Tải bản đầy đủ (.docx) (51 trang)

BỘ đề ôn THI văn 9 vào 10 cấu TRÚC hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (292.17 KB, 51 trang )

TẶNG THẦY CÔ BỘ ĐỀ THI VĂN VÀO 10- CẤU TRÚC HÀ NỘI
BẢNG MA TRẬN ĐỀ THI VĂN 9
Mức độ cần đạt
NỘI DUNG

I. ĐỌC
HIỂU

- Ngữ liệu:
VB nghệ
thuật/ VB nhật
dụng.
- Tiêu chí lựa
chọn ngữ
liệu:
+ 01 đoạn
trích hoặc 01
VB hoàn
chỉnh.

Nhận biết

Thông hiểu

- Nhận biết
thể loại/
phương thức
biểu đạt/ từ
loại/ biện
pháp tu từ/…
được sử


dụng trong
VB.

- Khái quát chủ
đề/ nội dung
chính/ vấn đề
chính/... mà VB
đề cập.

- Thu thập
thông tin
trong VB

+ Độ dài
khoảng 150
đến 200 chữ.

Tổng

- Hiểu được ý
nghĩa của hình
ảnh/ chi tiết/
BPTT/...trong
VB.
- Hiểu được
quan điểm/ tư
tưởng,...của tác
giả.

Vận dụng


Vận
dụng
cao

Tổng

- Nhận xétđánh giá về
tư tưởng/
quan điểm/
tình cảm, thái
độ của tác
giả/... thể
hiện trong
VB.
- Nhận xét về
một giá trị
nội dung/
nghệ thuật
của VB.
- Rút ra bài
học về tư
tưởng/ nhận
thức.

Số câu

2

1


1

4

Số điểm

1,0

1,0

1,0

3,0

Tỉ lệ

10%

10%

10%

30%

ĐỀ SỐ 1
Phần I: (4,0 điểm)
Cảm hứng vũ trụ là cảm hứng bao trùm trong hồn thơ Huy Cận. Khổ thơ đầu bài “Đoàn thuyền
đánh cá” đã thể hiện điều đó.
Câu 1: Chép thuộc lòng khổ thơ đó.

Câu 2: Phân tích hiệu quả sử dụng biện pháp tu từ trong hai câu thơ đầu của khổ thơ vừa chép.


Câu 3: Trong chuyến thăm và làm việc tại Philippines, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng khẳng định chủ quyền
lãnh thổ, chủ quyền biển đảo là thiêng liêng, “Nhất định không chấp nhận đánh đổi điều thiêng liêng này để
nhận lấy một thứ hòa bình, hữu nghị viển vông, lệ thuộc nào đó” (theo Thanh Bình- VNE ngày 24/5/2014)
Qua câu nói của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cùng hình ảnh những người ngư dân Việt Nam đang
ngày đêm bám biển, bằng một đoạn văn ngắn khoảng nửa trang giấy thi, em hãy trình bày suy nghĩ của mình
về hòa bình thế giới.
Phần II: (6,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“... Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta chưa võ trangtrong một trận càn lớn của Mĩ-ngụy, anh Sáu bị hi sinh. Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực.
Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể
chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn một hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để tả lại
cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.
- Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.”
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm?
Câu 2: Người kể chuyện ở đây là ai? Cách chọn vai kể ấy góp phần như thế nào để tạo nên thành công của
tác phẩm?
Câu 3: Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu văn: Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho
đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.
Câu 4: Viết đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu theo phương pháp lập luận quy nạp, nêu suy nghĩ của em về
tình cha con của nhân vật “anh Sáu” trong đoạn văn có sử dụng một câu có khởi ngữ và một phép thế.
Câu 5: Kể tên hai tác phẩm viết về đề tài người lính cách mạng đã được học trong chương trình Ngữ văn 9
và ghi rõ tên tác giả.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Phần I: (4,0 điểm)

Câu 1: (1,0 đ) Chép chính xác khổ thơ đầu như SGK Ngữ văn 9



(Nếu HS không ghi tên bài thơ và tác giả hoặc sai 1 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm)
Câu 2: (1,0 đ)
- Nhân hóa “ mặt trời xuống” và so sánh “ như hòn lửa”. Tạo hình ảnh thơ mới lạ, độc đáo. Mặt trời vốn cao
xa vời vợi bỗng trở nên gần gũi, thân thuộc khi được so sánh như hòn lửa. Hình ảnh thơ gợi một không gian
buổi chiều hoàng hôn tráng lệ, rực rỡ. Mặt trời như khối cầu lửa đỏ rực đang từ từ xuống biển nhuốm đỏ
không gian mặt nước tạo nên một hình ảnh đẹp lung linh, huyển ảo của biển chiều. (0,5 đ)
- Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ “ sóng cài then”, “đêm sập cửa” đã biến cả vũ trụ bao la, rộng lớn trở thành
một ngôi nhà chung với màn đêm là tấm cửa khổng lồ, những con sóng là then cài. (0,5 đ)

Câu 3: (2,0 đ) GV chấm linh hoạt cần đảm bảo hình thức và nội dung
- Suy nghĩ bản thân về hòa bình (1đ)
- Liên hệ bản thân (1đ)
Gợi ý:
- Khẳng định chủ quyền lãnh thổ, biển đảo
- Biểu hiện của bảo vệ hòa bình: giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên, dùng thương lượng đàm phán để giải
quyết mâu thuẫn, xung đột...duy trì hòa bình
- Hành động bảo vệ hòa bình: tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa người với người, quốc gia-quốc
gia...không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, mù da
- Quan điểm Việt Nam là tôn trọng hòa bình...
- Liên hệ bản thân: ngắn gọn
Phần II: (6,0 điểm)
Câu 1: (1,5 đ)
* Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng
* Nhan đề:
- Chiếc lược ngà là kỉ vật cuối cùng của người cha dành cho con
- Cầu nối tình phụ tử thiêng liêng



