BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HỒ QUỐC CƢỜNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HỒ QUỐC CƢỜNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dƣợc
Mã số
: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2019 đến tháng 11/2019
HÀ NỘI - 2020
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc rất nhiều từ sự giúp của quý
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân, đặc biệt là TS. Đỗ Xuân Thắng
là người thầy đáng kính đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động
viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà
Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập, rèn luyện trong suốt
những năm học vừa qua, đặc biệt là các thầy cô bộ môn Quản lý kinh Dược,
Phòng Sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã hướng dẫn tận tình, tạo
điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Bệnh viện Thống Nhất thành
phố Hồ Chí Minh, tập thể anh chị em Khoa Dược đã tạo điều kiện cho tôi về
mọi mặt trong học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp những
ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này.
TpHCM, ngày tháng
năm 2019
Học viên
Hồ Quốc Cƣờng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 3
1.1. Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. .................... 3
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc ............................................................. 3
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục ...................................................... 3
1.1.3. Các bƣớc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện..................... 4
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc ............................................................. 4
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị............................................................... 5
1.2. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài ..... 5
1.3. Một số phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc ....................................... 7
1.3.1 Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị .............................................. 8
1.3.2. Phƣơng pháp phân tích ABC .......................................................... 9
1.3.3. Phƣơng pháp phân tích VEN ........................................................ 10
1.3.4. Phƣơng pháp phân tích ma trận ABC/VEN .................................. 10
1.4. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam. .... 11
1.4.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng .................................................. 11
1.4.2. Tình hình sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn ... 12
1.4.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nƣớc, thuốc nhập khẩu .. 13
1.4.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dƣợc ....................... 15
1.4.5. Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tƣ 10/2016/TT-BYT........... 16
1.5. Tổng quan về Bệnh viện Thống Nhất TpHCM ................................... 17
1.5.1. Đặc điểm Bệnh viện Thống Nhất TpHCM ................................... 17
1.5.2.Các kỹ thuật cao đƣợc bệnh viện sử dụng ..................................... 17
1.5.3.Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện .............................................. 18
1.5.4. Mô hình tổ chức tại Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh ..... 19
1.5.5. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện Thống Nhất TP. HCM ................ 20
1.5.6. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Thống Nhất TpHCM năm 2108 ..... 21
1.5.7. Chức năng, nhiệm vụ Khoa Dƣợc bệnh viện Thống Nhất TpHCM .. 23
1.6. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 25
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 26
2.1. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu .......................................... 26
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................... 26
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................................. 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 26
2.2.1. Các biến số nghiên cứu ................................................................. 26
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 29
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................ 29
2.2.4. Mẫu nghiên cứu............................................................................. 29
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ............................................................. 29
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 33
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đƣợc sử dụng tại bệnh viện Thống Nhất
TpHCM ............................................................................................... 33
3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dƣợc, thuốc đông y, thuốc từ
dƣợc liệu........................................................................................ 33
3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý ................... 34
3.1.3. Các thuốc trong thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn38
3.1.4. Các thuốc trong thuốc tim mạch: .................................................. 39
3.1.5. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ.......................................... 40
3.1.6. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tƣ
10/2016/TT-BYT .......................................................................... 41
3.1.7 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dƣợc lý những thuốc nhập khẩu có
trong Thông tƣ 10/2016/TT-BYT ................................................. 41
3.1.8. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong DMT ........... 43
3.1.9. Cơ cấu thuốc mang tên gốc (BDG) và tên thƣơng mại (Generic)
trong DMT .................................................................................... 44
3.1.10. Cơ cấu thuốc theo đƣờng dùng .................................................. 44
3.2. Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2018... 45
3.2.1.Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phƣơng pháp phân tích
ABC .............................................................................................. 45
3.2.2.Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dƣợc lý : .............................. 46
3.2.3. Cơ cấu về thuốc tim mạch của thuốc nhóm A .............................. 49
3.2.4. Phân tích VEN............................................................................... 50
3.2.5. Phân tích ma trận ABC/VEN ........................................................ 50
3.2.6. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN.................................. 51
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN .............................................................................. 55
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã đƣợc sử dụng tại bệnh viện năm 2018 ..... 55
4.1.1. Về cơ cấu DMT tân dƣợc/thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu. ....... 55
4.1.2. Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dƣợc lý ......... 55
4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ..................................... 57
4.1.4. Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tƣ 10/2016/TT-BYT ..... 58
4.1.5. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần .......................... 59
4.1.6. Về cơ cấu thuốc biệt dƣợc gốc, thuốc Generic ............................. 59
4.1.7. Về cơ cấu thuốc theo đƣờng dùng ................................................ 59
4.2. Về Phân tích giá trị DMT sử dụng tại Bệnh viện Thống Nhất TpHCM
năm 2018 theo phƣơng pháp phân tích ABC/VEN ............................ 60
4.2.1. Phân tích ABC............................................................................... 60
4.2.2. Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN .......................... 62
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 64
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 1.4.
