Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 107 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LẠI VIỆT HÀ

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

HÀ NỘI, NĂM 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LẠI VIỆT HÀ

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 62720412
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng

HÀ NỘI, NĂM 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,


kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ
công trình nào khác.
Người thực hiện

Lại Việt Hà


LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cám ơn chân
thành nhất đến TS. Đỗ Xuân Thắng, Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ tôi từng bước trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô trong Ban Giám hiệu,
Phòng đào tạo Sau đại học, Bộ môn Quản lý kinh tế dược - Trường Đại học
Dược Hà Nội đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cám ơn Lãnh đạo Bệnh viện và khoa Dược bệnh viện Phụ
Sản Hà Nội đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình công tác, học
tập và nghiên cứu.
Cuối cùng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên
cạnh, giúp đỡ, động viên để tôi yên tâm học tập và hoàn thành đề tài.
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020
HỌC VIÊN

Lại Việt Hà


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………...................

1


Chương 1. TỔNG QUAN ………………………………………………...

3

1.1. DANH MỤC THUỐC VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DMT …..

3

1.1.1. Danh mục thuốc .................................................................................

3

1.1.2. Phương pháp phân tích sử dụng thuốc ...............................................

4

1.2. THỰC TRẠNG CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ……..

6

1.2.1. Thực trạng phân tích danh mục thuốc trên thế giới ............................

6

1.2.2. Thực trạng phân tích danh mục thuốc tại Việt Nam ...........................

7

1.3. CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH


16

VIỆN .............................................................................................................
1.3.1. Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh ……………...................................

16

1.3.2. Vấn đề thuốc mua theo các hình thức đấu thầu ..................................

18

1.3.3. Vấn đề thuốc trúng thầu được sử dụng ...............................................

19

1.3.4. Vấn đề sử dụng thuốc sản xuất trong nước .........................................

21

1.3.5. Vấn đề sử dụng thuốc BDG ................................................................

22

1.4. MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI ........................

23

1.4.1. Tổng quan về bệnh viện Phụ Sản Hà Nội ...........................................


23

1.4.2. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện .............................................................

24

1.4.3. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội ................................

24

1.5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .........................................................

26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........

27

2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ....................

27

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................

27

2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ..........................................................

27


2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................................

27

2.2.1. Biến số nghiên cứu .............................................................................

27


2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................

31

2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................

31

2.2.4. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................

33

2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ...................................................................

34

2.2.6. Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng

38

độ tin cậy của số liệu thu thập .......................................................................

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................

39

3.1. CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

39

NĂM 2018 ....................................................................................................
3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng được BHYT chi trả .........................

39

3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ...........

40

3.1.3. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng, thành phần,

43

nguồn gốc xuất xứ .........................................................................................
3.1.4. Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất thuộc Thông tư 03 ...................

44

3.1.5. Cơ cấu thuốc BDG và thuốc generic ..................................................

46


3.1.6. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC ........................

46

3.1.7. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN ........................

48

3.1.8. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC/VEN ...............

49

3.1.9. Cơ cấu mua thuốc theo hình thức mua sắm ........................................

50

3.2. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ TỒN

53

TẠI TRONG DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN…...................................
3.2.1. Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh ……... ...........................................

53

3.2.2. Thuốc mua bằng các hình thức mua sắm khác ...................................

58

3.2.3. Vấn đề thuốc trúng thầu được sử dụng ...............................................


60

3.2.4. Vấn đề sử dụng thuốc nhập khẩu thuộc Thông tư 03 .........................

65

3.2.5. Vấn đề sử dụng thuốc BDG ................................................................

71

Chương 4. BÀN LUẬN ...............................................................................

76


4.1. CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ

76

SẢN HÀ NỘI NĂM 2018
4.1.1. Kinh phí sử dụng thuốc .......................................................................

76

4.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ...........

76

4.1.3. Cơ cấu thuốc theo đường dùng ...........................................................


77

4.1.4. Cơ cấu thuốc theo thành phần .............................................................

77

4.1.5. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ .................................................

78

4.1.6. Cơ cấu thuốc BDG và thuốc generic ..................................................

79

4.1.7. Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC/VEN ...............................

79

4.1.8. Thuốc mua bằng các hình thức đấu thầu ............................................

80

4.2. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ TỒN

81

TẠI TRONG DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ......................................
4.2.1. Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh…………………………………..


81

4.2.2. Thuốc mua bằng các hình thức mua sắm………………………….

81

4.2.3. Vấn đề thuốc trúng thầu được sử dụng……………………………

82

4.2.4. Vấn đề thuốc nhập khẩu thuộc Thông tư 03………………………

83

4.2.5. Vấn đề sử dụng thuốc BDG………………………………………..

84

4.3. ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ……………………………

85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................

