BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM LÊ PHƢƠNG ANH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI,
TP. HCM NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM LÊ PHƢƠNG ANH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI,
TP. HCM NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dƣợc
Mã số
: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2019 đến tháng 11/2019
HÀ NỘI - 2020
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ quý
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đỗ Xuân Thắng là
người thầy đáng kính đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà
Nội đặc biệt là các thầy cô bộ môn Quản lý kinh tế dược đã tạo điều kiện
cho tôi được học tập, rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua; đã tận
tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa khu vực
Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, tập thể anh chị em Khoa Dược đã tạo điều kiện
cho tôi về mọi mặt trong học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp những
ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này.
Củ Chi, ngày
tháng
năm
Học viên
Phạm Lê Phƣơng Anh
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 3
1.1. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài ..... 3
1.2. Một số phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc ....................................... 4
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị ........................................... 5
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích ABC ........................................................ 7
1.3. Thực trạng áp dụng các phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc tại Việt
Nam ..................................................................................................... 11
1.3.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng - nhóm tác dụng dƣợc lý....... 11
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn ... 13
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nƣớc, thuốc nhập khẩu
trong danh mục thuốc ................................................................. 14
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dƣợc ..................... 15
1.3.5. Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tƣ 10/2016/TT-BYT ........ 16
1.4. Vài nét về bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi .................................... 18
1.4.1. Vị trí địa lý .................................................................................. 18
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện ........................................... 18
1.4.3. Khoa Dƣợc ................................................................................. 20
1.4.4. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2018 ....................................... 23
1.5.5. Mô hình bệnh tật của bệnh viện ĐKKV Củ Chi năm 2018. ....... 23
1.5. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 26
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 27
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 27
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 27
2.2.1. Các biến số nghiên cứu ............................................................... 27
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu..................................................................... 31
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu...................................................... 31
2.2.4. Mẫu nghiên cứu .......................................................................... 31
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ........................................................... 31
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 34
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đƣợc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu
vực Củ Chi, TP Hồ Chí Minh ............................................................. 34
3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dƣợc, thuốc đông y - thuốc từ dƣợc
liệu .............................................................................................. 34
3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý................. 35
3.1.3. Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn ............................................................................... 39
3.1.4. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ....................................... 40
3.1.5. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tƣ
10/2016/TT-BYT và TT03/2019/TT-BYT ................................ 41
3.1.6. Cơ cấu theo nhóm tác dụng dƣợc lý những thuốc nhập khẩu có
trong Thông tƣ 03/2019/TT-BYT .............................................. 42
3.1.7. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục
thuốc tân dƣợc đã đƣợc sử dụng ................................................ 43
3.1.8. Cơ cấu thuốc biệt dƣợc gốc và tên thuốc Generic trong DMTSD ..... 44
3.1.9. Cơ cấu thuốc theo đƣờng dùng .................................................. 44
3.2. Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2018....... 45
3.2.1. Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phƣơng pháp phân
tích ABC ..................................................................................... 45
3.2.2. Phân tích VEN ............................................................................ 48
3.2.3. Phân tích ma trận ABC/VEN ...................................................... 49
3.2.4. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN ............................... 50
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN .............................................................................. 53
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã đƣợc sử dụng tại bệnh viện năm 2018 ..... 53
4.1.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc tân dƣợc/ thuốc đông y, thuốc
có nguồn gốc từ dƣợc liệu. ........................................................ 53
4.1.2. Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dƣợc lý ....... 53
4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ................................... 56
4.1.4. Cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tƣ 10/2016/TT-BYT và
Thông tƣ 03/2019/TT-BYT ........................................................ 57
4.1.5. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần đa thành phần ......................... 57
4.1.6. Cơ cấu thuốc biệt dƣợc gốc, thuốc Generic ................................ 58
4.1.7. Về cơ cấu thuốc theo đƣờng dùng .............................................. 58
4.2. Về phân tích giá trị DMT sử dụng tại bệnh viện Đa khoa khu vực Củ
Chi năm 2018 theo phƣơng pháp phân tích ABC/VEN ..................... 59
4.2.1. Phân tích ABC ............................................................................ 59
4.2.2. Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN ........................ 61
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 62
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 1.4.
