BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC NGHỊ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN QUÂN Y 175, QUÝ I NĂM 2019
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2020
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC NGHỊ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN QUÂN Y 175, QUÝ I NĂM 2019
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dƣợc
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
Thời gian thực hiện: 22/7/2019 - 22/11/2019
HÀ NỘI 2020
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ rất nhiều của
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời thân.
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS NGUYỄN
THỊ THANH HƢƠNG là ngƣời Thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hƣớng dẫn
và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, quí
Thầy Cô của trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi tham gia
khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Quân y 175 và
các anh chị tại Khoa Dƣợc, Ban Công nghệ thông tin – Phòng Kế hoạch
Tổng hợp và Phòng KHQS - Đào tạo đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để
tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Lời sau cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp và ngƣời thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến cho tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
Học viên
Nguyễn Đức Nghị
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................3
1.1. ĐƠN THUỐC VÀ QUY ĐỊNH KÊ ĐƠN TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ ........... 3
1.1.1. Khái niệm đơn thuốc .........................................................................................3
1.1.2. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú .................................................3
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kê đơn thuốc ...................................................................8
1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ .................................. 10
1.2.1. Thực trạng theo kê đơn thuốc theo một số quy định về kê đơn thuốc ............10
1.2.2. Thực trạng kê đơn thuốc theo một số chỉ số của Tổ chức y tế thế giới ..........13
1.3. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN QUÂN Y 175........................................................ 16
1.3.1. Lịch sử phát triển.............................................................................................16
1.3.2. Vị trí, nhiệm vụ ...............................................................................................16
1.3.3. Vài nét về Khoa Dƣợc .....................................................................................19
1.4. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 20
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................21
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 21
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................21
2.1.2. Địa điểm – thời gian nghiên cứu .....................................................................21
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 21
2.2.1. Biến số nghiên cứu ..........................................................................................21
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................23
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..........................................................................23
2.2.4. Mẫu nghiên cứu ...............................................................................................23
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ...............................................................................24
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................28
3.1. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ CỦA ĐƠN THUỐC BHYT TẠI BV QUÂN Y 175 ......................... 28
3.1.1. Thực hiện quy định về ghi đầy đủ thông tin chung ........................................28
3.1.2. Thực hiện quy định về ghi địa chỉ bệnh nhân .................................................29
3.1.3. Thực hiện quy định về ghi thông tin của trẻ dƣới 72 tháng tuổi .....................29
3.1.4. Ghi thông tin thuốc đƣợc kê ............................................................................30
3.2. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ KÊ ĐƠN THUỐC .......................................... 32
3.2.1. Số thuốc kê trung bình trong một đơn ............................................................32
3.2.2. Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh ............................................................32
3.2.3. Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm truyền .................................................36
3.2.4. Tỷ lệ phần trăm đơn kê có Vitamin ................................................................36
3.2.5. Đơn thuốc và DMTTY ....................................................................................36
3.2.6. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện .................................................................37
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ......................................................................................39
4.1. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ CỦA ĐƠN THUỐC BHYT TẠI BV QUÂN Y 175 ......................... 39
4.1.1. Thực hiện quy định về ghi đầy đủ thông tin chung ........................................39
4.1.2. Thực hiện quy định về ghi địa chỉ bệnh nhân .................................................39
4.1.3. Thực hiện quy định về ghi thông tin của trẻ dƣới 72 tháng tuổi .....................40
4.1.4. Ghi thông tin thuốc đƣợc kê ............................................................................40
4.2. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ KÊ ĐƠN THUỐC .......................................... 43
4.2.1. Số thuốc kê trung bình trong một đơn ............................................................43
4.2.2. Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm truyền .................................................44
