Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

khảo sát kỹ năng thực hành của người bán lẻ thuốc với bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính tại một số cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn phnom penh campuchia năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 93 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

CHORK CHIMY

KHẢO SÁT KỸ NĂNG THỰC HÀNH CỦA
NGƯỜI BÁN LẺ THUỐC VỚI BỆNH NHIỄM
TRÙNG HÔ HẤP CẤP TÍNH TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ
BÁN LẺ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN
PHNOM PENH-CAMPUCHIA NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI-2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

CHORK CHIMY

KHẢO SÁT KỸ NĂNG THỰC HÀNH CỦA
NGƯỜI BÁN LẺ THUỐC VỚI BỆNH NHIỄM
TRÙNG HÔ HẤP CẤP TÍNH TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ
BÁN LẺ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN


PHNOMPENH-CAMPUCHIA NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720212

Người hướng dẫn khoa học : GS. TS. Nguyễn Thanh Bình
Ths. Nguyễn Thị Phương Thúy

HÀ NỘI-2020


LỜI CẢM ƠN
Từ tận đáy lòng, tôi xin gửi đến thầy giáo GS. TS. Nguyễn Thanh Bình và cô
giáo ThS. Nguyễn Thị Phương Thuý- giảng viên Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược,
người trực tiếp hướng dẫn tôi lời cảm ơn chân thành, lòng kính trọng sâu sắc nhất. Cô
đã ân cần chỉ bảo, quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, dìu dắt và truyền ngọn lửa
đam mê, nhiệt huyết cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn .
Đồng thời, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô và cán
bộ đang công tác tại Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược đã giảng dạy và tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Ban Giám Hiệu, Phòng Đào
tạo và toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập tại trường, đã mang đến cho tôi những kiến thức bổ ích và
nhiều kinh nghiệm quý báu để làm hành trang cho tôi bước vào cuộc đời thạc sĩ Dược
sĩ.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình và bạn bè tôi, những
người đã luôn ở bên ủng hộ và động viên tôi về mọi mặt, là nguồn động lực cho tôi
tiếp tục phấn đấu trong học tập và công việc.
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2020

Học viên

Chork Chimy


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .........................................................................................3
1.1. Giới thiệu chung về hệ thống Y tế tại Campuchia..........................................3
1.2. Giới thiệu chung về luật dược tại Campuchia ................................................4
1.2.1. Các quy định chung của luật dược tại Campuchia ..................................4
1.2.2. Điều kiện mở nhà thuốc và quầy thuốc tại Campuchia ...............................5
1.2.3. Phạm vi kinh doanh dược phẩm tại Campuchia ..........................................6
1.2.4. Tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc tại Campuchia .......................7
1.2.5. Yêu cầu về thực hành tư vấn tại cơ sở bán lẻ thuốc tại Campuchia ..........10
1.3. Bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính ................................................................11
1.3.1. Đặc điểm về bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính ........................................11
1.3.2. Đặc điểm triệu chứng cụ thể của bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính ........12
1.3.3. Hướng dẫn tư vấn bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính ...............................12
1.3.3.1. Trên thế giới.......................................................................................12
1.3.3.2. Tại Campuchia ...................................................................................16
1.4. Phương pháp đóng vai khách hàng ...............................................................17
1.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .........................................................................19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................21
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................21
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu..............................................................21
2.1.3. Điều kiện lựa chọn ........................................................................................21

2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................21
2.2.1. Các biến số nghiên cứu ..............................................................................21
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................28
2.2.3. Kỹ thuật thu thập số liệu ............................................................................28


2.2.4. Mẫu nghiên cứu .........................................................................................29
2.2.4.1. Cỡ mẫu nghiên cứu ............................................................................29
2.2.4.2. Tiêu chí lựa chọn mẫu nghiên cứu ....................................................29
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ....................................................30
2.2.5.1. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................30
2.2.5.2.Các công thức tính toán ......................................................................30
2.2.6. Vấn đề đạo đức ..........................................................................................34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................35
3.1. Mô tả kỹ năng bán thuốc của người bán lẻ thuốc với bệnh nhiễm trùng hô
hấp cấp tính (ARI) tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn Phnom
Penh-Campuchia năm 2019 ...................................................................................35
3.1.1. Kỹ năng hỏi................................................................................................35
3.1.2. Kỹ năng khuyên .........................................................................................38
3.1.3. Kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc ............................................................40
3.2. Phân tích các thuốc đã bán của người bán thuốc trong điều trị bệnh nhiễm
trùng hô hấp cấp tính tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn Phnom
Penh-Campuchia năm 2019 ...................................................................................42
3.2.1. Đặc điểm các sản phẩm đã bán ..................................................................42
3.2.1.1. Đặc điểm chung của sản phẩm đã bán ...............................................42
3.2.1.2. Đặc điểm các thuốc đã bán phân loại theo tác dụng điều trị .............43
3.2.1.3. Đặc điểm thuốc kháng sinh đã bán ....................................................44
3.2.2. Đặc điểm về quyết định điều trị của NBT .................................................46
3.2.2.1. Đặc điểm phối hợp các sản phẩm của NBT ......................................46
3.2.2.2. Đặc điểm tình huống ARI bán kháng sinh và ARI không bán kháng

sinh ..................................................................................................................48
3.2.2.3. Các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc NBT đã bán (Drug related
problems- DRPs) ............................................................................................50
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ...........................................................................................52
4.1. Mô tả kỹ năng bán thuốc của người bán lẻ thuốc với bệnh nhiễm trùng hô
hấp cấp tính (ARI) tại một số nhà thuốc, quyầy thuốc .......................................52


