LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân
tôi, được sự hướng dẫn của cô PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài tốt nghiệp này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Lê Thị Quỳnh Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin trân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế
và PTNT, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy giáo, cô
giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học và nghiên
cứu. Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền, người đã định
hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến cụ thể để tôi hoàn thành khóa
luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo UBND xã Đông Tiến, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa; cùng các phòng, ban chuyên môn của Ủy ban,
chính quyền xã Đông Tiến và toàn thể các hộ gia đình đã tạo điều kiện thuận
lợi nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, gia đình và những
người thân đã là điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian
học tập nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng khóa luận này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý
thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Tác giả
Lê Thị Quỳnh Anh
ii
TÓM TẮT KHÓALUẬN
Lao động, việc làm là vấn đề đang được quan tâm ở hầu hết các quốc
gia trên thế giới trong đó Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sản xuất
nông nghiệp, lực lượng lao động nông thôn chiếm phần lớn trong tổng số lao
động để giải quyết sự dư thừa lao động và thiếu việc làm là một trong những
yếu tố góp phần cho công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, nâng
cao dân trí. Chính vì vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn đóng vai
trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nó là kết quả, yếu tố thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, là xu thế
tích cực trong một số năm trở lại đây. Xuất phát từ những thực tiễn đó, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
của xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.
Với mục tiêu là: Trên cơ sở phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn trong những năm gần đây, đưa ra yếu tố cản trở và thúc
đẩy tình hình chuyển chuyển dịch từ đó đưa ra các đề xuất tác động tích cực
tới tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của xã Đông Tiến. Tôi
tiến hành 4 mục tiêu cụ thể sau:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu
lao động.
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch lao động tại xã Đông Tiến, huyện Đông
Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại xã
Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động tại
xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Sau khi tìm hiểu các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và
tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động những năm vừa qua của xã Đông Tiến
cùng với mục tiêu đã đề ra, tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu chọn
iii
điểm, chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu, hệ thống chỉ tiêu cùng phương
pháp phân tích tài liệu. Trong đó có sử dụng phương pháp thu thập thông tin
bằng bảng hỏi để điều tra người lao động để thu thập thông tin. Từ đó sử dụng
phần mền hổ trợ để xử lý thông tin và dùng các thông tin này để phân tích
bằng các phương pháp phân tích thống kê, so sánh, mô tả, ma trận SWOT.
Tìm hiểu một số lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động, đồng thời
tìm hiểu một số trường hợp các nước trên thế giới như: Thái Lan, Trung
Quốc, Nhật Bản cũng như một số địa phương trong nước như: Hà Nam, Bắc
Giang về chuyển dịch cơ cấu lao động , qua đó rút bài học kinh nghiệm và
tiến hành nghiên cứu với thực trạng chuyển dịch lao động trong xã Đông
Tiến, huyện Đông Sơn. Điều tra 60 người lao động trong 60 hộ đang sinh
sống tại xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn cho thấy:
Số lao động TM-DV có tốc độ tăng nhanh nhất, bình quân 3 năm
2012-2014 tăng 25,54%, từ 908 lao động năm 2012 lên 1.424 lao động năm
2014; tiếp đến là số lao động CN-TTCN&XD bình quân 3 năm tăng 20,50%,
từ 1.244 lao động năm 2012 lên 1.758 lao động năm 2014; lao động nông
nghiệp có xu hướng giảm, bình quân 3 năm giảm 9,73%/năm. Khi xem về độ
tuổi của người lao động cho thấy: Lao động trên 36 tuổi chiếm tỷ lệ cao, tổng
4 thôn có 20 người chiếm 33,33%; trong đó lao động trên 45 tuổi chiếm
15,00%, so với nhóm lao động trên tuổi 45 thì nhóm lao động có độ tuổi từ
36-45 năng động hơn. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp
sang ngành nghề khác tại thôn Đại Đồng diễn ra mạnh mẽ hơn thôn Triệu Xá,
Triều Tiền, Hiệp Khởi. Dân số trong nông nghiệp ngày một giảm đi năm 2011
là 7.669 người đến năm 2014 giảm xuống còn 6.382 người và ngược lại dân
số làm phi nông nghiệp ngày một tăng lên năm 2011 có 3.104 người đến năm
2014 tăng lên đến 4.406 người. Năm 2012 toàn xã có 147 người di cư đi nơi
khác chiếm 2,10% tổng dân số lao động nông thôn trong độ tuổi lao động,
năm 2013 số người di cư đi đã tăng lên đến 178 người chiếm 2,52% tổng dân
iv
số lao động nông thôn, đến năm 2014 số người di cư đi đã giảm xuống còn
163 người chiếm 2,29% tổng dân số lao động nông thôn của toàn xã. Tại thời
điểm điều tra tỷ lệ lao động làm việc cùng xã giảm 3,32% từ 62,26% (33/53)
xuống còn 58,93% (33/56) so với những năm trước đây. Tỷ lệ người tham gia
lực lực lao động năm 2012 của 4 thôn điều tra là 68,33%, tại thời điểm điều
tra, tỷ lệ này tăng lên rất nhiều, tới 85,00%. Ở thôn Đại Đồng tỷ lệ tham gia
lực lượng lao động thời điểm điều tra cao hơn so với năm 2012 là 20,00%, ở
thôn Triệu Xá , tỷ lệ này cao hơn thôn Đại Đồng, tăng từ 60% lên đến 100%
lao động có việc làm tại thôn, thôn Triệu Tiền tăng 6,67% so với năm 2012,
thôn còn lại giữ nguyên số lao động làm việc.
Việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố như chính sách, cơ sở hạ tầng, tín dụng, công nghiệp
hóa, đô thị hóa nông thôn, khoa học kỹ thuật và công nghệ thị trường lao
động, trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, tuổi, giới tính, diện tích đất
nông nghiệp, thu nhập gặp phải cả khó khăn và thuận lợi. Từ việc phân tích
các yếu tố ảnh hưởng cũng như khó khăn gặp phải đó, tôi đưa ra một số giải
pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong xã, làm bài
học kinh nghiệm cho các xã khác trong huyện.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓALUẬN.....................................................................................................................iii
Lao động, việc làm là vấn đề đang được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới trong đó
Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sản xuất nông nghiệp, lực lượng lao động nông thôn
chiếm phần lớn trong tổng số lao động để giải quyết sự dư thừa lao động và thiếu việc làm là một
trong những yếu tố góp phần cho công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, nâng cao dân
trí. Chính vì vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn đóng vai trò quan trọng trong chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Nó là kết quả, yếu tố thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh CNH HĐH đất nước, là xu thế tích cực trong một số năm trở lại đây. Xuất phát từ những thực tiễn đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của xã Đông Tiến,
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa”......................................................................................................iii
Với mục tiêu là: Trên cơ sở phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trong
những năm gần đây, đưa ra yếu tố cản trở và thúc đẩy tình hình chuyển chuyển dịch từ đó đưa ra
các đề xuất tác động tích cực tới tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của xã Đông
Tiến. Tôi tiến hành 4 mục tiêu cụ thể sau:...........................................................................................iii
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu lao động.......................iii
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch lao động tại xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa..iii
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại xã Đông Tiến, huyện Đông
Sơn, tỉnh Thanh Hóa.............................................................................................................................iii
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động tại xã Đông Tiến, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa...................................................................................................................iii
Sau khi tìm hiểu các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình chuyển dịch cơ cấu
lao động những năm vừa qua của xã Đông Tiến cùng với mục tiêu đã đề ra, tôi đã sử dụng phương
pháp nghiên cứu chọn điểm, chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu, hệ thống chỉ tiêu cùng phương
pháp phân tích tài liệu. Trong đó có sử dụng phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi để điều
tra người lao động để thu thập thông tin. Từ đó sử dụng phần mền hổ trợ để xử lý thông tin và dùng
các thông tin này để phân tích bằng các phương pháp phân tích thống kê, so sánh, mô tả, ma trận
SWOT....................................................................................................................................................iii
Tìm hiểu một số lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động, đồng thời tìm hiểu một số trường hợp các
nước trên thế giới như: Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản cũng như một số địa phương trong nước
như: Hà Nam, Bắc Giang về chuyển dịch cơ cấu lao động , qua đó rút bài học kinh nghiệm và tiến
hành nghiên cứu với thực trạng chuyển dịch lao động trong xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn. Điều
tra 60 người lao động trong 60 hộ đang sinh sống tại xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn cho thấy:.....iv
Số lao động TM-DV có tốc độ tăng nhanh nhất, bình quân 3 năm 2012-2014 tăng 25,54%, từ 908
lao động năm 2012 lên 1.424 lao động năm 2014; tiếp đến là số lao động CN-TTCN&XD bình
quân 3 năm tăng 20,50%, từ 1.244 lao động năm 2012 lên 1.758 lao động năm 2014; lao động nông
nghiệp có xu hướng giảm, bình quân 3 năm giảm 9,73%/năm. Khi xem về độ tuổi của người lao
động cho thấy: Lao động trên 36 tuổi chiếm tỷ lệ cao, tổng 4 thôn có 20 người chiếm 33,33%;
vi
trong đó lao động trên 45 tuổi chiếm 15,00%, so với nhóm lao động trên tuổi 45 thì nhóm lao động
có độ tuổi từ 36-45 năng động hơn. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang
ngành nghề khác tại thôn Đại Đồng diễn ra mạnh mẽ hơn thôn Triệu Xá, Triều Tiền, Hiệp Khởi.