86

1. KẾT LUẬN ...............................................................................................

86


2. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................

88

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
ABC

Tiếng Anh
Activiti Based
Costing

Tiếng Việt
Phân bổ chi phí theo hoạt động

BDG

Biệt dược gốc

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHXH

Bảo hiểm xã hội


BYT

Bộ Y tế

CĐT

Chỉ định thầu rút gọn

DMT

Danh mục thuốc

ĐTRR

Đấu thầu rộng rãi

GT

Giá trị

GTDK

Giá trị dự kiến

GTSD

Giá trị sử dụng

HĐT&ĐT


Hội đồng thuốc và điều trị

KM

Khoản mục

MSTT

Mua sắm trực tiếp

NK

Nhập khẩu

ICD

International
Classification
Diseases

Hệ thống phân loại bệnh tật

PVS

Phỏng vấn sâu

QLD

Quản lý dược


SLSD

Số lượng sử dụng

SXTN

Sản xuất trong nước

TDDL

Tác dụng dược lý


Viết tắt
Thông tư 03

Tiếng Anh

Tiếng Việt
Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019
Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước
đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả
năng cung cấp

Thông tư 10

Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 5/5/2016
Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước
đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả

năng cung cấp

Thông tư 11

Thông tư 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016
Quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở
y tế công lập

Thông tư 21

Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013
Quy định và tổ chức của hội đồng thuốc và
điều trị trong bệnh viện

Thông tư 23

Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 11/6/2011
Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế
có giường bệnh

Thông tư 30

Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018
Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh
toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc
phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi
được hưởng của người tham gia BHYT

VEN
USD

WHO

Vital - Essential Sống còn - thiết yếu - không thiết yếu
- Non Essential
United States
Đô la Mỹ
dollar
World Health
Tổ chức Y tế thế giới
Organization


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Bảng 1.1

Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm TDDL của một số bệnh viện...

8

Bảng 1.2

Cơ cấu sử dụng thuốc theo thành phần, đường dùng ...................

10

Bảng 1.3


Cơ cấu sử dụng thuốc SXTN, thuốc NK tại một số bệnh viện …

11

Bảng 1.4

Cơ cấu sử dụng thuốc BDG, thuốc generic tại một số bệnh viện . 12

Bảng 1.5

Cơ cấu DMT theo phân tích ABC tại một số bệnh viện ..............

13

Bảng 1.6

Cơ cấu DMT theo phân tích VEN tại một số bệnh viện ..............

14

Bảng 1.7

Số lượng bệnh nhân khám, điều trị tại bệnh viện Phụ Sản Hà 23
Nội ................................................................................................

Bảng 1.8

Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội .......................... 24


Bảng 2.9

Các biến số nghiên cứu ................................................................

27

Bảng 2.10

Bảng phân tích ma trận ABC/VEN ..............................................

37

Bảng 3.11

Tiền thuốc sử dụng trong tổng kinh phí của bệnh viện ................ 39

Bảng 3.12

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng được BHYT chi trả ..................

39

Bảng 3.13

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm TDDL ....................

40

Bảng 3.14


Cơ cấu theo xuất xứ 5 nhóm TDDL có giá trị sử dụng lớn nhất .. 42

Bảng 3.15

Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn 42

Bảng 3.16

Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng thành phần nguồn gốc

43

xuất xứ .........................................................................................
Bảng 3.17

Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất thuộc Thông tư 03 ............

44

Bảng 3.18

Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất thuộc Thông tư 03 theo

45

nhóm tác dụng dược lý .................................................................
Bảng 3.19

Cơ cấu thuốc BDG và thuốc generic ...........................................


46

Bảng 3.20

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân loại ABC .................

46

Bảng 3.21

Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý ......................

47

Bảng 3.22

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN .................

48


Số bảng

Tên bảng

Bảng 3.23

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN .......................................... 49

Bảng 3.24


Cơ cấu mua thuốc theo hình thức mua sắm .................................

50

Bảng 3.25

Cơ cấu thuốc tiêm theo nhóm tác dụng dược lý ..........................

51

Bảng 3.26

Cơ cấu thuốc kháng sinh nhóm B-lactam theo đường dùng ........

53

Bảng 3.27

Bảng chuyển đổi kháng sinh đường tiêm, tiêm truyền sang

55

đường uống ……………………………………………………..
Bảng 3.28

Cơ cấu thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, 4............