4.1.1 kỹ năng hỏi .................................................................................................52
4.1.2. Kỹ năng khuyên .........................................................................................55
4.1.3. Kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc của NBT ............................................56
4.2. Phân tích các thuốc đã bán của người bán lẻ thuốc trong điều trị bệnh
nhiễm trùng hô hấp cấp tính tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn
Phnom Penh-Campuchia năm 2019......................................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................63
1. KẾT LUẬN
 ......................................................................................................63
1.1. Mô tả kỹ năng bán thuốc của người bán lẻ thuốc với bệnh nhiễm trùng hô
hấp cấp tính (ARI) tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn Phnom PenhCampuchia năm 2019 ..........................................................................................63
1.2. Phân tích các thuốc đã bán của người bán lẻ thuốc trong điều trị bệnh nhiễm
trùng hô hấp cấp tính (ARI) tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn
Phnom Penh-Campuchia năm 2019 ....................................................................64
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chú giải nghĩa

Tiếng Anh

ARI

Acute Respiratory Infection

ARI NL

Tiếng Việt
Nhiễm trùng hô hấp cấp tính
Nhiễm trùng hô hấp cấp tính trong
tình huống người lớn

ARL TE

Nhiễm trùng hô hấp cấp tính trong
tình huống trẻ em

BN

Bệnh nhân

BSPL

Biến số phân loại

BSRR

Biến số rời rạc


NBT

Người bán lẻ thuốc

NT

Nhà thuốc

KS

Kháng sinh

KSKĐ

Kháng sinh không đơn

OTC

Over The Counter

Thuốc không kê đơn

WHO

World Health Organization

Tổ chức Y tế thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng
Bảng 1.1

Tên bảng
Hướng dẫn điều trị cho ARI (triệu chứng ho hoặc khó thở)

Trang
13

cho trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi
Bảng 1.2

Kịch bản đóng vai bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính trên

17

thế giới
Bảng 2.3

Các biến số nghiên cứu

21

Bảng 2.4

Chỉ số nghiên cứu

31

Bảng 2.5


Đặc điểm của các cơ sở bán lẻ đã khảo sát

33

Bảng 3.6

Kỹ năng hỏi của NBT trong tình huống ARI

36

Bảng 3.7

Nội dung khuyên của NBT

38

Bảng 3.8

Kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc

40

Bảng 3.9

Người bán thuốc trả lời về tác dụng phụ của kháng sinh đã

41

bán trong tình huống ARI trẻ em

Bảng 3.10

Đặc điểm sản phẩm đã bán

42

Bảng 3.11

Phân loại thuốc đã bán theo tác dụng điều trị

43

Bảng 3.12

Đặc điểm phối hợp các sản phẩm

47

Bảng 3.13

Đặc điểm NBT bán kháng sinh bán theo cấp độ yêu cầu

48

trong tình huống ARI người lớn
Bảng 3.14

Đặc điểm tình huống ARI bán kháng sinh và ARI không

48


bán kháng sinh
Bảng 3.15

Các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc NBT đã bán

50


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1

Hê ̣ thống Y tế tại Campuchia

3

Hình 3.2

Tỷ lệ nội dung hỏi hỏi của NBT với ARI

37

Hình 3.3


Tỷ lệ nội dung khuyên hỏi của NBT với ARI

39

Hình 3.4

Tỷ lệ nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc của NBT

41

Hình 3.5

Đặc điểm kháng sinh đã bán trong tình huống ARI trẻ em

45

Hình 3.6

Đặc điểm kháng sinh đã bán trong tình huống ARI người

46

lớn


ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng hô hấp cấp tính (ARI) là nguyên nhân gây bệnh tật và tử vong phổ
biến, chiếm 5,8 triệu ca tử vong trên toàn thế giới trong năm 2010 [24]. Đây là bệnh
thường gặp ở tất cả các đối tượng, bất kể tuổi tác hay giới tính [16]. Ở Campuchia,
ARI có tỷ lệ mắc cao nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5

tuổi. Tại các nước đang phát triển, theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, mỗi
trẻ em trung bình trong 1 năm mắc ARI từ 4-9 lần [2]. Theo thống kê y tế thế giới năm
2015, số ca mắc bệnh hô hấp là 16,61%, chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu bệnh tật,
trong đó viêm phổi là 1 trong 10 nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu tại bệnh
viện [1]. Điều đó đòi hỏi người chăm sóc y tế ban đầu, đặc biệt là người bán lẻ thuốc
phải được đào tạo, có kiến thức để xử trí ARI hợp lý.
Theo số liệi thống kê của Bộ Y tế năm 2019, tại Phnom Penh gồm có nhà thuốc
2262 và 541 quầy thuốc [31]. Nhà thuốc cộng đồng là điểm chăm sóc ưu tiên cho ARI
[18]. Các lý do người bệnh tìm kiếm sự chăm sóc từ nhà thuốc hơn là bác sĩ được xác
định là khả năng tiếp cận nhà thuốc, khả năng chi trả, tính sẵn có của thuốc, khách
hàng biết người bán thuốc, giờ hoạt động thuận tiện, khả năng mua thuốc với số lượng
nhỏ, thời gian chờ đợi ngắn, tin rằng ARI là một bệnh nhẹ [9]. Do đó, dược sĩ cộng
đồng là những chuyên gia chăm sóc sức khỏe đầu tiên mà hầu hết người dân tiếp cận
để được tư vấn y tế. Khi đó, người dược sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý
các triệu chứng bệnh nhẹ thường gặp cho người dân bằng cách cung cấp các loại thuốc
không kê đơn (OTC) phù hợp và các biện pháp điều trị không dùng thuốc hoặc tư vấn
người bệnh đến bác sĩ khi cần thiết. Ngoài ra, dược sĩ có kiến thức về kháng sinh cần
thiết để đảm bảo sử dụng kháng sinh hợp lý và góp phần làm giảm kháng kháng sinh
trong cộng đồng. Họ cũng đóng góp vào việc sử dụng kháng sinh phù hợp và an toàn
bằng cách cung cấp lời khuyên, giáo dục cho người bệnh và cung cấp kháng sinh theo
đơn của bác sĩ [13], [20].
Tuy nhiên, thực trạng cho thấy tình trạng người bán thuốc khi xử trí, tư vấn đã
lạm dụng kháng sinh cho các triệu chứng hô hấp nhẹ đang phổ biến ở nhiều quốc gia.
Tổng quan của Asa Auta (năm 2019) tại 24 quốc gia cho thấy khi thực hiện phương
pháp đóng vai khách hàng với tình huống bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên, tỷ lệ bán

