Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

phân tích thực trạng chỉ định thuốc trong điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồngtại bệnh viện đa khoa huyện yên châu, tỉnh sơn la năm 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 80 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI LƯƠNG TIẾN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở
CỘNG ĐỒNGTẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI - 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI LƯƠNG TIẾN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở
CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý Dược
MÃ SỐ

: CK60720412


Người hướng dẫn khoa học:PGS. TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện: - Trường Đại Học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Ngày 22/7/2019 – 22/11/2019

HÀ NỘI - 2020


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương – Phó trưởng bộ
môn Quản lý - Kinh tế dược đã hướng dẫn tơi tận tình trong suốt q trình
thực hiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý - Kinh tế dược –
Trường Đại học Dược Hà Nội, đã truyền đạt cho tôi phương pháp nghiên cứu
khoa học và những kiến thức chuyên ngành quý báu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng
hợp, các bác sỹ, dược sỹ, các bạn đồng nghiệp tại Bệnh viện đa khoa huyện
Yên Châu đã tạo điều kiện cho tơi trong q trình thu thập dữ liệu cũng như
q trình hồn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng đào
tạo sau đại học Trường Đại học Dược Hà Nội, các Bộ môn đã tạo điều kiện
cho tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tơicũng xin bày tỏ lịng u thương, biết ơn sâu sắc tới gia
đình và bạn bè đã bên cạnh cổ vũ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt q trình
học tập và hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2020
HỌC VIÊN

Mai Lương Tiến



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BYT
BVĐK

Chú thích
Bộ y tế
Bệnh viện đa khoa

C1G

Cephalosporin thế hệ 1

C2G

Cephalosporin thế hệ 2

C3G

Cephalosporin thế hệ 3

C4G

Cephalosporin thế hệ 4
Cơ quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu

EMA


(European Pharmaceutical Regulatory Authority)

HDĐT

Hướng dẫn điều trị

HTT

Hướng tâm thần

HSBA
HD

Hồ sơ bệnh án
Hướng dẫn
Hiệp hội các bệnh lý nhiễm trùng Hoa Kỳ

IDSA
KS
PĐ KSBĐ
TM
VPCĐ

(Infectious Diseases Society of America)
Kháng sinh
Phác đồ kháng sinh ban đầu
Tĩnh mạch
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng
Tổ chức y tế thế giới


WHO

(World Health Organization)


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương1: TỔNG QUAN .................................................................................. 3
1.1. QUY ĐỊNH CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ VÀ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG ............................................................... 3
1.1.1 Quy định chỉ định thuốc trong điều trị nội trú. ................................... 3
1.1.2 Những nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị ........................ 5
1.2. BỆNH VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ HƯỚNG DẪN
ĐIỀU TRỊ. ................................................................................................. 6
1.2.1 Định nghĩa VPCĐ ............................................................................... 6
1.2.2 Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh VPCĐ ............................ 6
1.2.3. Triệu chứng ........................................................................................ 7
1.2.4 Phác đồ sử dụng kháng sinh trong điều trị VPCĐ của Bộ Y tế. ........ 8
1.3. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG KHÁNG SINH ............... 11
1.4. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH VÀ KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG Ở MỘT SỐ BỆNH VIỆN.14
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 14
1.4.2 Các nghiên cứu trong nước ............................................................... 15
1.5. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH
SƠN LA ................................................................................................... 18
1.5.1. Địa chỉ: ............................................................................................. 18
1.5.2. Mô hình tổ chức ............................................................................... 18
1.5.3. Mơ hình bệnh tật: ............................................................................. 19

1.6. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................. 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ..................................................................... 22
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: ...................................................................... 22


2.1.3. Địa điểm nghiên cứu:....................................................................... 22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 22
2.2.1. Biến số nghiên cứu. ......................................................................... 22
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu: ........................................................................ 26
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu: ......................................................... 26
2.2.4. Mẫu nghiên cứu ............................................................................... 28
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu. ............................................................... 31
+ Kháng sinh được lựa chọn phù hợp với hướng dẫn ............................... 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. .......................................................... 32
3.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ
CHỈ ĐỊNH THUỐC TẠI THÔNG TƯ 23/2011/TT-BYT TRONG
BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG
ĐỒNG TẠI BVĐK YÊN CHÂU NĂM 2018 ........................................ 32
3.1.1. Khai thác tiền sử bệnh nhân............................................................. 32
3.1.2. Cách ghi chỉ định thuốc ................................................................... 34
3.1.3. Trình tự chỉ định thuốc và đánh số thứ tự ngày dùng...................... 35
3.1.4. Chỉ định thời gian dùng thuốc ......................................................... 36
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU
TRỊ VP MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG TẠI BVĐK YÊN CHÂU..... 37
3.2.1.Kháng sinh đã chỉ định ..................................................................... 37
3.2.3. Thay đổi phác đồ kháng sinh ........................................................... 40
3.2.4. Đường dùng kháng sinh ................................................................... 41
3.2.5. Phân tích sự lựa chọn kháng sinh trong phác đồ điều trị ban đầu với

Hướng dẫn điều trị ........................................................................... 42
3.2.6. Phân tích về liều dùng kháng sinh và nhịp đưa thuốc ..................... 44
3.2.9. Tương tác kháng sinh khi phối hợp ................................................. 46
3.2.10. Chi phí thuốc, thuốc kháng sinh .................................................... 48
Chương 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 50
4.1. VỀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHỈ ĐỊNH THUỐC ĐIỀU TRỊ NỘI
TRÚ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG .................................. 50
4.1.1. Việc khai thác tiền sử bệnh nhân. .................................................... 51