4.2.3. Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh ............................................................45
4.2.4. Tỷ lệ phần trăm đơn kê có Vitamin ................................................................46
4.2.5. Đơn thuốc và DMTTY ....................................................................................46
4.2.6. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện .................................................................46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BHYT
Bảo hiểm y tế
BN
Bệnh nhân
BV
Bệnh viện
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
ĐT
Đơn thuốc
DVYT
Dịch vụ y tế
HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
MHBT
Mô hình bệnh tật
NB
Ngƣời bệnh
NCKH
Nghiên cứu khoa học
SL
Số lƣợng
STT
Số thứ tự
TB
Trung bình
TL
Tỷ lệ
TTY
Thuốc thiết yếu
TW
Trung Ƣơng
Tiếng Anh
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
ICD-10
International Classification Diseases - 10
(Phân loại bệnh tật quốc tế)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO ........................................................................8
Bảng 1.2 Các nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh viện...15
Bảng 2. 1. Các biến số cần thu thập .................................................................... 21
Bảng 3.1 Tỷ lệ đơn thuốc ghi đầy đủ thông tin chung ........................................ 28
Bảng 3.2 Tỷ lệ đơn thuốc ghi chi tiết địa chỉ bệnh nhân ............................. 29
Bảng 3.3 Tỷ lệ đơn thuốc cho trẻ em dƣới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi ....... 29
Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc đã kê ghi đầy đủ thông tin thuốc ...................................... 30
Bảng 3.5 Số thuốc kê trong đơn thuốc ................................................................ 32
Bảng 3.6 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh và tỷ
lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh ............................................................................ 32
Bảng 3.7 Tỷ lệ các loại thuốc kháng sinh ........................................................... 33
Bảng 3.8 Bảng phối hợp kháng sinh .................................................................. 33
Bảng 3.9 Tỷ lệ phần đơn kê có thuốc tiêm ......................................................... 34
Bảng 3.10 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có Vitamin ................................................. 35
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc đƣợc kê có trong DMTTY ............................................. 35
Bảng 3.12 Chi phí của một đơn thuốc ................................................................ 35
Bảng 3.13 Tỷ lệ chi phí Thuốc KS, Thuốc tiêm và Vitamin/KC ....................... 36
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Mô hình tổ chức Bệnh viện Quân y 175 ....................................................18
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là chế phẩm có chứa dƣợc chất hoặc dƣợc liệu có vai trò quan
trọng trong hoạt động chăm sóc, bảo vệ và phục hồi sức khỏe cho ngƣời bệnh.
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh quan trọng trong hệ thống y tế nhằm mục
đích điều trị, phục hồi và chăm sóc sức khỏe quân và dân phía Nam, đặc biệt
là các vùng biên giới, hải đảo. Để thực hiện mục tiêu đó công tác sử dụng
thuốc tại bệnh viện đóng vai trò vô cùng quan trọng [1].
Hiện nay tình trạng lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý, kê
đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng
kháng sinh, vitamin, kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính
thƣơng mại cao … là khá phổ biến và đang có nguy cơ ngày càng phát triển,
khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị [8], Hậu quả là không những gây lãng
phí, tăng chi phí điều trị mà còn dẫn đến những tác hại nghiêm trọng tới sức
khỏe ngƣời bệnh, kéo dài thời gian điều trị, tăng sự nguy hiểm của các bệnh
truyền nhiễm do kháng thuốc và tăng tỷ lệ tử vong ở ngƣời bệnh [5].
Nhằm tăng cƣờng giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại
trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này.
Ngày 22 tháng 8 năm 2018 Bộ Y tế ban hành Thông tƣ 18/2018/TT-BYT [16]
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
Bệnh viện Quân y 175 - Bộ Quốc Phòng là bệnh viện Quân Đội chiến
lƣợc tuyến cuối phía Nam, với nhiệm vụ sẵn sàng phục vụ chiến đấu, ứng phó
các tình huống đột xuất, cứu hộ, cứu nạn, thảm họa, đảm bảo quân y cho biển,
đảo; thu dung, cấp cứu, điều trị phục vụ cán bộ, chiến sỹ, thƣơng bệnh binh
và nhân dân. Trong quá trình hoạt động bệnh viện thƣờng xuyên có các hoạt
động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho ngƣời
bệnh, hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên chƣa có nghiên cứu nào về kê đơn thuốc
ngoại trú cũng nhƣ thực trạng triển khai Thông tƣ 18/2018/TT-BYT quy định
1
về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện. Để góp phần đánh giá
việc thực thi văn bản này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá
thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 175, Quý
I năm 2019 ” nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá việc tuân thủ một số quy định về kê đơn thuốc điều trị
ngoại trú tại bệnh viện Quân y 175, quý I năm 2019
2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh
viện Quân y 175, quý I năm 2019.
Từ đó đƣa ra một số kiến nghị nhằm chấn chỉnh việc kê đơn thuốc tuân
thủ theo quy định của BYT, góp phần nâng cao chất lƣợng điều trị của bệnh
viện.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. ĐƠN THUỐC VÀ QUY ĐỊNH KÊ ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ
1.1.1. Khái niệm đơn thuốc
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho ngƣời bệnh, là
căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử
dụng thuốc.
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng trong nhiều lĩnh
vực
- Y khoa: chỉ định điều trị
- Kinh tế: căn cứ để tính chi phí điều trị
- Pháp lý: căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động
khám chữa bệnh và hành nghề dƣợc, đặc biệt liên quan đến thuốc độc,
thuốc gây nghiện.