57


Bảng 3.29

Lý do mua thuốc theo các hình thức mua sắm khác ....................

58

Bảng 3.30

Tỷ lệ thực hiện so với kết quả thuốc trúng thầu ........................... 60

Bảng 3.31

Cơ cấu thuốc thực hiện dưới 80% kết quả trúng thầu theo từng

61

nhóm nguyên nhân .......................................................................
Bảng 3.32

Tình hình sử dụng thuốc so với kết quả trúng thầu ...................... 62

Bảng 3.33

Chênh lệch chi phí khi thay thuốc nhập khẩu thuộc Thông tư 03

65

bằng thuốc SXTN có trong DMT bệnh viện ................................
Bảng 3.34


Chênh lệch chi phí khi thay thuốc nhập khẩu thuộc Thông tư 03

66

bằng thuốc SXTN có trên thị trường ............................................
Bảng 3.35

Chênh lệch chi phí khi thay thế BDG bằng thuốc generic nhóm

71

1 trong danh mục thuốc bệnh viện ...............................................
Bảng 3.36

Chênh lệch chi phí khi thay thế BDG bằng thuốc generic nhóm
1 trên thị trường ............................................................................

72


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Hình 1.1

Sơ đồ tổ chức bệnh viện Phụ Sản Hà Nội …………………….

24



ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu hướng đến của hoạt động sử dụng thuốc tại các bệnh viện là an
toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế, theo WHO một số quốc gia dành 30% đến 40%
ngân sách chăm sóc sức khỏe cho dược phẩm và phần lớn số tiền đó bị lãng phí
vì sử dụng không hợp lý, không hiệu quả [38]. Một số vấn đề mà các bệnh viện
hay phải đối mặt gồm lạm dụng kháng sinh, tăng kháng kháng sinh, tăng phản
ứng có hại của thuốc (ADR) và việc sử dụng quá nhiều thuốc nhập khẩu, thuốc
BDG có giá cao.
Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế mức chi tiền thuốc bình quân đầu
người tại Việt Nam liên tục tăng trưởng dương và ổn định. Năm 2014 mức chi
tiền thuốc bình quân đầu người là 34,48 USD/người, năm 2015 là 37,97
USD/người [7]. Thị trường thuốc phong phú đa dạng về số lượng và chủng loại,
năm 2015 có 905 hoạt chất với 19.704 số đăng ký thuốc lưu hành, điều đó giúp
cho việc cung ứng dễ dàng nhưng cũng gây khó khăn cho lựa chọn và sử dụng
thuốc [6]. Vấn đề đặt ra cho các cơ sở khám chữa bệnh là cần xây dựng một
danh mục thuốc phù hợp đáp ứng nhu cầu điều trị nhưng cũng cần đảm bảo cân
bằng giữa hiệu quả điều trị, hiệu quả kinh tế. Để có danh mục thuốc tốt các bệnh
viện cần thu thập, phân tích tình hình sử dụng các năm trước làm căn cứ bổ sung
hoặc loại bỏ các thuốc mới một cách khoa học, đồng thời việc đánh giá mức độ
phù hợp giữa danh mục thuốc sử dụng và danh mục thuốc trúng thầu cũng cần
được quan tâm nghiên cứu.
Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối về sản
phụ khoa nên yêu cầu về chất lượng và hiệu quả điều trị được đặt lên hàng đầu.
Việc quản lý và xây dựng danh mục thuốc đáp ứng được nhu cầu là rất quan
trọng do đó cần thường xuyên phân tích danh mục thuốc giúp lựa chọn thuốc
phù hợp và xác định vấn đề sử dụng thuốc, thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an
toàn, hiệu quả và giảm chi phí điều trị. Vậy có bất cập gì tồn tại trong danh mục
1



thuốc sử dụng tại bệnh viện hay không? Bệnh viện sử dụng nhóm thuốc
nào/đường dùng nào nhiều nhất? Tỷ lệ thuốc nhập khẩu/BDG chiếm tỷ trọng
như thế nào? Việc thực hiện kết quả đấu thầu như thế nào? Có khó khăn gì trong
vấn đề cung ứng thuốc? Đó là những câu hỏi mà bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
mong có câu trả lời để công tác lựa chọn sử dụng thuốc được thực hiệt tốt hơn.
Để có cái nhìn tổng thể về hoạt động cung ứng từ đó đưa ra các đề xuất
giúp HĐT&ĐT có giải pháp phù hợp, giải quyết các vấn đề tồn tại đảm bảo
danh mục thuốc bệnh viện sát với nhu cầu sử dụng, tối ưu hóa trong lựa chọn và
nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng
thuốc chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại
bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018” với các mục tiêu:
1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Phụ Sản Hà
Nội năm 2018.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề tồn tại trong danh mục
thuốc sử dụng tại bệnh viện.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. DANH MỤC THUỐC VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DMT
1.1.1. Danh mục thuốc
1.1.1.1. Khái niệm
Theo WHO “Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã
được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [34].
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc,
HĐT&ĐT xây dựng danh mục thuốc đặc thù riêng cho mỗi bệnh viện. Danh
mục thuốc bệnh viện thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh, phù hợp mô hình bệnh