4.1.2. Việc thực hiện ghi chỉ định thuốc. ................................................... 52
4.1.3. Việc ghi trình tự chỉ định và đánh số thứ tự đúng quy định. ........... 53
4.1.4. Việc ghi chỉ định thời gian dùng thuốc đúng quy định. .................. 53
4.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU
TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG TẠI BVĐK YÊN
CHÂU. ..................................................................................................... 54
4.2.1. Kháng sinh sử dụng điều trị VPCĐ tại bệnh viện. .......................... 54
4.2.2. Kháng sinh đã sử dụng theo đường dùng và chuyển đường dùng. . 55
4.2.3. Thay đổi phác đồ kháng sinh trong điều trị. .................................... 55
4.2.4. Lựa chọn kháng sinh phù hợp với Hướng dẫn điều trị. ................... 56
4.2.5. Liều dùng kháng sinh chỉ định phù hợp với Hướng dẫn điều trị. ... 56
4.2.6. Chỉ số kê đơn kháng sinh................................................................. 60
4.2.7. Phối hợp kháng sinh khi kê đơn. ..................................................... 59
4.2.8. Tương tác kháng sinh khi phối hợp. ................................................ 60
4.2.9. Chi phí thuốc, thuốc kháng sinh. ..................................................... 60
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 62
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực BVĐK huyện Yên Châu năm 2018..................... 18
Bảng 1.2. Cơ cấu bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu năm 2018.20
Bảng 2.3. Các biến số cần thu thập ................................................................. 22
Bảng 2.4.Thang điểm CURB65 ...................................................................... 29
Bảng 2.5. Các phác đồ kháng sinh được khuyến cáo điều trị cho VPCĐ mức
độ nhẹ, trung bình và nặng theo thang điểm CURB65 ............... 30
Bảng 2.6. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu............................................. 30
Bảng 3.7: Tỷ lệ khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử dị ứng, liệt kê các thuốc
đã dùng, ghi diễn biến lâm sàng vào bệnh án. ............................ 32
Bảng 3.8 Tỷ lệ chỉ định thuốc phù hợp với tình trạng của người bệnh .......... 33
Bảng 3.9. Tỷ lệ thuốc ghi chỉ định đúng quy định.......................................... 34
Bảng 3.10. Chỉ định thuốc theo đúng trình tự quy định ................................. 35
Bảng 3.11. Đánh số thứ tự ngày dùng với thuốc đã kê phải đánh số thứ tự theo
quy định ....................................................................................... 35
Bảng 3.12. Chỉ định thời gian dùng thuốc đối với trường hợp cấp cứu ......... 36
Bảng 3.13. Tần suất sử dụng kháng sinh trong điều trị VPCĐ....................... 37
Bảng 3. 14. Phác đồ kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ban đầu ........ 39
Bảng 3.15. Tỷ lệ thay đổi phác đồ kháng sinh trong điều trị .......................... 40
Bảng 3.16. Kháng sinh đã sử dụng phân loại theo đường dùng ..................... 41
Bảng 3.17. Tỷ lệ bệnh án lựa chọn kháng sinh trong phác đồ điều trị ban đầu
phù hợp với HDĐT ..................................................................... 42
Bảng 3.18. Lý do không phù hợp của phác đồ kháng sinh ban đầu so với
hướng dẫn điều trị của Bộ y tế .................................................... 43
Bảng 3.19. Sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc của kháng sinh được
chỉ định trong mẫu nghiên cứu.................................................... 44
Bảng 3.20. Tỷ lệ bệnh án có chỉ định kháng sinh phối hợp có tương tác ....... 46
Bảng 3.21. Chỉ số kê đơn kháng sinh.............................................................. 47

Bảng 3.22: Chi phí thuốc và thuốc kháng sinh ............................................... 48


ĐẶT VẤN ĐỀ
Kháng sinh là vũ khí quan trọng để chống lại các vi khuẩn gây bệnh. Tuy
nhiên việc lạm dụng kháng sinh đã dẫn tới tỉ lệ đề kháng kháng sinh ngày
càng gia tăng và trở thành mối lo ngại hàng đầu trong lĩnh vực y tế của nhiều
quốc gia. Theo thống kê của Cơ quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA),
ƣớc tính hàng năm có khoảng 25.000 trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn vi
khuẩn đa kháng thuốc và gánh nặng kinh tế của đề kháng kháng sinh lên đến
1,5 tỷ Euro mỗi năm
Vi khuẩn đề kháng kháng sinh làm giảm hiệu quả điều trị của kháng
sinh, làm tăng nhiễm khuẩn bệnh viện dẫn đến kéo dài thời gian nằm viện,
tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ mắc và tử vong của người bệnh [5]. Kháng
sinh là một nhóm thuốc đặc biệt vì việc sử dụng không đúng không chỉ ảnh
hưởng đến người bệnh mà còn ảnh hưởng đến cộng đồng. Với những nước
đang phát triển như Việt Nam, đây là một nhóm thuốc rất quan trọng vì bệnh
lý nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh đứng hàng đầu về cả tỷ lệ mắc bệnh
và tỷ lệ tử vong. Sự lan tràn các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh đang là vấn
đề cấp bách hiện nay. Việc xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc ảnh
hưởng đến hiệu quả điều trị và sức khỏe người bệnh. Trong khi việc phát
minh ra kháng sinh mới trên thế giới ngày càng giảm thì mức độ đề kháng
kháng sinh ngày càng gia tăng. Đặc biệt, ở Việt Nam mức độ kháng kháng
sinh đã ở mức báo động [5]. Nếu khơng có biện pháp phịng ngừa đề kháng,
kéo dài tuổi thọ của kháng sinh sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường. Trong ngày
sức khỏe thế giới 7/4/2011, Tổ chức Y tế thế giới đã đề ra hành động phòng
chống kháng thuốc với thông điệp“Không hành động hôm nay, ngày mai sẽ
khơng có thuốc chữa” [5]. Nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã
chứng tỏ rằng việc sử dụng kháng sinh hợp lý sẽ rút ngắn được thời gian nằm
viện, giảm tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện, giảm tình trạng kháng thuốc của vi