Một đơn thuốc đƣợc ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc đƣợc
kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lƣợng, cách dùng, liều dùng sẽ
giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời
gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân.
1.1.2. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Thông tƣ 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 đƣợc ban hành
thay thế cho Thông tƣ 05/2016/TT-BYT.
Nhằm tăng cƣờng giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại
trú, ngày 22 tháng 8 năm 2018 Bộ Y tế ban hành Thông tƣ 18/2018/TT-BYT
[16] hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều
của thông tƣ 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn
thuốc và kê đơn thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm điều trị ngoại trú [17].
1.1.2.1. Nguyên tắc kê đơn
3
Thông tƣ 18/2018/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn
thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, trong đó nêu rõ 10 nguyên
tắc cơ bản trong việc kê đơn thuốc gồm:
1. Chỉ đƣợc kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán
bệnh.
2. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.
3. Việc kê đơn thuốc phải đạt đƣợc mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu
quả. Ƣu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.
4. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
a) Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hƣớng dẫn điều trị và chăm
sóc HIV/AIDS do BYT ban hành hoặc công nhận; Hƣớng dẫn chẩn đoán và
điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông
tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ trƣởng BYT quy định về tổ
chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong
trƣờng hợp chƣa có hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị của BYT.
b) Tờ hƣớng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã đƣợc phép lƣu
hành.
c) Dƣợc thƣ quốc gia của Việt Nam;
5. Số lƣợng thuốc đƣợc kê đơn thực hiện theo Hƣớng dẫn chẩn đoán và
điều trị đƣợc quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhƣng
tối đa không quá 30 (ba mƣơi) ngày, trừ trƣờng hợp quy định tại các điều 7, 8
và 9 Thông tƣ này.
6. Đối với ngƣời bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày
thì ngƣời đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngƣời đƣợc ngƣời đứng
đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trƣởng khoa khám bệnh, trƣởng
khoa lâm sàng) hoặc ngƣời phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê
đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho
4
ngƣời bệnh.
7. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 đƣợc khám
bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa
thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt).
8. Trƣờng hợp cấp cứu ngƣời bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản
1, 2 Điều 2 Thông tƣ này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình
trạng của ngƣời bệnh.
10. Không đƣợc kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15
Điều 6 Luật dƣợc, cụ thể:
a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
b) Các thuốc chƣa đƣợc phép lƣu hành hợp pháp tại Việt Nam,
c) Thực phẩm chức năng;
d) Mỹ phẩm.
1.1.2.2. Quy định cách thức kê đơn thuốc ngoại trú
1. Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh:
Ngƣời kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám
bệnh (sổ y bạ) của ngƣời bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tƣ 18/2018/TT-BYT và số theo dõi khám bệnh hoặc phần
mềm quản lý ngƣời bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh điều trị ngoại trú:
Ngƣời kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của
ngƣời bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý ngƣời bệnh
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị
nội trú:
a) Trƣờng hợp tiên lƣợng ngƣời bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01
5
(một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn
thuốc hoặc Sổ khám bệnh của ngƣời bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc
phần mềm quản lý ngƣời bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Trƣờng hợp tiên lƣợng ngƣời bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy)
ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến
về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị.
4. Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng thần, thuốc tiền chất theo
thực hiện theo quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tƣ 18/2018/TT-BYT.
1.1.2.3. Quy định về nội dung kê đơn thuốc ngoại trú
Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội
dung sau:
1. Tên, địa chỉ của ngƣời kê đơn
2. Ngày, tháng kê đơn
3. Tên gốc của thuốc, hàm lƣợng
4. Dạng thuốc, tổng lƣợng thuốc
5. Hƣớng dẫn sử dụng, cảnh báo
6. Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân
7. Chữ ký của ngƣời kê đơn
Theo điều 6, Thông tƣ 18/2018/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về kê đơn
thuốc trong điều trị ngoại trú yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc nhƣ
sau [18]:
1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong
sổ khám bệnh của ngƣời bệnh.
2. Ghi địa chỉ nơi ngƣời bệnh thƣờng trú hoặc tạm trú: số nhà, đƣờng
phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phƣờng/thị trấn, quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố.
3. Đối với trẻ dƣới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố
hoặc mẹ của trẻ hoặc ngƣời đƣa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
6
4. Kê đơn thuốc theo quy định nhƣ sau:
a) Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là
Paracetamol, hàm lƣợng 500mg thì ghi tên thuốc nhƣ sau: Paracetamol
500mg.