Dân số trong nông nghiệp ngày một giảm đi năm 2011 là 7.669 người đến năm 2014 giảm xuống
còn 6.382 người và ngược lại dân số làm phi nông nghiệp ngày một tăng lên năm 2011 có 3.104
người đến năm 2014 tăng lên đến 4.406 người. Năm 2012 toàn xã có 147 người di cư đi nơi khác
chiếm 2,10% tổng dân số lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, năm 2013 số người di cư đi
đã tăng lên đến 178 người chiếm 2,52% tổng dân số lao động nông thôn, đến năm 2014 số người di
cư đi đã giảm xuống còn 163 người chiếm 2,29% tổng dân số lao động nông thôn của toàn xã. Tại
thời điểm điều tra tỷ lệ lao động làm việc cùng xã giảm 3,32% từ 62,26% (33/53) xuống còn
58,93% (33/56) so với những năm trước đây. Tỷ lệ người tham gia lực lực lao động năm 2012 của
4 thôn điều tra là 68,33%, tại thời điểm điều tra, tỷ lệ này tăng lên rất nhiều, tới 85,00%. Ở thôn
Đại Đồng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thời điểm điều tra cao hơn so với năm 2012 là 20,00%,
ở thôn Triệu Xá , tỷ lệ này cao hơn thôn Đại Đồng, tăng từ 60% lên đến 100% lao động có việc làm
tại thôn, thôn Triệu Tiền tăng 6,67% so với năm 2012, thôn còn lại giữ nguyên số lao động làm
việc........................................................................................................................................................iv
Việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như chính
sách, cơ sở hạ tầng, tín dụng, công nghiệp hóa, đô thị hóa nông thôn, khoa học kỹ thuật và công
nghệ thị trường lao động, trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, tuổi, giới tính, diện tích đất nông
nghiệp, thu nhập gặp phải cả khó khăn và thuận lợi. Từ việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng cũng
như khó khăn gặp phải đó, tôi đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động trong xã, làm bài học kinh nghiệm cho các xã khác trong huyện...................................v
MỤC LỤC.............................................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU..........................................................................xi
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................................................xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.....................................................................................................................xiii
DANH MỤC HỘP..............................................................................................................................xiv
PHẦN I...................................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung.............................................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể..............................................................................................................................3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu..........................................................................................................................3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................................3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................................3
PHẦN II.................................................................................................................................................4
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................................................................5
vii
2.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động................................................................................5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan.....................................................................................................5
2.1.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn......................................................................8
2.1.3 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động......................................................................................9
2.1.4 Nội dung đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn......................................................11
2.1.5 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế...............................................12
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn...........................................13
2.2 Cơ sở thực tiễn...............................................................................................................................16
2.2.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của các một số nước trên thế giới.......16
2.2.2 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu lao động trong nước.............................................................23
2.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với địa bàn nghiên cứu......................................................................25
2.3. Các nghiên cứu có liên quan.........................................................................................................25
PHẦN III..............................................................................................................................................28
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................28
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu........................................................................................................28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................................28
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội.............................................................................................................29
3.2 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..........................................................................................37
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin.................................................................................................38
3.2.3 Phương pháp phân tích...............................................................................................................39
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.....................................................................................................41