1


khuẩn, giảm tỷ lệ tử vong và chi phí điều trị cho bệnh nhân [6].Vì vậy vấn đề
kháng kháng sinh hiện nay đang được quan tâm hàng đầu tại các bệnh viện
trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam.
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (VPCĐ) là một trong những bệnh lý
nhiễm khuẩn phổ biến, nguy hiểm, có tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong cao trên
thếgiới nói chung và ở Việt Nam nói riêng [6]. Lựa chọn và sử dụng kháng
sinh hợp lývới hiệu lực cao đóng vai trò quyết định trong việc điều trị bệnh lý
nhiễm khuẩn này. Tuy nhiên, việc lựa chọn kháng sinh điều trị chủ yếu dựa
vào kinh nghiệm lâm sàng của bác sĩ. Bên cạnh đó cịn có xu hướng lạm dụng
kháng sinh phổ rộng dẫn đến vi khuẩn gây bệnh đề kháng kháng sinh. Dùng
kháng sinh một cách hợp lý được xem như là một trong những giải pháp tốt
nhất để kiểm soát sự đề kháng của vi khuẩn với kháng sinh [3]. Vì vậy việc
sử dụng kháng sinh để điều trị VPCĐ rất được quan tâm nghiên cứu.
Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Châu là cơ sở khám chữa bệnh thuộc Sở y
tế tỉnh Sơn La. Hằng năm có rất nhiều bệnh nhân đến khám và điều trị. Theo
số liệu thống kê của bệnh viện, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do nhiễm khuẩn có
tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hơ hấp dưới trong đó có VPCĐ tương đối
cao nhưng cho đến nay tại bệnh viện chưa có nghiên cứu khoa học về thực
trạng chỉ định thuốc đối với bệnh lý này. Do đó chúng tơi thực hiện đề tài:
“Phân tích thực trạng chỉ định thuốc trong điều trị viêm phổi mắc phải ở
cộng đồng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La năm
2018” với 2 mục tiêu sau:
1. Phân tích việc thực hiện một số quy định chỉ định thuốc theo thông
tư 23/2011/TT-BYTcủa các bệnh án điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng
đồng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La năm 2018.
2.Phân tích thực trạngchỉ định kháng sinh trong điều trị viêm phổi
mắc phải ở cộng đồng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu, tỉnh Sơn

Lanăm2018.
2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1.QUY ĐỊNH CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ VÀ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC
PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG
Ở một số bệnh viện, tuy đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn tốt
hơn, trang thiết bị y tế hiện đại hơn nhưng tình trạng sử dụng thuốc khơng
hợp lý vẫn đang đang tồn tại, tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn diễn ra khá
phổ biến trong các cơ sở y tế. Tại nhiều bệnh viện chưa thực sự phát huy vai
trò của các hướng dẫn điều trị trong thực hành kê đơn, kể cả đối với những
bệnh có hướng điều trị rất rõ ràng.
1.1.1 Quy định chỉ định thuốc trong điều trị nội trú.
Thực hiện theo thông tư 23/2011/TT-BYTcủa Bộ Y tế ngày 10/6/2011
“Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh” [4].
Khi khám bệnh, Thầy thuốc phải khai thác tiền sử dùng thuốc, tiền sử
dị ứng, liệt kê các thuốc người bệnh đã dùng trước khi nhập viện trong vòng
24 giờ và ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh vào hồ sơ bệnh án (giấy
hoặc điện tử theo quy định của Bộ Y tế) để chỉ định sử dụng thuốc hoặc
ngừng sử dụng thuốc.
* Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
c) Phù hợp với tuổi và cân nặng;
d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
đ) Không lạm dụng thuốc.
* Cách ghi chỉ định thuốc


3


a) Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ
bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trường hợp sửa chữa
bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh.
b) Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng),
liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần
dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt
khi dùng thuốc.
c) Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và
các đường dùng khác.
* Quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm
thuốc cần thận trọng khi sử dụng
a) Nhóm thuốc phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gồm:
- Thuốc phóng xạ;
- Thuốc gây nghiện;
- Thuốc hướng tâm thần;
- Thuốc kháng sinh;
- Thuốc điều trị lao;
- Thuốc corticoid.
b) Đối với bệnh mạn tính cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng
tâm thần, thuốc điều trị lao, thuốc corticoid và thuốc điều trị ung thư dài ngày
thì đánh số thứ tự ngày dựng thuốc theo đợt điều trị, số ngày của mỗi đợt điều
trị cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc.
* Chỉ định thời gian dùng thuốc
a) Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn
biến của bệnh.
b) Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa

chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày.

