Tải bản đầy đủ (.pdf) (72 trang)

phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 72 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯỜNG NGỌC BÍCH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH,
TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

HÀ NỘI 2019


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯỜNG NGỌC BÍCH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI
TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA
BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược
MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: Từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2019

HÀ NỘI 2019




LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng phòng Sau đại học, Trường Đại học
Dược Hà Nội đã luôn tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
làm luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Sau Đại
học, Bộ môn Quản lý kinh tế Dược, phòng ban, thư viện nhà trường, các thầy
giáo, cô giáo giảng dạy - Trường Đại học Dược Hà Nội, đã cung cấp cho tôi
những kiến thức hữu ích và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dược Trung tâm y tế
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đã tạo điều kiện giúp tôi trong suốt quá
trình học tập và thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và người thân,
những người luôn bên cạnh ủng hộ, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suốt
chặng đường học tập và thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2019
Học viên

Lường Ngọc Bích


MỤC LỤC
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1

Chương 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ ................................................ 3
1.1.1. Một vài nét về hình thành Quy chế kê đơn thuốc ....................................... 3
1.1.2. Khái niệm thuốc, đơn thuốc ........................................................................ 3
1.1.3. Một số nguyên tắc khi kê đơn .................................................................... 4
1.1.5. Các chỉ số kê đơn thuốc .............................................................................. 7
1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN VÀ THỰC HIỆN QUY CHẾ KÊ ĐƠN ............. 7
1.2.1. Trên thế giới ................................................................................................ 7
1.2.2. Tại Việt Nam ............................................................................................... 9
1.3. TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH VÀ MỘT VÀI NÉT VỀ
THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN TẠI TRUNG TÂM .................................................. 12
1.3.1. Quy mô cơ cấu của Trung tâm .................................................................. 12
1.3.2. Khoa Dược ................................................................................................ 12
1.3.3. Một vài nét về thực trạng kê đơn tại Trung tâm ....................................... 15
1.4. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................... 16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 17
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .......................... 17
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 17


2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................. 17
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 17
2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu ..................................................................... 17
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 24
2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu ................................................................................... 25
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 26
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .................................................... 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 28
3.1. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI
TRÚ BHYT TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH .................. 28

3.1.1.Thông tin liên quan đến bệnh nhân ............................................................ 28
3.1.2. Số chẩn đoán trung bình ............................................................................ 30
3.1.3. Thông tin về người kê đơn ........................................................................ 31
3.1.4. Thông tin về thuốc..................................................................................... 32
3.2. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG
TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH ............................. 34
3.2.1. Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 .............................................................. 34
3.2.2. Danh mục thuốc được kê........................................................................... 36
3.2.3. Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc...................................................... 39
3.2.4. Về sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin, thuốc tiêm ............................... 40
3.2.5. Chi phí thuốc trung bình của một đơn thuốc............................................. 42
3.2.6. Tương tác, mức độ tương tác thuốc .......................................................... 43


Chương 4: BÀN LUẬN…………………………………………….……………………45
4.1. VỀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ BHYT TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH .... 45
4.1.1. Thông tin liên quan đến bệnh nhân ........................................................... 45
4.1.2. Thông tin về người kê đơn ........................................................................ 47
4.1.3. Thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc ...................................... 47
4.2. VỀ CÁC CHỈ SỐ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ BHYT TẠI TRUNG
TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH.............................................................. 48
4.2.1. Sự phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 ......................................................... 48
4.2.2. Danh mục thuốc được kê ......................................................................... 49
4.2.3. Số thuốc trong đơn .................................................................................... 50
4.2.4. Đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin và thuốc tiêm ................................. 50
4.2.5. Chi phí cho một đơn thuốc ........................................................................ 51
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 53
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 55