- Theo tên chung quốc tế + (tên thƣơng mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất
là Paracetamol, hàm lƣợng 500mg, tên thƣơng mại là A thì ghi tên thuốc nhƣ
sau: Paracetamol (A) 500mg.
b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên
thƣơng mại.
5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lƣợng, số lƣợng/thể tích, liều dùng,
đƣờng dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc
phải ghi thuốc độc trƣớc khi ghi các thuốc khác.
6. Số lƣợng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
7. Số lƣợng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía
trƣớc.
8. Trƣờng hợp sửa chữa đơn thì ngƣời kê đơn phải ký tên ngay bên
cạnh nội dung sữa.
9. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dƣới nội dung kê đơn đến
phía trên chữ ký của ngƣời kê đơn theo hƣớng từ trên xuống dƣới, từ trái sang
phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên ngƣời kê đơn.
Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ
thông tin (Điều 10, Thông tƣ 18/2018/TT-BYT)
1. Đơn thuốc đƣợc kê trên máy tính 01 lần và lƣu trên phần mềm tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải
in ra cho ngƣời bệnh và lƣu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm việc lƣu đơn thuốc để
trích xuất dữ liệu khi cần thiết.
7
Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc (Điều 11, Thông tƣ
18/2018/TT-BYT)
1. Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể
từ ngày kê đơn thuốc.
2. Đơn thuốc đƣợc mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn
quốc.
3. Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp
với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn. Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2
hoặc
đợt 3 cho ngƣời bệnh ung thƣ và ngƣời bệnh AIDS trƣớc 01 (một) đến 03 (ba)
ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì
mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trƣớc hoặc sau ngày nghỉ).
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kê đơn thuốc
Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đƣa ra các chỉ số kê đơn thuốc nhƣ sau
Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO
Chỉ số
Ý nghĩa
Để đo lƣờng mức độ tổng thể của
việc sử dụng loại thuốc quan trọng
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh nhƣng thƣờng bị lạm dụng và tốn
kém trong chi phí điều trị
bằng
thuốc.
Để đo lƣờng mức độ tổng thể của
việc sử dụng loại thuốc quan trọng
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN
nhƣng thƣờng bị lạm dụng và tốn
kém trong chi phí điều trị
bằng
thuốc.
Số thuốc trung bình trong một đơn
Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc.
8
Tỷ lệ phần trăm của các thuốc đƣợc Để đo lƣờng xu hƣớng kê đơn theo
kê theo tên generic
tên generic.
Để đo mức độ thực hành phù hợp với
Tỷ lệ phần trăm của các thuốc đƣợc chính sách thuốc quốc gia bằng việc
kê thuộc danh mục thuốc thiết yếu chỉ ra việc thực hiện kê đơn từ danh
hoặc danh mục thuốc chủ yếu
sách thuốc chủ yếu đối với từng loại
hình cơ sở khảo sát.
Các chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú đƣợc ban hành kèm theo thông tƣ
số 21/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế [19]:
1.1.3.1. Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc đƣợc kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ phần trăm thuốc đƣợc kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ y
tế ban hành.
1.1.3.2. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm ngƣời bệnh đƣợc điều trị không dùng thuốc
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho vitamin
- Tỷ lệ % đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị
- Tỷ lệ % ngƣời bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tỷ lệ % cơ sở y tế tiếp cận đƣợc với các thông tin thuốc khách quan.
9
1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI CÁC
CƠ SỞ Y TẾ
1.2.1. Thực trạng theo kê đơn thuốc theo một số quy định về kê đơn
thuốc
1.2.1.1. Thông tin về ngƣời kê đơn
Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý khám chữa
bệnh đƣợc ứng dụng rộng rãi, đặc biệt trong việc kê đơn thuốc ngoại trú để
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của ngƣời dân, cài đặt trong
máy tính, họ tên và chữ ký của bác sỹ đƣợc lƣu trữ sẵn trong phần mềm.
Nghiên cứu của một số tác giả cho thấy tỷ lệ thông tin về ngƣời kê đơn luôn ở
mức cao, từ 95,1% - 100%.
Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thành Đức 2015 tại bệnh viện Trung ƣơng
Quân đội 108 cho thấy tỷ lệ này đạt 100,00%. Nguyễn Thị Thanh Hoa 2016
Bệnh viện sử dụng phần mềm quản lý khám bệnh để kê đơn thuốc cho BN
ngoại trú, do đó thực hiện khá tốt các qui định về thủ tục hành chính trong kê
đơn. Ngày kê đơn đƣợc mặc định theo ngày đƣợc cài đặt trong máy tính,
100.00% đơn có đầy đủ chữ ký và họ tên bác sỹ kê đơn[5]. Một nghiên cứu
khác của Nguyễn Quốc Huy tại cùng địa điểm vào năm 2018. Bệnh viện sử
dụng phần mềm quản lý khám bệnh để kê đơn thuốc cho BN ngoại trú, do đó
thực hiện khá tốt các qui định về thủ tục hành chính trong kê đơn. Ngày kê
đơn đƣợc mặc định theo ngày đƣợc cài đặt trong máy tính đạt 100%, đơn có
đầy đủ chữ ký và họ tên bác sỹ đạt 99,5%. Tuy vậy vẫn có 2 đơn bác sỹ
không ký tên chiếm 0,50% [11].