Bảng 1.5.
Bảng 1.6.
Bảng 1.7.
Bảng 1.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Bảng 3.22.
Bảng 3.23.
Bảng 3.24.
Bảng 3.25.
Bảng 3.26.
Bảng 3.27.
Bảng 3.28.
Ma trận ABC/VEN....................................................................... 10
Số nhóm tác dụng dƣợc lý sử dụng theo thông tƣ 40 .................. 12
Nhóm kháng sinh sử dụng ........................................................... 13
Thuốc sử dụng theo nguồn gốc nội, ngoại nhập .......................... 15
Thuốc sử dụng theo biệt dƣợc gốc - generic ................................ 16
Thuốc nhập khẩu theo Thông tƣ 10/2016/TT-BYT..................... 17
Nhân lực của Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi năm 2018 ...... 20
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi đƣợc
phân loại bệnh tật theo mã ICD10 ............................................... 23
Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng
năm 2018 ...................................................................................... 27
Kết quả phân tích VEN/ABC ....................................................... 33
Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dƣợc - thuốc đông y - thuốc từ
dƣợc liệu ....................................................................................... 34
Cơ cấu DMT sử dụng năm 2018 theo nhóm tác dụng dƣợc lý .... 35
Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn .. 39
Cơ cấu nhóm thuốc điều trị chống nhiễm khuẩn ......................... 40
Cơ cấu thuốc sản xuất trong nƣớc và thuốc nhập khẩu ............... 40
Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tƣ 10/2016/TT-BYT
và TT03/2019/TT-BYT................................................................ 41
Tỉ lệ nhóm thuốc NK có trong danh mục Thông tƣ 03/2019/TTBYT theo nhóm tác dụng dƣợc lý ................................................ 42
Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục
thuốc tân dƣợc đã đƣợc sử dụng .................................................. 43
Cơ cấu thuốc Generic, thuốc BDG trong DMTSD ..................... 44
Cơ cấu thuốc theo đƣờng dùng .................................................... 44
Kết quả phân tích ABC ................................................................ 45
Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dƣợc lý.............................. 46
Cơ cấu thuốc điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn trong
nhóm A ......................................................................................... 48
Kết quả phân tích VEN ................................................................ 48
Kết quả phân tích ABC/VEN nhóm A ......................................... 49
Kết quả phân loại ......................................................................... 49
Phân tích thuốc AN theo nhóm tác dụng dƣợc lý ........................ 50
Phân tích cụ thể hoạt chất nhóm AN ........................................... 51
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình tổ chức của Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi .............. 19
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc Bệnh viện ĐKKV Củ Chi ..................... 22
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC
ADR
BHXH
BHYT
BVĐK
BV
BYT
DMT
DMTBV
DMTSD
ĐKKV
GTSD
GN
HĐT
HĐT& ĐT
HT
ICD
YHCT
KCB
KST
SKM
KM
SL
SLSD
SLDM
SYT
MHBT
NK
VEN
VNĐ
WTO
WHO
Phân tích ABC
Phản ứng có hại của thuốc
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bệnh viện đa khoa
Bệnh viện
Bộ Y tế
Danh mục thuốc
Danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc sử dụng
Đa khoa khu vực
Giá trị sử dụng
Gây nghiện
Hội đồng thuốc
Hội đồng thuốc và điều trị
Hƣớng thần
Mã bệnh theo quốc tế
Y học cổ truyền
Khám chữa bệnh
Ký sinh trùng
Số khoản mục
Khoản mục
Số lƣợng
Số lƣợng sử dụng
Số lƣợng danh mục
Sở Y tế
Mô hình bệnh tật
Nhiễm khuẩn
Phân tích tối cần thiết, cần thiết, không cần thiết
Việt Nam đồng
Tổ chức Thƣơng mại tự do thế giới
Tổ chức Y tế thế giới
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc lựa chọn đƣợc một danh mục thuốc hợp lý là một trong các yếu tố
mang tính quyết định trong việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn trong bệnh
viện. Thời gian qua, nhờ chính sách ƣu tiên sản xuất, sử dụng thuốc sản xuất
trong nƣớc góp phần phong phú nguồn thuốc cả về số lƣợng và chất lƣợng, về
cơ bản không còn tình trạng thiếu thuốc phục vụ nhu cầu điều trị. Vấn đề đặt
ra hiện nay là: Làm thế nào lựa chọn đƣợc thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị;
lựa chọn thuốc bảo đảm an toàn cho ngƣời bệnh; lựa chọn thuốc phù hợp với
khả năng thanh toán của ngƣời dân (kể cả ngƣời có thẻ BHYT) nhất là trong
bối cảnh tình trạng kháng thuốc ngày một gia tăng.
