thành bài, đó là
văn bản. Văn bản tồn tại ở 2 dạng : nói và Bước đầu hình dung được tầm
viết. Khi tạo một văn bản ta phải xác định: quan trọng của việc thống nhất về
Viết cái gì? Viết cho ai? Viết làm gì? Viết như mặt chủ đề của văn bản.
thế nào? Có như vậy thì văn bản mới có sự
thống nhất từ đầu đến cuối. Tiết học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về nội dung này.
GV dẫn dắt, HS có tâm thế bước vào bài mới
I. TÌM HIỂU CHUNG
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Chủ đề của văn bản.
Gv gọi tổ 1 trình bày phần chuẩn bị ở nhà về a.Ví dụ : Văn bản Tôi đi học
văn bản “Tôi đi học”. Các tổ khác nhận xét, - Đối tượng: nhân vật “tôi”
bổ sung.
- Vấn đề chính : tác giả nhớ lại
-> Gv gợi ý:

những kỉ niệm sâu sắc của mình
(?) Đối tượng được nói tới trong văn bản?
trong buổi tựu trường đầu tiên.
(?) Qua văn bản em thấy tác giả thể hiện nội
dung gì?
] Chủ đề.
14


Bên cạnh những kỉ niệm, tác giả còn muốn
thể hiện điều gì?
-> Thể hiện tâm trạng, cảm xúc của bản thân.
(?) Những nội dung đó là chủ đề của văn
bản này. Vậy em hãy phát biểu chủ đề của
văn bản “Tôi đi học”?
- Chủ đề của văn bản “Tôi đi học”: Những kỉ
niệm sâu sắc của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên.
(?) Từ đó, em hãy khái quát thế nào là chủ đề
của văn bản?
->Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà
văn bản biểu đạt.
GV mời HS đọc ghi nhớ.
b. Ghi nhớ (sgk)
2. Tính thống nhất về chủ đề của
(?) Dựa vào đâu em biết được văn bản Tôi đi văn bản
học nói lên những kỉ niệm của tác giả trong a. Ví dụ: Văn bản “Tôi đi học”
buổi tựu trường đầu tiên?
- Nhan đề.
GV yêu cầu tổ 2 trình bày phần chuẩn bị của - Từ lặp lại: tôi, buổi tựu trường,

tổ mình. Các tổ khác nhận xét, bổ sung.
kỉ niệm, vở mới.
Nội dung: Xác định nhan đề; từ ngữ biểu thị - Câu nhắc đến kỉ niệm buổi tựu
ý nghĩa đi học, câu lặp lại nhắc đến kỉ niệm trường đầu tiên trong đời.
buổi tựu trường đầu tiên trong đời:
-Hôm nay tôi đi học.
-Hằng năm…………tựu trường.
-Tôi quên thế nào được…………………..ấy.
-Hai quyển vở………………………..thấy
nặng.
-Tôi bặm tay……………………………xuống
đất..
(?) Sự thay đổi tâm trạng của “tôi” diễn ra
như thế nào?
Mời tổ 3 trình bày sự chuẩn bị của mình. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Trên đường đi học: con đường quen mà lạ;
không còn đi thả diều mà đã là học trò thực
thụ.
-> Tính thống nhất về chủ đề của
+ Trên sân trường: ngôi trường xinh xắn, oai văn bản: mọi chi tiết trong văn
nghiêm; bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào bản đều nhằm biểu hiện đối tượng
lớp.
và vấn đề chính được đề cập đến
+ Trong lớp học: Cảm thấy vừa lạ vừa quen, trong văn bản, các đơn vị ngôn
nghiêm trang đón nhận giờ học đầu tiên.
ngữ đều bám sát vào chủ đề.
(?) Từ sự phân tích trên, em hãy cho biết: - Điều kiện để đảm bảo tính thống
Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn nhất: mối quan hệ chặt chẽ giữa
15



bản?
-> Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
mọi chi tiết trong văn bản đều nhằm biểu
hiện đối tượng và vấn đề chính được đề cập
đến trong văn bản, các đơn vị ngôn ngữ đều
bám sát vào chủ đề.
(?) Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất
đó?
- Những điều kiện để đảm bảo tính thống nhất
về chủ đề của văn bản: mối quan hệ chặt chẽ
giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần của
văn bản và những câu văn, từ ngữ then chốt.
(?) Để viết văn bản bảo đảm tính thống nhất
về chủ đề, theo em phải làm như thế nào?
-> Hs phát biểu, gv chốt: để viết một văn bản
bảo đảm tính thống nhất về chủ đề: xác lập hệ
thống ý cụ thể, sắp xếp và diễn đạt những ý
đó cho hợp với chủ đề đã xác định.
Mời HS đọc ghi nhớ.
-> Gv chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt
động luyện tập.
Hoạt động 3: Luyện tập
(?) Mời HS đọc bài tập 1.
(?) Phân tích tính thống nhất về chủ đề của
văn bản “Rừng cọ quê tôi”?
Yêu cầu 1 HS Khá-Giỏi trình bày hướng giải
bài tập. Gv gợi ý: Văn bản viết về rừng cọ
quê hương của tác giả. Tác giả giới thiệu về

rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng, tình cảm với cây
cọ. Đó là một trình tự hợp lí không nên thay
đổi.
(HS làm bài theo nhóm 3’)
-> Cử đại diện 1 nhóm trả lời miệng. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv sửa chữa.
(?) GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2.
HS thảo luận và trình bày miệng.
Đánh dấu x ở ý (b),(d).
(?) GV mời HS đọc yêu cầu bài 3.
HS thảo luận nhóm và trình bày miệng. Nêu
ra phương án chung. GV kết luận, treo bảng
phụ :
a.Cứ mùa thu về…
b. Cảm thấy con đường di lại lắm lần tự
nhiên thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.

nhan đề và bố cục, giữa các phần
của văn bản và những câu văn, từ
ngữ then chốt.

b. Ghi nhớ (sgk)

II. LUYỆN TẬP
Bài 1: Phân tích tính thống nhất
về chủ đề của văn bản.

Bài 2:
Đánh dấu x ở ý (b),(d).
Bài 3: Thống nhất:

- Câu c, g lạc chủ đề.
-Câu b, e ý hợp chủ đề nhưng diễn
đạt chưa tập trung vào chủ đề.
-> Phương án chung

16


c. Muốn thử cố gắng…
d. Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại lắm lần
có nhiều biến đổi.
e. Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp
học, với người bạn mới.
III, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn
GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài.
bản
TIẾT 6
Nội dung 4: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Khởi động
HS nhớ lại cách sắp xếp, phân
Ở lớp 7 các em đã học bố cục và mạch lạc chia bố cục một văn bản.
của văn bản. Các em đã nắm được bố cục của
một văn bản gồm 3 phần và chức năng nhiệm
vụ của chúng. Bởi vậy, bài học này ôn lại
kiến thức đã học, đồng thời chúng ta đi sâu
vào tìm hiểu cách sắp xếp, tổ chức nội dung
phần thân bài - phần chính của văn bản như

thế nào ?
GV dẫn dắt, HS có tâm thế bước vào bài mới
- Gv yêu cầu hs nhắc lại kiến thức về bố cục I. TÌM HIỂU CHUNG:
của văn bản: bố cục văn bản là sự tổ chức các 1. Bố cục của văn bản
đoạn văn để thể hiện chủ đề.
a. Ví dụ (Sgk):
GV mời HS đọc ví dụ ở phần I (sgk)
* Văn bản: Người thầy đạo cao
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
đức trọng.
(?) Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? - Phần 1: Giới thiệu Chu Văn An.
Nhiệm vụ của từng phần?
-> Mở bài
HS thảo luận theo nhóm, trình bày kết quả - Phần 2: Công lao, uy tín và tính
vào bảng phụ. Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
cách của Chu Văn An. -> Thân
GV kết luận bằng bảng phụ.
bài
- Phần 3: Tình cảm của mọi người
(?) Mối quan hệ giữa từng phần trong văn đối với Chu Văn An. -> Kết bài
bản?
=> Gồm 3 phần, các phần có mối
- Phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm
tiếp nối phần trước. Các phần đều tập trung làm nổi rõ chủ đề.
làm rõ cho chủ đề của văn bản.
- Phần mở bài : Giới thiệu nhân vật và đặc
điểm tài đức.
- Phần thân bài : Nối tiếp ý khái quát đã nêu
ở phần mở bài đồng thời diễn giải rõ đặc
điểm tài đức của thầy khi làm quan và khi từ

quan.
17


- Phần kết bài : Từ tấm gương tài đức đã nói
ở thân bài, rút ra nhận xét chung về tài và
đức của thầy.
(?) Từ những hiểu biết trên, em có thể cho
biết bố cục văn bản là gì? Nêu bố cục văn
thường gặp?Nhiệm vụ từng phần?
HS trả lời theo cách hiểu. GV mời HS đọc ghi
nhớ.
* Gv hướng dẫn hs tìm hiểu cách sắp xếp nội
dung phần thân bài của văn bản.
(?) Phần thân bài văn bản “ Tôi đi học” kể
về các sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp
xếp theo thứ tự nào?
-> hs phát biểu, gv chốt.
- Những cảm xúc trên đường đến trường.
- Những cảm xúc khi đứng trước sân trường,
khi nghe gọi tên xếp hàng vào lớp.
- Những cảm xúc khi bước vào lớp học.
 Sắp xếp theo trình tự thời gian
(?) Chỉ ra diễn biến tâm lí của bé Hồng trong
đoạn trích “ Trong lòng mẹ” ở phần thân
bài?
- Nội dung được sắp xếp theo diễn biến tâm
trạng của bé Hồng:
+ Niềm thương mẹ và thái độ căm ghét cực
độ những cổ tục đã đày đọa mẹ mình.