Tại bệnh viện Đại học Y dƣợc TP.HCM năm 2016, kết quả nghiên cứu
của tác giả Nguyễn Trần Giáng Hƣơng 2016 báo cáo 100% có ngày kê đơn và
chữ ký của bác sỹ. Nhờ trang bị hệ thống vi tính có phần mềm kê đơn điện tử
nên việc kê đơn theo đúng quy định đã đƣợc triển khai khá tốt ở bệnh viện, có
10
92,5% đơn thuốc khảo sát thực hiện đúng [10].
1.2.2.2. Thông tin ngƣời bệnh
Báo cáo kết quả nghiên cứu của tác giả Đỗ Thành Đức năm 2015 tại
bệnh viện trung ƣơng Quân đội 108 tỷ lệ 100,00% đơn thuốc ghi đầy đủ họ
tên, tuổi, giới tính của BN. Việc ghi thông tin về đƣờng phố (xã, phƣờng)
trong đơn thuốc BHYT là 374 đơn (chiếm 93,50%). Tƣơng tự, việc ghi thông
tin về quận (huyện) trong đơn thuốc BHYT là 398 đơn (chiếm 99,50%),
100,00% các đơn thuốc BHYT ghi thành phố (tỉnh). Đặc biệt, không có đơn
thuốc nào ghi chính xác số nhà (thôn)[5].
Một nghiên cứu khác thực hiện tại Nghệ An của tác giả Nguyễn Thị
Thanh Hoa Có 81 đơn thuốc chiếm 20.25% ghi đầy đủ số nhà (thôn), đƣờng
phố (xã/phƣờng), quận (huyện), tỉnh (thành phố). Có 9 đơn thuốc chiếm
2.25% có ghi số nhà (thôn), đƣờng phố (xã/phƣờng) và quận (huyện) nhƣng
lại thiếu thông tin về tỉnh (thành phố). Ngoài ra có 13 đơn thuốc chiếm 3.25%
thiếu thông tin về số nhà (thôn) và tỉnh (thành phố). Có 267 đơn thuốc chiếm
66.75% chỉ ghi đƣờng phố (xã/phƣờng), quận (huyện), tỉnh (thành phố). Đơn
thuốc ghi địa chỉ bệnh nhân theo tên cơ quan làm việc có 28 đơn chiếm
7.00%. Đơn thuốc chƣa ghi đầy đủ địa chỉ của bệnh nhân còn chiếm tỷ lệ cao
(79.75%) [8].
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Huy tại bệnh viện Trung ƣơng Quân đội
108 vào năm 2018 khảo sát trên 400 đơn về việc thực hiện ghi địa chỉ bệnh
nhân theo thông tƣ 52/2017/TT-BYT cho kết quả: Có 384 đơn thuốc ghi đầy
đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, thôn, đƣờng phố (xã, phƣờng),
chiểm 96,00 %. Tỷ lệ còn lại gồm 0,75% đơn chỉ ghi tỉnh (thành phố), 3,25%
đơn chỉ ghi chỉ ghi đƣờng phố (Xã/Phƣờng), tỉnh (Thành phố). Các thông tin
cần thiết của BN đƣợc nhập vào hệ thống phần mềm quản lý và in ra từ máy
tính, do vậy rất rõ ràng và dễ đọc. 100% số đơn thực hiện tốt quy định về ghi
họ tên, giới tính, tuổi bệnh nhân[11].
11
Bệnh viện sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện, các thông tin về địa
chỉ BN đƣợc điều dƣỡng viên ở bộ phận đón tiếp nhập vào phần mềm theo
địa chỉ ghi trên thẻ BHYT khi ngƣời bệnh đến đăng ký khám BHYT. Hiện
nay trong trƣờng hợp khi cần thông tin đến BN sau kê đơn nhƣ: hƣớng dẫn
BN tuân thủ điều trị tại nhà, thông báo thu hồi thuốc khi có vấn đề về chất
lƣợng hay tác dụng phụ mới đƣợc ghi nhận sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Các
thông tin cần thiết của BN đƣợc nhập vào hệ thống phần mềm quản lý và in ra
từ máy tính, do vậy rất rõ ràng và dễ đọc.