Theo quy định của Bộ Y tế, Hội đồng Thuốc và điều trị (HĐTĐT)
trong bệnh viện có chức năng tƣ vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề
liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính
sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện. Với chức năng và nhiệm vụ của
mình, HĐTĐT phải xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong
bệnh viện, nhƣ các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh
viện; lựa chọn các hƣớng dẫn điều trị (phác đồ điều trị) làm cơ sở cho việc
xây dựng danh mục thuốc; quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra
khỏi danh mục thuốc bệnh viện; các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu
mua thuốc; quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dƣợc đến ngƣời bệnh... Tùy vào
quy mô và khả năng của mỗi bệnh viện, Hội đồng có thể tự xây dựng hƣớng
dẫn điều trị hoặc tham khảo từ những tài liệu có sẵn để xây dựng hƣớng dẫn
điều trị sử dụng trong bệnh viện. Ngoài xây dựng các quy định về quản lý và
sử dụng thuốc trong bệnh viện, HĐTĐT phải xác định và phân tích các vấn đề
liên quan đến sử dụng thuốc.
Trong những năm qua, Bộ Y tế đã ban hành nhiều Chỉ thị, Thông tƣ
quy định về sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế nhƣ: Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT
1
và đƣợc sửa đổi bổ sung trong Quyết định 05/2008/QĐ-BYT, Thông tƣ
23/2011/TT-BYT hƣớng dẫn việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giƣờng
bệnh, Thông tƣ 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội
đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
điều trị, công tác sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý, kinh tế.
Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi là bệnh viện đa khoa tuyến huyện
hạng II đƣợc tổ chức với 20 khoa và 08 phòng chức năng, quy mô 1.000
giƣờng bệnh. Bệnh viện đã đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe, tiếp nhận
cấp cứu và điều trị cho ngƣời dân huyện Củ Chi, nhân dân các tỉnh bạn nhƣ
Tây Ninh, Long An, Bình Dƣơng và nƣớc bạn Campuchia giải quyết gánh
nặng quá tải cho các bệnh viện tuyến trên. Bệnh viện đã và đang từng bƣớc
triển khai chấn chỉnh và thực hiện các biện pháp tăng cƣờng sử dụng thuốc
hợp lý, an toàn trong điều trị. Vậy danh mục thuốc sử dụng hiện nay tại bệnh
viện Đa khoa khu vực Củ Chi nhƣ thế nào? Có điều gì cần cải thiện điều
chỉnh giúp cho việc xây dựng danh mục thuốc đƣợc phù hợp hơn? Với vai trò
và nhiệm vụ đó, công tác cung ứng thuốc cần phải quan tâm nghiên cứu nhiều
hơn. Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu“Phân tích danh mục
thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi, TP Hồ Chí Minh
năm 2018” với mục tiêu sau:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực
Củ Chi, TP Hồ Chí Minh năm 2018.
2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Củ
Chi, TP Hồ Chí Minh năm 2018 theo phương pháp ABC/VEN.