PHẦN IV..............................................................................................................................................43
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................................................................43
4.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh
Hóa.......................................................................................................................................................43
4.1.1 Khái quát về lao động và chuyển dịch lao động ở xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh
Hóa.......................................................................................................................................................43
4.1.2 Sự chuyển dịch lao động giữa các ngành...................................................................................50
4.1.3 Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành nông nghiệp.......................................................................53
4.1.4 Luồng di chuyển lao động ra ngoài địa phương........................................................................54
4.1.5 Thực trạng việc thay đổi việc làm..............................................................................................59
viii
4.1.6 Đánh giá chung về chuyển dịch lao động nông thôn.................................................................61
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa............................................................................................................................................66
4.2.1 Yếu tố bên ngoài.........................................................................................................................66
4.2.2 Yếu tố bên trong..........................................................................................................................71
4.3 Định hướng và một số giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động tại xã Đông Tiến, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa..................................................................................................................78
4.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp............................................................................................................78
4.3.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn................................................................82
4.3.3 Giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của xã Đông Tiến, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa..................................................................................................................83
PHẦN V...............................................................................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................88
5.1. Kết luận.........................................................................................................................................88
5.2. Kiến nghị.......................................................................................................................................90
5.2.1 Đối với chính quyền...................................................................................................................90
- Không nên có các biện pháp hành chính, phi kinh tế để chuyển dịch nhanh chóng cơ cấu lao động
nông thôn vì chuyển dịch cơ cấu lao động chỉ là hệ quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên cần
thiết phải tăng cường các chính sách khuyến khích thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung
và cơ cấu kinh tế ở nông thôn nói riêng..............................................................................................90
- Do các yếu tố tuổi và giới tính đều có tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nên
các ban ngành liên quan cần có chính sách hỗ trợ có hiệu quả đối với lao động trẻ. Đồng thời đảm
bảo sự công bằng về giới tính của người lao động.............................................................................90
- Đầu tư phát triển thêm cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông nông thôn quanh các khu
công nghiệp đang hinhg thành.............................................................................................................90
- Các chính sách thuận lợi, tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng, thu hút đầu tư trong nước
ngoài nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động.............................90
- Các cơ quan nhà nước có liên quan cần có chính sách đào tạo người lao động cụ thể căn cứ vào
việc đánh giá nhu cầu lao động trên địa bàn.......................................................................................90
5.2.2 Đối với người lao động...............................................................................................................90
- Người lao động, đặc biệt là lao động trẻ cần tự tìm tòi, học hỏi, trang bị cho mình đầy đủ kiến
thức, kỹ năng… nhằm đáp ứng được yêu cầu của người tuyển dụng................................................90
- Bản thân người lao động phải tự tiềm kiếm cho mình việc làm phù hợp với trình độ học vấn, tay
nghề… đảm bảo việc làm ổn định và lâu dài......................................................................................90
- Có cách nghĩ và định hướng đúng đắn về nghề nghiệp của bản thân phù hợp với năng lực cũng
như yêu cầu lao động. Tránh cách suy nghĩ lệch lạc về việc làm, chỉ muốn học làm thầy trong khi
năng lực có giới hạn.............................................................................................................................90
ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................90
PHỤ LỤC.............................................................................................................................................93
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Diễn giải
CC
Cơ cấu
CCLĐ
Cơ cấu lao động
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CN-TTCN&XD
Công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
DN
Doanh nghiệp
KCN
Khu công nghiệp
KH-CN