1


kháng sinh không đơn của người bán thuốc là 67% (95% CI: 55 - 79) [4]. Đây chính là

một yếu tố chính làm gia tăng tình trạng sử dụng kháng sinh không hợp lý trong cộng
đồng. Sự xuất hiện và lan truyền của kháng kháng sinh, đặc biệt là sự xuất hiện của
các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc có khả năng kháng nhiều loại kháng sinh, đã gây
ra mối lo ngại lớn về sức khoẻ cộng đồng toàn cầu [6], [12], [13], [20], [22]. Theo ra
soát Y văn, tại Campuchia chưa có một nghiên cứu về quản lý bệnh nhiễm trùng hô
hấp cấp tính ở trẻ em tại các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Phnom Penh, nhưng theo
một nghiên cứu của Hội nghị khoa học thường niên Hệ thống quốc tế Viện Pasteur về
“ khảo sát bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính tại Campuchia ”, từ tháng 4 năm 2007
đến tháng 12 năm 2009, tại viện quốc tế Pasteur, kết quả báo cáo cho thấy, đối với trẻ
em dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ tới 91% đã bị nhiễm trùng hô hấp trên [21]. Theo một
nghiên cứu của Ông Chhorvoin Om về “ khảo sát thực trạng lạm dụng kháng sinh tại
nhà thuốc cộng đồng Campuchia ”, và thông qua cuộc phỏng vấn của Ông Ly Sovann
(Nhà quan chức của Bộ Y tế), kết quả báo cáo cho thấy, các dược sĩ tại cơ sở bán lẻ
thuốc trên địa bàn Phnom Penh có bán kháng sinh mà không có đơn của bác sĩ, có lạm
dụng kháng sinh [8], [39]. Trong bối cảnh hiện nay (2019), Bộ Y tế đang có nhiều biện
pháp can thiệp và tác động tại cơ sở bán lẻ thuốc để nhằm giảm tình trạng bệnh ARI và
bán kháng sinh không có đơn, câu hỏi đặt ra người bán thuốc thực hành tư vấn, xử trí
với bệnh ARI ra sao? Do đó, nghiên cứu “ Khảo sát kỹ năng thực hành của người bán
lẻ thuốc với bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính tại một số cơ sở bán lẻ thuốc trên địa
bàn Phnom Penh-Campuchia” được tiến hành nhằm 2 mục tiêu:
1. Mô tả kỹ năng bán thuốc của người bán thuốc với bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp
tính (ARI) tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn Phnom PenhCampuchia năm 2019.
2. Phân tích các thuốc đã bán của người bán thuốc trong điều trị bệnh nhiễm trùng
hô hấp cấp tính (ARI) tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn Phnom
Penh-Campuchia năm 2019.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về hệ thống Y tế tại Campuchia
Hệ thống Y tế là hệ thống các dịch vụ chăm sóc sức khỏe công cộng.
Hệ thống Y tế được chia thành 3 cấp độ:
3. Cấp quốc gia (trung
ương)
Bộ Y tế
Bệnh viện quốc gia
Trung tâm quốc gia
Cơ sở đào tạo
2. Cấp thành phố/ tỉnh
Sở Y tế
Bệnh viện tại thành phố/ tại tỉnh
Trung tâm đào tạo
1. Cấp hoạt động tại quận
Văn phòng hoạt động tại quận
Bệnh vịên chuyển tuyến
Trung tâm Y tế/ Post Y tế

Hình 1.1. Hệ thống Y tế tại Campuchia
Hệ thống Y tế gồm có 2 khu vực: khu vực tư nhân và khu vực công cộng. Khu
vực tư nhân của hệ thống Y tế gồm có:
• Các dịch vụ Y tế tư nhân: bác sĩ, y tá...;
• Mạng lưới của nhà thuốc, quầy thuốc...;
• Các cơ sở chữa bệnh dân gian, cổ truyền...;
Nhà thuốc cộng đồng đóng vai trò quan trọng là nơi cung cấp dịch vụ và thông
tin chăm sóc sức khỏe được đa số người dân ưa chuộng. Mặc dù không được coi là
những nhà cung cấp chính nhưng các nhà thuốc thường là nơi đầu tiên người dân tiếp
cận khi có nhu cầu chăm sóc sức khỏe [34].
Để đảm bảo chất lượng cũng như việc hướng dẫn sử dụng thuốc một cách an
toàn hiệu quả, người dược sĩ, đặc biệt người dược sĩ ở các nhà thuốc cộng đồng là

nhân vật chính trong hướng dẫn sử dụng thuốc [34].