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADR

Phản ứng có hại của thuốc

BHYT

Bảo hiểm y tế

BN

Bệnh nhân

BS

Bác sỹ

BYT

Bộ Y tế

DLS

Dược lâm sàng

GT

Giá trị


HDSD

Hướng dẫn sử dụng

ICD

Phân loại bệnh tật quốc tế

INN

Tên chung quốc tế

KS

Kháng sinh



Nghị định



Quyết định

SL

Số lượng

STT


Số thứ tự

TB

Trung bình

TL

Tỷ lệ

TT

Thông tư

TTYT

Trung tâm Y tế

VNĐ

Việt Nam đồng

VTM

Vitamin

WHO

Tổ chức y tế thế giới


YHCT

Y học cổ truyền


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú .......... 17
Bảng 2.2. Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú ..................................... 21
Bảng 3.3. Ghi họ tên, giới tính, địa chỉ bệnh nhân ............................................. 28
Bảng 3.4. Ghi tuổi bệnh nhân.............................................................................. 29
Bảng 3.5. Số chẩn đoán trung bình ..................................................................... 30
Bảng 3.6. Thông tin về người kê đơn.................................................................. 31
Bảng 3.7. Ghi tên thuốc có 1 hoạt chất ............................................................... 32
Bảng 3.8. Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc và HDSD thuốc ................. 33
Bảng 3.9. Phân bố các nhóm bệnh theo ICD.10 ................................................. 34
Bảng 3.10. Tỉ lệ kê thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ...................................... 36
Bảng 3.11. Tỉ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại trong đơn................................ 37
Bảng 3.12. Danh mục thuốc được kê theo nguồn gốc ........................................ 38
Bảng 3.13. Danh mục thuốc kê theo đường dùng ............................................... 39
Bảng 3.14. Số thuốc kê trong đơn thuốc ............................................................. 39
Bảng 3.15. Tỉ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm và giá
trị sử dụng ............................................................................................................ 41
Bảng 3.16. Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh ........ 41
Bảng 3.17. Chi phí thuốc trung bình của một đơn thuốc .................................... 42
Bảng 3.18. Tỉ lệ đơn có tương tác thuốc ............................................................. 43


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ


Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức khoa Dược Trung tâm y tế TP Hòa Bình ..................... 15
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu ..................................................... 24
Hình 3.3. Biểu đồ số chẩn đoán trung bình ......................................................... 30
Hình 3.4. Biểu đồ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại.............................................. 37
Hình 3.5. Biểu đồ danh mục thuốc kê theo nguồn gốc ....................................... 38


ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và là nguồn lực quan
trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Chăm sóc sức khỏe
toàn dân là chiến lược y tế hàng đầu. Việc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý là
một trong các yếu tố góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe con
người.
Việc sử dụng thuốc không hiệu quả và hợp lý là nguyên nhân làm tăng
đáng kể chi phí cho người bệnh kèm theo đó là những hậu quả nghiêm trọng
kể cả tử vong. Năm 2006, WHO vẫn khuyến cáo về thực trạng kê đơn đáng lo
ngại trên toàn cầu: khoảng 30-60% bệnh nhân tại các cơ sở y tế có kê kháng
sinh, tỷ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng, khoảng 60-90% bệnh
nhân đã sử dụng kháng sinh không phù hợp, khoảng 50% bệnh nhân được kê
đơn dùng thuốc tiêm tại các cơ sở y tế và có tới 90% số ca là không cần thiết.
Thực trạng đó đã tạo ra khoảng 20-80% thuốc sử dụng không hợp lý .

.

Nhằm tăng cường giám sát và quản lý việc kê đơn thuốc điều trị ngoại
trú, Bộ y tế đã ban hành nhiều văn bản, và gần đây nhất là Thông tư
52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 Quy định về đơn thuốc và việc
kê đơn thuốc hóa dược sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. Và Thông tư

18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 52/2017/TT-BYT. Điều đó cho thấy sự quan trọng và cấp thiết của
việc kê đơn thuốc ngoại trú.
Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình được phân tuyến hạng III, có
nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân tại địa bàn thành phố và các
huyện lân cận với quy mô 130 giường bệnh. Mỗi ngày Trung tâm tiếp nhận
khoảng 400-500 lượt khám bệnh trong đó phần lớn là bệnh nhân điều trị
ngoại trú.Tại Trung tâm Y tế Thành phố Hòa Bình đã thực hiện theo các quy
1


định về kê đơn thuốc ngay khi các thông tư này có hiệu lực. Tuy nhiên cho
đến nay, vẫn chưa có bất cứ nghiên cứu nào đề cập đến thực trạng kê đơn
thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế Thành phố Hòa Bình. Chính vì vậy, chúng
tôi thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân
điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa
Bình năm 2019”. Với 2 mục tiêu:
1. Phân tích thực trạng việc thực hiện Quy chế kê đơn thuốc cho bệnh
nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thành phố Hòa Bình, tỉnh
Hòa Bình năm 2019.
2. Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại
Trung tâm y tế Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình năm 2019.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng
việc thực hiện quy chế kê đơn hướng tới việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,
hiệu quả.