Khoa học - Kỹ thuật
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LĐ
Lao động
LĐNN
Lao động nông nghiệp
LĐNT
Lao động nông thôn
NN
Nông nghiệp
QL
Quốc lộ
SL
Số lượng
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TM-DV
Thương mại, dịch vụ
TTLĐ
Thị trường lao động
TW
Trung Ương
UBND
Ủy ban nhân dân
xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Lao động và cơ cấu lao động nông thôn xã Đông Tiến giai đoạn 2012-2014....................45
Bảng 4.2: Một số thông tin chung về lao động 4 thôn điều tra hiện nay............................................47
Bảng 4.3: Lao động theo ngành tại 4 thôn nghiên cứu năm 2012 và 2014........................................52
Bảng 4.4: Cơ cấu dân số nông nghiệp-phi nông nghiệp xã Đông Tiến giai đoạn 2011-2014...........54
Bảng 4.5: Cơ cấu lao động di cư của xã Đông Tiến giai đoạn 2012-2014.........................................55
Bảng 4.6: Địa điểm làm việc của lao động.........................................................................................58
Bảng 4.7: Nghề làm việc của lao động................................................................................................60
Bảng 4.8: Tình trạng hoạt động của lao động.....................................................................................62
Bảng 4.9: Nguyên nhân thất nghiệp và thất nghiệp không hoàn toàn tại thời điểm điều tra.............65
Bảng 4.10: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động..........................................................73
Bảng 4.11: Diện tích đất nông nghiệp của hộ theo ngành..................................................................75
Bảng 4.12: Nguyên nhân chuyển dịch lao động nông thôn từ ngành NN sang ngành phi NN.........77
Bảng 4.13: Ma trận SWOT đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động......................................81
xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Đồ thị 2.1: Thay đổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc.............................................................20
Đồ thị 4.1: Cơ cấu di cư lao động của các thôn trong xã Đông Tiến năm 2014................................56
Đồ thị 4.2: Cơ cấu trình độ học vấn của người lao động được điều tra năm 2014............................71
xiii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1: Các con đường đi ra ngoài đồng ruộng còn nhiều bất cập và chưa được quan tâm...........67
Hộp 4.2: Không biết chữ gặp nhiều khó khăn.....................................................................................72
Hộp 4.3: Con gái muốn tìm một công việc mới phải học nghề mới..................................................74
xiv
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Lao động, việc làm là vấn đề đang được quan tâm ở hầu hết các quốc
gia trên thế giới trong đó Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sản xuất
nông nghiệp, lực lượng lao động nông thôn chiếm phần lớn trong tổng số lao
động để giải quyết sự dư thừa lao động và thiếu việc làm là một trong những
yếu tố góp phần cho công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, nâng
cao dân trí. Chính vì vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn đóng vai
trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nó là kết quả, yếu tố thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, là xu thế
tích cực trong một số năm trở lại đây. Chuyển dịch cơ cấu lao động không chỉ
tuân theo các quy luật kinh tế, mà còn nhằm vào các mục tiêu phát triển bền
vững, ổn định xã hội, cải thiện môi trường và phát triển con người. Về chuyển
dịch cơ cấu lao động trong cả nước những năm gần đây, theo số liệu của Tổng
cục Thống kê, trong quý I năm 2014, cơ cấu lao động ở nước ta đã có sự
chuyển dịch đáng chú ý. Số lao động đang làm việc ở nhóm ngành Nông –
Lâm - Thủy Sản so với cùng kỳ 2013 đã tăng 2,39% nên tỷ trọng của ngành
này trong tổng số các nhóm ngành đã tăng từ 46,8% lên 47,1%. Số lao động
trong nhóm ngành công nghiệp- xây dựng đã giảm 0,19% do vậy tỷ trọng
ngành này bị giảm xuống từ 21,2 % xuống còn 20,8%. Số lao động đang làm
việc ở nhóm ngành dịch vụ tăng 2,05%, tỷ trọng của nhóm ngành này trong
tổng số đã tăng từ 32% lên 32,1% (Tổng cục thống kê, 2013). Những con số
trên cho thấy chuyển dịch cơ cấu lao động trong nước đang theo xu hướng
không tích cực.
Xã Đông Tiến nằm ở vùng đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa, có đường
quốc lộ chạy qua và có quỹ đất nông nghiệp lớn là tiềm năng để chuyển đổi từ
nông nghiệp sang phi nông nghiệp, phát triển kinh tế. Nông nghiệp là ngành
kinh tế chủ yếu của xã Đông Tiến nên nhìn chung kinh tế còn kém phát triển,
lao động nông nghiệp của xã còn nhiều hạn chế dẫn đến thiếu việc làm khi hết
mùa vụ gieo trồng, chưa sử dụng hết sức lao động trong xã. Bên cạnh đó lao
động nữ chiếm phần lớn, tỷ lệ sinh con còn cao nên giải quyết công ăn việc
làm còn khó khăn. Dân số đông và tăng nhanh dẫn đến diện tích đất đai trên
đầu người giảm, làm giảm khả năng áp dụng khoa học công nghệ. Lao động
trẻ có xu hướng chuyển sang các ngành phi nông nghiệp ngày càng cao, làng
nghề truyền thống chưa phát triển lan rộng quy mô đang còn nhỏ chưa đáp
ứng được nhu cầu lao động trong xã.
Một vấn đề lớn cần quan tâm là: các dòng dân di cư từ nông thôn ra
thành thị tìm việc làm ngày càng tăng nhưng với trình độ thấp và không có
tay nghề nên kiếm việc làm khó khăn, vấn đề thất nghiệp,… Do đó, cần phải
nắm rõ sự phân hoá các mặt đời sống trong đó có sản xuất nông nghiệp và
trình độ lao động, từ đó Nhà nước có những chính sách thích hợp. Trước bối
cảnh hiện tại thì việc phân tích hiện trạng, tìm ra các nguyên nhân và giải
pháp hay các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch lao động nói chung và
chuyển dịch từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp nói riêng là vấn đề khá cấp
bách hiện nay. Xuất phát từ những thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của xã Đông Tiến,
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
trong những năm gần đây, đưa ra yếu tố cản trở và thúc đẩy tình hình chuyển
chuyển dịch từ đó đưa ra các đề xuất tác động tích cực tới tình hình chuyển
dịch cơ cấu lao động nông thôn của xã Đông Tiến.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ
cấu lao động.