1.2.2.3. Ghi hƣớng dẫn
Kết quả khảo sát của Đỗ Thành Đức 2015 cho thấy, các đơn dịch vụ
thực hiện ghi HDSD tốt hơn đơn BHYT. Tỷ lệ đơn thuốc thực hiện đúng qui
chế ghi HDSD đầy đủ đối với 51 đơn thuốc BHYT đạt 84,25% (337 đơn
thuốc) và đơn thuốc DV đạt 91,00% (364 đơn thuốc). Tỷ lệ đơn thuốc ghi liều
dùng 1 lần đối với đơn thuốc BHYT (86,75%) thấp hơn đơn thuốc DV
(96,50%), với đơn thuốc ghi liều dùng một ngày và ghi đƣờng dùng (tƣơng
ứng đơn BHYT: 92,25% ; 98,50% và đơn DV: 94,75% ; 100,00%). Tỷ lệ ghi
thời điểm dùng thuốc đơn BHYT là 88,25%, DV là 98%. Tỷ lệ số lƣợt thuốc
đƣợc ghi liều dùng 1 lần, liều dùng 1 ngày, đƣờng dùng và thời điểm dùng
thuốc nhƣ trình bày ở bảng trên. Việc không ghi chi tiết HDSD đƣợc lặp đi
lặp lại với một số loại thuốc nhất định [5].
Theo một nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hoa năm 2016, trong
1340 lƣợt thuốc đƣợc kê có 1328 lƣợt thuốc có ghi liều dùng 1 lần chiếm
99.10% và 12 đơn thuốc chiếm 0.9% không ghi cụ thể liều dùng/ lần, gặp tất
cả ở nhóm thuốc nhỏ mắt, 100.00% thuốc có ghi liều dùng/ngày, 1287 lƣợt
thuốc ghi cụ thể đƣờng dùng chiếm 96.04%, 53 lƣợt thuốc không ghi cụ thể
đƣờng dùng gặp tất cả ở nhóm thuốc viên để uống, 1065 lƣợt thuốc ghi cụ thể
thời điểm dùng thuốc chiếm 79.48%. Và có 79.48% đơn thuốc ghi đầy đủ
hƣớng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân. Trong 400 đơn thuốc chỉ có 196
12
đơn thuốc chiếm 49.00% ghi đầy đủ hƣớng dẫn sử dụng thuốc, trong đó có
391 đơn có ghi đầy đủ liều dùng một lần của tất cả các thuốc, 370 đơn thuốc
có ghi đầy đủ đƣờng dùng thuốc và 205 đơn có đầy đủ thời điểm dùng thuốc
của tất cả các thuốc đƣợc kê trong đơn. 100.00% đơn có đầy đủ liều dùng
trong ngày của tất cả các thuốc. 51.00% không ghi đầy đủ hƣớng dẫn sử dụng
thuốc; 48.75% không ghi thời điểm dùng thuốc [8].
Nghiên cứu của Nguyễn Trần Giáng Hƣơng năm 2016, có 99.5% đơn
có ghi hƣớng dẫn sử dụng thuốc. Hƣớng dẫn dùng thuốc phải đƣợc ghi đầy
đủ, rõ ràng nhằm tránh tình trạng bệnh nhân dùng thuốc sai liều, sai thời điểm
dùng thuốc hoặc không tuân thủ điều trị dẫn đến hiệu quả điều trị của thuốc bị
giảm. Đơn không ghi hƣớng dẫn dùng thuốc đầy đủ cụ thể có thể dẫn đến việc
bệnh nhân uống thuốc sai thời điểm hoặc quá liều không tuân trị, từ đó dẫn
đến việc điều trị kém hiệu quả. Điều này chứng tỏ việc kê đơn tại bệnh viện
vẫn còn vấn đề cần đƣợc chấn chỉnh [10].
Năm 2018 Nguyễn Quốc Huy nghiên cứu 400 đơn thuốc, chỉ có 260
đơn thuốc chiếm 65,00% ghi đầy đủ hƣớng dẫn sử dụng thuốc, trong đó có
294 đơn, chiếm 73,50% có ghi đầy đủ liều dùng một lần của tất cả các thuốc,
100% đơn thuốc có ghi đầy đủ đƣờng dùng thuốc và 317 đơn chiếm 79,25%
có đầy đủ thời điểm dùng thuốc của tất cả các thuốc đƣợc kê trong đơn.