4


c) Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp,
thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và
không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ).
* Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
a) Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của
thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp.
b) Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc
khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc
với thuốc chỉ dùng đường tiêm.
1.1.2 Những nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điềutrị[6]
Hiện nay các nhà y học rất lo lắng vì thuốc kháng sinh trước đây tỏ ra
rất tốt rất hiệu quả trong điều trị thì nay đã bị nhiều loại vi khuẩn đề kháng.
Dưới đây là 7 điều cần lưu ý khi sử dụng kháng sinh:
1. Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn. Chỉ có thầy
thuốc điều trị dựa vào kinh nghiệm chữa bệnh, dựa vào xét nghiệm, làm
kháng sinh đồ mới xác định được có nhiễm khuẩn hay không?
2. Phải chọn đúng loại kháng sinh Nếu chọn dùng kháng sinh không
đúng loại bệnh thuốc sẽ không có hiệu quả
3. Phải có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh. Ðặc biệt đối với các phụ
nữ có thai, người già, người bị suy gan, suy thận, chỉ có thầy thuốc điều trị
mới có đủ thẩm quyền cho sử dụng kháng sinh.
4. Phải dùng kháng sinh đúng liều đúng cách.
5. Phải dùng kháng sinh đủ thời gian. Tùy theo loại bệnh và tình trạng
bệnh thời gian dùng kháng sinh có khi dài khi ngắn nhưng thơng thường là
khơng dưới 5 ngày.

6. Chỉ phối hợp nhiều loại kháng sinh khi thật cần thiết.
7. Phòng ngừa bằng thuốc kháng sinh phải thật hợp lý. Chỉ có những
trường hợp đặc biệt thầy thuốc mới cho dùng thuốc kháng sinh gọi là phòng
5


ngừa. Thí dụ, dùng kháng sinh phịng ngừa trong phẫu thuật do nguy cơ
nhiễm khuẩn hậu phẫu. Hoặc người bị viêm nội mạc tim đã chữa khỏi vẫn
phải dùng kháng sinh để ngừa tái nhiễm.
1.2.BỆNH VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ HƯỚNG DẪN
ĐIỀU TRỊ.
1.2.1 Định nghĩaVPCĐ
Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) hay còn gọi là viêm phổi mắc phải tại
cộng đồng là nhiễm khuẩn cấp tính (dưới 14 ngày) gây tổn thương nhu mô
phổi, kèm theo dấu hiệu ho, khó thở, nhịp thở nhanh, rút lõm lồng ngực, đau
ngực. Các triệu chứng này thay đổi theo tuổi [2]. Đây là tình trạng viêm phổi
xuất hiện ở ngồi cộng đồng hoặc trong 48 giờ đầu tiên sau khi nhập viện [7].
1.2.2 Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh VPCĐ
- Nhiễm phế cầu kháng thuốc và kháng penicillin
- Tuổi > 65
- Điều trị beta-lactam trong 3 tháng gần đây
- Nghiện rượu
- Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ viêm phổi do phế cầu, đây là yếu tố
nguy cơ độc lập mạnh nhất trên đối tượng bệnh nhân không bị suy giảm miễn
dịch và không phải người cao tuổi
- Bệnh lý ức chế miễn dịch, gồm cả điều trị bằng glucocorticoid
- Nhiều bệnh lý nội khoa kết hợp
- Tiếp xúc với trẻ tại một trung tâm chăm sóc ban ngày.
- Mặc dầu tỉ lệ bệnh nhân nhiễm phế cầu kháng thuốc đang gia tăng
nhưng tử suất trong CAP do phế cầu kháng thuốc chỉ đáng chú ý khi MIC của

penicilline đối với phế cầu ≥ 4 mg/LVi khuẩn Gram âm đường ruột
- Sống tại viện dưỡng lão, viện điều dưỡng
- Bệnh tim mạch, phổi mạn tính
- Nhiều bệnh lý nội khoa kết hợp
6


- Mới điều trị kháng sinh Pseudomonas aeruginosa
- Bệnh lý về cấu trúc phổi (giãn phế quản)
- Điều trị bằng glucocorticoid (> 10 mg prednisone/ngày)
- Điều trị kháng sinh phổ rộng trong thời gian > 7 ngày trong tháng qua
- Suy dinh dưỡng.
1.2.3. Triệu chứng
a) Lâm sàng.
- Khởi phát đột ngột, sốt cao 39 – 400C, rét run.
- Đau ngực: thường có, đơi khi là triệu chứng nổi bật, đau bên tổn thương
- Ho mới xuất hiện, tăng dần, lúc đầu ho khan, về sau ho có đờm đặc,
màu vàng, xanh hoặc gỉ sắt. Có khi nơn, chướng bụng, đau bụng
- Khó thở: thở nhanh, tím mơi đầu chi.
- Khám:
+ Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao, hơi thở hôi, môi khô lưỡi bẩn
+ Hội chứng đông đặc ở phổi, ran ẩm, ran nổ bên tổn thương.
+ Dấu hiệu gợi ý viêm phổi do phế cầu là: có mụn herpes ở mép, môi,
cánh mũi…
+ Trường hợp đặc biệt: Người nghiện rượu có thể có lú lẫn, trẻ em có co
giật,người cao tuổi triệu chứng thường khơng rầm rộ, có khi bắt đầu bằng lú
lẫn, mê sảng ( tỷ lệ tử vong cao do suy hô hấp cấp, hạ nhiệt độ)
+ Thể khơng điển hình: Biểu hiện ho khan, nhức đầu, đau cơ. Khám
thườngkhông rõ hội chứng đông đặc, thấy rải rác ran ẩm, ran nổ. X – quang
phổi tổnthương không điển hình (mờ khơng đồng đều, giới hạn khơng rõ

hìnhthuỳ).
Chẩn đốn mức độ nặng: CURB65
C: Rối loạn ýthức.
U: Ure >7mmol/L
R: Tần số thở ≥ 30 lần/phút
7