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch lao động tại xã Đông Tiến, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động tại
xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động
tại xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn xã
Đông Tiến đang diễn ra như thế nào? Nhanh hay chậm? Đã phù hợp với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay chưa?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn hiện nay? Trong xã?
- Có các trở ngại nào liên quan đến chuyển dịch lao động?
- Các chính sách và chương trình đào tạo đã áp dụng có phù hợp với
quá trình chuyển dịch?
- Giải pháp nào để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn trên địa bàn xã trong thời gian tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan tới chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn xã Đông Tiến, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động tại xã Đông Tiến,
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1.4.2.2 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu trên địa bàn xã Đông Tiến. Chọn 4 điểm điều tra là: thôn Đại
Đồng, thôn Triệu Xá, thôn Triệu Tiền, thôn Hiệp Khởi.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
Thời gian sử dụng số liệu thứ cấp: Từ năm 2012 đến 2014.
Thời gian nghiên cứu: Từ 16/06/2015 đến 01/12/2015.
Giải pháp phục vụ cho năm 2016-2020.
PHẦN II
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Lao động
Lao động
Lao động là hoạt động của con người diễn ra giữa người với tự nhiên.
Trong quá trình lao động, con người sử dụng các tiềm năng trong cơ thể tác
động vào giới tự nhiên chiếm giữ những chất trong giới tự nhiên, biến đổi
những chất đó làm cho chúng trở nên có ích trong đời sống của mình. Mác
cho rằng lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người với tự
nhiên, một quá trình trong đó bằng sức lao động của chính mình con người
làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ với tự nhiên.
(Triết học Mác-Lênin, 2004)
Nguồn lao động
Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định
của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và
những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang làm việc
trong các ngành kinh tế quốc doanh. Việc quy định về độ tuổi lao động là
khác nhau ở các nước, thậm chí khác nhau ở các giai đoạn của mỗi đất nước.
Điều đó tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế.
Theo thống kê của Việt Nam hiện hành bao gồm những người trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có
tham gia lao động. Những người trong độ tuổi lao động là nam từ đủ 15 tuổi
đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi.
Lực lượng lao động
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì lực lượng lao động là một bộ
phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế đang có việc làm và những người
thất nghiệp. Các nước thành viên của ILO về cơ bản đều thống nhất quan
niệm này. Giữa các nước chỉ có sự khác nhau về độ tuổi quy định. Gần đây
nhiều nước đã lấy tuổi tối thiểu là 15, còn độ tuổi tối đa có sự khác nhau tùy
theo tình hình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi nước. Các trị số tối đa về tuổi
thường trùng với tuổi về hưu.
Theo Tổng cục thống kê (1995) lực lượng lao động là những người có
việc làm và không có việc làm.
Lao động đang làm việc
Là người lao động đang có việc làm để tạo ra thu nhập, thời gian làm
việc chiếm nhiều nhất trong các công việc mà người đó tham gia. Lao động
đang làm việc không giới hạn trong độ tuổi lao động mà bao gồm những
người ngoài độ tuổi đang tham gia lao động.
Lao động trong độ tuổi
Là những lao động trong độ tuổi theo quy định của pháp luật có nghĩa
vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc cho xã hội.
• Theo quy định của luật lao động hiện hành độ tuổi lao động tính từ
15-60 đối với nam, từ 15-55 đối với lao động nữ.
• Lao động ngoài độ tuổi : Là những lao động chưa đến hoặc quá tuổi
lao động theo quy định của Nhà Nước, bao gồm nam trên 60 tuổi, nữ trên 55
tuổi và thanh niên dưới 15 tuổi.
2.1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động
“Cơ cấu” hay “kết cấu” là một phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong
của một hệ thống, là tập hợp những mối quan hệ cơ bản tương đối giữa các
yếu tố cấu thành nên đối tượng đó trong một thời gian nhất định. Với quan
niệm nói trên. Cơ cấu lao động gồm:
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân
Cơ cấu lao động theo thành phần sở hữu kinh tế
Cơ cấu lao động theo lãnh thổ
Cơ cấu lao động theo loại hình tổ chức lao động
Cơ cấu cung lao động: được xác định thông qua các chỉ tiêu phản ánh
cơ cấu số lượng và chất lượng của nguồn lao động. (Trần Hồi Sinh, 2006)
Chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động chính là sự vận động chuyển hoá từ cơ
cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới phù hợp hơn với quá trình phát
triển kinh tế xã hội và trình độ phát triển nguồn lực của đất nước. Sự chuyển
hoá này luôn diễn ra theo quy luật phát triển không ngừng của xã hội. Nội
dung của chuyển dịch:
Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động bao gồm sự thay đổi về
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn tay nghề, thể lực, ý thức thái độ và tinh
thần trách nhiệm trong lao động.