tật, kỹ thuật điều trị, khả năng bảo quản và tài chính của từng bệnh viện và khả
năng chi trả của người bệnh. Các thuốc trong danh mục phải đảm bảo hiệu quả
nhất, an toàn nhất, luôn có sẵn với số lượng cần thiết, chất lượng đảm bảo, dạng
bào chế thích hợp và giá cả hợp lý [4], [5], [14], [34].
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động
có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh
tế. Danh mục thuốc tốt sẽ mang đến những lợi ích sau:
- Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể
giảm được số ngày nằm viện đồng thời giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong.
- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để
mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn.
- Giúp bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và
đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên.
1.1.1.2. Xây dựng danh mục thuốc
Việc xây dựng danh mục thuốc là bước đầu tiên trong chu trình cung ứng,
là cơ sở đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, hợp lý, có kế hoạch.
Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước có áp dụng phân
tích ABC/VEN để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc;
3


Bước 2: Đánh giá các thuốc được bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một
cách khách quan, khoa học;
Bước 3: Xây dựng, phân loại danh mục thuốc theo nhóm điều trị, theo VEN;
Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc.
Sau khi hoàn thiện danh mục thuốc bệnh viện HĐT&ĐT tổ chức tập huấn
hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc, định kỳ đánh giá, sửa đổi
bổ sung để luôn có danh mục thuốc phù hợp [16], [34].
1.1.2. Phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Để giải quyết các vấn đề về sử dụng thuốc các nhà quản lý cần điều tra,

nghiên cứu tình hình sử dụng đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả, hợp lý, an
toàn và kinh tế. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc hiện nay mà
HĐT&ĐT nên áp dụng thường xuyên:
1.1.2.1. Phân tích ABC
Khái niệm: là phương pháp phân tích mối tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ
hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân
sách. Phương pháp này xác định và so sánh chi phí y tế từ đó cung cấp thông tin
cơ bản để giảm thiểu chi phí trong sử dụng thuốc [16], [34].
Ý nghĩa:
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn có chi phí
thấp hoặc có sẵn trên thị trường. Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều
trị thấp hơn; Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế; Thương lượng với nhà
cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn.
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
cộng đồng để phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng
cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu.

4


1.1.2.2. Phân tích nhóm điều trị
Khái niệm: Phương pháp này sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi
phí từng thuốc, phân tích xác định những nhóm thuốc có chi phí cao, mối tương
quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật tại bệnh
viện [16], [34]. Phương pháp này xây dựng dựa trên phân tích ABC.
Ý nghĩa:
- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ và chi phí nhiều nhất;
- Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử

dụng thuốc bất hợp lý;
- Xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ
không mang tính đại diện cho những trường hợp cụ thể;
- HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao trong các nhóm
điều trị và lựa chọn thuốc trong liệu pháp thay thế.
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể các nhóm điều trị chi phí cao để xác định
những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí - hiệu quả cao.
1.1.2.3. Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)
Khái niệm: là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và
tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các
loại thuốc như mong muốn [16], [34].
Ý nghĩa: Xác định các chính sách ưu tiên khi tiến hành lựa chọn, mua sắm quản
lý tồn kho và sử dụng thuốc.
Phân tích ABC kết hợp phân tích VEN để xác định mối quan hệ giữa
thuốc có chi phí cao nhưng có độ ưu tiên thấp, mối liên hệ giữa các thuốc có chi
phí cao và các thuốc không ưu tiên (AN), đó là căn cứ để hạn chế hoặc loại bỏ
những thuốc “N” trong nhóm “A”. Phân tích ABC/VEN được sử dụng để đánh
giá các giải pháp can thiệp giúp HĐT&ĐT có được các thông tin quan trọng để
quyết định thuốc nào nên loại khỏi danh mục, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít
cần hơn.
5