B: Huyếtáp:
Huyết áp tâm thu <90mmHg
Hoặc huyết áp tâm trương ≤60mmHg
Tuổi: ≥65
Đánh giá: Mỗi biểu hiện trên được tính 1 điểm, từ đó đánh giá mức độ
nặng của viêm phổi như sau:
Viêm phổi nhẹ: CURB65 = 0 - 1 điểm: Có thể điều trị ngoạitrú.
Viêm phổi trung bình: CURB65 = 2 điểm: Điều trị tại các khoanội.
Viêmphổinặng:CURB65=3-5điểm:Điềutrịtạikhoa,trungtâmhôhấp,ICU.
b)Cận lâm sàng.
- Công thức máu: Số lượng bạch cầu tăng >10 /lít, bạch cầu đa nhân
trung tính tăng trên 75%. Khi số lượng bạch cầu giảm < 4,5 giga/lít: hướng tới
viêm phổi do vi rút.
- Tốc độ lắng máu tăng, CRP, procalcitonin tăng.
- Cấy máu hoặc đờm có thể thấy vi khuẩn gây bệnh.
- X quang phổi: đám mờ hình tam giác đỉnh ở phía rốn phổi, đáy ở phía
ngồi hoặc các đám mờ có hình phế quản hơi, có thể mờ góc sườn hồnh.
- Chụp cắt lớp vi tính ngực : có hội chứng lấp đầy phế nang với dấu hiệu
phế quản hơi, thuỳ phổi viêm khơng giảm thể tích, bóng mờ phế nang hoặc
mô kẽ, tổn thương mới xuất hiện ở một bên hoặc cả hai bên, có thể kèm theo
tràn dịch màng phổi [2].
1.2.4 Phác đồ sử dụng kháng sinh trong điều trị VPCĐ của Bộ Y tế.

Ngày 02/3/2015, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn sử dụng kháng sinh
(Quyết định số 708/QĐ-BYT) trong đó có hướng dẫn sử dụng kháng sinh
trong điều trị VPCĐ [2].Bộ Y tế khuyến cáo sử dụng kháng sinh trong điều trị
VPCĐ như sau:
a. Điều trị viêm phổi trung bình: CURB65 = 2điểm
Khángsinh:
8


+ Amoxicilin 1g uống 3 lần/ngày phối hợp với clarithromycin
500mg uống 2lần/ngày.
+ Hoặc nếu người bệnh không uống được: Amoxicilin 1g tiêm tĩnh
mạch 3 lần/ngày hoặc tiêm tĩnh mạch benzylpenicilin (penicilin G) 1-2 triệu
đơn vị 4 lần/ngày kết hợp với clarithromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch
2lần/ngày.
+ Hoặc một beta-lactam (cefotaxim (1g x 3 lần/ngày), ceftriaxone (1g x 2
lần/ngày), hoặc ampicilin-sulbactam (1,2g x 3 lần/ngày) kết hợp với macrolid
hoặc một fluoroquinolon đườnghôhấp. (Liều dùng macrolid và quinolon tùy
thuộc vào thuốc sử dụng).
+ Với người bệnh dị ứng penicilin, sử dụng một fluoroquinolon đường


hấp



mộtaztreonam.(Liềudùngmacrolidvàquinolontùythuộcvàothuốcsửdụng).
Với trường hợp nghi do Pseudomonas: Sử dụng kháng sinh vừa có tác
dụng với phế cầu và Pseudomonas: Các beta-lactam như piperacilintazobactam (4,5g x 3 lần/ngày), cefepim (1g x 3 lần/ngày), imipenem (1gx 3
lần/ngày), hoặc meropenem (1g x 3 lần/ngày) kết hợp với:

Hoặc ciprofloxacin (400mg) hoặc levofloxacin (750 mg).
Hoặc một aminoglycosid (liều aminoglycosid phụ thuộc vào thuốc sử
dụng) và azithromycin (0,5g/ngày).
Hoặc với một aminoglycosid và một fluoroquinolon có tác dụng với phế
cầu (với người bệnh dị ứng penicilin thay kháng sinh nhóm beta-lactam bằng
nhóm aztreonam) (Liều dùng các thuốc phụ thuộc vào thuốc được lựa chọn).
Với trường hợp nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin xem xét thêm
vancomycin (1g mỗi 12 giờ) hoặc linezolid (600mg/12giờ).
Đảm bảo cân bằng nước - điện giải và thăng bằng kiềm -toan.
Dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ >38,5oC.

9


b. Điều trị viêm phổi nặng:CURB65 = 3-5điểm
- Khángsinh:
+ Amoxicilin-clavulanat 1 - 2g tiêm tĩnh mạch 3 lần/ngày phối hợp với
clarithromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch 2lần/ngày.
+ Hoặc benzylpenicilin (penicilin G) 1- 2g tiêm tĩnh mạch 4 lần/ngày kết
hợp với levofloxacin 500 mg đường tĩnh mạch 2 lần/ngày hoặc ciprofloxacin
400 mg đường tĩnh mạch 2lần/ngày.
+ Hoặc cefuroxim 1,5g đường tĩnh mạch 3 lần/ngày hoặc cefotaxim 1g
đường tĩnh mạch 3 lần/ngày hoặc ceftriaxon 2 g đường tĩnh mạch liều duy
nhất kết hợp với clarithromycin 500 mg đường tĩnh mạch 2lần/ngày.
+ Nếu nghi ngờ Legionella xem xét bổ sung levofloxacin(750mg/ngày).
+ Với người bệnh dị ứng penicilin thì sử dụng một fluoroquinolon đường
hơ hấp và một aztreonam (liều dùng tùy thuộc thuốc sửdụng).
+ Với trường hợp nghi do Pseudomonas: Sử dụng kháng sinh vừa có tác
dụng với phế cầu và Pseudomonas: Beta-lactam (piperacilin- tazobactam
(4,5g x 3lần/ngày), cefepim (1g x 3lần/ngày), imipenem (1g x 3lần/ngày),