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động hay cơ cấu việc làm bao gồm
sự thay đổi về cơ cấu lao động theo ngành, theo vùng, thay đổi các loại lao
động; sự thay đổi cơ cấu lao động theo các hình thức sở hữu (hoặc theo thành
phần kinh tế). (Trần Hồi Sinh, 2006)
Cơ cấu kinh tế
Là tỷ trọng giá trị gia tăng của các thành phần cấu tạo của nền kinh tế.
Có nhiều cách phân loại về cơ cấu kinh tế như: Cơ cấu ngành, cơ cấu vùng,
cơ cấu thành phần. Cách phân loại về cơ cấu kinh tế được sử dụng trong
nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào cơ cấu ngành. Cơ cấu kinh tế theo
ngành được hiểu là cơ cấu giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP của nền kinh tế.
Đô thị hóa
Là sự mở rộng của đô thị, tính theo phần trăm giữa số dân đô thị hay
diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó
cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính
theo cách đầu thì nó gọi là mức độ đô thị hoá; còn theo cách thứ hai, nó có tên
là tốc độ đô thị hoá. (Nhiêu Hội Lâm, 2004)
Khu vực kinh tế
Khu vực kinh tế thuộc hệ thống tài khoản quốc gia là sự phân chia
ngành kinh tế thành 3 nhóm ngành, trong đó:
Khu vực I: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, gồm các ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Khu vực II: công nghiệp và xây dựng, gồm các ngành công nghiệp
mỏ và khai khoáng; công nghiệp chế biến; sản xuất và cung cấp điện, ga khi
đốt; xây dựng.
Khu vực III: dịch vụ gồm các ngành dịch vụ ngoài hai khu vực I và II.
2.1.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
- Lao động nông thôn chủ yếu chuyển từ ngành nông nghiệp sang các
ngành phi nông nghiệp; chuyển từ khu vực nông thôn sang khu vực thành thị.
- Sự chuyển dịch lao động nông thôn còn mang tính tự phát.
- Người lao động nông thôn thường chuyển dịch lao động thiếu tính lâu
dài và họ quan tâm nhiều đến lợi ích ngắn hạn; người lao động thường thiếu
tính ổn định trong chuyển dịch.
- Chuyển dịch lao động nông thôn thường có xu hướng chuyển dịch
qua lại giữa các công việc giản đơn, không cần qua đào tạo.
- Chuyển dịch lao động ở khu vực nông thôn luôn chậm và khó khăn
hơn so với chuyển dịch lao động ở khu vực thành thị.
- Chuyển dịch cơ cấu sẽ mất một thời gian để ổn định lại kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng: là sự di cư của lao động đến
huyện khác, tỉnh khác để làm việc có các hình thức như di chuyển ngoài xã
ngoài huyện, ngoài tỉnh.
Chuyển dịch lao động có hiệu quả khi được gắn với lợi thế của từng
vùng, từng địa phương để phát huy nội lực, tận dụng các yếu tố vùng, miền sẽ
giúp người lao động tiết kiệm chi phí đầu tư đem lại sự bền vững trong
chuyển dịch.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là quá trình thay đổi tỷ trọng
và chất lượng lao động vào các ngành khác nhau, sự chuyển dịch lao động từ
ngành này sang ngành khác diễn ra trong một khoảng thời gian, không gian và
theo một xu hướng nhất định. Các ngành trong nền kinh tế: nông nghiệp; công
nghiệp – xây dựng; thương mại – dịch vụ. (Phí Thị Hằng, 2014)
- Chuyển dịch lao động theo nghề lao động:
Lao động chuyển làm việc từ nghề này sang nghề khác, có thể chuyển
dịch khác nghề nhưng cùng ngành, có thể chuyển dịch khác nghề khác ngành.
Là phương thức chuyển dịch phổ biến và có vai trò quan trọng trong
chuyển dịch lao động, nó thể hiện trình độ tay nghề của người lao động.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
Sự thay đổi lao động theo các thành phần kinh tế khác nhau, lao động
có thể chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp tư nhân… kinh tế
nhà nước có mối quan hệ sản xuất trên nền tảng sở hữu toàn dân mà Nhà
nước là đại diện. Thành phần kinh tế là phạm trù kinh tế xã hội.