- minh chứng tình cha con
Câu 2: (0,5 đ)
- Người kể chuyện ở đây là “Tôi”- Bác Ba - người bạn chiến đấu của ông Sáu, người chứng kiến toàn bộ
câu chuyện
- Cách chọn vai kể ấy tạo giọng thủ thỉ tâm tình, gợi cảm giác chân thực, gần gũi, bày tỏ được cảm xúc trực
tiếp...chuyện đáng tin, người kể hoàn toàn điều khiển nhịp kể.
Câu 3: (0,5đ)
Câu ghép:
Tôi/ không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh
CN1

VN1

thoảng tôi/ cứ nhớ lại đôi mắt của anh
CN2

VN2

Câu 4: (3đ)
- Hình thức -0,5đ
- Nội dung- 1,5đ
- Tiếng Việt- 1
Gợi ý: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật
+ Hoàn cảnh xa cách và cuộc gặp gỡ
+Trong 3 ngày nghỉ phép...
+ Ông Sáu làm cây lược ngà bằng tất cả tình yêu thương, nhớ mong, ân hận...đề chữ “ Yêu nhớ- tặng
Thu của ba”...trước khi hy sinh nhờ trao hộ con-Tình phụ tử da diết
+ Đánh giá tình cha con
Câu 5: (0,5đ)
- Đồng chí - Chính Hữu



- Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật

ĐỀ SỐ 2
Phần I (5,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014).
1. Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và hoàn cảnh sáng tác của tác
phẩm ấy.
2. Tìm một hình ảnh ẩn dụ trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của hình ảnh ẩn dụ đó.
3. Tại sao nói hình ảnh những chiếc xe không kính là một sáng tạo độc đáo của Phạm Tiến Duật?
4. Từ việc cảm nhận phẩm chất của những người lính trong bài thơ trên và những hiểu biết xã hội của bản
thân, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang giấy thi) về lòng dũng cảm.
Phần II (5,0 điểm)
Dưới đây là đoạn trích trong truyện ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng):
“Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó
đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ
đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng
xôn xao.
- Thôi! Ba đi nghe con! – Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình

cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:


- Ba...a...a...ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng
“ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa
chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang tay ôm chặt lấy cổ ba nó”
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014).
1. Trong truyện ngắn Chiếc lược ngà, những tình huống nào đã bộc lộ sâu sắc và cảm động tình cha con của
ông Sáu và bé Thu?
2. Chỉ ra 2 lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và chuyển chúng thành những lời dẫn gián tiếp.
3. Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm rõ tình cảm cha con sâu nặng, cảm
động của ông Sáu và bé Thu trong cảnh chia tay, trong đó có sử dụng kiểu câu phủ định mang ý nghĩa khẳng
định và phép lặp để liên kết (gạch dưới câu phủ định mang ý nghĩa khẳng định và các từ ngữ được sử dụng
trong phép lặp)
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
Phần I
Câu 1:
- Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (0,25đ)
- Tác giả: Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, năm 1964 gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đường Trường
Sơn và trở thành một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước.
Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ. (0,5đ)
- Sáng tác năm 1969 lúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ đang diễn ra vô cùng ác liệt (0,25đ)
Câu 2:
- Hình ảnh ẩn dụ: trời xanh hoặc trái tim (0,25đ)
- Nêu được tác dụng của hình ảnh ẩn dụ: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho điều tác giả muốn thể hiện
(0,75đ)
Câu 3: Hình ảnh những chiếc xe không kính rất độc đáo vì:
- Đó là những chiếc xe có thực trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kì chống Mĩ và đã đi vào thơ Phạm

Tiến Duật cũng rất thực, không một chút thi vị hóa. (0,5đ)
- Hình ảnh ấy vừa nói lên cái khốc liệt của chiến tranh vừa làm nổi bật chân dung tinh thần của người lính;
thể hiện phong cách thơ của Phạm Tiến Duật: nhạy cảm với nét ngang tàng, tinh nghịch, yêu thích cái lạ


(0,5đ)
Câu 4 Học sinh phải đảm bảo những yêu cầu về: (2,0đ)
- Nội dung: Từ việc cảm nhận lòng dũng cảm của những người lính lái xe trong bài thơ, bày tỏ được những
suy nghĩ về lòng dũng cảm: Thế nào là dũng cảm? Những biểu hiện của lòng dũng cảm trong cuộc sống? Vì
sao có thể khẳng định đây là phẩm chất cao quý của con người? Em sẽ rèn luyện như thế nào để trở thành
người dũng cảm?
- Hình thức: văn nghị luận, có thể kết hợp với các phương thức biểu đạt khác, diễn đạt sinh động, độ dài theo
quy định…
* Lưu ý: khuyến khích học sinh có suy nghĩ riêng, tuy nhiên phải lí giải hợp lí, thuyết phục
Phần II
Câu 1
- Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách nhưng bé Thu không nhận ra cha, đến lúc bé nhận ra cha và
biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi. (0,25đ)
- Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ con vào việc làm chiếc lược ngà để tặng
con nhưng chưa kịp trao thì ông đã hi sinh. (0,25đ)
Câu 2
- Học sinh chỉ đúng 2 lời dẫn trực tiếp (0,5đ)
- Chuyển thành lời dẫn gián tiếp đạt yêu cầu (0,5đ)
Câu 3
* Đoạn văn diễn dịch
- Phần mở đoạn đạt yêu cầu (0,25đ)
- Phần thân đoạn gồm khoảng 12 câu với đầy đủ dẫn chứng và lí lẽ để làm rõ: tình cảm cha con sâu nặng,
đầy cảm động của ông Sáu và bé Thu trong cảnh chia tay
+ Tình huống éo le: ông Sáu phải vào chiến trường sau ba ngày phép, lúc này bé Thu mới nhận ra ba (0,25đ)
+ Tình yêu thương mãnh liệt bé Thu dành cho ba thể hiện ở các chi tiết như tiếng gọi ba, cử chỉ, hành động