Bảng 1.5.
Bảng 1.6.
Bảng 1.7.
Bảng 1.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Bảng 3.22.
Bảng 3.23.
Bảng 3.24.
Bảng 3.25.
Bảng 3.26.
Bảng 3.27.
Bảng 3.28.
Ma trận ABC/VEN ...................................................................... 11
Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng................................................. 12
Tình hình sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn ........................................................................................... 13
Tình hình thuốc sản xuất trong nƣớc và nhập khẩu .................... 14
Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dƣợc ...................... 15
Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo TT10/2016/TT-BYT .................... 17
Cơ cấu nhân lực bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh .......... 20
Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh viện ..... 21
Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2018 .... 26
Ma trận ABC/VEN ...................................................................... 32
Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dƣợc/ thuốc đông y, thuốc
từ dƣợc liệu. ................................................................................. 33
Cơ cấu DMT sử dụng năm 2018 theo nhóm tác dụng dƣợc lý ... 34
Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh ................................................... 38
Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch ...................................................... 39
Cơ cấu thuốc sản xuất trong nƣớc và thuốc nhập khẩu............... 40
Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tƣ 10/2016/TT-BYT . 41
Tỉ lệ nhóm thuốc NK có trong danh mục Thông tƣ 10/TT-BYT
theo nhóm tác dụng dƣợc lý ........................................................ 42
Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục
thuốc đƣợc sử dụng năm 2018 .................................................... 43
Cơ cấu thuốc Generic, thuốc BDG trong DMT sử dụng ........... 44
Cơ cấu thuốc theo đƣờng dùng.................................................... 44
Kết quả phân tích ABC................................................................ 46
Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dƣợc lý ............................. 47
Cơ cấu về thuốc tim mạch của thuốc nhóm A ............................ 49
Kết quả phân tích VEN................................................................ 50
Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN nhóm A ........................... 50
Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN ......................................... 51
Phân tích cụ thể từng nhóm thuốc AN ........................................ 52
Danh mục 26 thuốc nhóm AN ..................................................... 53
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình tổ chức tại Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh........ 19
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc Bệnh viện Thống nhất TpHCM ............ 25
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC
Phân tích ABC
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
DMTSD
Danh mục thuốc sử dụng
EVFTA
Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu
GTSD
Giá trị sử dụng
GN
Gây nghiện
HĐT
Hội đồng thuốc
HĐT& ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
HT
Hƣớng thần
ICD
Mã bệnh theo quốc tế
YHCT
Y học cổ truyền
KCB
Khám chữa bệnh
KST
Ký sinh trùng
SKM
Số khoản mục
KM
Khoản mục
SL
Số lƣợng
SLSD
Số lƣợng sử dụng
SLDM
Số lƣợng danh mục
SYT
Sở Y tế
MHBT
Mô hình bệnh tật
NK
Nhiễm khuẩn
VEN
Phân tích tối cần thiết, cần thiết, không cần thiết
VNĐ
Việt Nam đồng
WTO
Tổ chức Thƣơng mại tự do thế giới
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của con ngƣời và của toàn xã hội. Chăm sóc,
bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân là nhiệm vụ, là mục tiêu, là nhân
tố quan trọng của ngành y tế. Một trong số các yếu tố để tạo nên thành công
cho ngành y tế chính là thuốc. Theo định nghĩa tại Luật dƣợc 105: “Thuốc là
chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích
phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức
năng sinh lý của cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu,
thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm”[28].