2


Chương 1. TỔNG QUAN

1.1. QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ
1.1.1. Một vài nét về hình thành Quy chế kê đơn thuốc
Thực trạng việc kê đơn sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang xảy ra
tại nhiều bệnh viện và cơ sở điều trị trên cả nước. Việc kê đơn không đúng
quy chế, kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, kê đơn lạm dụng kháng sinh,
corticoid, vitamin...dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn,
gây kháng thuốc, làm bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo
lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao. Chính vì lý do đó, việc kê đơn thuốc
đúng quy chế, kê đơn thuốc an toàn, hợp lý trở thành nhiệm vụ cấp bách của
toàn ngành y tế nói chung và công tác dược bệnh viện nói riêng.
Ngày 29/12/2017 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy
định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược sinh phẩm trong điều trị
ngoại trú có hiệu lực từ ngày 01/3/2018 thay thế cho Thông tư 05/2016/TTBYT ngày 29/2/2016.
Ngày 22/8/2018 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT có hiệu lực từ ngày
15/10/2018.
1.1.2. Khái niệm thuốc, đơn thuốc
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người
nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm
nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược,
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [3].
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh. Là
căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử

3


dụng thuốc [3].
1.1.3. Một số nguyên tắc khi kê đơn
- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.
- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu
tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.
- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
+ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc
HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo Thông tư số
21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh
viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y
tế.
+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.
+ Dược thư quốc gia của Việt Nam;
- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và Điều
trị hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày.
- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng
đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh,
trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa
trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn
thuốc cho người bệnh.
- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh,
chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc

4


danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sỹ, y sỹ kê đơn thuốc để xử trí cấp
cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh.
- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung cụ thể:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm.
Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc:
• Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:
Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của
người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh
của cở sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội
trú:
+ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một)
đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào đơn
thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú
hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cở sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày
thì kê đơn thuốc theo quy định hoặc chuyển tuyến về cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị.
- Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất thực hiện theo
quy định [6].
1.1.4. Nội dung của một đơn thuốc

5


- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ
khám bệnh của người bệnh.

- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ
dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận/ huyện/ thị xã/
thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố.
- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ
của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh [7].
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
+ Thuốc có một hoạt chất
+ Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc
như sau: Paracetamol 500mg.
+ Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại
là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg.
+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương
mại.
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường
dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc thì
phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước.
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội
dung sửa.
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên
chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải;
ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [6].

6


1.1.5. Các chỉ số kê đơn thuốc

Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 cũng như Thông tư Số 21/2013/TTBYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong
bệnh viện đã đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD cho các cơ sở y
tế ban
đầu, bao gồm[5], [ 16]:
-

Số thuốc kê trung bình trong một đơn

-

Ty lệ phần trăm thuốc được kê tên generic

-

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

-

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

-

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

-

Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu
do Bộ Y Tế ban hành

-


Chi phí thuốc trung bình của mỗi đơn

-

Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

-

Tỷ lệ phần trăm chi phí cho thuốc tiêm

-

Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho Vitamin

-

Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị.