3


1.2. Giới thiệu chung về luật dược tại Campuchia
1.2.1. Các quy định chung của luật dược tại Campuchia
Dược phẩm là một hoặc nhiều loại chất chủ yếu sản xuất từ hóa chất, chế phẩm
sinh học, vi khuẩn, thực vật và sản phẩm của động vật kết hợp với nhau để [37]:
• Phòng ngừa hoặc điều trị các loại bệnh của con người và động vật;
• Sử dụng cho các nghiên cứu và chẩn đoán y tế;
• Sử dụng để hỗ trợ hoặc bổ sung cho sức khỏe của con người;
Dược phẩm bao gồm có những: Serum; Vắc xin; Thục phẩm chức năng; Thuốc;
Thuốc cổ truyền…;
Đố với các chất độc hại đề cập đến các dược phẩm, có thể gây nguy hiểm cho
sức khỏe con người và động vật. Các thủ tục và điều kiện để sản xuất, nhập
khẩu, xuất khẩu và buôn bán các chất độc hại được xác định theo quy định của
Bộ Y tế.
Cả quốc tịch Campuchia và người nước ngoài đều có quyền điều hành cơ sở
sản xuất dược phẩm, nhập xuất khẩu và buôn bán dược phẩm ở Campuchia.Tất
cả các hoạt động liên quan đến sản xuất, lưu trữ, phân phối và bán buôn sẽ được
kiểm soát và chịu trách nhiệm của dược sĩ đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
• Có quốc tịch Campuchia;
• Có bằng tốt nghiệp dược sĩ từ trung cấp trở lên và được công nhận bởi Bộ Y tế.
• Chưa bao giờ bị kết tội vì bất kỳ hành vi phạm tội nào.
• Có sức khỏe tốt để hoàn thành công việc.
• Là một thành viên của Cục quản lý dược tại Campuchia.
Cần có sự cho phép của Bộ Y tế đối với:
• Khai trương, đóng cửa hoặc di dời cơ sở sản xuất dược phẩm, công ty nhập
khẩu dược phẩm và phân phối dược phẩm, công ty xuất khẩu dược phẩm, công

ty bán buôn dược phẩm, nhà thuốc và kho dược phẩm;
• Nhập khẩu thuốc gây nghiện, thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh (THTT),
nguyên liệu thô và thành phần có chứa chất gây nghiện đã được quy định trong
luật kiểm soát thuốc gây nghiện;

4


• Nhập khẩu dược phẩm, nguyên liệu thô, vật liệu đóng gói và máy sản xuất dược
phẩm;
• Quảng cáo dược phẩm;
1.2.2. Điều kiện mở nhà thuốc và quầy thuốc tại Campuchia
Cơ sở bán lẻ thuốc tại Campuchia được chia thành 4 loại khác nhau:
• Nhà thuốc: người phụ trách chuyên môn phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành
dược.
• Quầy thuốc “Co” người phục trách chuyên môn phải có bằng tốt nghiệp trung
cấp ngành dược.
• Quầy thuốc “Kho” người phục trách chuyên môn là những y tá đã về hưu.
• Cơ sở bán thuốc đông y : người phụ trách chuyên môn là thầy thuốc đông y.
Nhà thuốc và quầy thuốc có thể được mở, đóng lại, thay đổi vị trí và thay đổi
người phụ trách được nhưng phải có sự cho phép của Bộ Y tế. Số lượng nhà thuốc tại
cộng đồng được quyết định theo dân số trong mỗi phương/ xã tương ứng, dân số tối
thiểu là 2000 người để mở 1 nhà thuốc. Địa điểm để mở nhà thuốc và quầy thuốc phải
tuân theo quy định như sau:
• Nhà thuốc: có thể mở được bất cứ địa điểm nào tại Campuchia.
• Quầy thuốc “Co”: có thể mở được tại phương/ xã nào mà chưa có đủ quầy
thuốc theo thông tư 05 của Bộ Y tế.
• Quầy thuốc “Kho”: có thể mở được tại phương/ xã nào mà chưa có đủ nhà
thuốc và quầy thuốc “Co” theo thông tư 05 của Bộ Y tế.
Để có phép mở được nhà thuốc và quầy thuốc, dược sĩ đáp ứng các tiêu chuẩn

sau:
• Có quốc tịch Campuchia;
• Có bằng tốt nghiệp dược sĩ được công nhận bởi Bộ Y tế.
• Chưa bao giờ bị kết tội vì bất kỳ hành vi phạm tội nào.
• Có đủ sức khỏe tốt để hoàn thành công việc.
• Nhà thuốc và quầy thuốc phải hoạt động đúng theo quy định thông tư 12 của Bộ
Y tế.
Những giấy tớ cần phải có để đủ điều kiện mở nhà thuốc và quầy thuốc:

5


• Mẫu đơn để mở nhà thuốc, quầy thuốc: phải có dán tem;
• Bằng dược sĩ được công nhận từ Bộ Y tế;
• Mẫu đơn về lý lịch sự nghiệp của dược sĩ và hình ảnh 4*6 (4 cái);
• Giấy khám sức khỏe được ban hành do từ một trong những bệnh viện quốc gia;
• Giấy chứng minh là không bị kết tội vì bất kỳ hành vi phạm tội nào trong thời
gian gần đây nhất, tối đa không quá 3 tháng;
• Giấy cho phép để mở nhà thuốc và quầy thuốc tại địa điểm đó, được ban hành
do sở Y tế;
• Sơ đồ và hình ảnh về địa điểm nhà thuốc và quầy thuốc.
• Sơ đồ và hình ảnh về tủ thuốc và kho thuốc;
• Danh sách kể tên những dụng cụ trong nhà thuốc và quầy thuốc;
• Danh sách kể tên những thuốc, thức phẩm chức năng định bán trong nhà thuốc
và quầy thuốc [38];
1.2.3. Phạm vi kinh doanh dược phẩm tại Campuchia
Hình thức phạt trong trường hợp không tuân theo quy định của Bộ Y tế
Sẽ bị phạt tiền phạt từ 1.000.000 (riel) đến 5.000.000 (riel) đối với bất kỳ ai:
• Quảng cáo các sản phẩm dược phẩm và mỹ phẩm thông qua đài phát thanh,
truyền hình, tạp chí, báo, tờ rơi, và hội thảo hoặc bằng các phương tiện khác mà

không có sự cho phép của Bộ Y tế.
• Nười đã vi phạm các thủ tục và điều kiện để quản lý và bảo quản dược phẩm.
• Mở, đóng cửa, hoặc thay đổi địa điểm của các hiệu thuốc, kho dược phẩm và
các cơ sở bán mỹ phẩm mà không có sự cho phép của Bộ Y tế.
Sẽ bị phạt tiền phạt từ 5.000.000 (riel) đến 10.000.000 (riel) đối với bất kỳ ai:
• Mở, đóng, hoặc di dời các cơ sở bán buôn dược phẩm, nhập khẩu và phân phối
dược phẩm, xuất nhập khẩu của các công ty dược phẩm mà không có sự cho
phép của Bộ Y tế.
• Vi phạm các thủ tục và điều kiện kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm.
• Nhập khẩu hoặc xuất khẩu hoặc sản xuất dược phẩm mà không có sự cho phép
từ Bộ Y Tế.