Trong bối cảnh nƣớc ta đang bƣớc vào nền kinh tế thị trƣờng, hội nhập
vào các tổ chức y tế thế giới cùng với chính sách mở cửa đã tạo ra nhiều loại
hình kinh doanh cung ứng thuốc, góp phần đa dạng hóa về sản phẩm từ số
lƣợng cho đến chủng loại. Điều này giúp cho việc lựa chọn và cung ứng thuốc
tại các bệnh viện trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn, tuy nhiên việc lựa chọn xây
dựng danh mục thuốc, mua sắm, cung ứng và sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất
hợp lý trong các bệnh viện hiện nay đang là vấn đề bất cập lớn cần phải điều
chỉnh. Thời gian qua, Bộ Y tế đã ban hành nhiều Chỉ thị, Thông tƣ quy định về
sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế nhƣ: Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT và đƣợc sửa
đổi bổ sung trong Quyết định 05/2008/QĐ-BYT; Thông tƣ 23/2011/TT-BYT
hƣớng dẫn việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giƣờng bệnh; Thông tƣ
21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và
điều trị trong bệnh viện; Thông tƣ 40/2014/TT-BYT Ban hành và hƣớng dẫn
thực hiện danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm
y tế; Thông tƣ 10/2016/TT-BYT quy định danh mục thuốc sản xuất trong nƣớc
nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả điều trị, công tác sử dụng thuốc an toàn,
hiệu quả, hợp lý, kinh tế.
1
Để khắc phục tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc
gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện. Hội đồng thuốc và
điều trị đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng danh
mục thuốc tại bệnh viện, đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám chữa bệnh
giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng, lƣu trữ thuốc thuận tiện, đảm bảo cung
ứng đủ thuốc kịp thời chất lƣợng, kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, an
toàn, giúp cho việc sử dụng thuốc trên ngƣời bệnh đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.
Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh là bệnh viện đa khoa
hạng 1 trực thuộc Bộ y tế đƣợc tổ chức với 39 khoa và 12 phòng chức năng,
quy mô 1.200 giƣờng bệnh, có nhiệm vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Kinh phí sử dụng cho việc mua thuốc năm 2018 là hơn 500 tỷ đồng, điều này
cho thấy kinh phí mua thuốc phục vụ trong công tác khám chữa bệnh tƣơng
đối cao so với ngân sách của đơn vị. Vậy danh mục thuốc sử dụng hiện nay
tại Bệnh viện Thống Nhất TpHCM nhƣ thế nào, có điều gì cần cải thiện điều
chỉnh giúp cho việc xây dựng DMT đƣợc phù hợp hơn, với mong muốn nâng
cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong cung ứng thuốc, chúng tôi
tiến hành đề tài nghiên cứu “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh
viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh năm 2018” với mục tiêu sau:
1.
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Thống Nhất
thành phố Hồ Chí Minh năm 2018.
2.
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện bệnh viện Thống
Nhất thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 theo phương pháp phân
tích ABC/VEN
Từ đó đề xuất một số giải pháp lựa chọn, xây dựng danh mục và sử dụng
thuốc có hiệu quả để phục vụ ngƣời bệnh tại bệnh viện Thống Nhất thành phố
Hồ Chí Minh cho các năm tiếp theo.
2
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện.
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc đƣợc sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục
này. DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã đƣợc lựa chọn và phê
duyệt để sử dụng trong bệnh viện [1],[2].
Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, đƣợc xây dựng hàng năm theo nhu
cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng. Xây dựng danh mục phù hợp sẽ
góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện. Một danh mục
thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn
kinh phí của nhà nƣớc cũng nhƣ của bệnh nhân.
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục
Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử
dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và
kinh phí của bệnh viện [5][6]. Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT& ĐT) có
nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại
bệnh viện theo nguyên tắc sau:
a)
Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của
bệnh viện, phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
b) Cắn cứ vào phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện
c)
Đáp ứng với các phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
d) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
của Bộ y tế ban hành; danh mục thuốc bệnh viện phải đƣợc rà soát, bổ sung,
hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị;
3
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trƣớc về số lƣợng và
giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN [5]
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng
một cách khách quan;
c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm
điều trị và phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hƣớng dẫn sử dụng danh mục
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc
Khoa Dƣợc (KD) sẽ đề nghị xây dựng DMT bệnh viện và thông qua
HĐT&ĐT góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dƣợc sẽ tổng
hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện xem xét ký
duyệt ban hành danh mục thuốc chính thức. Việc lựa chọn danh mục thuốc
trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau[5][6]:
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn
thông qua kết quả thử nghiệm lâm sang, dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh
khả dụng, ổn định về chất lƣợng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng
theo quy định.