1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN VÀ THỰC HIỆN QUY CHẾ KÊ ĐƠN
1.2.1. Trên thế giới
Tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú đang
diễn ra ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển. Và sai
sót thường gặp phải khi sử dụng thuốc không hợp lý đó là kê quá nhiều thuốc
cho một bệnh nhân, lạm dụng thuốc tiêm, thuốc kháng sinh...
• Thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính trong đơn:

7



Một nghiên cứu thực hiện tại một bệnh viện Ấn Độ năm 2010, thông
tin quan trọng liên quan đến bệnh nhân, bác sĩ, thuốc và mô tả chung về đơn
thuốc đã thu được: Tất cả các đơn thuốc (100%) không ghi địa chỉ, chiều cao
và cân nặng của bệnh nhân. Tên, trình độ và chỉ định của bác sĩ đã được tìm
thấy trong các đơn thuốc tương ứng 76,7%, 49,5% và 75,4%. 12% đơn thuốc
thiếu chữ ký của người kê đơn.
100% đơn thuốc đều ghi tên thương mại và không ghi tên chung quốc
tế. Hàm lượng, số lượng và đường dùng của thuốc được tìm thấy trên các đơn
thuốc là 73,1%, 65,3% và 75,2%. Về liều lượng của thuốc được ghi rõ ràng
chỉ với 64,9% đơn thuốc trong khi ghi chính xác chỉ chiếm 45,7% tổng số đơn
thuốc. Mọi lời tư vấn theo dõi đều bị thiếu trong tất cả các đơn thuốc
Cũng trong nghiên cứu này đã chỉ ra tần suất lỗi kê đơn thuốc cao ngay
cả ở các nước phát triển. Một cuộc khảo sát từ Ý đã tiết lộ rằng 1 phần 4 đơn
thuốc chưa được hoàn thành đầy đủ hoặc không thể đọc được [13]. Nhìn
chung, 23,9% đơn thuốc là không thể đọc được và 29,9% đơn thuốc không
đầy đủ. Một khảo sát tương tự từ một bệnh viện Bồ Đào Nha ước tính có 3,3
lỗi trên mỗi đơn thuốc [11]. Ngay cả các quốc gia tiên tiến như Vương quốc
Anh đã báo cáo 15% đơn thuốc có chứa một hoặc nhiều lỗi [12]. Một nghiên
cứu về đơn thuốc được cấp cho bệnh nhân cao tuổi tại một trung tâm chăm
sóc sức khỏe ban đầu ở Mexico cho thấy lỗi kê đơn tiềm năng cao (53% tổng
số đơn thuốc) [10]. Hầu hết các lỗi kê đơn là do thiếu sót về liều lượng, cách
dùng và thời gian điều trị và có khả năng gây hại cho bệnh nhân ngoại trú cao
tuổi. Các lỗi kê đơn có thể được phân loại thành hai loại - lỗi trong việc ra
quyết định và lỗi trong việc viết đơn thuốc. Một số trong những lỗi này có thể
là nhỏ, trong khi một số trong số chúng có thể gây tử vong. Việc kê đơn lỗi
đóng góp đáng kể vào các tác dụng phụ của thuốc ADR [14].

8



• Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn, lạm dụng thuốc kháng sinh, và
tương tác ADR trong đơn:
Theo nghiên cứu tại bệnh viện Bharatpur ở miền trung Nepal. Tổng số
770 đơn thuốc đã được xem xét. Kết quả cho thấy: Tổng cộng có 2448 loại
thuốc được kê đơn trong 770 đơn thuốc được đánh giá hồi cứu. Số lượng
thuốc trung bình trên mỗi đơn thuốc là 3,2 thuốc cao hơn tiêu chuẩn của
WHO (1,6-1,8), và tỷ lệ kê kháng sinh trong một đơn thuốc là 37,9%, cao hơn
tiêu chuẩn của WHO (20-26,8%). Thuốc được kê theo tên chung quốc tế là
2,9% thấp hơn rất nhiều tiêu chuẩn của WHO (100%) và thuốc được kê trong
danh mục thuốc thiết yếu là 21,3% thấp hơn tiêu chuẩn của WHO (100%).
Trong số 770 đơn thuốc được nghiên cứu có tới 249 tương tác thuốc.
Trong số đó, tương tác mức độ nghiêm trọng là 4,4% (n=11), tương tác mức
độ vừa phải là 62,7% (n=156), tương tác mức độ nhẹ là 32,9% (n=82) [15].
1.2.2. Tại Việt Nam
Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm
ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh,
thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn. Việc thực hiện quy chế
kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại… Tại Việt
Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh
viện. Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện được thể hiện:
Theo các kết quả nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà tại
Bệnh viện Tim Hà Nội về tình hình sử dụng thuốc qua 3 năm từ 2008-2010.
Số thuốc trung bình trong đơn là 4,4 thuốc, 99% thuốc kê đơn trong BHYT
thuộc DMTBV [4]. Kết quả nghiên cứu của PGS.TS Trần Nhân Thắng tại
Bệnh viện Bạch Mai năm 2011 cho thấy số thuốc trung bình trong đơn là 4,2
thuốc, tỉ lệ kê kháng sinh là 32,3%, tỉ lệ vitamin là 30,1% [8]. Qua các kết quả