Từ đó đề xuất một số giải pháp lựa chọn, xây dựng danh mục và sử
dụng thuốc có hiệu quả để phục vụ ngƣời bệnh tại bệnh viện đa khoa khu vực
Củ Chi, TP Hồ Chí Minh cho các năm tiếp theo.
2
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Ngày 06/04/2016 Quốc hội nƣớc CHXH chủ nghĩa Việt Nam ban hành
Luật Dƣợc số 105/2016/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Luật
này quy định về chính sách của Nhà nƣớc về dƣợc và phát triển công
nghiệp dƣợc; hành nghề dƣợc; kinh doanh dƣợc; đăng ký, lƣu hành, thu
hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc….
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dƣợc.
Ngày 17/11/2014 Bộ Y tế ban hành Thông tƣ 40/2014/TT-BYT hƣớng
dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của
quỹ Bảo hiểm y tế, các thuốc hay hoạt chất đƣợc sắp xếp theo 27 nhóm
lớn, theo mã ATC. Quy định về việc xây dựng DMT thuộc phạm vi
thanh toán của quỹ BHYT sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
phải căn cứ DMT và phân hạng BV...
Quy định sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần. Thông tƣ
21/2013/TT-BYT ban hành ngày 8/8/2013, Quy định tổ chức và hoạt
động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện có quy định: Một
trong những tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc xây dựng DMT BV đó là: ƣu
tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất.
Quy định sử dụng thuốc Biệt dƣợc gốc (BDG) hết thời hạn bảo hộ.
Công văn số 1649/VPCP-KGVX ngày 24/2/2017 của Văn phòng Chính
phủ về công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập đã Công bố
101 BDG có hàng Nhóm 1 đáp ứng về giá cả (giá cả hợp lý), khả năng
cung ứng (có lớn hơn 03 số đăng ký) nên chuyển sang hàng Nhóm 1 sử
3
dụng. Công văn số 4686/BYT-QLD ngày 18/8/2017 của Cục Quản lý
Dƣợc về việc mua thuốc biệt dƣợc gốc đã hết hạn bản quyền quy định.
Thông tƣ 10/2016/TT-BYT ngày 05 tháng 5 năm 2016, ban hành kèm
theo Thông tƣ này Danh mục thuốc sản xuất trong nƣớc đáp ứng yêu
cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp.
Thông tƣ 03/2019/TT-BYT, ngày 28 tháng 3 năm 2019 thông tƣ này
ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nƣớc đáp ứng yêu cầu về điều
trị, giá thuốc và khả năng cung cấp; quy định nguyên tắc, tiêu chí xây
dựng Danh mục này. Thông tƣ này có hiệu lực ngày 01/06/2019 thay
thế thông tƣ 10/2016/TT-BYT khi hết hiệu lực.
Thông tƣ 19/2018/TT-BYT, ngày 30 tháng 8 năm 2018, Thông tƣ này
quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu bao
gồm thuốc hóa dƣợc, vắc xin, sinh phẩm, thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc
liệu; danh mục thuốc thiết yếu; sử dụng danh mục thuốc thiết yếu và
trách nhiệm thực hiện.
Thông tƣ 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018, Thông tƣ ban
hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dƣợc,
sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi đƣợc
hƣởng của ngƣời tham gia bảo hiểm y tế.
1.2. Một số phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc
Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phƣơng pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thƣờng xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này đƣợc thu thập từ
ngƣời không kê đơn để có thể xác định đƣợc những vấn đề xung quanh liên quan
đến sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là thƣờng không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán.
4
- Các phƣơng pháp định tính: nhƣ tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn
sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên
nhân của vấn đề sử dụng thuốc.
- Các phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu: phƣơng pháp này liên quan đến
các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu
thập dễ dàng. Phƣơng pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích
VEN…Những phƣơng pháp này sẽ đƣợc sử dụng để xác định các vấn đề lớn
liên quan đến sử dụng thuốc.
Trong số các phƣơng pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân
tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần đƣợc áp dụng để xác
định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phƣơng pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc[2][5].