dành cho ba… (1,0đ)
+ Tình yêu thương con sâu sắc ở ông Sáu biểu lộ qua những chi tiết
diễn tả tâm trạng, cử chỉ, đặc biệt là ánh nhìn của ông dành cho con… Từ những cảm nhận trên, cần khẳng
định thành công của tác giả trong việc tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật nhằm làm nổi bật tình cha con
sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. (1,0đ)
* Có sử dụng phép lặp (gạch dưới) (0,25đ)


* Có câu phủ định mang ý nghĩa khẳng định (gạch dưới) Lưu ý: Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0.5
điểm
ĐỀ SỐ 3
PHẦN I: (3 điểm)
Có nhà thơ đã viết một câu thơ nghe thật lạ:
“Võng mắc chông chênh đường xe chạy”
1.Câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Nêu tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
2. Chép chính xác khổ thơ có dòng thơ trên.
3. Từ “chông chênh” trong câu thơ gợi cho em hiểu điều gì về hoàn cảnh sống và chiến đấu của nhân vật trữ
tình?
4. Hãy kể tên các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối của khổ thơ vừa chép và nêu ngắn gọn
hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp tu từ ấy.
PHẦN II: (7 điểm)
Cho đoạn văn sau:
“ Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá. Với những điều làm cho người ta
suy nghĩ về anh. Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt
biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người. Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm,
khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng ”.
(“Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, NXB Giáo dục)
1. “Người con trai” mà nhà văn Nguyễn Quang Sáng nhắc tới trong đoạn văn là nhân vật nào? Em có
nhận xét gì về cách đặt tên nhân vật trong tác phẩm? 1,0
2. “Lặng lẽ SaPa” là truyện ngắn giàu chất trữ tình. Hãy chỉ ra các chi tiết tạo nên chất trữ tình của tác

phẩm 1,0
3.Tại sao “người con trai ấy” lại khiến nhà họa sĩ cảm thấy “nhọc quá”, qua đó em hiểu thêm gì về nhân
vật họa sĩ?1,0
4. Viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu) theo phép lập luận tổng – phân – hợp nêu suy nghĩ của em
về nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm. Trong đoạn văn có sử dụng phép nối và câu cảm thán (gạch
dưới từ ngữ thực hiện phép nối và câu cảm thán).


HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
PHẦN I: (3 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
Tác phẩm: “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

0,25

Tác giả: Phạm Tiến Duật

0,25

Sáng tác năm 1969, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra ác liệt

0,5

Câu 2: (0,5 điểm)
Chép chính xác khổ thơ

0,5

Câu 3: (0,5 điểm)
Từ láy “chông chênh” diễn tả trạng thái đu đưa không vững chắc, gợi ra con đường gập gềnh


0,5

khó đi; thể hiện gian khổ, khó khăn, nguy hiểm trên con đường ra trận của những người lính
lái xe.
Câu 4: (1,0 điểm)
-

Các biện pháp tu từ: Ẩn dụ, điệp ngữ, đảo ngữ.

-

Tác dụng: Diễn tả khó khăn chồng chất song với nhịp sống thường nhật của tiểu đội

xe không kính, đoàn xe cứ nối tiếp nhau ra trận với tinh thần lạcquan, chứa chan hi vọng.
Phần II : (7 điểm)

0,5
0,5

Câu 1: (1,0 điểm)
-

“Người con trai” mà nhà văn nhắc tới là nhân vật anh thanh niên

-

Nhận xét về cách đặt tên nhân vật:

+ Các nhân vật trong truyện đều đều không có tên riêng mà được gọi theo giới tính, tuổi tác,

nghề nghiệp.
+ Cách đặt tên như vậy là nhà văn muốn người đọc liên tưởng đến những nhân vật tốt
đẹp trong truyện không phải chỉ là những cá nhân riêng lẻ mà là số đông. Điều này làm tăng
tính khái quát chủ đề câu chuyện.
Câu 2: (1,0 điểm)
Chất trữ tình trong truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” được toát lên từ những chi tiết:
- Khung cảnh thiên nhiên Sa Pa đẹp như một bức tranh.
- Cuộc sống, tâm hồn các nhân vật với những suy nghĩ, cảm xúc thật trong sáng, đẹp

0,5
0,5


đẽ.
- Chất thơ của truyện còn đi liền với chất họa. Truyện như một bức tranh đẹp, những 1,0
bức tranh vẽ cảnh thiên nhiên Sa Pa, về cuộc gạp gỡ giưa ba nhân vật và bức chân
dung ký họa về nhân vật chính – anh thanh niên.
Câu 3: (1,0 điểm)
- “Người con trai ấy” khiến nhà họa sĩ cảm thấy “nhọc quá” vì ông được gặp
con người ngoài đời, chân dung nghệ thuật mà ông khát khao đi tìm, ông chấp nhận
thử thách của quá trình sáng tác, ông muốn thể hiện để mọi người cảm nhận được
những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong nét phác họa của mình