hoặc meropenem (1g x 3lần/ngày), kết hợpvới:Hoặc ciprofloxacin (400mg)
hoặc levofloxacin (750 mg). Hoặc một aminoglycosid

và azithromycin

(0,5g/ngày).
+ Hoặc với một aminoglycosid và một fluoroquinolon có tác dụng với
phế cầu (với người bệnh dị ứng penicilin thì thay kháng sinh nhóm betalactam bằng nhóm aztreonam) (Liều dùng các thuốc phụ thuộc vào thuốc
được lựa chọn).
+ Với trường hợp nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin xem xét thêm
vancomycin (1g/12 giờ) hoặc linezolid (600mg/12giờ).
- Thở oxy, thơng khí nhân tạo nếu cần, đảm bảo huyết động, điều trị các
biến chứng nếucó.

10


c. Điều trị một số viêm phổi đặc biệt (Phác đồ điều trị cho người bệnh
nặng khoảng 60 kg)
- Viêm phổi do Pseudomonasaeruginosa:
+ Ceftazidim 2g x 3lần/ngày + gentamycin hoặc tobramycin hoặc
amikacin với liều thíchhợp.
+ Liệu pháp thay thế: Ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày + piperacilin 4g
x 3 lần/ngày + gentamycin hoặc tobramycin hoặc amikacin với liều thíchhợp.
- Viêm phổi doLegionella:
+

Clarithromycin0,5gx2lần/ngày±

rifampicin0,6gx1-2lần/ngàyx


14-

21ngày.
+

Hoặc

fluoroquinolon

(ciprofloxacin,

ofloxacin,

levofloxacin,moxifloxacin)
- Viêm phổi do tụ cầuvàng:
+ Tụ cầu vàng nhạy cảm với methicilin: Oxacilin 1g x 2 lần /ngày ±
rifampicin 0,6g x 1- 2lần/ngày.
- Viêm phổi do tụ cầu vàng kháng với methicilin: vancomycin 1g x
2lần/ngày.
- Viêm phổi do viruscúm:
+ Điều trị triệu chứng là chính: Hạ sốt, giảmđau.
Oseltamivir.
+ Dùng kháng sinh khi có biểu hiện bội nhiễm vikhuẩn.
- Một số viêm phổikhác:
+ Do nấm: Dùng một số thuốc chống nấm như: Amphotericin B,itraconazol.
+ Pneumocystis carinii: co-trimoxazol. Trong trường hợp suy hơ hấp:
Prednisolon (uống hoặc tĩnhmạch).
+ Do amíp: metronidazol.
1.3. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG KHÁNG SINH


11


Thực hiện Quyết định số 772 /QĐ-BYT ngày 04/3/2016 về việc ban
hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh
viện”; Quyết định số 708 /QĐ-BYT ngày 03/5/2015 về việc ban hành tài liệu
chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” [6].
Xây dựng tiêu chí đánh giá sử dụng kháng sinh
a) Tiêu chí về sử dụng kháng sinh:
- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh.
- Số lượng, tỷ lệ % kháng sinh được kê phù hợp với hướng dẫn.
- Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng.
- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh.
- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp.
- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm.
- Ngày điều trị kháng sinh (DOT - Days Of Therapy) trung bình.
- Liều dùng một ngày (DDD - Defined Daily Dose) với từng kháng sinh cụthể.
- Số lượng, tỷ lệ % ngừng kháng sinh, chuyển kháng sinh từ đường tiêm
sang kháng sinh uống trong những trường hợp có thể.
b. Tiêu chí về nhiễm khuẩn bệnh viện
Tỷ lệ % người bệnh mắc nhiễm khuẩn bệnh viện trên tổng số người bệnh
nằm viện.
- Tỷ lệ % ca phẫu thuật bị nhiễm khuẩn vết mổ trên tổng số số ca phẫu
thuật.
- Tỷ lệ % người bệnh mắc viêm phổi do thở máy trên tổng số người bệnh
thở máy.
- Tỷ lệ % người bệnh mắc nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đặt đường
truyền trung tâm (catheter) trên tổng số người bệnh đặt đường truyền trung
tâm.


12


- Tỷ lệ % người bệnh mắc nhiễm khuẩn tiết niệu trên tổng số người bệnh
được đặt thông tiểu.
- Tỷ lệ % dung dịch vệ sinh tay sử dụng trên tổng số số giường bệnh.
- Tỷ lệ % các trường hợp nhiễm vi khuẩn đa kháng (trong đó có
carbapenem) được cách ly.
c) Tiêu chí về mức độ kháng thuốc (xác định theo tiêu chuẩn EUCAST
hoặc CLSI):
- Số lượng, tỷ lệ % vi khuẩn kháng thuốc đối với từng loại KS/từng loại
bệnh phẩm/khoa hoặc khối lâm sàng;
- Số lượng, tỷ lệ % chủng vi khuẩn sinh (β - lactamase phổ rộng
(Extended spectrum beta-lactamase - ESBL);
- Số lượng, tỷ lệ % chủng tụ cầu vàng kháng methicillin (Methicillinresistant Staphylococcus Aureus - MRSA);
- Số lượng, tỷ lệ % chủng tụ cầu vàng giảm tính nhạy cảm với
vancomycin (ở mức I - Intermediate) (Vancomycin -resistant Staphylococcus
Aureus - VRSA);
- Số lượng, tỷ lệ % chủng cầu khuẩn đường ruột kháng vancomycin
(Vancomycin-Resistant Enterococcus - VRE);
- Số lượng, tỷ lệ % chủng vi khuẩn kháng carbapenem;
- Số lượng, tỷ lệ % chủng vi khuẩn kháng colistin;
- Số lượng, tỷ lệ % chủng vi khuẩn Clostridium difficile kháng kháng
sinh.
d) Tiêu chí khác:
- Số lượng, tỷ lệ % cán bộ y tế tuân thủ các hướng dẫn (hướng dẫn ĐT,
hướng dẫn sử dụng KS, hướng dẫn về vi sinh, hướng dẫn kiểm soát nhiễm
khuẩn).