Để phân tích DMT đƣợc sử dụng tại bệnh viện thƣờng sử dụng các
phƣơng pháp sau:
1.2.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a, Khái niệm: là phƣơng pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào
đánh giá số lƣợng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [5].
b, Vai trò và ý nghĩa
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lƣợng tiêu thụ, chi phí cao nhất.
+ Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc
bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang
tính đại diện.
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [2].
c, Các bước thực hiện:
5
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc
sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào
phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc
theo các tài liệu tham khảo khác nhƣ hệ thống phân loại Dƣợc lý - Điều trị
của hiệp hội Dƣợc thƣ bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại
Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề
tài này chúng tôi phân tích nhóm tác dụng dƣợc lý theo Thông tƣ
40/2014/TT-BYT, ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế Ban hành và hƣớng dẫn
thực hiện danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo
hiểm y tế [6] và Thông tƣ 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế
Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu và vị thuốc y học cổ
truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế [7].
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm
thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất.
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý
của mối tƣơng quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình
bệnh tật thực tế tại bệnh viện.
Ý nghĩa: Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những
nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. Trên cơ sở
thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý. Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ
không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất
huyết. Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả
cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị
thay thế.
6
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC
a/ Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [5].
b/ Các bước thực hiện
Theo Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/ 2013 của Bộ Y tế quy
định tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT, phân tích ABC đƣợc tiến hành theo 7
bƣớc sau:
Bƣớc 1. Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bƣớc 2. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc
- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định
nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian).
- Số lƣợng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bƣớc 3.Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lƣợng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm.
Bƣớc 4. Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản
phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
Bƣớc 5. Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Bƣớc 6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt
đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
Bƣớc 7. Phân nhóm sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10 % tổng giá trị tiền
7
Về số lƣợng: Nhóm A chiếm 10 -20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm
10 -20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%
c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đƣa ra những quyết định quan trọng trong
tồn trữ, mua sắm trong lựa chọn nhà cung cấp.
- Cho thấy những thuốc đƣợc sử dụng thay thế với số lƣợng lớn mà chỉ
có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trƣờng, đƣợc sử dụng để.
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Lƣợng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của cộng đồng và từ đó phát hiện những chƣa hợp lý trong sử dụng thuốc,
bằng cách so sánh lƣợng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
- Xác định phƣơng thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh viện.
Tóm lại, phân tích ABC có ƣu điểm chính giúp xác định xem phần lớn
ngân sách đƣợc chi trả cho những thuốc nào.
Tuy nhiên nhƣợc điểm của phân tích ABC: không cung cấp đƣợc đầy đủ
thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau.
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN [5].
- Khái niệm: Là phƣơng pháp giúp xác định ƣu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua
toàn bộ các loại thuốc nhƣ mong muốn
Trong phân tích VEN, các thuốc đƣợc phân chia loại 3 nhóm cụ thể nhƣ sau:
+ Thuốc V (Vital drugs) - Là thuốc sống còn dùng trong trƣờng hợp cấp
cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám
bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
8
+ Thuốc E (Essential drugs) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trƣờng
hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhƣng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô
hình bệnh tật của bệnh viện.
+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - Là thuốc không thiết yếu dùng trong
các trƣờng hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà
hiệu quả điều trị còn chƣa cao đƣợc khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao
không tƣơng ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
- Các bƣớc thực hiện phân tích VEN
Phân tích VEN gồm 6 bƣớc:
Bƣớc 1: Từng thành viên trong hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3
loại V,E,N
Bƣớc 2: Kết quả phân loại của các thành viên đƣợc tập hợp và thống
nhất, sau đó hội đồng sẽ
Bƣớc 3: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phƣơng án điều trị trùng lập
Bƣớc 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm thuốc N và hạn chế mua hoặc
loại bỏ những thuốc này trong trƣờng hợp không còn nhu cầu điều trị
Bƣớc 5: Xem lại số lƣợng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V,E trƣớc
nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lƣợng dự trữ an toàn
Bƣớc 6: Giám sát đơn đặt hàng và lƣợng tồn kho của nhóm V, E chặt chẽ
hơn nhóm N.