6


• Phân phối, bán trưng bày hoặc bán các sản phẩm dược phẩm và mỹ phẩm mà
không thị thực hoặc đăng ký từ Bộ Y tế.
• Bán dược phẩm chất lượng bị hư hỏng và hết hạn sử dụng;
1.2.4. Tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc tại Campuchia
Nhân sự [30], [32]
• Đối với nhà thuốc, người phụ trách chuyên môn có bằng tốt nghiệp đại học.
• Đối với quầy thuốc, người phụ trách chuyên môn tối thiểu có bằng tốt nghiệp
trung cấp ngành dược.
• Nhân viên làm việc tại cơ sở bán lẻ thuốc có bằng cấp chuyên môn được đào
tạo về dược phù hợp với loại hình và phạm vi hoạt động của cơ sở.
Cơ sở vật chất và kỹ thuật [30], [32]
Xây dựng, thiết kế và diện tích
• Địa điểm cố định, bố trí ở nơi thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm.
• Khu vực hoạt động của nhà thuốc phải tách biệt với các hoạt động khác.
• Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng đối với nhà thuốc, tối thiếu là

20m2 và đối với quầy thuốc 16m2, tối thiếu là phải có khu vực để trưng bày, bảo
quản thuốc và khu vực để ngoài mua thuố tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc
sử dụng thuốc với người bán lẻ.
Thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc và quầy thuốc
• Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc để tránh được các ảnh hưởng bất lợi cuả ánh
sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập côn trùng, bao gồm: tủ, quầy,
giá kê ̣ chắc chắn, điều hòa, nhiệt kế, ẩm kế, tủ lạnh, camera...
• Nhà thuốc và quầy thuốc phải có kho giữ trữ dược phẩm, vật liệu và thiết bị y
tế.
• Nhà thuốc và quầy thuốc nên có bàn tư vấn giữa dược sĩ và bệnh nhân
• Nếu nhà thuốc có các sản phẩm dự trữ cần bảo quản lạnh như vắc xin, vv, phải
có tủ lạnh được gắn nhiệt kế. Kiểm tra nhiệt độ hàng ngày để đảm bảo nhiệt độ
nằm trong yêu cầu. Thông tin này cần được ghi lại theo thời gian, ngày tháng,
có chữ ký và tên của người theo dõi.

7


• Nếu nhà thuốc bán loại thuốc như gây nghiện, thuốc hướng thần, nên có tủ lưu
trữ riêng, có khóa chắc chắn và được kiểm soát bởi dược sĩ.
• Nhà thuốc phải có bình chữa cháy được đặt ở vị trí thuận lợi để sử dụng trong
trường hợp khẩn cấp.
Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc
• Có tài lịêu hoặc các phương tiện tra cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc
cấp nhật, các quy chế dược hịên hành, các thông báo có liên quan của cơ quan
quản lý dược để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần.
• Phải có sổ sách hoặc máy tính để quản lý vịêc nhập, xuất, tồn trữ, theo dõi số
lô. hạn dùng, nguồn gốc của thuốc và các thông tin khác có liên quan bảo gồm:
Thông tin thuốc; nguồn gốc thuốc; cơ sở vận chuyển; người mua/ bệnh nhân,
ngày tháng, số lượng. Đối với thuốc kê đơn phải thêm số hiệu đơn thuốc, người

kê đơn và cơ sở hành nghề.
Các hoạt động của nhà thuốc [30], [32]
Mua thuốc
Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành như thuốc có số đăng ký, thuốc mua còn
nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy chế
hiện hành. Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về. Khi nhập thuốc, người
bán lẻ thuốc kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế
ghi trên nhãn, kiểm tra chất lượng và có kiểm soát trong quá trình bảo quản và đảm
bảo đúng theo luật của Bộ Y tế như sau:
• Phải có hoá đơn mua thuốc đúng theo mẫu đơn của Bộ y tế
• Hoá đơn luôn phải giữ đến các dược phẩm đã hết hạn sử dụng, dù các dược
phẩm có thể bán hết trước
• Các dược phẩm trong nhà thuốc phải có dán tem trên hộp hoặc trên lọ thuốc
Bán thuốc
Các bước cơ bán trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:
• Người bán lẻ thuốc hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc
mà người mua yêu cầu.

8


• Người bán lẻ thuốc tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc,
hướng dẫn sử dụng thuốc.
• Người bán lẻ cung cấp thuốc phù hợp, kiểm tra đối chiếu với đơn thuốc các
thuốc bán ra .
Các quy định về tư vấn cho người mua, bao gồm:
• Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị
và phù hợp với nhu cầu.
• Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng
thuốc, người bán lẻ cần tư vấn cho bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên khoa

thích hợp.
• Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán
thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng
bệnh.
• Trường hợp bán thuốc theo đơn thì người bán thuốc phải bán đúng theo đơn
thuốc, còn trong trường hợp bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần thì phải có
sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ
theo các quy định của Bộ Y tế.
Bảo quản thuốc
• Thuốc phải bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc.
• Thuốc nên sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý hoặc sắp xấp theo bảng chữ cái.
• Thuốc phải kiểm soát đặc biệt như: thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần...
Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp
• Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc.
• Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn.
• Giữ bí mật các thông tin của người bệnh.
• Người bán thuốc phải mặc áo blouse, sạch sẽ và gọn gàng.
• Người bán thuốc không được ăn uống trong nhà thuốc và không được hút thuốc
lá.