13


1.4.THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH VÀ KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG Ở MỘT SỐ BỆNH VIỆN.
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Sự lan tràn các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh là vấn đề cấp bách nhất
hiện nay. Sự xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc ảnh hưởng đến hiệu
quả điều trị và sức khỏe người bệnh. Việc hạn chế sự phát sinh của vikhuẩn
kháng kháng sinh là nhiệm vụ không chỉ của ngành Y tế mà của cả cộng đồng
nhằm bảo vệ nhóm thuốc này. Và giải pháp hữu hiệu nhất là sử dụng kháng
sinh một cách hợp lý, an toàn và hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn
nói chung và bệnh VPCĐ nói riêng. Trên thực tế, có rất nhiều nghiên cứu về
sử dụng kháng sinh trong điều trị VPCĐ trên thế giới và tại Việt Nam.
Một nghiên cứu hồi cứu, cắt ngang và đa trung tâm đã được tiến hành để
khảo sát việc điều trị theo kinh nghiệm VPCĐ tại khoa cấp cứu ở 37 bệnh
viện của Úc giữa tháng 4 năm 2003 và tháng 2 năm 2005 [22]. Trong số 691
trường hợp viêm phổi mắc phải ở cộng đồng nhập viện tại khoa cấp cứu, 461
bệnh nhân đã được điều trị bằng kháng sinh có phổ tác dụng bao trùm các vi
khuẩn phổ biến gây viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Các cephalosporin thế
hệ ba đường tĩnh mạch được sử dụng trong 44,0% các trường hợp. Macrolid
hoặc doxycyclin được kê trong khoảng 75,0% các trường hợp. Về tổng thể,
18,0% trường hợp sử dụng kháng sinh là phù hợp với các khuyến cáo của
hướng dẫn điều trị. Trong số những bệnh nhân được kê kháng sinh không phù
hợp với các hướng dẫn, 54,0% sử dụng kháng sinh bằng đường đưa không
phù hợp với chỉ số mức độ nặng của bệnh viêm phổi.
Nghiên cứu ANSORP năm 2012 phân tích dữ liệu sử dụng kháng sinh
trên 955 bệnh nhân từ các nước châu Á [23]. Nghiên cứu cho thấy 100% bệnh
nhân nhận được phác đồ kháng sinh khởi đầu trong vòng 24 giờ sau khi nhập
viện. 56,8% bệnh nhân dùng phác đồ phối hợp. Trong đó: C3G + macrolid

(41,3%), penicilin + macrolid (16,2%), C3G + fluoroquinolon (7.7%) và
14


penicilin + aminoglycosid (6,3%). 43,2% bệnh nhân nhận phác đồ đơn độc
gồm penicilin (36,8%), quinolon (25,7%), C3G (17,4%), C2G (4,6%) và
macrolid (3,4%).
Một nghiên cứu thuần tập, mô tả của Hàn Quốc thực hiện năm 2018 phân
tích dữ liệu sử dụng kháng sinh các bệnh nhân VPCĐ điều trị tại cácbệnh viện
Hàn Quốc trong năm 2018 dựa trên cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm Y tế quốc gia
[24]. Mục tiêu của nghiên cứu này là mô tả thực trạng kê đơn kháng sinh
trong điều trị VPCĐ, cung cấp các thông tin cơ bản để hướng đến xây dựng
HDĐT chuẩn quốc gia cho bệnh lý VPCĐ. Dữ liệu của 3662 bệnh nhân thỏa
mãn tiêu chuẩn nghiên cứu với 55,8% bệnh nhân khơng dưới 65 tuổi được
đưa vào phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhóm kháng sinh được kê
đơn phổ biến nhất trong cả phác đồ đơn độc và phác đồ phối hợp đối với bệnh
nhân nhập viện do VPCĐ lần lượt là cephalosporin thế hệ 3 (17,7%),
fluoroquinolon (16,0%) và macrolid (15,3%). Phác đồ kháng sinh được sử
dụng nhiều nhất là beta-lactam + ức chế beta-lactamase phối hợp với
fluoroquinolon (31,0%), theo sau là beta-lactam + ức chế beta-lactamase phối
hợp với macrolid (30,2%) và các phác đồ đơn độc (17,0%). Nghiên cứu này
cũng chỉ ra một số yếu tố có ảnh hưởng đến phác đồ kháng sinh được kê như
yếu tố tuổi, giới cũng như tùy thuộc vào tính chất, quy mô của bệnh viện.
1.4.2 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, số lượng các nghiên cứu đã công bố về sử dụng kháng
sinh trong điều trị VPCĐ trên người lớn còn rất hạn chế, đặc biệt là các
nghiên cứu đa trung tâm tiến hành trên quy mơ tồn quốc. Một số nghiên cứu
đơn lẻ mới chỉ mô tả thực trạng sử dụng kháng sinh trên một khoa, hoặc tại
một bệnh viện cụ thể.
Một nghiên cứu của Lê Nhị Trang (2016) [19] tại Bệnh viện đa khoa khu

vực Ngọc Lặc – Thanh Hóa; nghiên cứu của Cao Thị Thu Hiền (2016) [18]
tại Bệnh viện đa khoa Hịa Bình và nghiên cứu của Nguyễn Văn Linh
15