1.1.2.4. Phương pháp định tính
Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng sử dụng dữ liệu tổng hợp, chỉ số
cơ sở y tế hoặc đánh giá sử dụng thuốc có thể cho biết nếu có vấn đề về sử dụng
thuốc, tính chất của vấn đề và kích thước của nó. Tuy nhiên, những phương
pháp này không cho biết tại sao có vấn đề, nguyên nhân của vấn đề đó là gì.
Phương pháp định tính xác định các nguyên nhân để giải thích cho việc sử dụng
thuốc không hợp lý bắt nguồn từ người bệnh hoặc người kê đơn, từ đó thiết kế

các can thiệp hiệu quả nhằm thay đổi hành vi và khắc phục vấn đề. Phương pháp
định tính được sử dụng để điều tra 'lý do' của người kê đơn và hành vi của bệnh
nhân [34]. Phỏng vấn sâu thường được sử dụng để làm rõ vấn đề từ nghiên cứu
định lượng bằng cách khám phá những lý do của nguyên nhân tồn tại đồng thời
đánh giá những tác động đối với vấn đề nghiên cứu [21], [34].
1.2. THỰC TRẠNG CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
1.2.1. Thực trạng phân tích danh mục thuốc trên thế giới
Tại một số bệnh viện ở Mỹ việc kiểm soát danh mục thuốc được thực hiện
rất chặt chẽ bằng cách xây dựng các quy trình, bổ sung các đặc tính kỹ thuật của
thuốc. HĐT&ĐT đưa ra các hướng dẫn, quản lý danh mục thuốc bao gồm các
đối tượng như kê đơn, quy định và giới hạn thuốc cần thiết, hạn chế chi phí,
thông tin thuốc, quy trình bổ sung thuốc mới … [38].
Một nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện PGIMER ở Ấn Độ năm
2010 nhằm xác định các nhóm cần kiểm soát đặc biệt chỉ ra trong số 421 thuốc
trong danh mục có 13,8% thuốc nhóm A; 21,9% thuốc nhóm B và 64,4% thuốc
nhóm C. Trong 93 thuốc nhóm A là thuốc đắt tiền hoặc tối cần, những thuốc này
cần được kiểm soát chặt chẽ hoặc cần được thay thế [37].
Theo nghiên cứu của ủy ban kiểm soát thuốc với các chuyên gia về quản
lý danh mục thuốc tại một bệnh viện ở Nam Phi dựa trên ngân sách cho thuốc
thấy rằng việc sử dụng thuốc hợp lý thể hiện việc thay thế các thuốc đắt tiền
bằng các thuốc rẻ tiền hơn, loại bỏ các thuốc không thiết yếu ra khỏi danh mục,
6


giới hạn một số thuốc bằng cách giữ ngân sách cố định. Kết quả loại bỏ 65 thuốc
ra khỏi danh mục, trong 15 nhóm thuốc nghiên cứu có 14 nhóm giảm ngân sách
sử dụng sau can thiệp với chi phí tiết kiệm 20% ngân sách cho thuốc [35].
Kết quả phân tích ABC/VEN được thực hiện từ năm 2011-2014 tại Nga
và nhóm nghiên cứu đã tiến hành can thiệp cho thấy: Năm 2011 thuốc nhóm V
thấp, nhóm N cao, năm 2013 bệnh viện đã tiến hành các giải pháp can thiệp

bằng các hoạt động đào tạo dựa trên bằng chứng về sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý, kết quả năm 2014 chi phí tiền thuốc giảm so với năm 2013 và 40% ngân sách
tiền thuốc năm 2014 là dùng cho thuốc nhóm V [39].
Các thuốc BDG chiếm tỷ lệ ít ở các nước thu nhập thấp (chiếm 22,3%),
tăng dần ở các nước thu nhập trung bình (chiếm 43,7%) và trên trung bình
(chiếm 61,8%) [37]. Như vậy nếu chuyển sang sử dụng thuốc generic có hiệu
quả tương đương mà giá thành thấp hơn có thể tiết kiệm được một khoản kinh
phí đáng kể. Theo một nghiên cứu năm 2005 tại Phần Lan nếu thay thế thuốc
BDG bằng thuốc generic sẽ giảm 10% chi phí thuốc [36].
1.2.2. Thực trạng phân tích danh mục thuốc tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam [40] chi phí thuốc chiếm tỷ
trọng tương đối trong tổng chi phí thanh toán khám, chữa bệnh BHYT, khoảng
1/3 ngân sách của bệnh viện được chi cho mua nguyên liệu, vật tư, trong đó
thuốc chiếm khoảng 60% tổng ngân sách tiêu hao. Tuy nhiên nếu không có hoặc
thiếu thuốc đặc biệt những thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu có thể dẫn đến
việc chăm sóc sức khỏe không đảm bảo, vì vậy việc đánh giá sử dụng thuốc,
đảm bảo sử dụng hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế là vấn đề cần quan tâm,
nghiên cứu.
Tại Việt Nam với sự can thiệp của HĐT&ĐT chất lượng danh mục thuốc
đã được cải thiện, theo một nghiên cứu tại 29 bệnh viện cho thấy 93% danh mục
thuốc thường xuyên cập nhập, bổ sung hoặc loại bỏ [24]. Các can thiệp để lựa
chọn thuốc cũng được HĐT&ĐT của nhiều bệnh viện sử dụng để nhận diện bất
7