b) Khi có từ hai thuốc trở lên tƣơng đƣơng nhau về tiêu chí thì phải lựa
chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn,
chất lƣợng, giá và khả năng cung ứng. Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị
nhƣng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần
phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên
quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc;
c) Ƣu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, thuốc Generic hoặc thuốc mang tên
biệt dƣợc (BDG) hoặc nhà sản xuất cụ thể;
4
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị
Bộ y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT& ĐT [5].
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung
ứng và sử dụng thuốc của bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc theo
dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện quy
trình đƣợc phê duyệt.
- Giúp giám đốc bệnh viện các hoạt động, giám sát kê đơn thuốc hợp lý,
tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong
bệnh viện, tổ chức thông tin thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo
kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dƣợc sỹ, bác
sỹ và điều dƣỡng.
1.2. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
- Ngày 06/4/2016 Quốc hội nƣớc CHXH chủ nghĩa Việt Nam ban hành
Luật Dƣợc số 105/2016/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Luật này quy
định về chính sách của Nhà nƣớc về dƣợc và phát triển công nghiệp dƣợc;
hành nghề dƣợc; kinh doanh dƣợc; đăng ký, lƣu hành, thu hồi thuốc và
nguyên liệu làm thuốc; dƣợc liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng
thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dƣợc và quảng cáo thuốc; dƣợc lâm sàng;
quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và
thử tƣơng đƣơng sinh học của thuốc; quản lý chất lƣợng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và quản lý giá thuốc.
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dƣợc.
- Ngày 17/11/2014 Bộ Y tế ban hành Thông tƣ 40/2014/TT-BYT hƣớng
dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ
Bảo hiểm y tế, các thuốc hay hoạt chất đƣợc sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo
5
mã ATC. Quy định về việc xây dựng DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ
BHYT sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải căn cứ DMT và phân
hạng BV; nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ BHYT, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng theo quy định của pháp luật về đấu
thầu và việc lựa chọn thuốc để mua sắm, sử dụng theo nguyên tắc: ƣu tiên lựa
chọn thuốc Generic, thuốc đơn chất, thuốc SXTN...
- Quy định sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần. Thông tƣ
21/2013/TT-BYT ban hành ngày 8/8/2013, Quy định tổ chức và hoạt động
của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện có quy định: Một trong những
tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc xây dựng DMT BV đó là: ƣu tiên lựa chọn thuốc
ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải
có đủ tài liệu chứng minh liều lƣợng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều
trị trên một quần thể đối tƣợng ngƣời bệnh đặc biệt và có lợi thế vƣợt trội về
hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất.
- Quy định sử dụng thuốc Biệt dƣợc gốc (BDG) hết thời hạn bảo hộ.
Công văn số 1649/VPCP-KGVX ngày 24/2/2017 của Văn phòng Chính phủ
về công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập đã Công bố 101 BDG
có hàng Nhóm 1 đáp ứng về giá cả (giá cả hợp lý), khả năng cung ứng (có lớn
hơn 03 số đăng ký) nên chuyển sang hàng Nhóm 1 sử dụng. Công văn số
4686/BYT-QLD ngày 18/8/2017 của Cục Quản lý Dƣợc về việc mua thuốc
biệt dƣợc gốc đã hết hạn bản quyền quy định Với các thuốc BDG đã hết hạn
bảo hộ bản quyền, BYT đang tiến hành đàm phán giá, đề nghị các đơn vị ký
kết hợp đồng với nhà thầu phải ghi rõ: “Đối với các mặt hàng thuốc có kết
quả đàm phán giá cấp quốc gia đƣợc công bố, giá thuốc cung ứng cho các cơ
sở y tế sẽ thực hiện điều chỉnh căn cứ giá đàm phán theo hƣớng dẫn của Bộ Y
tế trên nguyên tắc giá thuốc cung ứng không đƣợc vƣợt giá thuốc trúng thầu
thông qua đàm phán giá”.
6
- Thông tƣ 10/2016/TT-BYT ngày 05 tháng 5 năm 2016, ban hành kèm
theo Thông tƣ này Danh mục thuốc sản xuất trong nƣớc đáp ứng yêu cầu về
điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp.