9


Đối với người quản lý chuyên môn
• Giám sát hoặc trực tiếp tham gia việc bán các thuốc kê đơn, tư vấn cho người
mua thuốc.
• Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong các trường hợp cần thiết để giải quyết các tình
huống xảy ra.
• Phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở.
1.2.5. Yêu cầu về thực hành tư vấn tại cơ sở bán lẻ thuốc tại Campuchia

Yêu cầu về nhân sự, người bán lẻ thuốc là người phụ trách chuyên môn về dược
và nhân viên làm việc tại cơ sở bán lẻ thuốc có bằng cấp chuyên môn được đào tạo về
dược phù hợp với loại hình và phạm vi hoạt động của cơ sở. Trong đó, bán lẻ thuốc là
hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm việc cung cấp, bán lẻ thuốc
trực tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc
an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng.
Hoạt động tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc là hoạt động chính của các cơ sở bán
lẻ thuốc. Theo quy định Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP), nhà thuốc, quầy
thuốc phải có quy trình bán thuốc, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc không kê đơn, quy
trình bán thuốc, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc kê đơn. Người bán thuốc phải tiến
hành các hoạt động cụ thể sau [31]:
- Tìm hiểu các thông tin của khách hàng, trong trường hợp khách hàng hỏi và tư
vấn điều trị một số bệnh thông thường, cần tìm hiểu:
• Ai? (tuổi, giới,…) mắc chứng/ bệnh gì? Biểu hiện? thời gian mắc chứng/ bệnh?
Chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng? Đang dùng thuốc gì? Dùng như thế nào? Hiệu
quả? Đưa ra những lời khuyên đối với từng bệnh nhân cụ thể:
• Nếu việc sử dụng thuốc của bệnh nhân chưa đúng hoặc chưa phù hợp: giải
thích, tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuyển sang loại thuốc khác đúng và
phù hợp hơn. Trong trường hợp cần thiết, khuyên bệnh nhân đi khám và mua
theo đơn của bác sĩ.
• Trao đổi, đưa ra lời khuyên về chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp với từng
đối tượng, từng chứng/ bệnh cụ thể.

10


• Cung cấp các thông tin cụ thể về thuốc phù hợp với khách hàng để khách hàng
lựa chọn.
Yêu cầu khi bán thuốc, người bán lẻ tư vấn và thông báo cho người mua:
Ngưới bán lẻ thuốc nên chủ động truyền đạt đầy đủ thông tin cho bệnh nhân về

thuốc của họ để đảm bảo rằng thuốc của họ được sử dụng an toàn và chính xác. Để
thực hiện nhiệm vụ này một cách hiệu quả, cả phương tiện bằng miệng và bằng văn
bản phải được sử dụng trong mọi trường hợp vì việc sử dụng phương tiện bằng văn
bản mà không có lời giải thích bằng miệng có thể dẫn đến thông tin sai lệch và nhầm
lẫn. Tư vấn bằng miệng mà không có thông tin bằng văn bản có thể dễ dàng bị lãng
quên. Những điểm sau đây phải được nhấn mạnh cho bệnh nhân trong quá trình tư
vấn:
• Tên thuốc và điều trị
• Liều dùng và cách dùng (liều lượng, tần suất và thời gian)
• Hướng dẫn đặc biệt để chuẩn bị (ví dụ: nước đun sôi và để nguộiphục hồi bột
cho đình chỉ)
• Hướng đặc biệt cho bệnh nhân (ví dụ: sử dụng thuốc hít đúng cách)
• Tương tác thuốc-thuốc hoặc thực phẩm và các chống chỉ định khác
• Phản ứng có hại của thuốc
• Cách xử lý trong trường hợp quên liều
• Bảo quản đúng cách
1.3. Bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính
1.3.1. Đặc điểm về bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính
Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính (ARI) là một bệnh nhiễm trùng cấp tính của
đường hô hấp trên hoặc dưới gây ra các bệnh từ cảm lạnh thông thường đến viêm phổi
[14]. Ở Campuchia, ARI có tỷ lệ mắc cao nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng
đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi, đối với trẻ em dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ tới 91% đã bị nhiễm
trùng hô hấp trên [23]. Ở các nước đang phát triển, theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế
giới, mỗi trẻ em trung bình trong 1 năm mắc ARI từ 4-9 lần [5].
Về giải phẫu các chuyên gia lấy nắp thanh quản làm ranh giới để phân loại nhiễm
trùng hô hấp trên và nhiễm trùng hô hấp dưới:

11



• Nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm cảm lạnh thông thường, viêm thanh
quản, viêm họng/ viêm amidan, viêm mũi cấp tính, viêm mũi họng cấp tính và
viêm tai giữa cấp tính [7].
• Nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản cấp tính, viêm phế
quản, viêm phổi và viêm khí quản [7].
Nhiễm trùng đường hô hấp trên thường có tính chất nhẹ và thường do vi- rút gây ra.
Phần lớn các trường hợp tử vong do ARI và các đợt bệnh nặng là do nhiễm trùng hô
hấp dưới, bao gồm chủ yếu là viêm phổi và nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng [13],
[26].
1.3.2. Đặc điểm triệu chứng cụ thể của bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính
Nhiễm trùng hô hấp có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của đường hô hấp như mũi,
họng, thanh quản, khí quản, đường dẫn khí hoặc phổi. Các vị trí của đường hô hấp có
thể có dấu hiệu, triệu chứng nhiễm trùng. Bao gồm các triệu chứng: Ho; Khó thở;
Đau họng; Sổ mũi; Vấn đề về tai.
Sốt cũng thường gặp trong nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính. Tuy nhiên, hầu
hết trẻ em có các triệu chứng hô hấp này chỉ bị nhiễm trùng nhẹ, chẳng hạn như cảm
lạnh. Người bệnh có thể được điều trị tại nhà mà không cần dùng kháng sinh. Tuy
nhiên, một số ít trẻ bị viêm phổi. Nếu không được điều trị bằng kháng sinh, những trẻ
này có thể tử vong do thiếu oxy hoặc nhiễm trùng huyết. Để điều trị cho trẻ trong
trường hợp này, nhân viên y tế phải có khả năng thực hiện nhiệm vụ khó khăn là xác
định một số ít trẻ em bị bệnh nặng trong số rất nhiều trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp.
Thực tế, nhân viên y tế có thể xác định gần như tất cả các trường hợp viêm phổi bằng
cách xem xét hai dấu hiệu lâm sàng: thở nhanh và rút lõm lồng ngực. Khi trẻ bị viêm
phổi, phổi của chúng trở nên cứng. Một trong những phản ứng của cơ thể đối với phổi
cứng và thiếu oxy là thở nhanh. Khi viêm phổi trở nên nghiêm trọng hơn, phổi thậm
chí còn cứng hơn. Rút lõm lồng ngực là dấu hiệu của viêm phổi nặng [26], [28].
1.3.3. Hướng dẫn tư vấn bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính
1.3.3.1. Trên thế giới
Theo hướng dẫn của Tổ chức y tế thế giới (WHO), các bước để quản lý nhiễm
trùng đường hô hấp cấp tính ở trẻ em bao gồm đánh giá trẻ (thu thập thông tin cần