- Ý nghĩa của phân tích VEN:
Phƣơng pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ƣu
tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho
và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể;
- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên đƣợc đƣa ra ƣu tiên lựa
chọn. đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp
- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải đƣợc kiểm soát thƣờng
xuyên khi đặt hàng và dự trữ thƣờng xuyên các thuốc này và giảm dự trữ
9
những thuốc không cần thiết. Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng
phân tích VEN đƣợc đảm bảo số lƣợng các thuốc V và E phải đƣợc mua đủ
trƣớc tiên. Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin
cậy để mua các thuốc thiết yếu. Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng
cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu.
- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đƣa ra các kiến
nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng qua nhiều các thuốc
không thiết yếu.
- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lƣu trữ các thuốc hạng mục V, E để
tránh hết kho [33].
1.2.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã đƣợc thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhƣng có mức độ ƣu tiên
thấp. Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhƣng lại có chi phí
cao ở nhóm A. Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ
tạo thành ma trận ABC/VEN.
Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN
Ma trận
V
E
N
Ý nghĩa
A
AV
AE
AN
Thuốc quan trọng nhất
B
BV
BE
BN
Thuốc quan trọng
C
CV
CE
CN
Thuốc ít quan trọng
Chú thích: chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai
biểu thị phân tích VEN
• Phân loại thành 3 nhóm:
Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN
10
Các nhóm đƣợc yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau, nhóm I giám
sát với mức độ cao hơn, thuốc nhóm II mức độ giám sát thấp hơn. Đặc biệt
đối với thuốc không thiết yếu nhƣng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế hoặc
xóa bỏ khỏi DMT.
1.3. Thực trạng áp dụng các phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc tại
Việt Nam
Tại Việt Nam việc phân tích ABC đã đƣợc qui định tại Thông tƣ số
21/2013/TT-BYT, là một trong những phƣơng pháp phân tích để phát hiện
vấn đề sử dụng thuốc, cung cấp dữ liệu quan trọng để HĐT&ĐT xây dựng
DMT của Bệnh viện. Phân tích ABC đƣợc sử dụng rộng rãi hơn, phân tích
VEN ít đƣợc sử dụng do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong
việc xếp loại các thuốc vào các nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ
đƣa ra định nghĩa thế nào là thuốc V, E, N chứ chƣa có tiêu chí để xếp loại
chính xác. Hơn nữa việc phân loại này phải cần có sự nhất trí cao của các
thành viên trong HĐT&ĐT.
Tại một số bệnh viện hiện nay cũng thƣờng áp dụng phân tích
ABC/VEN để xác định danh mục các thuốc cần ƣu tiên kiểm soát hoặc đánh
giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp để nâng cao chất lƣợng công tác quản
lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện. Phân tích ABC đƣợc sử dụng rộng rãi,
phân tích VEN ít đƣợc sử dụng hơn do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn
ABC trong việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam
mới chỉ đƣa ra định nghĩa thế nào là thuốc V, E, N chứ chƣa có tiêu chí để
xếp loại chính xác, hơn nữa lại cần sự nhất trí của tất cả thành viên trong
HĐT&ĐT.
1.3.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng - nhóm tác dụng dược lý
Theo các kết quả nghiên cứu giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số kinh phí bệnh viện.
Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý tại bệnh viện
tuyến huyện và tỉnh (Tây Ninh, Long An, Bình Thuận) thì số khoản mục
thuốc, giá trị sử dụng chiếm rất nhiều.
11
Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay
gặp nhiều khó khăn, bất cập. Hiện nay thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi
BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng. Chi phí về
thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT.