1,0

- Qua đó, người đọc nhận thấy ở người họa sĩ một trái tim nghệ thuật, một
khát khao tiếp tục được sáng tạo, được cống hiến bằng tình yêu nghề nghiệp.
Câu 4: (4 điểm)
- Trình bày đúng đoạn văn tổng - phân - hợp ( đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, viết 1,0
chính xác vị trí và nội dung câu chủ đề)

- Phần khai triển đoạn khoảng 10 đến 11 câu với đầy đủ dẫn chứng đảm bảo các ý cơ
bản sau:

2,0

+ Hoàn cảnh sống và làm việc đặc biệt.
+ Trẻ tuổi, yêu nghề và trách nhiệm cao với công việc.
+ Cởi mở, chân thành, nhiệt tình chu đáo với khách và rất lịch sự, khiêm tốn.
+ Biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắp, luôn tìm cách học hỏi, nâng
cao trình độ và cải tạo cuộc sống.

0,5
0,5
0,5
0,5

- Có sử phép nối, gạch chân dưới từ ngữ thực hiện phép nối .
- Sử dụng câu cảm thán, gạch chân chính xác dưới câu cảm thán.

0,5

Lưu ý: Phần khai triển đoạn

0,5

- Nêu được những nét cơ bản nhưng chưa thật đầy đủ, lập luận chưa chặt chẽ:
cho 1,5 điểm.
- Chỉ nêu được ½ số ý, bố cục chưa chặt chẽ, chưa làm rõ ý khái quát, còn mắc
lỗi về câu, lỗi chính tả: cho ,0 điểm.



- Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn: trừ 0,5 điểm

ĐỀ SỐ 4
Phần 1 (7 điểm) Đọc đoạn thơ sau:

“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Giàn đan thế trận lưới vây giăng

Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 9, tập 1, NXBGDVN)
1. Đoạn thơ trên thuộc tác phẩm nào? Do ai sáng tác? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
2. Hình ảnh “buồm trăng” trong câu thơ, theo em là ẩn dụ hay hoán dụ?
3. Dựa vào đoạn thơ trên, viết một đoạn văn ngắn diễn dịch (đánh số thứ tự từng câu) trong đó có sử
dụng một câu ghép có quan hệ bổ sung và một phép thế trình bày về khí thế của người lao động và vẻ đẹp
của thiên nhiên.
4. Trong bài thơ khác mà em đã học ở lớp 9 có một hình ảnh lãng mạn được xây dựn trên cơ sở quan sát
như hình ảnh “buồm trăng”. Hãy chép lại câu thơ đó, nêu tên tác giả và tác phẩm.
Phần 2(3 điểm) Trong đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” có câu:
“Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm”


(Sách giáo khoa Ngữ Văn 9, tập 1, NXBGDVN)
1. Những câu thơ trên cho thấy nỗi nhớ của Kiều với ai? Chép chính xác đoạn thơ nói về nỗi nhớ người

thân đó? Qua nỗi nhớ đó chứng tỏ phẩm chất gì của Kiều?
2. Chỉ ra các điển tích trong hai câu thơ trên? Em hiểu ý nghĩa của các điển tích đó như thế nào?
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
Phần 1(7đ):

CÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

BIỂU
ĐIỂM

Câu 1

- Đoạn thơ trên có trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận.

0.5đ

- Hoàn cảnh: Bài thơ được viết năm 1958. Sau khi cuộc kháng chiến 0.5đ
chống Pháp kết thúc thắng lợi miền Bắc được giải phóng, bắt tay vào xây
dựng chủ nghĩa xã hội. Bài thơ là kết quả của chuyến đi thực tế ở vùng
mỏ Quảng Ninh của tác giả.
Câu 2

- Hình ảnh “ Buồm trăng” là ẩn dụ.

0.5đ

- Giải thích: - Hình ảnh ẩn dụ “buồm trăng” được xây dựng trên sự quan 0.5đ
sát rất thực và sự cảm nhận lãng mạn của nhà thơ Huy Cận.

+ Từ xa nhìn lại, trên biển có lúc thuyền đi vào khoảng sáng của vầng
trăng. Trăng và cánh buồm chập vào nhau, trăng trở thành cánh buồm.
+ Vẻ đẹp thiên nhiên làm nhòa đi cánh buồm vất vả, cũ kĩ -> đây là
công việc nhẹ nhàng, lãng mạn.
- Con người và vũ trụ hòa hợp.
Câu 3

- Hình thức:

1,5 điểm

+ Đúng hình thức đoạn văn diễn dịch, đủ số câu, có đánh số thứ tự 0.5đ
câu
+ Có sử dụng câu ghép quan hệ bổ sung, phép thế, chỉ rõ
- Nội dung: hs cần làm rõ các ý cơ bản sau:

0.5đ
2.5 điểm


+ Thuyền có lái có buồm. Thuyền lướt đi trong dêm không phải bằng 1đ
sức mạnh của con người mà bằng sức mạnh của câu hát, gió, trăng. Động
từ “lướt” đặc tả vận tốc của đoàn thuyền. Thuyền như lướt đi, như bay
lên. Hình ảnh ẩn dụ” buồm trăng” gợi liên tưởng thú vị. Vào đêm trăng
sáng ánh trăng chiếu xuống mặt nước, vào một lúc nào đó ánh trăng và
cánh buồm chập lại làm một tạo thành hình ảnh buồm đẫm ánh trăng.
+ Chủ nhân của con thuyền- người đánh cá cũng trở nên lồng lộng




giữa biển trời trong tư thế làm chủ. Biển thu hẹp để con người “ra đậu
dặm xa”, “ dò bụng biển” tìm tòi khám phá. Họ đàng hoàng ra những nơi
xa đánh cá. Công việc đánh cá được so sánh với công việc đánh trận.
+ Qua đó cho thấy khí thế lao động khẩn trương, hình ảnh con người

0.5đ

và thiên nhiên hòa nhập làm một. Tất cả được cảm nhận bằng hồn thơ
lãng mạn của tác giả.
Câu 4

- Một hình ảnh cũng được xây dựng trên cơ sỏ quan sát đó là: “ Đầu súng 1đ
trăng treo” trong bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu.