12


thiết về các dấu hiệu của các vấn đề về hô hấp), phân loại bệnh (sử dụng các dấu hiệu
để phân loại bệnh) và xác định phương pháp điều trị thích hợp [27], [28].
Đánh giá triệu chứng
HỎI: trẻ có ho hay khó thở? Khó thở là bất kỳ kiểu thở bất thường nào. Các bà
mẹ mô tả điều này theo những cách khác nhau. Họ có thể nói rằng tiếng thở “nhanh”
hoặc “ồn ào” hoặc “bị gián đoạn”.
HỎI: Triệu chứng xuất hiện bao lâu? Trẻ bị ho hoặc khó thở trong hơn 30 ngày
được xác định là ho mạn tính. Đây có thể là một dấu hiệu của bệnh lao, hen suyễn, ho
gà hoặc một vấn đề khác.
Đếm nhịp thở trong một phút của trẻ để xác định trẻ có thở nhanh không. Trẻ nên
được giữ bình tĩnh và im lặng trước khi đếm nhịp thở. Trẻ có nhịp thở nhanh sẽ được
chẩn đoán là viêm phổi. Đối với trẻ 2 - 12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/ phút là thở nhanh. Trẻ
từ 1 - 5 tuổi: ≥ 40 lần/ phút là thở nhanh.
Rút lõm lồng ngực được định nghĩa là một chuyển động xác định vào bên trong
thành ngực trong khi hít vào. Để quan sát, trẻ nên được nằm thẳng hoặc trong lòng mẹ.
Bất cứ khi nào có rút lõm lồng ngực (có hoặc không có thở nhanh) cần chẩn đoán
viêm phổi. Rút lõm lồng ngực cần phải có mặt với mọi lần thở.
Thở rít là một tiếng động khắc nghiệt khi trẻ hít vào. Thở rít xảy ra khi sưng
thanh quản, khí quản hoặc nắp thanh quản, cản trở không khí đi vào phổi. Nó có thể đe
dọa tính mạng khi đường thở của trẻ bị chặn. Đặt tai gần miệng của trẻ vì thở rít có thể
khó nghe.
Các dấu hiệu nguy hiểm đối với trẻ em dưới năm tuổi: không thể bú hoặc uống, li
bì hoặc khó đánh thức, co giật, nôn nhiều lần.
Phân loại bệnh và điều trị
Bảng 1.1. Hướng dẫn điều trị cho ARI (triệu chứng ho hoặc khó thở) cho trẻ em
từ 2 tháng đến 5 tuổi

Điều trị

Dấu hiệu

Phân loại

Bất kỳ dấu hiệu

Viêm phổi

Cho liều đầu kháng sinh thích hợp.

nguy hiểm hoặc

nặng hoặc

Chuyển gấp đi bệnh viện.

rút lõm long

bệnh rất

13


ngực hoặc thở rít

nặng

khi nằm yên

Thở nhanh

Viêm phổi

Cho kháng sinh đường uống thích hợp trong 5 ngày;
làm dịu cổ họng và giảm ho bằng một biện pháp an
toàn.; khuyên bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đi khám
ngay và khám lại 2 sau ngày.
Nếu ho trên 30 ngày, chuyển đi bệnh viện.

Không có dấu

Không

hiệu nguy hiểm

viêm phổi: Làm dịu cổ họng và giảm ho bằng một biện pháp an

của viêm phổi

ho hoặc

toàn; khuyên bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đi khám

hoặc bệnh rất

cảm lạnh

ngay. Khám lại sau 5 ngày, nếu không tiến triển tốt.


nghiêm trọng

Tại một số quốc gia khác như Bangladesh, dựa trên chính hướng dẫn của
WHO đã đưa ra hướng dẫn nhận thức về bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính đối với
cả trẻ em và người lớn cho người bán thuốc tại quốc gia này. Hướng dẫn này được
tư vấn bởi các chuyên gia về hô hấp ở trẻ em và người lớn, giám đốc dự án của
WHO về quản lý bệnh ở trẻ em và giám đốc Viện Dịch tễ học, kiểm soát và nghiên
cứu bệnh tật của chính phủ Bangladesh. Vì không có hướng dẫn hiện hành về quản
lý ARI ở người lớn, hướng dẫn của nghiên cứu này đã khuyến nghị điều trị triệu
chứng cho người lớn bằng thuốc không kê đơn (OTC) và chuyển người bệnh ARI
phức tạp đến bác sĩ. Trong nghiên cứu của Fahmida Chowdhury, thực hành tư vấn
của NBT được hướng dẫn trên các tiêu chí cụ thể sau [8]:
Khai thác thông tin
Xác định tuổi của người bệnh
Thời gian xuất hiện triệu chứng ho: thông thường ho có thể kéo dài đến 1-2
tuần. Nhưng trong một số trường hợp, ho có thể kéo dài đến 4 tuần sau khi nhiễm
trùng đã hết, ho hơn 3 tuần cần loại trừ bệnh lao.
Bản chất của ho: một người bị ho cùng với thở khó như thở khò khè hoặc thở
ngắn, hoặc ho có lẫn với máu phải đến ngay bác sĩ.
Thời gian sốt: thông thường sốt có thể kéo dài từ 3 đến 7 ngày. Sốt hơn 7
ngày cần tư vấn với bác sĩ để xác định nguyên nhân gây sốt.