hợp lý nhằm kiểm soát thuốc nhóm A, giảm bớt thuốc nhóm N, hạn chế sử dụng
thuốc ngoài danh mục, thuốc không thiết yếu. Trong những năm gần đây có
nhiều nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC,
phân tích VEN để phân tích danh mục thuốc điều đó giúp các bệnh viện thấy
được những điểm bất hợp lý để có giải pháp can thiệp kịp thời nhằm cải thiện

chất lượng danh mục thuốc.
1.2.2.1. Phân tích nhóm tác dụng dược lý
Theo các báo cáo của Bộ Y tế cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện
tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí dùng cho bệnh viện [40].
Bảng 1.1. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm TDDL của một số bệnh viện
Nhóm chống 10 nhóm thuốc Nhóm chiếm
có GT lớn
Số
Số nhiễm khuẩn
tỷ trọng
nhóm KM
nhiều nhất về
%KM %GT %KM %GT
giá trị

STT

Bệnh viện/năm
nghiên cứu

1

Phụ Sản Hà Nội
năm 2014 [27]

2

Phụ Sản Trung
ương năm 2014
[20]


17

307

19,22

13,06

77,85

Nhóm thuốc
tác động vào
96,07
hệ thống nội
tiết

3

Sản Nhi Ninh
Bình năm 2016
[29]

24

345

27,25

51,16


75,09

94,21

Nhóm chống
nhiễm khuẩn

4

Sản Nhi Nghệ An
năm 2016 [25]

15

362

22,1

60,2

75,4

95,0

Nhóm chống
nhiễm khuẩn

5


Phụ Sản Trung
ương năm 2017
[23]

21

262

19,74

24,45

74,85

94,31

Nhóm chống
nhiễm khuẩn

6

Sản Nhi Bắc Ninh
2017 [32]

16

221

28,5


42,3

82,3

91,7

Nhóm chống
nhiễm khuẩn

15

231

24,2

31,7

78,79

93,4

Nhóm chống
nhiễm khuẩn

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại một số bệnh viện chuyên ngành sản

8


nhi chỉ ra 10 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất chiếm tới hơn 90% tiền thuốc sử

dụng. Nhìn chung có sự mất cân bằng giữa các nhóm thuốc đặc biệt nhóm chống
nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất về cả số khoản mục và giá trị sử dụng
trong cơ cấu thuốc của các bệnh viện.
Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo báo cáo của 15 viện trực thuộc Bộ Y tế tỷ lệ kháng thuốc ngày càng
cao có thể do mô hình bệnh tật có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao hoặc tình trạng lạm
dụng thuốc kháng sinh còn phổ biến [26]. Nghiên cứu của Phạm Lương Sơn và
cộng sự về thanh toán thuốc BHYT năm 2010 thấy rằng trong 30 hoạt chất có
giá trị thanh toán nhiều nhất chiếm 43% thì có 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng
sinh chiếm 21,92% về giá trị [30]. Ở một nghiên cứu tại 38 bệnh viện trong cả
nước thì tỷ lệ thuốc kháng sinh ở 3 tuyến trung bình là 32,5% trong đó tuyến
huyện chiếm tỷ lệ cao nhất là 43,1% và thấp nhất là tuyến trung ương chiếm
25,7% [24], vì vậy cần theo dõi và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh
để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý tránh kháng thuốc.
Đối với bệnh viện chuyên khoa số nhóm điều trị và số khoản mục ít hơn
bệnh viện đa khoa. Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện chuyên khoa sản
nhi tuyến tỉnh, bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2014, bệnh viện Phụ Sản Trung
ương năm 2017 cho thấy kháng sinh là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ
cấu danh mục thuốc [23], [27]. Tuy nhiên, nghiên cứu tại bệnh viện Phụ Sản
Trung ương năm 2014 lại khẳng định nhóm tác động vào hệ thống nội tiết lại tỷ
trọng lớn nhất [20], điều này có thể được lý giải do năm 2014 mô hình bệnh tật
của bệnh viện Phụ Sản Trung ương thiên về phát triển các can thiệp kỹ thuật cao
như hỗ trợ sinh sản, điều trị ung thư phụ khoa nên cơ cấu danh mục thuốc có
thay đổi.
Tình hình sử dụng thuốc đường tiêm, thuốc đa thành phần
Theo Thông tư 23 quy định hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế
có giường bệnh thì bệnh viện căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý
9



để lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp [17]. Bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm
khi không uống được hoặc khi sử dụng đường uống không đáp ứng yêu cầu điều
trị. Tuy nhiên hầu hết ở các bệnh viện thuốc tiêm, tiêm truyền chiếm tỷ lệ rất
cao cả số khoản mục và giá trị sử dụng.
Bảng 1.2. Cơ cấu sử dụng thuốc theo thành phần, đường dùng
ST
T

Bệnh viện/năm nghiên cứu

Số
nhóm

Số
KM

Thuốc đơn
thành phần

Thuốc tiêm,
tiêm truyền

%KM %GT %KM %GT
1

Phụ Sản Trung ương năm
2014 [20]

17


307

-

-

57,98

73,28

2

Sản Nhi tỉnh Ninh Bình năm
2016 [29]

24

345

89,7

91,58

51,30

83,35

3

Sản Nhi Nghệ An năm 2016

[25]

15

362

87,8

87,8

50,0

81,1

4

Phụ Sản Trung ương năm
2017 [23]

21

262

85,5

84,42

70,23

90,97


5

Sản Nhi Bắc Ninh năm 2017
[32]

16

221

87,1

85,1

50,2

72,4

Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước
Với mong muốn tăng tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại các cơ sở y tế, đấu thầu
mua thuốc generic thay thế BDG là chính sách của các nước thu nhập thấp như
Việt Nam, tuy nhiên hiện nay thuốc sản xuất trong nước chưa đáp ứng nhu cầu
điều trị, theo số liệu nghiên cứu năm 2013 tiền thuốc nhập khẩu chiếm 58,7%
tổng giá trị thuốc tại Việt Nam [6]. Kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa
khoa và chuyên khoa ở cả 3 tuyến cho thấy thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm
25,5%-55,5% số khoản mục và 12,1%-53,2% giá trị sử dụng [24].

10



Bảng 1.3. Cơ cấu sử dụng thuốc SXTN, thuốc nhập khẩu tại một số bệnh viện
ST
T

Bệnh viện/năm nghiên
cứu

Số
nhóm

Số
KM

Thuốc SX
trong nước
%KM %GT

Thuốc nhập
khẩu
%KM

%GT

1

Phụ Sản Hà Nội năm
2014 [27]

15


231

23,8

12,5

76,2

87,5

2

Phụ Sản Trung ương
năm 2014 [20]

17

307

24,1

3,64

75,9

96,36

3

Sản Nhi tỉnh Ninh Bình

năm 2016 [29]

24

345

58,36

47,92

41,64

52,08

4

Sản Nhi Nghệ An năm
2016 [25]

15

366

48,9

25,3

51,1

74,7


5

Phụ Sản Trung ương
năm 2017 [23]

21

262

32,44

3,31

67,56

96,69

6

Sản Nhi Bắc Ninh năm
2017 [32]

16

221

52,5

30,5


47,5

69,5

Năm 2010 Cục Quản lý khám chữa bệnh khảo sát 900 bệnh viện ở cả 3
tuyến về tình hình sử dụng thuốc theo nguồn gốc xuất xứ thấy rằng tuyến càng
cao thì giá trị thuốc nhập khẩu sử dụng càng cao. Tuyến trung ương thuốc nhập
khẩu chiếm 88,1%; tuyến tỉnh chiếm 66,8%; tuyến huyện 48,5% tổng chi tiền
thuốc [11]. Thuốc nhập khẩu có nguồn gốc nhiều nhất là Ấn Độ, Hàn Quốc tập
trung chủ yếu vào các nhóm thuốc kháng sinh, tiêu hóa. Có thể lý giải các số
liệu trên là do các công ty trong nước mới chỉ sản xuất các thuốc điều trị thông
thường có giá trị thấp, tuyến trung ương nơi tập trung các bệnh viện chuyên
khoa tuyến cuối tiếp nhận nhiều bệnh nhân nặng nên tỷ lệ sử dụng thuốc nhập
khẩu, thuốc BDG cao hơn.
Các kết quả nghiên cứu trên đều thấy rằng có sự mất cân đối nghiêng về
thuốc nhập khẩu trong cơ cấu thuốc sử dụng tại các bệnh viện, Bộ Y tế khuyến
cáo các bệnh viện nên sử dụng thuốc sản xuất trong nước khoảng 70% cơ cấu
danh mục thuốc để tiết kiệm chi phí đồng thời khuyến khích sản xuất trong nước
11


phát triển. Tuy nhiên, chất lượng thuốc sản xuất trong nước, tương đương sinh
học giữa thuốc generic và BDG và sự cân bằng chi phí - hiệu quả là điều mà các
bệnh viện cần quan tâm khi lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh viện.
Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc
Việc ưu tiên sử dụng thuốc generic là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa
ra trong việc lựa chọn xây dựng danh mục thuốc bệnh viện để giảm chi phí điều
trị. Tỷ trọng thuốc BDG có sự khác nhau giữa các tuyến, bệnh viện tuyến trung
ương thuốc BDG chiếm tỷ trọng cao hơn so với tuyến tỉnh, tuyến huyện. Một số

thuốc BDG hết hạn bảo hộ độc quyền có giá chênh lệch khá lớn so với các thuốc
generic nhóm 1 cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng trên thị trường. Do đó tăng
cường sử dụng thuốc generic thay thế BDG được xem là một trong những biện
pháp làm giảm chi phí điều trị.
Bảng 1.4. Cơ cấu sử dụng thuốc BDG, thuốc generic tại một số bệnh viện
ST
T

Số
nhóm

Bệnh viện/năm nghiên cứu

Số
KM

BDG
%KM

%GT

1 Phụ Sản Trung ương năm 2014 [20]

17

307

15,64

-


2 Sản Nhi tỉnh Ninh Bình năm 2016 [29]

24

345

14,07

12,05

3 Sản Nhi Nghệ An năm 2016 [25]

15

362

6,4

14,9

4 Phụ Sản Trung ương năm 2017 [23]

21

262

20,6

45,48


5 Sản Nhi Bắc Ninh năm 2017 [32]

16

221

5,1

16,8

Nhìn chung các bệnh viện đều ưu tiên sử dụng thuốc generic, số khoản
mục BDG rất ít tuy nhiên giá trị sử dụng lớn do thuốc BDG tham gia đấu thầu
gói riêng không có cạnh tranh nên giá trúng thầu cao. Trong những năm gần
đây, bệnh viện Phụ Sản Hà Nội chưa có nghiên cứu nào để đánh giá tỷ lệ sử
dụng thuốc BDG trong cơ cấu danh mục thuốc sử dụng.
12


1.2.2.2. Phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Theo một nghiên cứu về hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng danh
mục thuốc thấy rằng tại các bệnh viện hầu hết HĐT&ĐT chưa hiểu hoặc chưa
biết về phân tích ABC, VEN [24]. Chỉ sau khi Thông tư 21 của Bộ Y tế quy
định về tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT và có hướng dẫn các phương pháp
phân tích danh mục thuốc thì việc áp dụng phân tích ABC, VEN mới được
quan tâm [16]. Phân tích ABC hay được sử dụng để đánh giá danh mục thuốc
và hiệu quả các giải pháp can thiệp, phân tích VEN ít được sử dụng do mất
nhiều thời gian và khó khăn trong việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N vì
hiện nay mới đưa ra định nghĩa các thuốc V, E, N chứ chưa có tiêu trí cụ thể để
xếp loại nên khó có sự nhất trí của các thành viên HĐT&ĐT.

Một số bệnh viện đã tiến hành phân tích ABC và phân tích VEN để xác
định vấn đề tồn tại cũng như phân bổ ngân sách mua thuốc.
Bảng 1.5. Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC tại một số bệnh viện
Bệnh viện/ năm nghiên
STT
cứu

Hạng A

Hạng B

%KM %GT %KM %GT

Hạng C
%KM %GT

1

Phụ Sản Hà Nội năm
2014 [25]

15,6

75,3

11,7

15,3

72,7


9,4

2

Phụ Sản Trung ương
năm 2014 [20]

9,12

75,00

20,20

19,97

70,68

5,03

3

Sản Nhi Nghệ An năm
2016 [29]

10,1

79,8

16,1


15,1

73,8

5,1

4

Phụ Sản Trung ương
năm 2017 [23]

13,36

79,04

17,94

15,76

68,7

5,2

5

Sản Nhi Bắc Ninh năm
2017 [32]

22,6


79,8

21,3

15,1

56,1

5,1

13


×