100,00% đơn ghi đầy đủ đƣờng dùng thuốc. Về số lƣợt thuốc, 93,19% ghi
liều dùng một lần, 96,23% lƣợt thuốc ghi liều dùng một ngày, 94,34% thuốc
ghi thời điểm dùng, 100% các thuốc ghi đƣờng dùng. Tỷ lệ số thuốc ghi đầy
đủ hƣớng dẫn sử dụng là 89,96% [11].
1.2.2. Thực trạng kê đơn thuốc theo một số chỉ số của Tổ chức y tế thế
giới
Việc chấp hành thực hiện quy chế chuyên môn về kê đơn và bán thuốc
theo đơn vẫn chƣa nghiêm túc. Ghi đơn thuốc theo tên biệt dƣợc, không ghi
13
theo tên gốc, kê các thuốc đắt tiền, hoặc kê các thuốc đƣợc tiếp thị còn tồn tại
trong một số bộ phận thầy thuốc. Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng
Khiêm tại BVĐK huyện An Biên tỷ lệ này chỉ đạt 5,4% [13]; nghiên cứu của
tác giả Huỳnh Minh Triết ở bệnh viện đa khoa khu vực Tháp Mƣời là 74,5%
[26].
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Quân dân y kết hợp, Trƣờng Sỹ quan
Lục quân 2 của tác giả Hà Thị Thanh Tú [29] năm 2014 tỷ lệ thuốc đƣợc kê
tên gốc là 39,91%, số thuốc trung bình trong 1 đơn là 3,88, tỷ lệ đơn thuốc có
kê kháng sinh là 53,25%, tỷ lệ đơn thuốc có kê Vitamin là 74%, tỷ lệ thuốc
đƣợc kê trong danh mục thuốc thiết yếu là 100%. Kết quả nghiên cứu của tác
giả Lê Thị Thu [23] tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2015 không
có đơn thuốc BHYT nào thực hiện đúng quy định ghi địa chỉ bệnh nhân, tỷ lệ
thuốc đƣợc kê tên gốc là 14,7%, tỷ lệ đơn thuốc ghi thời điểm dùng là 22,7%,
Số thuốc trung bình trong 1 đơn BHYT là 3,2%. tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng
sinh là 42,7%. tỷ lệ đơn thuốc kê Vitamin là 23,3%. tỷ lệ đơn thuốc BHYT
ngoại trú có tƣơng tác là 18,7%.
Theo nghiên cứu tại Trung tâm y tế huyện Tân Thành năm 2015 của tác
giả Quý Bằng [3] tỷ lệ đơn thuốc không ghi nồng độ, hàm lƣợng là 3,46%,
không ghi đƣờng dùng là 2,6%, không ghi liều dùng là 5.3%. Tại Bệnh viện
Nhân dân 115 tác giả Huỳnh Hiền Trung [28] đã thực hiện nghiên cứu giải
pháp nâng cao chất lƣợng cung ứng thuốc cho thấy hoạt động kê đơn thuốc
vẫn còn nhiều sai sót trƣớc can thiệp nhƣ sai sót về tên thuốc chiếm 42%, sai
sót về liều dùng 21%, đƣờng dùng 26%, sai sót nồng độ, hàm lƣợng 50%,
khoảng cách dùng thuốc 55%, thời gian sử dụng thuốc 30%.
Còn theo nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long [14] cho
thấy số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc điều trị ngọai trú là 3,6 thuốc. Tỷ
lệ sử dụng kháng sinh chung 47,27%. Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng các loại
Vitamin – Khoáng chất tƣơng đối cao 36,14%. 100% các đơn thuốc khảo sát
14
đúng mẫu qui định: có đầy đủ tên, địa chỉ, dấu phòng khám của BV, chữ ký
của bác sĩ. Tỷ lệ đơn thuốc có tƣơng tác (đơn thuốc có từ 5 thuốc trở lên):
101/440 đơn chiếm 22,96%. Trong đó, tƣơng tác phối hợp nguy hiểm nghiêm trọng: 7/101 đơn chiếm tỉ lệ 6,93 %; Tƣơng tác phối hợp mức độ
trung bình - cần theo dõi khi sử dụng: 55/101 đơn chiếm tỉ lệ 54,46%; Tƣơng
tác phối hợp mức độ nhẹ 39/101 đơn chiếm tỉ lệ 38,61%; Không có đơn
thuốc kê đơn thực phẩm chức năng.
Bảng 1.2 Các nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc
tại các bệnh viện.