Bảng 1.2. Số nhóm tác dụng dược lý sử dụng theo thông tư 40
STT
Bệnh viện/năm
nghiên cứu
Số
Số
nhóm
KM
21
366
22
11
Giá trị sử dụng
Tài liệu
tham
khảo
Trung tâm y tế
1
huyện Tân Châu tỉnh
23.186.800.000
[16]
420
6.228.744.756
[17]
633
51.546.536.310
[18]
Tây Ninh năm 2016
Trung tâm y tế
2
huyện Thạnh Hóa
tỉnh Long An năm
2016
Bệnh viện Đa khoa
3
tỉnh Bình Thuận
năm 2017
Nhận xét:
Tại Trung tâm y tế huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh năm 2016 sử dụng 21
nhóm tác dụng dƣợc lý, với 366 KM, GTSD là 23.186.800.000 đồng. Trung
tâm y tế huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An năm 2016 sử dụng 22 nhóm tác dụng
dƣợc lý, với 420 KM, GTSD là 6.228.744.756 đồng. Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bình Thuận năm 2017 sử dụng 11 nhóm tác dụng dƣợc lý, với 633 KM,
GTSD là 51.546.536.310 đồng.
12
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Trong giai đoạn 2015 - 2018, mức tiêu thụ các nhóm kháng sinh có xu
hƣớng tăng dần trong 4 năm qua, qua đó năm 2018 có mức tiêu thụ tăng
27,60% so với năm 2015. Thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn trong giá trị sử
dụng tiền thuốc của bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật của Việt
Nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng
lạm dụng thuốc kháng sinh vẫn còn phổ biến.
Bảng 1.3. Nhóm kháng sinh sử dụng
Tài
Bệnh viện/năm nghiên cứu
STT
Số
KM
%KM %GT
liệu
tham
khảo
1
2
3
Trung tâm y tế huyện Tân Châu tỉnh
Tây Ninh năm 2016
Trung tâm y tế huyện Thạnh Hóa tỉnh
Long An năm 2016
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận
năm 2017
54
14,80
18,98
[16]
32
18,33
24,65
[17]
117
18,48
35,60
[18]
Nhận xét:
Kháng sinh sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh
năm 2016 gồm 54 KM chiếm 14,80%, với 18,98% GTSD. Còn tại Trung tâm
y tế huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An năm 2016 sử dụng 32 KM kháng sinh
chiếm 18,33% với 24,65% GTSD. Kháng sinh sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Bình Thuận năm 2017 gồm 117 KM chiếm 18,48%, với 35,60% GTSD.
13
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
trong danh mục thuốc
Theo đề án “ ngƣời Việt Nam ƣu tiên dùng thuốc Việt Nam”, tỷ lệ dùng
thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện huyện: năm 2010, tổng trị giá tiền
sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ
đồng, chiếm 61,50% so với tổng số tiền mua thuốc. Tỷ lệ này tăng hơn so với
năm 2009(60,40%).
Thuốc sản xuất trong nƣớc chiếm gần 43% các mặt hàng trúng thầu,
trong đó chủ yếu là thuốc do các Công ty của Việt Nam sản xuất.
Trong 8 năm, từ 2010 - 2017, doanh thu ngành Dƣợc đã tăng gấp 2,6
lần. Tuy tốc độ tăng trƣờng từ năm 2014 đến nay có sự sụt giảm nhƣng vẫn
luôn duy trì ở mức 2 con số. Ƣớc tính tổng doanh thu ngành Dƣợc năm 2017
đạt 5,2 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2016 và đƣợc dự báo là sẽ tiếp tục tăng
trƣởng hai con số đến năm 2022 [4].
Tuy ngành Dƣợc trong nƣớc đã có nhiều thay đổi cũng nhƣ tăng trƣởng
mạnh mẽ nhƣng tình hình sản xuất dƣợc phẩm trong nƣớc vẫn còn nhiều hạn
chế chỉ đáp ứng đƣợc khoảng 52,50% nhu cầu dƣợc phẩm trong nƣớc, số còn
lại phải thông qua nhập khẩu. Hiện tại cả nƣớc có khoảng 180 doanh nghiệp
sản xuất dƣợc phẩm bao gồm cả doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp FDI,
khoảng 194 nhà máy thuộc 158 doanh nghiệp đạt chuẩn GMP - WHO.