0,5đ
0.5đ

Phần 2(3đ):
Câu 1

- Những câu thơ trên cho thấy nỗi nhớ của Kiều với 0.25đ
cha, mẹ.
- Chép chính xác:

0.5đ

“ Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm”


Câu 2

- Qua đó cho thấy Kiều là người hiếu thảo, vị tha

0.5đ

- Các điển tích: Sân Lai, gốc tử

0.5đ

- Ý nghĩa: + Sân Lai: sân nhà lão Lai Tử, đây chỉ 0.75đ
sân nhà cha mẹ Thúy Kiều.(Theo Hiếu tử truyện:


Lão Lai Tử người nước Sở thời Xuân Thu rất có
hiếu, tuy đã già mà còn nhảy múa ngoài sân cho
cha mẹ xem để mua vui cho cha mẹ).
+ Gốc tử: gốc cây tử( cây thị), chỉ cha

0.75đ

mẹ đã già rồi.

ĐỀ SỐ 5
TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NGUYỄN HUỆ


LẦN 4 - NĂM HỌC: 2014 -2015
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề

Phần I (6.0 điểm):
Cho đoạn thơ sau:
…“Trước xe quân tử tạm ngồi,
Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa.
…Gẫm câu báo đức thù công,
Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”.
Vân Tiên nghe nói liền cười:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn.
Nay đà rõ đặng nguồn cơn,
Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
(Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo Dục, 2010)
1.

Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Của ai? Đoạn hội thoại trên diễn ra trong hoàn cảnh nào?


2.

Giải thích ý nghĩa các cụm từ “báo đức thù công” và “kiến nghĩa bất vi”?

3.

Những từ tạm ngồi, xin cho, tiện thiếp, lạy, thưa trong lời nói của Kiều Nguyệt Nga đã thể hiện


phương châm hội thoại nào? Tìm một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về phương châm hội thoại đó?
4.

Viết một đoạn văn khoảng 15 câu theo phép lập luận tổng – phân – hợp nêu cảm nhận của em về

những phẩm chất của nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. Trong
đoạn văn có sử dụng hình ảnh so sánh và thành phần phụ chú (gạch dưới hình ảnh so sánh và thành phần
phụ chú ).
Phần II (4.0 điểm):
Ông lại nghĩ về cái làng của ông, lại nghĩ đến những ngày cùng làm việc với anh em. Ồ, sao mà độ ấy vui
thế. Ông thấy mình như trẻ ra. Cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày. Trong
lòng ông lão lại thấy náo nức hẳn lên. Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp ụ,
xẻ hào, khuân đá… Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc
còn là khướt lắm. Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá.
(Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo Dục, 2010)
1. Hãy nêu ngắn gọn những hiểu biết của em về tác giả Kim Lân?
2. Việc tác giả sử dụng điệp từ “lại” trong đoạn trích trên nhằm mục đích gì? Chỉ ra các thành biệt lập trong
đoạn trích.
3. Câu Cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày trong đoạn trích trên là kiểu câu
gì (phân loại theo cấu trúc ngữ pháp)?
4. Nhân vật ông Hai trong tác phẩm khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc, đã vô cùng xấu hổ và tủi nhục. Đó
là nỗi xấu hổ của một con người có lòng tự trọng và nhân cách. Bằng hiểu biết xã hội của mình, em hãy
trình bày suy nghĩ về vai trò của sự tự xấu hổ trong việc hoàn thiện nhân cách của mỗi người (Bài viết
không quá một trang giấy thi).
------------HẾT------------


HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
PHẦN I

1

- Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu

(1.0 điểm)

- Đoạn hội thoại diễn ra trong hoàn cảnh: Sau khi Lục Vân Tiên đánh tan bọn

0.5

cướp Phong Lai, cứu Kiều Nguyệt Nga, đã ghé lại hỏi han nàng. Kiều Nguyệt
Nga tâm sự về hoàn cảnh của mình và tỏ ý muốn đền ơn Lục Vân Tiên, nhưng
chàng đã từ chối.
2

- Giải thích ý nghĩa các cụm từ “báo đức thù công” và “kiến nghĩa bất vi”?