9



nghiên cứu cho thấy độ chênh lệch lớn giữa thực tế điều trị với khuyến cáo
của WHO.
Đây là kết quả đối với các bệnh viện tuyến trên còn đối với bệnh viện
tuyến huyện hạng III như Trung tâm Y tế Thành phố Hòa Bình trong một vài
năm gần đây cũng có rất nhiều nghiên cứu về tình trạng kê đơn thuốc ngoại
trú và nhiều bất cập cũng đã được phát hiện.
• Thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính trong đơn:
Hiện nay tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý trong toàn
viện, việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can
thiệp có hiệu quả để làm giảm số lượng đơn có sai sót cả về thủ tục hành
chính và chuyên môn. Thực tế theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa
huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương năm 2017 cho thấy 100% đơn thuốc ghi đầy
đủ họ tên, giới tính của bệnh nhân. Tuy nhiên về ghi địa chỉ bệnh nhân chỉ có
2,0% đơn thuốc là ghi đầy đủ đến thôn, xã, huyện, tỉnh; còn tới 98,0% đơn
thuốc chỉ ghi địa chỉ là xã, huyện, tỉnh, không ghi đầy đủ [9]...
Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm y tế Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương
năm 2018 cho thấy việc thực hiện quy định ghi thông tin bệnh nhân, chẩn
đoán bệnh là tương đối đầy đủ. Về việc ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân, đầy đủ
tuổi, giới tính, chẩn đoán bệnh thì 100% đơn thực hiện đúng quy định. Không
có đơn thuốc nào thực hiện đúng quy định ghi địa chỉ bệnh nhân vì đều
không ghi chi tiết đến số nhà, đường phố hoặc thôn do thông tin này trên thẻ
BHYT không chi tiết theo yêu cầu, các đơn thuốc chỉ ghi địa chỉ bệnh nhân
chi tiết đến xã, công ty, trường học [2].
• Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn:
Theo kết quả nghiên cứu số thuốc trung bình trong 1 đơn tại các trung
tâm, bệnh viện có sự khác nhau, nghiên cứu của TTYT Thủ Dầu Một tỉnh

10



Bình Dương năm 2018 là 2,69 thuốc/đơn [2]. Bệnh viện đa khoa huyện Nam
Sách tỉnh Hải Dương năm 2018 là 3,8 thuốc/ đơn; Bệnh viện xây dựng Việt
Trì năm 2018 là 3,07 thuốc/đơn [1]. Số lượng này vẫn cao hơn so với khuyến
cáo của Tổ chức Y tế thế giới đưa ra từ 1,6 - 1,8 thuốc [14].
• Thực trạng lạm dụng kháng sinh, vitamin:
Tỉ lệ kê kháng sinh, vitamin có sự chênh lệch giữa các bệnh viện. Tuy
nhiên nhìn chung đều cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn của WHO. Cụ thể tỉ
lệ kê kháng sinh và vitamin lần lượt tại TTYT Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương
năm 2018 là 22,25% và 30,57%; Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách tỉnh
Hải Dương năm 2018 là 71,8% và 43,5 %; Bệnh viện xây dựng Việt Trì năm
2018 là 46,06 và 43,6 % [1], [ 2], [ 9].
Cùng với tỉ lệ kê kháng sinh, vitamin tăng cao kéo theo chi phí dành
cho kháng sinh, vitamin chiếm tỉ trọng lớn. Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa
huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương năm 2018 cho biết chi phí dành cho kháng
sinh, vitamin là 27,8% và 8,8% . Đối với Bệnh viện xây dựng Việt Trì năm
2018 là 12,89% và 2,84% [1], [ 9].
Chi phí trung bình trong đơn thuốc Ở TTYT Thủ Dầu Một tỉnh Bình
Dương năm 2018 là 333.852 VNĐ [2].
• Tương tác thuốc trong đơn:
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách tỉnh Hải
Dương năm 2018 có 8% số đơn thuốc có tương tác, trong đó chủ yếu là
những tương tác hiệp đồng tác dụng, gây tăng tác dụng của thuốc, có thể dẫn
tới hạ đường huyết trong. Chủ yếu là tương tác ở mức độ nhẹ và trung bình,
tuy nhiên với kết quả này cho thấy công tác kiểm tra tương tác thuốc trong
đơn ít được thực hiện do yếu kém công tác DLS. Bác sĩ, dược sĩ không
thường xuyên cập nhật các thông tin mới về sử dụng thuốc…[9]
11