(2017)[11] cùng chủ đề nghiên cứu với Trần Thị Anh Thơ, chỉ khác nơi thực
hiện đề tài nghiên cứu. Trong nghiên cứu của Lê Nhị Trang Cephalosporin
thế hệ 3 cũng dược sử dụng nhiều nhất với 38,16% và Ceftriaxon là kháng
sinh được sử dụng với tần xuất lớn nhất (18,12%). Kết quả nghiên cứu tại
bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa bình [18] cũng tương đồng khi Cephalosporin là
nhóm kháng sinh được lựa chọn nhiều nhất với 57,7%. Tuy nhiên, có sự khác
biệt về kháng sinh được sử dụng nhiều nhất, đó là Ceftazidim, chiếm 35,9%
lượt chỉ định. Phác đồ điều trị được sử dụng trong nghiên cứu này có 3 loại,
trong đó phác đồ phối hợp 2 kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 55,2%;
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Linh [11] phác đồ phối hợp 2 kháng sinh
chiếm tỷ lệ cao hơn với 79,9%. Đặc biệt trong tất cả các nghiêm cứu đều có
thêm phác đồ phối hợp 3 kháng sinh, tuy nhiên chiếm tỷ lệ nhỏ (3,6%).
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Việt và cộng sự, công bố năm 2017, được
thực hiện tại Bệnh viện đa khoa thị xã Phú Thọ - một bệnh viện Đa khoa hạng
II [9]. Dựa trên dữ liệu từ bệnh án của125bệnh nhân VPCĐ điều trị từ ngày
01/01/2015 đến 31/12/2016, nghiên cứuđã mô tả cắt ngang thực trạng sử dụng
kháng sinh trong điều trị VPCĐ cũng như phân tích tính hợp lý của việc lựa
chọn và sử dụng kháng sinh tại bệnh viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ
bệnh nhân được bắt đầu điều trị với phác đồ kháng sinh đơn độc chiếm
85,6%, phác đồ phối hợp chiếm 13,6%. Kháng sinh được sử dụng với tần suất
cao nhất trong phác đồ 1 kháng sinh là ceftezol (32,0%) và những cặp kháng
sinh được sử dụng nhiều nhất là ceftezol + metronidazol (2,4%), ceftizoxim +
metronidazol (2,4%), ceftazidim + gentamicin (2,4%). Sự phối hợp giữa 3
kháng sinh ceftazidim + gentamicin + metronidazol là duy nhất trong mẫu
nghiên cứu của chúng tôi. Trong tổng số 125 phác đồ khởiđầu, phần lớn các

bệnh nhân không phải thay đổi phác đồ kháng sinh ban đầu (chiếm tỷ lệ
87,2%). Số bệnh nhân phải thay đổi phác đồ là 12,8%, trong đó bệnh nhân
phải thay đổi phác đồ 1 lần chiếm 12,0%, và thay đổi phác đồ 2 lần là
16


0,8%.các phác đồ còn lại thay đổi chủ yếu dựa trên diễn biến lâm sàng của
bệnh nhân và kiểu thay đổi đa số là hướng tác dụng sang trực khuẩn mủ xanh
và vi khuẩn Gram (-).
Nghiên cứu của Lê Huy Đông công bố năm 2017, được thực hiện tại
Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân – Thanh Hóa - một bệnh viện Đa khoa
tuyến huyện tại miền Đông Bắc[14]. Dựa trên dữ liệu từ bệnh án của201bệnh
nhân VPCĐ điều trị từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2016, nghiên cứuđã mô tả
cắt ngang thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị VPCĐ cũng như phân
tích tính hợp lý của việc lựa chọn và sử dụng kháng sinh tại bệnh viện. Kết
quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân được bắt đầu điều trị với phác đồ
kháng sinh đơn độc chiếm 74,13%, phác đồ phối hợp 2 kháng sinh với chiếm
25,85%. Kháng sinh được sử dụng với tần suất cao nhất trong phác đồ 1
kháng sinh là cefotacim

chiếm 40,3%; amoxicilin + sulbactam chiểm

(13,43%); ampicilin + Ssulbactam chiểm (11,44%); và những cặp kháng sinh
được sử dụng nhiều nhất là cefotacim + gentamycin chiếm (66,07%),
Ampicilin + Sulbactam +Gentamycin (17,86%).
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Tuấn Tú đã phân tích dữ liệu sử
dụng kháng sinh trong điều trị VPCĐ trên 165 bệnh nhân tại Bệnh viện đa
khoa huyện Mèo Vạc[12]. Bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạclà bệnh viện
hạng 2 thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc. Kết quả nghiên cứu cho thấy, betalactam là nhóm kháng sinh được lựa chọn phổ biến nhất, được kê đơn trên
53% số bệnh nhân, theo sau là các nhóm aminoglycosid chiếm 46,4%, Cịn lại

là nhóm Macrolid và Imidazol đồng chiếm 0,3%. Trong phác đồ khởi đầu
theo kinh nghiệm, 47,2% bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ đơn độc và
52,2% bệnh nhân được chỉ định phác đồ phối hợp hai kháng sinh trở lên
48,8%. Các hoạt chất chính được lựa chọn ở phác đồ khởi đầu là beta-lactam
phối hợp minoglycosid (82,4% bệnh nhân) trong đó: cefoxitin (62,9%),
cephalothin (17,7%), amoxicilin + sulbactam (14,5%) và cefotaxim (4%).
17


×