- Thông tƣ 03/2019/TT-BYT, ngày 28 tháng 3 năm 2019 thông tƣ này
ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nƣớc đáp ứng yêu cầu về điều trị,
giá thuốc và khả năng cung cấp; quy định nguyên tắc, tiêu chí xây dựng Danh
mục này. Thông tƣ này có hiệu lực ngày 01/06/2019 thay thế thông tƣ
10/2016/TT-BYT khi hết hiệu lực.
1.3. Một số phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc
Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phƣơng pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thƣờng xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này đƣợc thu thập từ
ngƣời không kê đơn để có thể xác định đƣợc những vấn đề xung quanh liên quan
đến sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là thƣờng không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán.
- Các phương pháp định tính: nhƣ tập trung thảo luận nhóm, phỏng
vấn sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên
nhân của vấn đề sử dụng thuốc.
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phƣơng pháp này liên quan đến
các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu
thập dễ dàng. Phƣơng pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích
VEN…Những phƣơng pháp này sẽ đƣợc sử dụng để xác định các vấn đề lớn
liên quan đến sử dụng thuốc.
Trong số các phƣơng pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân
tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần đƣợc áp dụng để xác
định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phƣơng pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc[2][5]. Để phân
tích DMT đƣợc sử dụng tại bệnh viện thƣờng sử dụng các phƣơng pháp sau:
7
1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a) Khái niệm: là phƣơng pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào
đánh giá số lƣợng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [5].
b) Vai trò và ý nghĩa
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lƣợng tiêu thụ, chi phí cao nhất.
+ Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những
vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức
tiêu thụ không mang tính đại diện.
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [2].
c) Các bƣớc thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc
sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện.
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào
phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
hoặc theo các tài liệu tham khảo khác nhƣ hệ thống phân loại Dƣợc lý - Điều
trị của hiệp hội Dƣợc thƣ bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại
Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề
tài này chúng tôi phân tích nhóm tác dụng dƣợc lý theo Thông tƣ
40/2014/TT-BYT, ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế Ban hành và hƣớng dẫn
thực hiện danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo
hiểm y tế [6] và Thông tƣ 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế
Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu và vị thuốc y học cổ
truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế [7].
Ý nghĩa: Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những
nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. Trên cơ sở
thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý. Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ
8
không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất
huyết. Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả
cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị
thay thế.
1.3.2. Phương pháp phân tích ABC
a/ Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [5].
b/ Các bƣớc thực hiện
Theo Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT, ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ
Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT
c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đƣa ra những quyết định quan trọng trong
tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp.
- Cho thấy những thuốc đƣợc sử dụng thay thế với số lƣợng lớn mà chỉ
có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trƣờng, đƣợc sử dụng để.
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Lƣợng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chƣa hợp lý trong sử dụng
thuốc, bằng cách so sánh lƣợng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật (ICD).
- Xác định phƣơng thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh viện.
Tóm lại, phân tích ABC có ƣu điểm chính giúp xác định xem phần lớn
ngân sách đƣợc chi trả cho những thuốc nào.
Tuy nhiên nhƣợc điểm của phân tích ABC: không cung cấp đƣợc đầy đủ
thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau.
9
1.3.3. Phương pháp phân tích VEN
- Khái niệm: Là phƣơng pháp giúp xác định ƣu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua
toàn bộ các loại thuốc nhƣ mong muốn[5].
Trong phân tích VEN, các thuốc đƣợc phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:
+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trƣờng hợp cấp
cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám
bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
+ Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các trƣờng
hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhƣng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô
hình bệnh tật của bệnh viện.
+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng trong
các trƣờng hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà
hiệu quả điều trị còn chƣa cao đƣợc khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao
không tƣơng ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
1.3.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã đƣợc thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhƣng có mức độ ƣu tiên
thấp. Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhƣng lại có chi phí
cao ở nhóm A. Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ
tạo thành ma trận ABC/VEN
• Phân loại thành 3 nhóm:
- Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN
- Nhóm II: BE, CE, BN
- Nhóm III: CN
Các nhóm đƣợc yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau, nhóm I giám
sát với mức độ cao hơn, thuốc nhóm II mức độ giám sát thấp hơn. Đặc biệt
10
đối với thuốc không thiết yếu nhƣng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế hoặc
xóa bỏ khỏi DMT.
Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN
Ma trận
A
B
C
V
AV
BV
CV
E
AE
BE
CE
N
AN
BN
CN
Ý nghĩa
Thuốc quan trọng nhất
Thuốc quan trọng
Thuốc ít quan trọng
Chú thích: chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai
biểu thị phân tích VEN
1.4. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam.
Để đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện, một số
nghiên cứu đã phân tích tỷ lệ số khoản mục/số hoạt chất. Một hoạt chất có
nhiều khoản mục sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn trong khâu cung ứng nhƣng
đồng thời cũng gây khó khăn cho việc quản lý DMT và làm tăng nguy cơ
nhầm lẫn khi kê đơn thuốc.
Tại một số bệnh viện hiện nay cũng thƣờng áp dụng phân tích
ABC/VEN để xác định danh mục các thuốc cần ƣu tiên kiểm soát hoặc đánh
giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp để nâng cao chất lƣợng công tác quản
lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện. Phân tích ABC đƣợc sử dụng rộng rãi,
phân tích VEN ít đƣợc sử dụng hơn do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn
ABC trong việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam
mới chỉ đƣa ra định nghĩa thế nào là thuốc V, E, N chứ chƣa có tiêu chí để
xếp loại chính xác, hơn nữa lại cần sự nhất trí của tất cả thành viên trong
HĐT&ĐT.
1.4.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử
dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm
11
40- 60% đối với ngân sách đang phát triển và 15-20% đối với các nƣớc phát
triển. Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả
công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ y
tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và
58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện [30].
Bảng 1.2. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng
Stt
Bệnh viện/
năm khảo sát
1
Bệnh viện Bạch Mai
năm 2016
2
Bệnh viện ĐK Bình
Thuận năm 2017
Nhóm tác
dụng dƣợc lý
Số
KM
Giá trị sừ dụng
(đồng)
21
1.118
1.136.030.000.000
11
663
51.546.536.310
Nhận xét:
Khảo sát tại Bệnh viện Bạch Mai của tác giả Lê Thị Tuyết Mai năm
2016 gồm 1.118 KM với 21 nhóm tác dụng dƣợc lý, tổng giá trị tiền sử dụng
thuốc hơn 1.136 tỷ đồng; tại Bệnh viện ĐK Bình Thuận tác giả Nguyễn Ngọc
Thảo năm 2017 gồm 663 KM với 11 nhóm tác dụng dƣợc lý, tổng giá trị tiền
sử dụng thuốc hơn 51,5 tỷ đồng. Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong
các bệnh viện hiện nay gặp nhiều khó khăn, thuốc điều trị luôn gắn với quyền
lợi BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng, chi phí về
thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT.
1.4.2. Tình hình sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm trong vấn đề sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý. Theo thống kê của Bộ y tế về báo cáo sử dụng
kháng sinh của các bệnh viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại
22 bệnh viện đa khoa Trung ƣơng là 28%, tại 15 bệnh viện viện chuyên khoa
tuyến tỉnh là 32%, tại 54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cao nhất 43% [34].
12
Bƣớc đầu nghiên cứu chi phí sử dụng thuốc BHYT của một số cơ sở
khám chữa bệnh giai đoạn từ năm 2014 - 2015 trong số 08 hoạt chất có giá trị
thanh toán BHYT nhiều nhất thì nhóm kháng sinh xếp đầu bảng chiếm
55,19% - 58,44% giá trị, nhóm Vitamin và khoáng chất 6,55% - 5,98% giá trị
tiền thuốc BHYT [23].
Bảng 1.3. Tình hình sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn
Bệnh viện/
năm khảo sát
Stt
1
2
Bệnh viện Bạch Mai
năm 2016
Bệnh viện ĐK Bình
Thuận năm 2017
Số
KM
Tỷ lệ
%
Giá trị
(đồng)
Tỷ lệ
%
160
14,30
287,989,000,000 25,40
117
18,48
18.351.754.104 35,60
Nhận xét:
Tổng số tiền sử dụng thuốc ký sinh trùng, chống nhiễm tại bệnh viện
Bạch Mai năm 2016 chiếm 25,4% GTSD và 17,8% số KM so với bệnh viện
ĐK Bình Thuận năm 2017 là 35,60% GTSD và 18,84 KM. Thuốc kháng sinh
chiểm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của bệnh viện, một phần cho
thấy mô hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt
khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh vẫn còn phổ biến.