14
Bảng 1.4. Thuốc sử dụng theo nguồn gốc nội, ngoại nhập
STT
Bệnh viện/năm
nghiên cứu
Thuốc SXTN
Thuốc nhập
khẩu
%KM %GT %KM
%GT
Tài
liệu
tham
khảo
Trung tâm y tế huyện
1
Tân Châu tỉnh Tây
41,50
26,30
58,50
73,70
[16]
41,5
26,3
21,19
22,62
[17]
78,81
77,38
34,44
38,99
[18]
Ninh năm 2016
Trung tâm y tế huyện
2
Thạnh Hóa tỉnh Long
An năm 2016
Bệnh viện Đa khoa
3
tỉnh Bình Thuận năm
2017
Nhận xét:
Tại Trung tâm y tế huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh năm 2016 thuốc sản
xuất trong nƣớc chiếm 41,50% KM, với 26,30% GTSD, thuốc nhập khẩu
chiếm 58,50% KM, với 73,70% GTSD. Trung tâm y tế huyện Thạnh Hóa tỉnh
Long An năm 2016 thuốc sản xuất trong nƣớc chiếm 41,5% KM, với 26,3%
GTSD, thuốc nhập khẩu chiếm 21,19% KM, với 22,62% GTSD.
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
Theo BHXH Việt Nam, tỉ lệ sử dụng BDG trên cả nƣớc năm 2016 ƣớc
tính chiếm khoảng 20-30% trên tổng chi phí thuốc. Kết quả phân tích cơ cấu
thuốc Generic - BDG tại 38 BV trong cả nƣớc cho thấy không có sự khác biệt
nhiều cả về tỉ lệ số lƣợng và giá trị sử dụng các thuốc này giữa các tuyến
Bệnh viện. Cụ thể, tuyến Trung ƣơng thuốc Generic chiếm tỉ trọng thấp hơn
nhiều so với BDG với 32,60 - 35,10% SKM; 21,10- 31,20% giá trị; BV tuyến
tỉnh, chiếm 22,40 - 46% SKM, 12,10- 38,10% giá trị.
15
Bảng 1.5. Thuốc sử dụng theo biệt dược gốc - generic
Bệnh viện/năm nghiên
STT
cứu
Thuốc generic
Thuốc biệt
dƣợc gốc
Tài
liệu
tham
khảo
%KM
%GT
%KM %GT
1
Trung tâm y tế huyện
Tân Châu tỉnh Tây Ninh
năm 2016
94,30
92,70
5,70
7,30
[16]
2
Trung tâm y tế huyện
Thạnh Hóa tỉnh Long
An năm 2016
71,43
93,97
28,57
6,03
[17]
3
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bình Thuận năm 2017
95,42
95,56
4,58
4,44
[18]
Nhận xét:
Trung tâm y tế huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh năm 2016 sử dụng
94,30% KM, với 92,70% GTSD thuốc generic; còn thuốc BDG sử dụng
5,70%KM, với 7,30% GTSD. Trung tâm y tế huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An
năm 2016 sử dụng 71,43%KM, với 93,97% GTSD thuốc generic, còn thuốc
BDG sử dụng 28,57% KM, với 6,03% GTSD. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình
Thuận năm 2017 sử dụng 95,42% KM, với 95,56% GTSD thuốc generic, còn
thuốc BDG sử dụng 4,58% KM, với 4,44% GTSD.
1.3.5. Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT
Thông tƣ 10/2016/TT-BYT, ngày 10/05/2016 của Bộ Y tế ban hành
DMT sản xuất trong nƣớc đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng
cung cấp [7].
* Nguyên tắc:
DMT đƣợc xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản
xuất trong nƣớc đáp ứng yêu cầu điều trị cuả cơ sở khám, chữa bệnh theo tiêu
chí kỹ thuật của thuốc, giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho
các cơ sở điều trị trên cả nƣớc.
16