1.3. TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH VÀ MỘT VÀI NÉT

VỀ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN TẠI TRUNG TÂM
1.3.1. Quy mô cơ cấu của Trung tâm
Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình là một đơn vị sự nghiệp y tế công
lập trực thuộc Sở Y tế Hòa Bình, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài
khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng theo quy
định của pháp luật. Ngày 25/12/2018 Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình đã ra
quyết định số 3025/QĐ-UBND về việc sáp nhập Bệnh viện đa khoa thành phố
Hòa Bình và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình vào Trung tâm Y tế
thành phố Hòa
Bình.
Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình được phân tuyến hạng III, có
nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân tại địa bàn thành phố và các
huyện lân cận với quy mô 130 giường bệnh. Mỗi ngày Trung tâm tiếp nhận
khoảng 400-500 lượt khám bệnh trong đó phần lớn là bệnh nhân điều trị
ngoại trú. Trung tâm gồm 4 phòng chức năng: phòng Kế hoạch tổng hợp,
phòng Điều dưỡng, phòng Tổ chức hành chính, phòng Tài chính kế toán. Có
14 khoa lâm sàng , cận lâm sàng và các khoa thuộc dự phòng.
1.3.2. Khoa Dược
1.3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Khoa Dược
• Chức năng:
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của phó Giám
đốc phụ trách khối điều trị. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu
cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong Trung tâm nhằm đảm bảo cung

12


cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý.
• Nhiệm vụ (Ban hành kèm theo quyết định số 81/QĐ-SYT ngày 22 tháng 01

năm 2019 của Giám đốc Sở Y tế Hòa Bình):
- Lập kế hoạch, cung cấp và bảo đảm đủ số lượng, chất lượng thuốc thông
thường và thuốc chuyên khoa, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao: bông, băng,
cồn, gạc cho điều trị nội trú và ngoại trú, đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý, căn
cứ yêu cầu của các khoa, phòng, trạm y tế lập dự trù trình Giám đốc phê
duyệt trước khi thực hiện mua sắm thuốc, vật tư, hóa chất...Thực hiện công
tác kiểm kê và bảo quản kho.
- Pha chế một số thuốc dùng trong đơn vị.
- Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong toàn TT.
- Tham gia quản lý kinh phí thuốc, công tác kế toán dược.
- Hướng đãn thực hành của các trường y dược. Quản lý các nguyên tắc thực
hành trong lĩnh vực dược.
- Cấp phát thuốc theo đơn. Thống kê, tổng hợp, báo cáo công tác Dược.
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin về thuốc.
- Căn cứ kê hoạch chung của đơn vị lập dự trù, kế hoạch mua sắm, thay thế
sửa chữa, thanh lý tài sản, thiết bị y tế trong đơn vị, trình Giám đốc duyệt và
tổ chức thực hiện cung ứng đầy đủ thiết bị y tế, vật tư tiêu hao theo kế hoạch
được duyệt.
- Tổ chức đấu thầu, mua sắm, sửa chữa, thanh lý tài sản, thiết bị y tế theo quy
định của Nhà nước.
- Tổ chức duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị y tế kịp thời.
- Xây dựng phương án lắp đặt, cải tạo máy theo quy phạm Việt Nam, tiêu
chuẩn Việt Nam để trình cấp trên phê duyệt theo thẩm quyền.