Chỉ số kê đơn
Số thuốc
trung
bình
/đơn
Đơn kê
kháng
sinh
(%)
Đơn kê
vitamin
(%)
Tác giả
Địa điểm –
Thời gian
Bùi Thị
Thanh
Huyền [12]
BVĐK
huyện Vĩnh
Cửu tỉnh
Đồng Nai
(2014)
4,5
44,8%
49,8%
2
Lê Thị Thu
[23]
BVĐK
Bắc Giang
(2015)
3,2
42,7%
23,3%
3
Vũ Thái
Bình [4]
BVĐK Bỉm
Sơn Thanh
Hoá (2015)
4,2
44,6%
50,6%
8,2%
4
Trần Thị
Kim Anh [1]
TTYT thành
phố
Bắc Ninh
(2015)
4,1
23,5%
11,2%
3,4%
6
Đỗ Thành
Bệnh viện
3,39
32,50%
30,5%
4,5%
TT
1
15
Đơn kê
thuốc
tiêm (%)
Chỉ số kê đơn
TT
Tác giả
Đức [5]
Nguyễn Thị
Thanh Hoa
7
[8]
Địa điểm –
Thời gian
Số thuốc
trung
bình
/đơn
Đơn kê
kháng
sinh
(%)
Đơn kê
vitamin
(%)
Đơn kê
thuốc
tiêm (%)
3,35
14,5 %
10,25%
3,5%
TW quân đội
108 (2015)
Bệnh viện
Hữu Nghị đa
khoa Nghệ
An (2016)
1.3. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
1.3.1. Lịch sử phát triển
Bệnh viện Quân y 175 - Bộ Quốc Phòng đƣợc thành lập 26/05/1975 Tiền thân từ ba bệnh viện: K116; K72; K59 và một số đội điều trị. Bệnh viện
Quân y 175 luôn nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ đƣợc giao. Với những
thành tích đặc biệt xuất sắc trong khám bệnh, thu dung, điều trị, phục vụ
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và nhiệm vụ quốc tế trên đất
bạn Campuchia, ngày 23/03/1989, Bệnh viện Quân y 175 vinh dự đƣợc Đảng,
Nhà nƣớc trao tặng danh hiệu cao quý “Anh hùng lực lƣợng vũ trang nhân
dân”, nhiều cán bộ chiến sĩ, công chức quốc phòng của Bệnh viện đƣợc tặng
thƣởng huân, huy trƣơng các loại. Nhiều cá nhân đƣợc Nhà nƣớc phong tặng
danh hiệu Anh hùng lực lƣợng vũ trang, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ƣu
tú.
1.3.2. Vị trí, nhiệm vụ
1.3.2.1. Vị trí
Bệnh viện Quân y 175 - Bộ Quốc Phòng ngụ tại địa chỉ 786 Nguyễn
Kiệm, Phƣờng 03, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, hoạt động dƣới sự lãnh
16
đạo, chỉ huy trực tiếp về mọi mặt của Đảng uỷ Quân sự Trung ƣơng, sự chỉ
đạo của Bộ Quốc Phòng.
1.3.2.2. Nhiệm vụ
Bệnh viện Quân y 175 - Bộ Quốc Phòng là bệnh viện chiến lƣợc tuyến
cuối, trung tâm y học Quân sự phía Nam, với nhiệm vụ sẵn sàng phục vụ
chiến đấu, ứng phó các tình huống đột xuất, cứu hộ, cứu nạn, thảm họa, đảm
bảo Quân y cho biển đảo; thu dung, cấp cứu, điều trị phục vụ thƣơng bệnh
binh và Nhân dân, thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, tham gia Đào tạo Nghiên cứu khoa học.
1.3.2.3. Tình hình khám và kê đơn ngoại trú
Bệnh viện Quân y 175 với quy mô 1.000 giƣờng, số giƣờng bệnh thực kê
là 1.400 giƣờng. Bệnh viện đang triển khai xây dựng mới: Viện Chấn thƣơng
chỉnh hình (500 giƣờng) đang giai đoạn hoàn thiện và Bệnh viện đa khoa 175
(1.000 giƣờng). Hiện nay mỗi ngày, bệnh viện điều trị từ 2.000 – 2.400 bệnh
nhân ngoại trú và khoảng 1.300 bệnh nhân nội trú; thực hiện cấp cứu khẩn
cấp khoảng 130-140 ca. Hiện có khoảng 200.000 thẻ bảo hiểm y tế đăng ký
khám chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Quân y 175. Là một bệnh viện đa
khoa với biên chế 14 khoa Nội, 11 khoa Ngoại, 10 khoa Cận lâm sàng, 2
Trung tâm, 1 Viện với 1.527 cán bộ nhân viên chuyên môn.
1.3.2.4. Mô hình tổ chức của Bệnh viện Quân y 175
17