+ Bé Hồng vui sướng vô biên khi được ở
trong lòng mẹ.
(?) Khi tả người, tả vật, tả phong cảnh, em
thường thấy người ta miêu tả theo trình tự
nào? Em đã áp dụng tả theo trình tự nào?
- Sắp xếp theo trình tự không gian, thứ tự thời
gian ; chỉnh thể - bộ phận hoặc tình cảm, cảm
xúc,...
(?) Cách sắp xếp các ý của bài ví dụ phần I?
- Chu Văn An là người tài cao.
- Chu Văn An là người đạo đức, được học trò
kính trọng.
(?) Từ bài tập trên em thấy việc sắp xếp nội
dung phần thân bài phụ thuộc vào yếu tố
nào?
- Sắp xếp theo ý đồ của người viết, kiểu văn
bản, chủ đề.
=> Nội dung trình bày mạch lạc, phù hợp với

b. Ghi nhớ (sgk)
2. Sắp xếp nội dung phần thân
bài của văn bản.
a. Ví dụ (Sgk)
* Văn bản “Tôi đi học”
 Sắp xếp theo thứ tự thời gian.

* Văn bản “Trong lòng mẹ”
 Sắp xếp theo diễn biến tâm
trạng, theo trình tự của vấn đề.


* Tả người, vật, phong cảnh
Sắp xếp theo trình tự không gian,
thứ tự thời gian ; chỉnh thể - bộ
phận hoặc tình cảm, cảm xúc,...

=> Sắp xếp theo ý đồ của người
viết, kiểu văn bản, chủ đề. Nội
dung trình bày mạch lạc, phù hợp
với sự tiếp nhận của người đọc.
b. Ghi nhớ (sgk)

18


sự tiếp nhận của người đọc.
GV mời HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
* Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
(?) Em hãy nhận xét cách trình bày ý ở mỗi
phần văn bản?
-> Gv gợi ý, yêu cầu hs thảo luận.
(Thảo luận nhóm 4’)
GV mời nội dung yêu cầu bài 2
-> Gv dựa vào văn bản Trong lòng mẹ hướng
dẫn hs làm.
Hs làm ra nháp, sau đó gọi 2 hs trình bày.
- HS làm bài 3.
Gọi 1 HS nhận xét, có bổ sung.
-> Gv sửa chữa, chốt lại.
-> Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. Gv

sửa chữa

II. LUYỆN TẬP:
Bài 1: Phân tích cách trình bày ý:
a/ Các ý được trình bày theo trình
tự không gian: Xa -> gần -> tận
nơi -> xa dần.
b/ Các ý được trình bày theo trình
tự không gian và thời gian: Ba vì
-> xung quanh Ba Vì; Về chiều,
lúc hoàng hôn.
c/ Theo mức độ quan trọng của
luận cứ đối với luận điểm.
Bài 2:
Bài 3: Sắp xếp 2 ý đảo lộn.

TIẾT 7
Hoạt động 3: Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

-> Gv hướng dẫn HS khái quát lại dòng cảm xúc
của nhân vật “tôi” thành các bước theo trình tự
thời gian
-> tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
GV cho HS hoạt động nhóm.
Các nhóm thảo luận, chia sẻ, trình bày.
GV chốt.


Bài 1: Phát biểu cảm nghĩ về
ngày khai trường đầu tiên.

Bài 2: Có ý kiến cho rằng: Có
rất nhiều ngày khai trường,
nhưng ngày khai trường để
vào học lớp Một là ngày có
dấu ấn sâu đậm nhất trong
tâm hồn mỗi con người, em có
(?) Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của em tán thành ý kiến đó không?
trong buổi đến trường khai giảng lần đầu tiên? Bài 3: Viết đoạn văn ngắn
-> Gv hướng dẫn hs làm, gọi 1-2 HS đọc bài.
HS làm bài tập về nhà
Bài 4: “Đoạn trích Trong lòng
GV gợi ý: HS làm việc theo nhóm, nêu được ý mẹ của nhà văn Nguyên Hồng
kiến của mình, bài làm có tính thống nhất về đã thể hiện tình yêu thương
chủ đề đã nêu. Có bố cục rõ ràng, rành mạch mãnh liệt của bé Hồng đối với
mẹ của mình”. Ý kiến của em
(nêu vấn đề, triển khai vấn đề, chốt lại vấn đề)
vê nhận định trên.
19


Hoạt động 4: Vận dụng
(Hướng dẫn HS thực hiện ở nhà)
- Tóm tắt nội dung, nắm được phần phân tích và nghệ thuật đặc sắc của hai văn
bản.
- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học.
- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em
nhớ nhất.

- Xây dựng bố cục cho bài văn: Tả cảnh mùa gặt trên quê hương em (Lập dàn ý
theo bố cục, nói rõ trình tự sắp xếp.)
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
(GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà)
1. HS sưu tầm những bài viết hay về ngày khai trường, tìm hiểu tính thống nhất
của bài viết.
2. HS tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng.
GV giới thiệu link: /> />
20



×