13


- Lập hồ sơ, lý lịch cho tất cả các loại máy, xây dựng quy định vận hành, bảo
quản và kỹ thuật an toàn sử dụng máy. Đối với những máy đắt tiền, quý hiếm
phải có người trực tiếp bảo quản sử dụng theo quyết định của Giám đốc.

- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra định kì và đột xuất việc sử dụng và bảo
quản thiết bị y tế. Mỗi lần kiểm tra phỉa ghi nhận xét và ký tên vào hồ sơ lý
lịch máy.
- Kiểm tra công tác bảo hộ lao động, đặc biệt với các máy tối nguy hiểm theo
danh mục quy định của Nhà nước.
- Định ky đánh giá, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng vật tư – thiết bị y tế
trong đơn vị, trình Giám đốc.
- Tổ chưc học tập cho các thành viên trong đơn vị, bộ phận tuyến dưới học tập
về bảo quản, sử dụng, sửa chữa thiết bị y tế nhằm nâng cao tay nghề và sử
dụng thiết bị y tế có hiệu quả.
- Công tác đoàn thể, học tập, bồi dưỡng tham dự các hội nghị, nghị quyết.
Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khac do Giám đốc giao [5].
1.3.2.2. Tổ chức khoa dược
• Biên chế:
Có 09 cán bộ: Dược sỹ Đại học: 04, Dược sỹ Trung học: 05. Với sơ đồ tổ
chức được trình bày như trong hình sau:

14


TRƯỞNG
KHOA

THÔNG TIN
THUỐC,
DLS

NGHIỆP VỤ
DƯỢC


KHO
CHÍNH

KHO

KHO LẺ

THỐNG KÊ
DƯỢC

KHO VTTH

TRANG
THIẾT BỊ
YT

KHO
VACCIN

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức khoa Dược Trung tâm y tế TP Hòa Bình
• Cơ sở vật chất:
Khoa Dược được bố trí đủ điều kiện làm việc cho cán bộ, nhân viên
trong khoa. Công tác cấp phát và bảo quản của Khoa Dược Trung tâm Y tế
thành phố Hòa Bình gồm kho chính, kho nội trú, kho ngoại trú, kho vật tư y
tế, kho vaccin và thuốc các chương trình mục tiêu Quốc gia. Hiện khoa đã
được trang bị hệ thống phần mềm quản lý tổng bệnh viện, với máy tính và
các kho được trang bị hệ thống tủ, giá, kệ, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, ẩm
kế...đảm bảo yêu cầu cấp phát và bảo quản thuốc tại Trung tâm.
Tuy nhiên, khoa Dược Trung tâm y tế thành phố Hòa Bình vẫn còn gặp
một số khó khăn như diện tích kho chưa đủ rộng, hệ thống kho phân tán nhiều

nơi, chưa tập trung thành khu liên hoàn.
1.3.3. Một vài nét về thực trạng kê đơn tại Trung tâm
Việc kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Hòa Bình đã
được thực hiện bằng phần mềm quản lý tổng bệnh viện; mẫu đơn, tên thuốc
đã được cài đặt sẵn trong máy nên việc kê đơn có nhiều thuận lợi hơn; khắc

15


phục được tình trạng chữ xấu khó đọc, sửa chữa nhiều trong đơn; thủ tục hành
chính trong đơn cũng tránh được nhiều sai sót.
Tuy nhiên vẫn còn tình trạng chưa tuân thủ đúng 100% theo quy định.
Vẫn còn tình trạng thiếu chữ ký bác sĩ kê đơn, ghi không đầy đủ địa chỉ người
bệnh,... Những bất cập khi kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, chi phí tiền thuốc
trong đơn tăng cao. Đó là những vấn đề còn tồn tại và cũng là nguyên nhân
chính làm tăng chi phí cho người bệnh, tăng ADR
1.4. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Để giúp cho người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả thì
việc kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các văn bản quản
lý Nhà nước được ban hành và yêu cầu chuyên môn về điều trị. Tuy nhiên, tại
Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào
để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Vì
vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện luận văn này nhằm phát hiện ra những vấn
đề còn bất cập và đưa ra những đề xuất kiến nghị, góp phần nâng cao chất
lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc, hướng tới sử dụng thuốc an toàn
hợp lý và kinh tế.

16



×