(0,5 điểm)

+ Báo đức thù công: báo trả ơn đức, đền đáp công lao

0,5

+ Kiến nghĩa bất vi: thấy việc nghĩa mà không làm (Cả hai câu thơ ý nói: thấy 0.25
việc nghĩa mà bỏ qua không làm thì không phải là người anh hùng)

3
(1.0 điểm)

0.25


- Những từ tạm ngồi, xin cho, tiện thiếp, lạy, thưa trong lời nói của Kiều 0.5
Nguyệt Nga đã thể hiện phương châm lịch sự
- Tìm đúng câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về phương châm lịch sự (VD: Lời
chào cao hơn mâm cỗ; Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa

0.5

lòng nhau…)
4

- Đoạn văn tổng – phân – hợp

(3.5 điểm)

- Nội dung: Đảm bảo các ý chính nêu cảm nhận về những phẩm chất của Lục

0.5

Vân Tiên được thể hiện trong tác phẩm:
+ Tinh thần nghĩa hiệp, anh hùng
+ Tinh thần quả cảm, võ nghệ cao cường
+ Biết quan tâm và cảm thông
+ Biết trọng lễ nghĩa
+ Trọng nghĩa khinh tài
* Viết đúng hình ảnh so sánh (gạch dưới)

0.5
0.5
0.5

0.5
0.5
0.25


* Viết đúng thành phần phụ chú (gạch dưới)

0.25

Lưu ý: Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0.5 điểm
Phần II
1
(0.5 điểm)

- Nêu ngắn gọn những hiểu biết về tác giả Kim Lân: Kim Lân (1920 -2007) tên 0.5
khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Ông là nhà
văn chuyên viết truyện ngắn. Vốn gắn bó và am hiểu sâu sắc về cuộc sống ở
nông thôn, Kim Lân chủ yếu chỉ viết về sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ của
người nông dân. Năm 2001 ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học
nghệ thuật.

2
(1.5 điểm)

- Việc tác giả sử dụng điệp từ “lại” trong đoạn trích trên nhằm mục đích nhấn 0,5
mạnh việc ông Hai lúc nào cũng luôn nhớ về làng Chợ Dầu.
- Các thành biệt lập trong đoạn trích:
+ Thành phần tình thái: Những đường hầm bí mật chắc còn là khướt lắm.
+ Thành phần cảm thán: Ồ, sao mà độ ấy vui thế. Chao ôi! Ông lão nhớ làng,
nhớ cái làng quá.


3
(0,5 điểm)

0.5
0.5

Câu Cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày là 0.5
kiểu câu rút gọn (phân loại theo cấu trúc ngữ pháp)

4

Đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu về:

(1.5 điểm)

- Nội dung: Từ nỗi xấu hổ, tủi nhục của nhân vật ông Hai trong tác phẩm khi 1.0
nghe tin làng chợ Dầu theo giặc, nêu được những suy nghĩ về vai trò của sự tự
xấu hổ trong việc hoàn thiện nhân cách của mỗi người: tự xấu hổ là dấu hiệu
của việc tự nhận thức về những điều mình chưa làm được, chưa làm đúng; đó là
bước đầu tiên để dẫn đến hành động sửa sai và hoàn thiện nhân cách con
người…
- Hình thức: kết hợp các phương thức biểu đạt, diễn đạt rõ ý, độ dài theo qui
định...
0.5

ĐỀ SỐ 6


TRƯỜNG THPT CHUYÊN


KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NGUYỄN HUỆ

LẦN 3 - NĂM HỌC: 2014 -2015
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề

Phần I (6.0 điểm):
Cho đoạn thơ sau:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo Dục, 2010)
1.

Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Của ai?

2.

Tìm hai điển cố trong đoạn thơ trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điển cố đó?

3.


Trong đoạn trích, khi nói đến nỗi nhớ của Kiều hướng tới Kim Trọng, Nguyễn Du đã sử dụng từ

tưởng; còn khi nói tới nỗi nhớ của Kiều dành cho mẹ cha, tác giả lại dùng từ xót. Hãy phân tích ngắn gọn sự
đặc sắc, tinh tế trong cách dùng từ ngữ đó.
4.

Viết một đoạn văn khoảng 15 câu theo phép lập luận quy nạp nêu cảm nhận của em về những phẩm

chất của Kiều được thể hiện ở đoạn trích trên. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động và một phép thế
để liên kết (gạch dưới câu bị động và từ ngữ sử dụng trong phép thế).

Phần II (4.0 điểm):


Dưới đây là trích đoạn trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê):
Những cái xảy ra hàng ngày: máy bay rít, bom nổ. Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét.
Đất dưới chân chúng tôi rung. Mấy cái khăn mặt mắc ở dây cũng rung. Tất cả, cứ như lên cơn sốt. Khói lên,
và cửa hang bị che lấp. Không thấy mây và bầu trời đâu nữa.
Chị Thao cầm cái thước trên tay tôi, nuốt nốt miếng bích quy ngon lành: “ Định ở nhà. Lần này nó bỏ ít,
hai đứa đi cũng đủ”, rồi kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra cửa.
Tôi không cãi chị. Quyền hạn phân công là ở chị. Thời gian bắt đầu căng lên. Trí não tôi cũng không thua.
Những gì đã qua, những gì sắp tới... không đáng kể nữa. Có gì lý thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về?...
(Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo Dục, 2010)
1. Tác phẩm Những ngôi sao xa xôi được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
2. Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích trên.
3. Tìm hai câu rút gọn trong đoạn văn trên và cho biết hiệu quả của việc sử dụng các câu rút gọn đó.
4. Từ tình đồng chí, đồng đội của những nữ thanh niên xung phong trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi
và những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang giấy thi) về sức mạnh của tình đoàn
kết trong cuộc sống hiện nay.


HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I
1

Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

0.5

2

- Tìm được hai điển cố: Sân Lai, gốc tử

0.5

(1.0 điểm)

- Hiệu quả:

(0.5 điểm)

+ Bộc lộ được lòng hiếu thảo của Kiều với mẹ cha; ngầm so sánh Kiều với 0.25
những tấm gương chí hiếu xưa.
+ Khiến lời thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng hơn, phù hợp với việc ca ngợi
tình cảm hiếu thảo hiếm có của Kiều

0.25


3
(1.0 điểm)


- Từ tưởng trong câu thơ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng nghĩa là: nhớ về, 0.5
hồi tưởng lại, mơ tới. Từ này bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều.
Nỗi nhớ của một tình yêu đắm say trong sáng gắn với những kỉ niệm ngọt ngào.
- Từ xót trong câu thơ Xót người tựa cửa hôm mai nghĩa là yêu thương thấm
thía, xót xa. Từ này đã bộc lộ rõ lòng tình yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực
của nàng với cha mẹ trong hoàn cảnh phải cách xa, li biệt.

0.5

-> Cách sử dụng từ ngữ hết sức chuẩn xác và tinh tế.
4

- Đoạn văn quy nạp

(3.5 điểm)

- Nội dung: Đảm bảo các ý chính nêu cảm nhận về những phẩm chất của Kiều

0.5

được thể hiện ở đoạn trích
+ Lòng thủy chung, tình yêu mãnh liệt

1.0

. Nhớ Kim Trọng da diết
. Xót xa khi nghĩ đến cảnh Kim Trọng ngày đêm ngóng chờ mình
. Khẳng định tình yêu của mình với Kim Trọng không bao giờ phai nhạt.
+ Lòng hiếu thảo hết mực với mẹ cha:


1.0

. Hiểu rõ tấm lòng đau đớn, nhớ nhung con của cha mẹ, vì thế mà càng xót xa
hơn khi nghĩ đến cảnh cha mẹ vì mình mà vò võ ngóng trông
. Lo lắng vì mình không thể ở gần để ngày đêm phụng dưỡng song thân.
. Xót xa nghĩ tới cảnh cha mẹ mỗi ngày một già yếu mà mình thì vẫn ở “bên
trời góc bể”
+ Lòng vị tha hết mực:
. Trong cảnh ngộ bị lưu lạc, đọa đầy trong chốn lầu xanh, nàng vẫn luôn nghĩ và 0.5
lo lắng cho người thân hơn cả lo nghĩ cho mình
. Nàng luôn tự trách, tự nhận lỗi về mình trong mọi việc.
* Viết đúng câu bị động (gạch dưới)
* Sử dụng đúng phép thế để liên kết(gạch dưới)

0.25


Lưu ý: Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0.5 điểm

0.25

Phần II
1
(0.5 điểm)

2
(1.0 điểm)

Truyện Những ngôi sao xa xôi được viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến 0.5

chống Mĩ của dân tộc ta đang diễn ra ác liệt

Đoạn trích tái hiện lại những cảnh tượng bom đạn chiến tranh khốc liệt trên
tuyến đường Trường Sơn. Ở nơi đó có những nữ thanh niên xung phong dũng
cảm chiến đấu, phá bom. Họ có tình đồng đội keo sơn, họ vô cùng gắn bó, yêu

1.0

thương, quan tâm hết mực đến nhau
3

- Hai câu rút gọn trong đoạn trích:

(1.0 điểm)

Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét

0.5

Không thấy mây và bầu trời đâu nữa
- Hiệu quả của việc sử dụng các câu rút gọn: Làm cho câu văn ngắn gọn, tránh 0.5
lặp từ; thông tin nhanh, nhịp văn dồn dập phản ánh được sự khốc liệt của chiến
trường
4

Đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu về:

(1.5 điểm)

- Nội dung: Từ tình đồng chí, đồng đội của những nữ thanh niên xung phong 1.0

trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi, nêu được những suy nghĩ của về sức
mạnh của tình đoàn kết: giúp con người hòa nhập, gắn kết trong cộng đồng; tạo
nên sức mạnh lớn lao để vượt qua khó khăn, đạt được thành công trong mọi
hoàn cảnh
- Hình thức: kết hợp các phương thức biểu đạt, diễn đạt rõ ý, độ dài theo qui
định...
0.5


ĐỀ SỐ 7
ĐỀ THI HÀ NỘI CHÍNH THỨC NĂM 2018 – 2019
Phần I:
Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là một khúc trăng ca về lao động và về thiên nhiên đất nước.
1. Cho biết tên tác giả và năm sáng tác của bài thơ ấy?
2.

Xác

định

các

từ

thuộc

trường

từ


vựng

chỉ

thiên

nhiên



những

câu

thơ

sau:

“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
Biện pháp tu từ nói quá cùng hình ảnh giàu sức liên tưởng được sử dụng trong hai câu này có tác dụng gì?
3. Ghi lại chính xác câu thơ trong một bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh mà em đã được học ở chương trình
Ngữ Văn Trung học cơ sở cũng có hình ảnh con thuyền trong đêm trăng.
4. Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm rõ hình ảnh người lao động ở khổ thơ
dưới đây, trong đó có sử dụng phép lặp để liên kết và câu có thành phần phụ chú (gạch chân từ ngữ dùng làm
phép lặp và thành phần phụ chú).
“Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng”.

Trích Ngữ văn 9 tập 1.
Phần II:
Sau đây là một phần của cuộc trò chuyện giữa Phan Lang và Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam
Xương (Nguyễn Du):
“Phan nói:
- Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử có gai rợp mắt,
nương tử dù không nghĩ đến nhưng tiên nhân của nương tử còn mong đợi thì sao?”


Nghe

đến

đây,



Nương

ứa

nước

mắt

khóc

rồi

quả


quyết

đổi

giọng



rằng:

- Có lẽ không thể gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi để mang tiếng xấu xa. Và chăng ngựa hồ Gươm gió bấc,
chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày”.
(Trích Ngữ văn 9 tập 1)
1. Phan Lang trò chuyện với Vũ Nương trong hoàn cảnh nào? Từ “tiên nhân” được nhắc tới trong lời của
Phan Lang để chỉ những ai?
2. Vì sao khi nghe Phan Lang nói, Vũ Nương “ứa nước mắt khóc” và quả quyết “tôi tất phải tìm về có ngày”.
3. Em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về vai trò của gia đình trong cuộc sống mỗi chúng
ta?
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
Phần I:
Câu 1:
Tác phẩm “Đoàn thuyền đánh cá” do Huy Cận sáng tác vào năm 1958 khi đi thực tế tại vùng biển Quảng
Ninh.
Câu 2:
- Các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên trong hai câu thơ: gió, trăng, mây, biển.
- Biện pháp tu từ nói quá cùng những hình ảnh giàu sức liên tưởng khiến cho con thuyền trở nên kì vĩ, mang
tầm vóc vũ trụ, gió trời là người lái, trăng trời là cánh buồm. Qua đó, tác giả tô đậm tầm vóc, vị trí trung tâm
của người lao động mới. Ngư dân không chỉ làm việc với lòng dũng cảm, hăng say mà còn với tâm hồn lãng
mạn, hòa mình vào thiên nhiên mang tâm thế của con người lao động mới làm chủ đất nước.

Câu 3:
Câu thơ cần tìm nằm trong bài thơ “Rằm tháng giêng” (Nguyên tiêu) của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Dịch thơ:
“Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”.
Nguyên văn chữ Hán: “Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”.
Câu 4:
1. Hình thức:
- Đoạn văn đảm bảo dung lượng: 12 câu


- Hình thức lập luận: diễn dịch (câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn).
- Đoạn văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả,...
- Thực hiện đủ yêu cầu Tiếng Việt trong bài viết: phép lặp và câu có thành phần phụ chú.
2. Nội dung:
- Khái quát: Đoạn thơ là một khúc ca ca ngợi hình ảnh con người lao động với kết quả rực rỡ, ca ngợi vẻ đẹp
tươi sáng của bình minh trên biển Hạ Long.
- Chi tiết:
+ “Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng”: con người chạy đua với thời gian, chạy đua với thiên nhiên để làm việc
và cống hiến. Hình ảnh đó làm nổi lên bức tượng đài sừng sững của người lao động giữa vùng biển Hạ Long.
+ “Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng”: Tiếng “ta” vang lên đầy kiêu hãnh, từ “xoăn tay” thể hiện tư thế chắc
khỏe, cường tráng của người lao động; tư thế ấy đã khẳng định được vị thế của mình trước biển khơi; “chùm
cá nặng” là thành quả lao động xứng đáng dành cho họ.
+ “Vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông” đó là màu sắc của thân cá khiến cho không gian như bừng sáng; gợi sự
liên tưởng tới sự giàu có của biển.
+ “Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng” là câu thơ chứa hình ảnh đối lập: “lưới xếp” là kết thúc ngày lao
động, “buồm lên” là đón chào ngày mới.
+ “Nắng hồng”: là ánh nắng bình minh của ngày mới, một ngày trong trẻo, tươi sáng; còn là hình ảnh ẩn dụ
cho cuộc đời mới, tương lai mới cho đất nước, cho con người.
Phần II:
Câu 1:
- Hoàn cảnh cuộc trò chuyện: Phan Lang được Linh Phi cứu giúp xuống dưới thủy cung gặp Vũ Nương.

- “tiên nhân” được nhắc tới trong lời của Phan Lang để chỉ tổ tiên, cha ông và Trương Sinh.
Câu 2:
- Sau khi nghe Phan Lang nói, Vũ Nương lại “ứa nước mắt khóc” vì xót xa cho tình cảnh bi thảm.


- Vũ Nương quả quyết “tôi tất phải tìm về có ngày” thể hiện phẩm chất cao đẹp của nàng và mong muốn gặp
lại chồng con và được giải oan.
Câu 3:
Học sinh có thể làm theo nhiều hình thức khác nhau, dưới đây là gợi ý:
1. Về hình thức
Đoạn văn có dung lượng 2/3 trang giấy, đảm bảo đúng cấu trúc ngữ pháp, ngôn ngữ diễn đạt trong sáng, dễ
hiểu, không mắc lỗi chính tả. Khuyến khích đoạn văn có những sáng tạo riêng.
2. Về nội dung
- Xác định được vấn đề nghị luận : Vai trò của gia đình trong cuộc sống của mỗi chúng ta.
- Giải thích vấn đề : Gia đình là gì ?
Gia đình là tập hợp người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng
quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường gồm có vợ chồng, cha mẹ và con cái
- Bàn luận vấn đề: Vai trò của gia đình trong cuộc sống của mỗi chúng ta.
+ Đối với cá nhân con người: Gia đình là điểm tựa, là bến đỗ bình yên của mỗi con người. Đặc biệt gia đình
là cái nôi bồi dưỡng, hình thành nhân cách đạo đức con người.
+ Đối với cộng đồng xã hội: Gia đình là tế bào của xã hội, là nền tảng tạo nên xã hội.
- Liên hệ và mở rộng:
+ Yêu quý và trân trọng mái ấm gia đình.
+ Phê phán thái độ sống không coi trọng gia đình, sống ích kỉ cá nhân…
ĐỀ SỐ 8
Câu 1 : (3 điểm)
Đọc đoạn truyện sau và trả lời các câu hỏi:
“Dứt lời ông lão lại lật đật đi thẳng sang gian bác Thứ.
Chưa đến bực cửa, ông lão đã bô bô:



×