14


Bản chất của sốt: tư vấn để ghi lại nhiệt độ
Bất kì bệnh nào khác có liên quan: tư vấn tham khảo ý kiến bác sĩ nếu nhiễm
trùng đường hô hấp cấp tính có liên quan đến tiêu chảy hoặc bất kì dịch bệnh
nghiêm trọng.
Hỏi về các bệnh mắc kèm như loét dạ dày, hen suyễn, tiểu đường, huyết áp

cao hoặc bệnh tim, khuyên liên hệ với bác sĩ nếu có.
Dị ứng cụ thể đã biết: đôi khi bệnh nhân có thể có tiền sử dị ứng với một số
loại thuốc như penicillin, cotrimoxazol. Vì vậy, người bán thuốc nên lưu ý về dị
ứng thuốc trước khi tư vấn thuốc.
Các dấu hiệu nguy hiểm đối với trẻ em dưới năm tuổi: không thể bú hoặc
uống, li bì hoặc khó đánh thức, co giật, nôn nhiều lần.
Đánh giá lâm sàng
Nhiệt độ: nếu có thể nên đo nhiệt độ nếu người bệnh than phiền về sốt. Nhiệt
độ nách 100,4°F (38°C) trở lên nên được đánh giá là sốt.
Đối với trẻ em, nếu người chăm sóc trẻ phàn nàn về tình trạng hô hấp củatrẻ,
người bán thuốc nên đếm nhịp thở và tìm kiếm rút lõm lồng ngực và các dấu hiệu
nguy hiểm khác của trẻ (theo hướng dẫn của WHO như trên).
Chẩn đoán (trẻ em dưới năm tuổi)
Bệnh rất nặng hoặc viêm phổi nặng nếu người bệnh có rút lõm lồng ngực, có
hoặc không thở nhanh với bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào.
Viêm phổi nếu trẻ có thở nhanh.
Không bị viêm phổi (ho và cảm lạnh) nếu trẻ không có thở nhanh.
Quản lý người bệnh
Nếu bệnh nhân bị sốt hãy dùng paracetamol (lời khuyên đúng đắn về liều
lượng và thời gian sử dụng paracetamol). Paracetamol cũng có thể được sử dụng
trong trường hợp đau cơ / đau đầu.
Không dùng kháng sinh trừ viêm phổi ở trẻ em.
Để giảm ho, uống nước chanh ấm, mật ong, trà chanh hoặc súc miệng nước
muối.

15


Đối với người lớn: điều trị triệu chứng có thể dùng thuốc không kê đơn như
siro ho và thuốc kháng histamin, dùng acetaminophen nếu sốt.

Quay lại sau 5 ngày nếu triệu chứng không cải thiện.
Đi khám bác sĩ nếu: sốt nặng, đau ngực hoặc đau đầu, khó thở như thở khò
khè hoặc thở ngắn, ho ra máu, ho > 3 tuần liên tiếp.
Sự phù hợp của thuốc được phân phối [8]
Sử dụng kháng sinh: sử dụng kháng sinh không hợp lý dẫn đến kháng kháng
sinh. Sử dụng kháng sinh không hợp lý có nghĩa là làm dụng kháng sinh trong
trường hợp nhiễm trùng không do vi khuẩn (như bệnh hô hấp do vi- rút), liều lượng
và thời gian không phù hợp. Do kháng kháng sinh, điều trị tiêu chuẩn trở nên
không hiệu quả và do đó nhiễm trùng vẫn tồn tại và có thể lây sang người khác.
Sử dụng steroid: corticosteroid (dexamethason, betamethason, prednison)
không được khuyến cáo sử dụng trong điều trị sốt hoặc suy hô hấp do bệnh hô hấp
cấp tính. Chúng làm tổn hại hệ thống miễn dịch của cơ thể hơn nữa, do đó làm tăng
nguy cơ nhiễm trùng (nhiễm trùng thứ cấp của vi khuẩn) gần như không thể chữa
khỏi ngay cả khi dùng kháng sinh thế hệ mới nhất.
Thuốc dùng để điều trị dị ứng: thuốc kháng histamin không nên được sử dụng
ở trẻ em dưới năm tuổi, vì nó có thể làm tăng sung huyết và có thể dẫn đến hen
suyễn. Thuốc kháng histamin có thể được sử dụng ở người lớn bị viêm mũi dị ứng
nhưng không phải viêm mũi do vi- rút. Viêm mũi dị ứng có thể được chẩn đoán là
sổ mũi trong khoảng một tháng hoặc viêm mũi trong bất kỳ tình trạng dị ứng cụ thể
nào.
Thuốc long đờm và thuốc giảm ho: bằng chứng từ các nghiên cứu khác nhau
cho thấy rằng việc sử dụng thuốc long đờm và thuốc giảm ho không có tác dụng tác
dụng có lợi đối với cảm lạnh thông thường hoặc ho cấp tính ở người lớn hoặc trẻ
em.
1.3.3.2. Tại Campuchia
Hiện nay, campuchia chưa có hướng dẫn tư vấn bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp
tính dành cho NBT. Các hướng dẫn chủ yếu tập trung với các bệnh nặng, điều trị tại cơ

16



×