1.4.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012 Cục quản lý dƣợc đã tổ chức diễn đàn “ Ngƣời Việt
Nam ƣu tiên dùng thuốc Việt Nam”. Đây là một trong những giải pháp quan
trọng hỗ trợ trong ngành dƣợc Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn
cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn
nhập khẩu từ nƣớc ngoài [4].
13
Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam và nhập ngoại của bệnh viện
các tuyến: Tổng số tiền mua thuốc năm 2010 của 1.018 bệnh viện là 15 tỷ
nghìn đồng, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7%.
- Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện Trung Ƣơng
Tổng giá trị mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ƣơng
năm 2010 là 11,9% trong năm 2009 là 12,3%.
- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt nam tại bệnh viện tỉnh/ thành phố:
Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam của 307 bệnh viện
tỉnh/thành phố năm 2010 là hơn 2,232 tỷ đồng (33,9%) tăng nhẹ so với năm
2009 (33,2%).
Kết quả phân tích DMT sử dụng tại các bệnh viện, tỷ lệ trung bình của
thuốc sản xuất trong nƣớc chiếm khoản 35% tổng số khoản mục và giá trị sử
dụng. Việc sử dụng trong nƣớc và thuốc nhập khẩu tại tuyến huyện trong năm
2009 số khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn tuyến Trung Ƣơng và tuyến
tỉnh. Tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,2 đến 55,5% khoản mục, giá trị sử dụng 39,3
đến 53,2% [13].
Bảng 1.4. Tình hình thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu
Bệnh viện/ năm
Stt
1
2
khảo sát
Bệnh viện Bạch Mai
năm 2016
Bệnh viện ĐK Bình Thuận
năm 2017
Thuốc SXTN
Thuốc nhập khẩu
% KM
% GT
% KM
% GT
22,90
4,3
77,10
95,7
65,56
61,01
34,44
38,99
Nhận xét:
Khảo sát năm 2016 tại Bệnh viên Bạch Mai tổng số tiền mua thuốc
nhập khẩu chiếm 95,7% GTSD với 77,1% số KM; thuốc sản xuất trong nƣớc
14
chiếm 4,3% GTSD và 22,9% số KM, còn bệnh viện ĐK Bình Thuận năm
2017 khảo sát thuốc nhập khẩu chiếm 38,99% GTSD với 34,44% số KM,
thuốc sản xuất trong nƣớc chiếm 61,01% GTSD và 65,56% số KM.
1.4.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
Theo BHXH tỷ lệ sử dụng biệt dƣợc gốc trên cả nƣớc năm 2016 chiếm
khoảng 20-30% trên tổng chi phí sử dụng thuốc. Kết quả phân tích cơ cấu
thuốc generic và BDG tại 38 bệnh viện trong cả nƣớc cho thấy không có sự
khác biệt nhiều, cụ thể các tuyến Trung ƣơng thuốc generic chiếm tỷ lệ thấp
hơn so với BDG với 32,6 - 35,1% số KM và 21,1 - 31,2% GTSD; bệnh viện
tuyến tỉnh chiếm 22,4-46% số KM và 12,1 – 38,1% GTSD.
Bảng 1.5.Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
St
Bệnh viện/ năm
t
khảo sát
1
2
Bệnh viện Bạch Mai năm
2016
Bệnh viện ĐK Bình Thuận
năm 2017
Thuốc generic
Thuốc biệt dƣợc
% KM
% GT
% KM
% GT
66,80
39,10
32,20
60,90
95,42
95,56
4,58
4,44
Nhận xét:
Khảo sát tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2016 thuốc generic chiếm 66,8%
KM và 39,10% GTSD, thuốc BDG chiếm 32,2% số KM và 60,9% GTSD,
còn tại bệnh viện ĐK Bình Thuận năm 2017 thuốc generic chiếm 95,42% KM
và 95,56% GTSD, thuốc BDG chiếm 4,58% số KM và 4,44% GTSD. Sử
dụng các thuốc generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị,
đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đƣa ra trong việc lựa chọn thuốc
sử dụng trong bệnh viện.
15