Các thành phần kinh tế hiện nay: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh
tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chuyển dịch theo mùa vụ: là hiện tượng lao động nông thôn có xu
hướng chuyển dịch làm các nghề phụ như thủ công nghiệp, mây tre đan, thêu
thùa, thợ xây, tìm việc làm thêm… trong những lúc nông nhàn để có thêm thu
nhập. Phần lớn lao động nông thôn không có việc làm thường xuyên, khi hết
vụ mùa là khoảng thời gian rảnh rỗi. Nhưng khi đến vụ mùa thì họ lại gác
những công việc phụ đấy lại và tập trung vào làm nông nghiệp.
2.1.3 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động
2.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế
Lao động luôn là vấn đề bức xúc, nhạy cảm và có tác động lớn đến
các vấn đề kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi
cấp, mỗi ngành, mỗi hộ gia đình và từng người lao động trong cả nước. Lao
động là một bộ phận của nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, là đầu vào không
thể thiếu được của quá trình sản xuất. Mặt khác lao động là một bộ phận cả
dân số, những người được hưởng lợi ích của sự phát triển. Kinh nghiệm của
một số nước cho thấy: tốc độ tăng của việc làm liên quan chặt chẽ và tỷ lệ
thuận với tốc độ tăng trưởng GDP theo đầu người và giảm thiếu hụt chỉ số
phát triển nhân lực (HDI). Phát triển kinh tế suy đến cùng là để nâng cao đời
sống vât chất, tinh thần cho con người.
Vì vậy, lao động có vai trò quan trọng tác động đến phát triển tổng
cung và tổng cầu của nền kinh tế.
Lao động tạo thu nhập cho xã hội, điều đó thể hiện ở chỉ tiêu GDP:
GDP= W+R+Dp+Tn+Ti+Pr
Trong đó:
W là tiền lương của người lao động
R là chi phí về thê đất đai
Dp là khấu hao
Tn là thuế trực thu
Ti là thuế gián thu
Pr là lợi nhuận
Khi tiền công của người lao động tăng có nghĩa là chi phí sản xuất
tăng, phản ánh khả năng sản xuất, GDP tăng.
GDP= C+I+G+(EX-IM)
Trong đó: C là tiêu dùng
I là đầu tư
G là chi tiêu của chính phủ
EX-IM là chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
Khi tiền công tăng thì làm cho thu nhập có thể sử dụng của người lao
động tăng, dẫn đến khả năng chi tiêu của chính phủ cũng tăng, đồng thời tiết
kiệm cho đầu tư tăng, tất cả các yếu tố đều làm GDP tăng, làm cho nền kinh tế
tăng trưởng.
2.1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình
CNH- HĐH
Chúng ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới-đẩy nhanh công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta căn bản trở
thành một nước công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo ra những bước
phát triển mới, những sáng tạo mới cho người lao động. Cùng với thay đổi về
cơ cấu lao động hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao nhằm phục
vụ cho sự thay đổi đó.
Đặc biệt nước ta có một lực lượng lao động dồi dào, tính đến ngày
1/7/2000 tổng lao động nước ta khoảng 38.643.089 người, tốc độ tăng 2,7%
trong khi tốc độ tăng dân số hàng năm trong thời kỳ 1996, 2000 là 1,5% (Thông
tin thị trường lao động số 4 năm 2000). Vì vậy đây là một lợi thế so sánh đặc biệt
để chúng ta bước vào thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
2.1.3.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động góp phần cải thiện đời sống cho người
lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động mở ra nhiều cơ hội cho người lao động
càng ngày càng có nhiều công ty nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp
được xây dựng, thu hút đông đảo lao động. Tỷ lệ người thất nghiệp giảm, thu
nhập của người lao động tăng lên, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể.
2.1.4 Nội dung đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
Chuyển dịch lao động giữa các ngành
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành xét về tỷ trọng trong các
ngành, quá trình này là sự thay đổi về quy mô, tỷ trọng lao động trong các
ngành kinh tế để đảm bảo cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế trong
từng thời kỳ phát triển, xóa bỏ khoảng cách giữa chuyển dịch lao động còn lạc
hậu với cơ cấu kinh tế đang phát triển theo hướng CNH, HĐH, quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành hiện nay là quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động từ ngành nông, lâm, thủy sản sang ngành công nghiệp-xây dựng
và thương mại dịch vụ.
Chuyển dịch lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp