Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa thành phố hà tĩnh năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (999.9 KB, 80 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC THẠCH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI 2019


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC THẠCH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ 22/7/2019 đến 22/11/2019

HÀ NỘI 2019




LỜI CẢM ƠN
Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương – Phó trưởng bộ môn Quản lý Kinh tế dược đã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý - Kinh tế dược – Trường
Đại học Dược Hà Nội, đã truyền đạt cho tôi phương pháp nghiên cứu khoa học và
những kiến thức chuyên ngành quý báu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp,
các bác sỹ, dược sỹ, các bạn đồng nghiệp tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hà Tĩnh
đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu cũng như quá trình hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo
sau đại học Trường Đại học Dược Hà Nội, các Bộ môn đã tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng yêu thương, biết ơn sâu sắc tới gia đình và
bạn bè đã bên cạnh cổ vũ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2019

HỌC VIÊN

Nguyễn Ngọc Thạch


MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN .......................................................................................... 3

1.1. KHÁNG SINH VÀ QUI ĐỊNH KÊ ĐƠN KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU
TRỊ VIÊM PHỔI ..................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm và phân loại .............................................................................. 3
1.1.2. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh ................................................................. 4
1.1.3. Kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi ................................................. 7
1.1.4. Các chỉ số kê đơn kháng sinh .................................................................. 11
1.1.5. Các quy định kê đơn thuốc trong điều trị nội trú:.................................... 13
1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
............................................................................................................................... 15
1.2.1. Thực trạng kê đơn kháng sinh trên thế giới ............................................. 15
1.2.2. Thực trạng kê đơn kháng sinh tại Việt Nam ............................................ 16
1.3. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ TĨNH .............. 19
1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 25
Khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng
trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh
vào hồ sơ bệnh án .................................................................................................. 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 32
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THÔNG TƯ 23/2011/TT-BYT TRONG KÊ ĐƠN
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ TĨNH .... 32
3.1.1. Bệnh án khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc
người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm
sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án ............................................................... 32
3.1.2. Tỷ lệ chỉ định dùng thuốc ghi đầy đủ, rõ ràng vào bệnh án, không viết tắt
tên thuốc, không ghi ký hiệu ................................................................................. 33
3.1.3. Tỷ lệ thực hiện đúng nội dung chỉ định thuốc ............................................ 33
3.1.4. Tỷ lệ ghi chỉ định thuốc theo đúng trình tự: tiêm, uống, đặt, dùng ngoài .. 34


3.1.5. Tỷ lệ bệnh án có đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm

thuốc cần thận trọng khi sử dụng .......................................................................... 35
3.1.6. Tỷ lệ bệnh án có chỉ định thời gian dùng thuốc.......................................... 36
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ
NỘI TRÚ BỆNH VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH ........................................................................................................................ 37
3.2.1. Phân tích cơ cấu thuốc kháng sinh được kê đơn trong bệnh án viêm phổi 37
3.2.2. Một số chỉ số kê đơn kháng sinh trong bệnh án điều trị viêm phổi ............ 44
3.2.3. Chi phí trung bình trên một bệnh án ........................................................... 46
3.2.4. Tỷ lệ kê đơn kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi không hợp lý theo tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc ...................................................................................... 47
Chương 4: BÀN LUẬN ........................................................................................... 50
4.1. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THÔNG TƯ 23/2011/TT-BYT TRONG KÊ ĐƠN
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ TĨNH .... 50
4.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ
NỘI TRÚ BỆNH VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH ........................................................................................................................ 53
4.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................. 58
KẾT LUẬN: ............................................................................................................. 60
1. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THÔNG TƯ 23/2011/TT-BYT TRONG KÊ ĐƠN
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ TĨNH .... 60
2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ
NỘI TRÚ BỆNH VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH ........................................................................................................................ 61


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Dựa vào cấu trúc hóa học, kháng sinh được phân loại thành các nhóm
như sau: ...................................................................................................................... 3
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực ....................................................................................... 20
Bảng 1.3 Cơ cấu bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa thành phố Hà Tĩnh năm 2018. .... 21

Bảng 2.1. Các biến số cần thu thập .......................................................................... 25
Bảng 2.2. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu................................................................. 30
Bảng 3.1. Tỷ lệ khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc đã
dùng, ghi diễn biến lâm sàng vào bệnh án ............................................................... 32
Bảng 3.2. Tỷ lệ chỉ định dùng thuốc ghi đầy đủ, rõ ràng vào bệnh án, không viết tắt
tên thuốc, không ghi ký hiệu .................................................................................... 33
Bảng 3.3. Nội dung chỉ định thuốc .......................................................................... 33
Bảng 3.4. Tỷ lệ ghi chỉ định thuốc theo đúng trình tự: tiêm, uống, đặt, dùng ngoài
.................................................................................................................................. 34
Bảng 3.5. Tỷ lệ Bệnh án có đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm
thuốc cần thận trọng khi sử dụng ............................................................................. 35
Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh án có chỉ định thời gian dùng thuốc đúng quy định .............. 36
Bảng 3.7. Cơ cấu kháng sinh được sử dụng trong mẫu nghiên cứu ........................ 37
Bảng 3.8. Tỷ lệ thuốc kháng sinh đã sử dụng theo đường dùng. ............................. 38
Bảng 3.9. Đường dùng kháng sinh được chỉ định ................................................... 39
Bảng 3.10. Tỷ lệ Kháng sinh được lựa chọn ban đầu .............................................. 40
Bảng 3.11. Tỷ lệ Kháng sinh thay thế ...................................................................... 41
Bảng 3.12. Các cặp kháng sinh phối hợp trong bệnh án viêm phổi ........................ 42
Bảng 3.13. Các cặp phối hợp 2 kháng sinh .............................................................. 42
Bảng 3.14. Phối hợp 3 kháng sinh ........................................................................... 43
Bảng 3.15. Các tương tác thuốc và mức độ tương tác trong bệnh án ...................... 43
Bảng 3.16. Tỷ lệ bệnh án xuất hiện ADR ................................................................ 44
Bảng 3.17. Chỉ số kê đơn kháng sinh ....................................................................... 45
Bảng 3.18. Chi phí trung bình trên một bệnh án ...................................................... 46
Bảng 3.19. Kê đơn kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi không hợp lý theo tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc ......................................................................................... 47


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bệnh viện đa khoa Thành phố Hà Tĩnh .................................................... 20

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức Bệnh viện .......................................................................... 23


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chú thích

BA

Bệnh án

BYT

Bộ y tế

HD

Hướng dẫn

HĐT&ĐT
HSBA

Hội đồng thuốc và điều trị
Hồ sơ bệnh án

KS

Kháng sinh


TM

Tĩnh mạch


ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây lĩnh vực y học đã có những thành tựu to lớn trong
việc góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ con người.
Trong đó, việc nghiên cứu tìm ra kháng sinh mới đã tạo ra thế hệ vũ khí hữu
hiệu giúp con người trong cuộc chiến chống lại vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên
hiện nay thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh ở các cơ sở y tế cũng như
trong cộng đồng đang trở thành vấn đề thách thức đối với toàn cầu và đặc biệt
là ở các nước đang phát triển.
Ngày nay trên thế giới xuất hiện nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh đã trở
nên ngày càng kháng kháng sinh. Các kháng sinh “thế hệ một” gần như không
được lựa chọn mà được thay thế bằng các thuốc thế hệ mới hơn. Cùng với đó
là chi phí để chữa trị các bệnh nhiễm khuẩn cũng tăng lên thậm chí một số
kháng sinh thuộc nhóm “lựa chọn cuối cùng” cũng đang mất dần hiệu lực.
Tỷ lệ kháng thuốc ở Việt Nam đã ở mức độ rất cao. Đã có các dữ liệu
đầy đủ để có thể kết luận về mức độ đáng báo động của tình hình sử dụng
kháng sinh và thực trạng kháng kháng sinh. Mức độ kháng thuốc ngày càng
trầm trọng làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, tiên lượng xấu, nguy cơ tử
vong cao, thời gian điều trị kéo dài, chi phí điều trị tăng cao, ảnh hưởng đến
sức khỏe người bệnh và cộng đồng. Vì vậy các cơ sở điều trị cần có chiến
lược sử dụng kháng sinh hợp lý để giảm tỷ lệ kháng thuốc, kéo dài tuổi thọ
của thuốc kháng sinh và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
Trong bệnh viện, việc sử dụng kháng sinh an toàn và hợp lý đóng góp
hết sức to lớn trong việc hạn chế vi khuẩn kháng thuốc từ đó hạn chế sự lây
lan của vi khuẩn kháng thuốc, hạn chế nhiễm trùng bệnh viện, góp phần giảm
tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong cũng như gánh nặng về y tế và kinh tế xã hội. Do

đó việc đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh hiện nay là hết sức cần thiết
để phản ánh thực trạng và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc kháng
sinh.
1


Bệnh viện Đa khoa Thành phố Hà Tĩnh là một bệnh viện đa khoa hạng
II, trực thuộc Sở y tế Hà Tĩnh với mô hình bệnh tật đa dạng và phong phú.
Cùng với sự quan tâm của UBND tỉnh Hà Tĩnh, UBND Thành phố Hà Tĩnh
và Sở tế, Ban GĐ Bệnh viện đang xây dựng Bệnh viện theo hướng đồng bộ,
hiện đại, phát triển nhiều lĩnh vực chuyên môn mũi nhọn. Không ngừng nâng
cao chất lượng khám, chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
nhân dân trong tỉnh.
Với quy mô 400 giường bệnh thực kê, và gần 1000 lượt khám điều trị
ngoại trú, với nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng chiếm phần lớn trong giá
trị tiêu thụ và tiền thuốc sử dụng của bệnh viện thì công tác đảm bảo sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả là vấn đề rất quan trọng. Tuy nhiên, đến thời
điểm hiện tại các nghiên cứu về sử dụng thuốc tại bệnh viện Đa khoa Thành
phố Hà Tĩnh còn hạn chế, đặc biệt là các nghiên cứu về việc sử dụng kháng
sinh trong điều trị nội trú. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích
thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị nội trú tại bệnh viện
đa khoa thành phố Hà Tĩnh năm 2019” với hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá việc thực hiện thông tư 23/2011/TT-BYT trong kê đơn điều trị

nội trú tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hà Tĩnh năm 2019.
2. Phân tích thực trạng chỉ định kháng sinh trong điều trị nội trú bệnh

viêm phổi tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hà Tĩnh năm 2019.
Từ kết quả nghiên cứu làm rõ những vấn đề bất cập, tồn tại trong vấn
đề kê đơn, sử dụng kháng sinh và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện được hợp lý, an toàn và kinh tế
hơn.

2


Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. KHÁNG SINH VÀ QUI ĐỊNH KÊ ĐƠN KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU
TRỊ VIÊM PHỔI
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Khái niệm:
Định nghĩa: “Kháng sinh (antibiotics) là những chất kháng khuẩn
(antibacterial substances) được tạo ra bởi các chủng vi sinh vật (vi khuẩn,
nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật
khác [1]
Hiện nay từ kháng sinh được mở rộng đến cả những chất kháng khuẩn có
nguồn gốc tổng hợp như các sulfonamid và quinolon
1.1.1.2. Phân loại kháng sinh:
Bảng 1.1. Dựa vào cấu trúc hóa học, kháng sinh được phân loại thành
các nhóm như sau:
STT

Tên nhóm

Phân nhóm
Các penicilin
Các cephalosporin

1


Beta-lactam

Carbapenem
Monobactam
Các chất ức chế beta-lactamase

2

Aminoglycosid

3

Macrolid

4

Lincosamid

5

Phenicol

6

Tetracyclin

7

Peptid


Thế hệ 1
Thế hệ 2
Glycopeptid
Polypetid
3


Lipopeptid
8

Thế hệ 1

Quinolon

Các fluoroquinolon: Thế hệ 2, 3, 4
Các nhóm kháng sinh
khác
9

Sulfonamid
Oxazolidinon
5-nitroimidazol

1.1.2. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
1.1.2.1 Lựa chọn kháng sinh và liều lượng
+ Lựa chọn kháng sinh dựa trên hai yếu tố người bệnh và đối tượng gây
bệnh.Yếu tố người bệnh bao gồm tuổi, tiền sử, tình trạng có thai, cho con
bú… Yếu tố vi khuẩn bao gồm loại vi khuẩn và độ nhạy của vi khuẩn đối với
kháng sinh.
+ Liều kháng sinh: Phụ thuộc yếu tố người bệnh như trẻ em, người già,

chức năng gan thận….[1]
1.1.2.2 Sử dụng kháng sinh dự phòng
+ Chỉ định dùng kháng sinh dự phòng
Kháng sinh dự phòng phẫu thuật được chỉ định cho tất cả các trường
hợp thuộc loại sạch nhiễm.
Đối với phẫu thuật thuộc loại nhiễm và bẩn: kháng sinh đóng vai trò
điều trị, kháng sinh không ngăn ngừa nhiễm khuẩn mà ngăn ngừa nhiễm
khuẩn đã có phát triển [1].
+ Lựa chọn loại kháng sinh dự phòng
Kháng sinh có phổ tác dụng trên chủng vi khuẩn thường gây nhiễm
khuẩn tại vết mổ cũng như tình trạng kháng kháng sinh tại địa phương. Kháng
sinh ít hoặc không gây tác dụng phụ. Chi phí cho kháng sinh phẫu thuật phải
ít hơn chi phí cho kháng sinh điều trị [1].
4


+ Liều kháng sinh dự phòng: liều kháng sinh dự phòng tương đương
với liều điều trị mạnh nhất của kháng sinh đó [1]. Theo hướng dẫn thực hành
lâm sàng sử dụng kháng sinh phẫu thuật của Hiệp hội dược sỹ Mỹ thì cần phải
lưu ý điều chỉnh liều đối với bệnh nhân béo phì.
+ Đường dùng thuốc: Đường tĩnh mạch thường được sử dụng do nhanh
chóng đạt nồng độ thuốc trong máu và tế bào.
+ Thời điểm dùng thuốc
Tốt nhất trước thời điểm rạch dao 60 phút [1], riêng Vancomycin và
Ciprofloxacin dùng trước 1 giờ và hoàn thành việc truyền trước khi rạch dao
[1].
Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng sử dụng kháng sinh dự phòng
phẫu thuật của Hiệp hội dược sỹ Mỹ và Clinic cleveland thì Vancomycin và
Fluoroquinolon được sử dụng trong vòng 1 đến 2 giờ trước phẫu thuật.
Cephalosporin tiêm tĩnh mạch tiêm 3-5 phút ngay trước phẫu thuật và

đạt nồng độ cần thiết ở da sau vài phút [1].
1.1.2.3 Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm
Sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm khi chưa có bằng chứng về vi
khuẩn học do không có điều kiện nuôi cấy hoặc nuôi cấy không có kết quả
nhưng có bằng chứng rõ ràng về nhiễm khuẩn.
Lưu ý lựa chọn kháng sinh phổ hẹp nhất nhưng gần với vi khuẩn hoặc
tác nhân gây bệnh. Thường xuyên cập nhật độ nhạy của vi khuẩn trong khu
vực [1].
Nếu không có bằng chứng về vi khuẩn sau 48 giờ điều trị, cần đánh giá
lại lâm sàng trước khi quyết định tiếp tục sử dụng kháng sinh [1].
1.1.2.4 Sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng về vi khuẩn học
Theo hướng dẫn kê đơn kháng sinh của Cơ quan thuốc và sức khỏe Đan
Mạch, việc lấy mẫu vi sinh được khuyến cáo trước khi bắt đầu sử dụng kháng
sinh trên bệnh nhân.
5


Khi có bằng chứng rõ ràng về vi khuẩn và kết quả của kháng sinh đồ,
kháng sinh được lựa chọn là kháng sinh có hiệu quả cao nhất với độc tính
thấp nhất và có phổ tác dụng hẹp nhất gần với các tác nhân gây bệnh được
phát hiện. Ưu tiên sử dụng kháng sinh đơn độc. Việc phối hợp kháng sinh chỉ
cần thiết nếu chứng minh được nhiễm nhiều loại vi khuẩn cần phối hợp kháng
sinh mới đủ phổ tác dụng, hoặc vi khuẩn kháng thuốc, hoặc điều trị kéo dài
cần phối hợp kháng sinh để giảm kháng thuốc [1].
1.1.2.5 Lựa chọn đường đưa thuốc
Đường uống được ưu tiên vì tính an toàn, tiện dụng và giá thành rẻ. Chỉ
dùng đường tiêm khi khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa bị ảnh hưởng, hoặc
cần đạt nồng độ thuốc trong máu cao mà đường uống không đạt được, nhiễm
khuẩn trầm trọng, diễn biến nhanh. Tuy nhiên cần xem xét chuyển đường
uống ngay khi có thể [1].

1.1.2.6 Độ dài đợt điều trị
Độ dài điều trị phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, vị trí nhiễm
khuẩn và sức đề kháng của người bệnh. Thông thường đợt điều trị thường từ
7-10 ngày. Đối với một số kháng sinh có thời gian bán thải dài thì đợt điều trị
có thể từ 3-5 ngày. Không nên sử dụng kháng sinh kéo dài làm tăng tính
kháng thuốc, tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn và chi phí
cho người bệnh [1].
1.1.2.7 Lưu ý tác dụng không mong muốn và độc tính khi sử dụng kháng
sinh
Tất cả các kháng sinh đều có những tác dụng không mong muốn nhất
định, do đó cần cân nhắc trước khi kê đơn. Các phản ứng quá mẫn đều liên
quan đến tiền sử dị ứng của người bệnh do đó cần khai thác tiền sử dị ứng và
tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân trước khi chỉ định. Lưu ý điều chỉnh liều
đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận khi cần thiết.

6


1.1.3. Kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi
Ngày 02/3/2015, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn sử dụng kháng sinh
(Quyết định số 708/QĐ-BYT) trong đó có hướng dẫn sử dụng kháng sinh
trong điều trị viêm phổi. Bộ Y tế khuyến cáo sử dụng kháng sinh trong điều
trị viêm phổi như sau:
Chẩn đoán mức độ nặng: CURB 65
− C: Rối loạn ý thức.
− U: Ure > 7mmol/L
− R: Tần số thở ≥ 30 lần/ phút
− B: Huyết áp:
+ Huyết áp tâm thu < 90mmHg
+ Hoặc huyết áp tâm trương ≤ 60mmHg

− Tuổi: ≥ 65

Đánh giá: Mỗi biểu hiện trên được tính 1 điểm, từ đó đánh giá mức
độ nặng của viêm phổi như sau:
− Viêm phổi nhẹ: CURB65 = 0 - 1 điểm: Có thể điều trị ngoại trú.
− Viêm phổi trung bình: CURB65 = 2 điểm: Điều trị tại các khoa nội.
− Viêm phổi nặng: CURB65 = 3 - 5 điểm: Điều trị tại khoa, trung

tâm hô hấp, ICU. [1]
a) Điều trị ngoại trú: CURB65: 0-1 điểm
− Ở người bệnh khỏe mạnh không điều trị kháng sinh trong vòng 3 tháng

gần đây:
+ Amoxicilin 500 mg uống 3 lần/ngày. Hoặc amoxicilin 500 mg tiêm

tĩnh mạch 3 lần/ngày, nếu người bệnh không uống được.
+ Hoặc macrolid: Erythromycin 2 g/ngày hoặc clarithromycin 500 mg x 2

lần/ngày
+ Hoặc doxycylin 200 mg/ngày sau đó dùng 100 mg/ngày. [1]
− Ở người bệnh có bệnh phối hợp như: Suy tim, suy hô hấp, suy thận,

7


suy gan, bệnh tiểu đường, bệnh ác tính, nghiện rượu, suy giảm miễn dịch
hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc có điều trị kháng sinh trong vòng 3
tháng gần đây:
+ Fluoroquinolon (moxifloxacin (400mg/ngày), gemifloxacin (500 -


700mg/ngày), hoặc levofloxacin (500-750mg/ngày).
+ Hoặc

kết

hợp

một

Beta-lactam



tác dụng

trên

phế

cầu{(Amoxicilin liều cao (1g x 3 lần/ngày) hoặc amoxicilin-clavulanat (1g
x 3 lần/ngày), hoặc cefpodoxim (200mg 2 lần/ngày), hoặc cefuroxim (500
mg x 2 lần/ngày)} với một macrolid (azithromycin 500 mg/ngày trong ngày
1, tiếp theo 250/ngày trong 4 ngày hoặc clarithromycin 500mg 2 lần/ngày)
(có thể dùng doxycyclin thay thế cho macrolid). [1]
− Ở khu vực có tỉ lệ cao (125%) phế cầu đề kháng với

macrolid (MIC 16 mg/mL) người bệnh không có bệnh phối hợp: Sử dụng
phác đồ trên.
− Đảm bảo cân bằng nước - điện giải và thăng bằng kiềm - toan.
b) Điều trị viêm phổi trung bình: CURB65 = 2 điểm

− Kháng sinh:
+ Amoxicilin 1g uống 3 lần/ngày phối hợp với clarithromycin

500mg uống 2 lần/ngày.
+ Hoặc nếu người bệnh không uống được: Amoxicilin 1g tiêm

tĩnh mạch 3 lần/ngày hoặc tiêm tĩnh mạch benzylpenicilin (penicilin G) 12 triệu đơn vị kết hợp với clarithromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch 2
lần/ngày.
+ Hoặc một beta-lactam (cefotaxim (1g x 3 lần/ngày), ceftriaxone (1g x 2

lần/ngày), hoặc ampicilin-sulbactam (1,2g x 3 lần/ngày) kết hợp với macrolid
hoặc một fluoroquinolon đường hô hấp. (Liều dùng macrolid và quinolon tùy
thuộc vào thuốc sử dụng).
+ Với người bệnh dị ứng penicilin, sử dụng một fluoroquinolon

8


đường hô hấp và một aztreonam. (Liều dùng macrolid và quinolon tùy thuộc
vào thuốc sử dụng).
+ Với trường hợp nghi do Pseudomonas: Sử dụng kháng sinh vừa có

tác dụng với phế cầu và Pseudomonas: Các beta-lactam như piperacilintazobactam (4,5g x 3 lần/ngày), cefepim (1g x 3 lần/ngày), imipenem (1gx
3 lần/ngày), hoặc meropenem (1g x 3 lần/ngày) kết hợp với:
Hoặc ciprofloxacin (400mg) hoặc levofloxacin (750 mg).
Hoặc một aminoglycosid (liều aminoglycosid phụ thuộc vào thuốc sử
dụng) và azithromycin (0,5g/ngày).
Hoặc với một aminoglycosid và một fluoroquinolon có tác dụng với
phế cầu (với người bệnh dị ứng penicilin thay kháng sinh nhóm beta-lactam
bằng nhóm aztreonam) (Liều dùng các thuốc phụ thuộc vào thuốc được lựa

chọn). [1]
+ Với trường hợp nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin xem xét thêm

vancomycin (1g mỗi 12 giờ) hoặc linezolid (600mg/12 giờ).
− Đảm bảo cân bằng nước - điện giải và thăng bằng kiềm - toan.
− Dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ > 38,50C.
c) Điều trị viêm phổi nặng: CURB65 = 3 - 5 điểm
− Kháng sinh:
+ Amoxicilin-clavulanat 1 - 2g tiêm tĩnh mạch 3 lần/ngày phối hợp

với clarithromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch 2 lần/ngày.
+ Hoặc benzylpenicilin (penicilin G) 1- 2g tiêm tĩnh mạch 4 lần/ngày

kết hợp với levofloxacin 500 mg đường tĩnh mạch 2 lần/ngày hoặc
ciprofloxacin 400 mg đường tĩnh mạch 2 lần/ngày.
+ Hoặc cefuroxim 1,5g đường tĩnh mạch 3 lần/ngày hoặc cefotaxim

1g đường tĩnh mạch 3 lần/ngày hoặc ceftriaxon 2 g đường tĩnh mạch liều
duy nhất kết hợp với clarithromycin 500 mg đường tĩnh mạch 2 lần/ngày.
+ Nếu

nghi ngờ Legionella xem xét bổ sung levofloxacin
9


(750mg/ngày).
+ Với người bệnh dị ứng penicilin thì sử dụng một fluoroquinolon

đường hô hấp và một aztreonam (liều dùng tùy thuộc thuốc sử dụng).
+ Với trường hợp nghi do Pseudomonas: Sử dụng kháng sinh vừa có


tác dụng với phế cầu và Pseudomonas: Beta-lactam (piperacilintazobactam (4,5g x 3lần/ngày), cefepim (1g x 3lần/ngày), imipenem (1g x
3lần/ngày), hoặc meropenem (1g x 3lần/ngày), kết hợp với:
Hoặc ciprofloxacin (400mg) hoặc levofloxacin (750 mg).
Hoặc một aminoglycosid và azithromycin (0,5g/ngày).
Hoặc với một aminoglycosid và một fluoroquinolon có tác dụng với
phế cầu (với người bệnh dị ứng penicilin thì thay kháng sinh nhóm betalactam bằng nhóm aztreonam) (Liều dùng các thuốc phụ thuộc vào thuốc
được lựa chọn). [1]
+ Với trường hợp nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin xem xét thêm

vancomycin (1g/12 giờ) hoặc linezolid (600mg/12 giờ).
− Thở oxy, thông khí nhân tạo nếu cần, đảm bảo huyết động, điều trị

các biến chứng nếu có.
d) Điều trị một số viêm phổi đặc biệt (Phác đồ điều trị cho người bệnh

nặng khoảng 60 kg)
− Viêm phổi do Pseudomonas aeruginosa:
+ Ceftazidim 2g x 3lần/ngày + gentamycin hoặc tobramycin hoặc

amikacin với liều thích hợp.
+ Liệu pháp thay thế: Ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày + piperacilin

4g x 3 lần/ngày + gentamycin hoặc tobramycin hoặc amikacin với liều thích
hợp.
− Viêm phổi do Legionella:
+ Clarithromycin 0,5g x 2 lần/ngày ± rifampicin 0,6g x 1- 2lần/ngày x 14

- 21 ngày.
10



+ Hoặc

fluoroquinolon

(ciprofloxacin,

ofloxacin,

levofloxacin,

moxifloxacin).
− Viêm phổi do tụ cầu vàng:
+ Tụ cầu vàng nhạy cảm với methicilin: Oxacilin 1g x 2 lần /ngày

± rifampicin 0,6g x 1- 2 lần/ngày.
+ Viêm phổi do tụ cầu vàng kháng với methicilin: Vancomycin 1g x 2

lần/ngày.
− Viêm phổi do virus cúm:
+ Điều trị triệu chứng là chính: Hạ sốt, giảm đau.
+ Oseltamivir.
+ Dùng kháng sinh khi có biểu hiện bội nhiễm vi khuẩn.
− Một số viêm phổi khác:
+ Do nấm: Dùng một số thuốc chống nấm như: Amphotericin B,

itraconazol.
+ Pneumocystis carinii: Co-trimoxazol. Trong trường hợp suy hô


hấp: Prednisolon (uống hoặc tĩnh mạch).
+ Do amíp: Metronidazol.

1.1.4. Các chỉ số kê đơn kháng sinh
Dựa trên bộ chỉ số đánh giá sử dụng thuốc của Tổ chức y tế thế giới,
nhằm đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh tại bệnh viện, cơ quan phát triển
quốc tế và tổ chức quản lý sức khỏe trong hệ thống dược phẩm của Mỹ đã đưa
ra bộ chỉ số về sử dụng kháng sinh trong bệnh viện. Bộ chỉ số này bao gồm 17
chỉ số, trong đó 5 chỉ số liên quan đến bệnh viện, 9 chỉ số liên quan đến kê
đơn, 2 chỉ số liên quan đến chăm sóc bệnh nhân và 1 chỉ số liên quan đến
kháng sinh đồ.Tài liệu cung cấp công cụ cho Hội đồng thuốc và điều trị, các
nhà quản lý tại các nước điều tra xác định vấn đề trong sử dụng kháng sinh tại
địa phương mình [18].

11


Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của từng bệnh viện, các nhà nghiên cứu, quản
lý có thể lựa chọn các chỉ số phù hợp để tiến hành đánh giá.
• Các chỉ số liên quan đến kê đơn
- Tỷ lệ % các bệnh nhân nằm viện được kê một hoặc nhiều kháng
sinh.
- Số lượng trung bình thuốc kháng sinh được kê cho một bệnh
nhân điều trị nội trú.
- Tỷ lệ % các thuốc kháng sinh được kê nằm trong danh mục
thuốc bệnh viện.
- Giá trị tiêu thụ trung bình thuốc kháng sinh được kê cho bệnh
nhân điềutrị nội trú.
- Số ngày trung bình bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh.
- Tỷ lệ % bệnh nhân phẫu thuật được sử dụng kháng sinh dự

phòng trước mổ.
- Tỷ lệ % bệnh nhân viêm phổi được kê thuốc kháng sinh theo
hướng dẫn điều trị chuẩn.
- Tỷ lệ % các thuốc kháng sinh được kê theo tên gốc
• Các chỉ số liên quan đến chăm sóc bệnh nhân
- Tỷ lệ liều kháng sinh được kê đơn theo đúng quy định.
- Thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân sử dụng thuốc
kháng sinh.
• Các chỉ số bổ sung
- Tỷ lệ % kháng sinh đồ được làm trên tổng số bệnh nhân được
điều trị bằng kháng sinh.
Theo "Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh
viện"của Bộ Y tế, các chỉ số đánh giá sử dụng kháng sinh bao gồm:
- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh.
- Số lượng, tỷ lệ % kháng sinh được kê phù hợp với hướng dẫn.
12


- Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng.
- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh.
- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp.
- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm.
- Ngày điều trị kháng sinh (DOT - Days Of Therapy) trung bình.
- Liều dùng một ngày (DDD - Defined Daily Dose) với từng kháng
sinh cụ thể.
- Số lượng, tỷ lệ % ngừng kháng sinh, chuyển kháng sinh từ đường
tiêm sang kháng sinh uống trong những trường hợp có thể [3].
1.1.5. Các quy định kê đơn thuốc trong điều trị nội trú:
Thực hiện theo thông tư 23/2011/TT-BYTcủa Bộ Y tế ngày 10/6/2011
“Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”[4].

1. Khi khám bệnh, Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền
sử dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong
vòng 24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án
(giấy hoặc điện tử theo quy định của Bộ Y tế) để chỉ định sử dụng thuốc hoặc
ngừng sử dụng thuốc[4].
2. Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
c) Phù hợp với tuổi và cân nặng;
d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
đ) Không lạm dụng thuốc [4].
3. Cách ghi chỉ định thuốc
a) Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ
bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trường hợp sửa chữa
bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh.

13


b) Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng),
liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần
dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt
khi dùng thuốc.
c) Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài
và các đường dùng khác [4].
4. Quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm
thuốc cần thận trọng khi sử dụng
a) Nhóm thuốc phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gồm:
- Thuốc phóng xạ;
- Thuốc gây nghiện;

- Thuốc hướng tâm thần;
- Thuốc kháng sinh;
- Thuốc điều trị lao;
- Thuốc corticoid.
b) Đối với bệnh mạn tính cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng
tâm thần, thuốc điều trị lao, thuốc corticoid và thuốc điều trị ung thư dài ngày
thì đánh số thứ tự ngày dựng thuốc theo đợt điều trị, số ngày của mỗi đợt điều
trị cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc [4].
5. Chỉ định thời gian dùng thuốc
a) Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo
diễn biến của bệnh.
b) Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa
chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày.
c) Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp,
thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và
không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ) [4].
6. Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
14


a) Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng
của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp.
b) Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc
khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc
với thuốc chỉ dùng đường tiêm [4].
7. Thầy thuốc phải thông báo tác dụng không mong muốn của thuốc
cho điều dưỡng chăm sóc theo dõi và người bệnh (hoặc gia đình người bệnh).
Theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp thời các tai
biến do dùng thuốc. Báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho khoa Dược ngay
khi xảy ra [4].

1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH TRONG THỜI GIAN GẦN
ĐÂY
1.2.1. Thực trạng kê đơn kháng sinh trên thế giới
Nghiên cứu của Lee P.I, Wu M.H, Huang L.Mso sánh clarithromycin
và erythromycin trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em. Nghiên cứu này
nhằm đánh giá hiệu quả và sự an toàn của clarithromycin và erythromycin
trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em. Trẻ em bị viêm phổi do cộng
đồng nhận được ngẫu nhiên được chỉ định dùng phác đồ 10 ngày dùng
clarithromycin 15 mg / kg / ngày, hai lần một ngày, hoặc erythromycin 30-50
mg/kg/ngày, bốn lần mỗi ngày. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng
clarithromycin cho thấy hiệu quả tương đương với erythromycin trong điều
trị mycoplasma hoặc viêm phổi chlamydia ở trẻ em. Tuy nhiên, khả năng
dung nạp của clarithromycin vượt trội so với erythromycin [19].
Laopaiboon M và các cộng sự (2015) đã đưa ra một nghiên cứu nhằm
so sánh hiệu quả của azithromycin và amoxicilin hoặc amoxicilin + acid
clavulanic trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới cấp tính. Với
khoảng 5 triệu người chết vì nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp hàng năm, trong
đó viêm phổi là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng nhập viện và tử
15


vong của bệnh nhân. Azithromycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolid,
cấu trúc biến đổi từ erythromycin có tác dụng chống lại một số vi khuẩn liên
quan đến nhiễm trùng đường hô hấp, đặc biệt là H. influenzae. Nghiên cứu
gồm có 15 thử nghiệm với 2496 người tham gia. Phân tích gộp của tất cả các
thử nghiệm cho thấy, không có sự khác biệt đáng kể trong tỷ lệ thất bại trong
điều trị kháng sinh với thời gian từ 10-14 ngày giữa 2 nhóm (RR 0,95; 95%
Cl 0,87-1,03). Việc giảm tác dụng phụ của azithromycin là RR 0,76 (95% Cl
0,57-1,00). Có nhiều bằng chứng rõ ràng chứng minh azithromycin là vượt
trội so với amoxicilin hoặc amoxicilin/ clavulanic acid trong điều trị nhiễm

khuẩn hô hấp dưới cấp tính. Azithromycin có ưu việt hơn về mặt giảm tỷ lệ
thất bại trong điều trị và tác dụng phụ ít hơn so với amoxicilin hoặc
amoxicilin/clavulanic acid [20].
1.2.2. Thực trạng kê đơn kháng sinh tại Việt Nam
1.2.1.1 Vấn đề thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị nội trú
Qua khảo sát tại 24 bệnh viện trên cả nước cho thấy có 10/42 (42%)
bệnh viện sai sót về tên thuốc, 4/19 (21,1%) sai sót về liều dùng, 5/19
(26,3%) sai sót về đường dùng, 8/19 (42,1%) sai về nồng độ, hàm lượng,
11/20 (55,1%) sai về khoảng cách dùng thuốc, 6/20 (30%) sai về thời gian
dùng thuốc.
Kết quả nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Kim Dung tại bệnh viện C
Thái Nguyên năm 2014 cho thấy: về thủ tục hành chính, số bệnh án thực
hiện đúng quy định kê đơn chiếm 99,3% tổng số bệnh án trong điều trị nội
trú. Về các chỉ số kê đơn điều trị nội trú, số thuốc kháng sinh trung bình
trong một bệnh án là 1,47 (thấp nhất là 1, cao nhất là 5); Giá trị tiêu thụ
kháng sinh trung bình là 854.732VNĐ, thời gian trung bình điều trị kháng
sinh là 7,05 ngày, có 90 trường hợp là có xảy ra tương tác, chiếm 30% [12].
Sử dụng thuốc điều trị nội trú tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hải Dương,
Lương Ngọc Khuê cho thấy chi phí trung bình cho một đợt điều trị/người
16


bệnh là 2.110.707 đồng, trong đó chi phí cho thuốc chiếm 50,7%. Chi phí
cho kháng sinh (KS) chiếm 50,2% tổng chi phí thuốc. Tất cả người bệnh
nội trú đều được chỉ định dùng thuốc, trung bình số loại thuốc/người bệnh
là: 9,7. Đường dùng thuốc chủ yếu là tiêm và truyền và hơn 2/3 số thuốc
được kê theo tên biệt dược. KS được chỉ định khá rộng rãi (88,7%), trong
khi tỷ lệ chỉ định xét nghiệm làm kháng sinh đồ trong số các trường hợp
được chỉ định KS là 10,1%. Số trường hợp được dùng từ 3 loại KS trở lên
là 13,8%, tỷ lệ được chỉ định KS cùng nhóm trong đợt điều trị khá cao

(12,1%) [11].
1.2.2.2 Thực trạng kê đơn kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi
Việc sử dụng các thuốc kháng sinh tràn lan đã làm giảm hiệu quả của
thuốc trong việc khống chế các bệnh nhiễm trùng. Hiện nay các loại vi
khuẩn gây viêm phổi đã kháng với các loại thuốc thông dụng trong cộng
đồng, vấn đề kháng kháng sinh trong bệnh viện lại càng gia tăng nhanh
chóng. Nguyên nhân có thể do các bác sĩ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi
khi họ kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao
vây. Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kháng sinh đồ, tuy nhiên
kháng sinh đồ lại không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và
thời gian lâu (3- 5 ngày).
Nghiên cứu của Trần Ngọc Hoàng (2018) tại Bệnh viện đa khoa Huyện
Văn Bàn – Lào Cai. Kết quả cho thấy, độ tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất từ 6
tháng đến 12 tháng tuổi chiếm 39,50%. Tỷ lệ bệnh nhân nhi bị viêm phổi là
97,5%, viêm phổi nặng chiếm 2,5%. Trong nghiên cứu, nhóm kháng sinh
cephalosporin được sử dụng nhiều nhất chiếm 54,93%. Kháng sinh có tần
suất sử dụng nhiều nhất là ceftizoxim là 45,77%. Phác đồ kháng sinh được
điều trị chủ yếu là phác đồ đơn độc 94,96%, phác đồ phối hợp chỉ chiếm tỷ lệ
rất nhỏ 2,52%. [6]. Năm 2017, nghiên cứu của Nguyễn Văn Linh tại bệnh
viện đa khoa Đức Giang - Hà Nội. Độ tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất từ 2
tháng đến 5 tuổi chiếm 52,6%. Trong đó, bệnh nhân nhi bị viêm phổi là
88,2%, tỷ lệ viêm phổi nặng là 11,8%. Kết quả nghiên cứu cho thấy kháng
17


×