Mô Học Hệ Thống Thần Kinh
2
Translator: Quản Anh Dũng
Mục tiêu bài học
❏
Giải thích những thông tin liên quan đến neuron
❏ Giải quyết vấn đề liên quan tới rối loạn quá trình myelin hóa
NEURONS
Neuron là tế bào có hình thái và chức năng rõ ràng để dẫn truyền thông tin từ tế
bào này qua tế bào khác. Neuron có thể được phân loại theo hình dạng và số lượng
cực của chúng như tế bào lưỡng cực (bipolar),đơn cực (unipolar) hay đa cực
(multipolar). Thân tế bào neuron bao gồm nhân và các bào quan đặc trưng của một
tế bào nhân thực,bao gồm hệ thống lưới nội chất (endoplasmic reticulum),bộ máy
Golgi,mitochondria và lysosome. Nhân và hạt nhân của tế bào thần kinh thì nổi gồ
lên so với bề mặt của thân tế bào.
Nguyên sinh chất chứa thể Nissl,hệ thống lưới nội chất hạt chứa các polysome và
trong nguyên sinh chất còn chứa các polysome tự do, các polysome tự do và
polysome gắn với thể Nissl có nhiệm vụ tổng hợp protein.
245
Part III
l
Neuroscience
Neuron đa cực
Sợi nhánh
Mitochondria
Khung tế bào
Hạch nhân
Pe quanh nhânh (SOMA)
Chất
NisslNissl
body
Thể
Đồi axon
of axon
Bộ máy Golgi
Node
of R
Eo
Ranvier
Schw
Tế bàoSchwann
Axon
Sợi
trục
M
Sợi myelin
Figure III-2-1. Cấu trúc neuron
246
Chapter 2 l Histology of the Nervous System
Copyright McGraw-Hill Companies. Used with permission.
Figure III-2-2. Mô thần kinh nhuộm lưới nội chất hạt ở thân tế bào
(mũi tên đậm) và đầu gần của sợi nhánh (B). Sợi trục (A) thiếu thể
Nissl.Mũi tên nhạt ở góc ảnh cho thấy hạt nhân rất rõ ràng bên trong
nhân tế bào.
Bộ khung tế bào
Bộ khung của neuron bao gồm các sợi thần kinh,vi sợi và vi ống.
Sợi thần kinh là cấu trúc nâng đỡ cho toàn bộ hệ thống neuron , tập trung
nhiều tại các sợi trục và đầu gần của sợi nhánh.
• Vi sợi (Microfilaments) là một biến thể của chất nền nằm gần đầu ngoại
vị của neuron. Các vi sợi này có chức năng nổi bật đó là góp phần vào
quá trình hình thành các nón thần kinh và có chức năng tạo sự linh động
của mô thần kinh trong suốt quá trình phát triển. Ngoài ra thì vi sợi cũng
có nhiều ở sợi nhánh và tạo nên cấu trúc đặc biệt của màng synap.
Tóm tắt lâm sàng
Bệnh lý thần kinh trung ương và chất
vùi trong bào tương tế bào thần kinh
Thể Lewy là một loại chất vùi trong
bào tương tế bào thần kinh bị thoái hóa
trong chất xám,các hạch nền,là dấu
hiệu của bệnh Parkinson và trong bệnh
lý này ta có thể thấy neuron thân não và
vỏ não đều bị thoái hóa.
Thể Negri là chất vùi ưa toan nằm
trong bào tương có thể thấy được ở các
neuron bị thoái hóa ở vùng hồi hải
mã,vỏ tiểu não ở bệnh nhân mắc bệnh
dại.
• Vi ống (Microtubules) được tìm thấy ở bất cứ đâu trong neuron và
nó là bào quan đảm bảo khả năng di chuyển của sợi trục.
247
Part III
l
Neuroscience
Copyright McGraw-Hill Companies. Used with permission.
Figure III-2-3. Vùng kết thần kinh ở lưới nội chất hạt trong thân tế bào thần
kinh(đầu mũi tên) và bộ máy Golgi( mũi tên). Xung quanh vùng kết thần kinh là sợi
trục có myelin (M) và sợi trục không có myelin (trong ô vuông)
Tóm tắt lâm sàng
Ở bệnh lý thoái hóa thần kinh trung
ương, một loại protein T (tau) sẽ bị
phosphoryl hóa quá mức, nhằm bảo vệ
sự kết nối giữa các vi ống. Những vi ống
bị ảnh hưởng sẽ trở nên xoắn vặn, và
hình thành nên một đám sợi thần kinh
hỗn độn,các mảng lão hóa ở thân tế bào
và sợi nhánh của neuron. Đám sợi thần
kinh hỗn độn (Neurofibrillary tangles)
là đặc trưng của tình trạng thoái hóa thần
kinh được mô tả trong bệnh
Alzheimer,Hội chứng Down và xơ cột
bên teo cơ.
Sợi nhánh (Dendrites) kéo dài từ thân tế bào và là cấu trúc chính trong liên
kết synap với các sợi trục của neuron khác. Sợi nhánh có thể có các gai,bản
chất là phần bào tương mở rộng rất nhỏ,giúp tăng diện tích tiếp xúc bề mặt
của sợi nhánh. Tế bào thần kinh có thể có nhiều nhánh,và phần cành nhánh
này có thể sử dụng để phân loại các tế bào riêng biệt.
Sơi trục là cấu trúc có đường kính đồng nhất và có thể phân nhánh như một
dạng ‘tuần hoàn bàng hệ’ chạy dọc chiều dài của sợi trục,đặc biệt là gần đầu
xa của sợi trục đó. Đầu gần của sợi trục thường đặc trưng bởi đồi axon (axon
hillock) là một cấu trúc mở rộng của thân tế bào không có thể Nissl.
Phân đoạn đầu (The initial segment) của sợi trục tiếp giáp với vùng đỉnh
đổi.Màng của tế bào sợi trục vùng này chứa rất nhiều kênh Na cổng điện áp.
Đây được coi là vùng trigger (vùng khởi phát điện thế) của sợi trục,nơi dẫn
truyền đi điện thế hoạt đông đầu tiên.
Nếu sợi trục có myelin, cấu trúc này sẽ nằm ở vùng phân đoạn đầu và bào
tương của toàn bộ sợi trục sẽ không có polysome tự do,chất Nissl,và bộ máu
Golgi nhưng sẽ có mitochondria và lưới nội chất trơn.
Quá trình di chuyển về phía trước của sợi trục (Anterograde axonal
transport) vận chuyển các protein và màng được tổng hợp từ thân tế bào đi
dọc sợi trục và mọc dài thêm ra. Tốc độ nhanh nhất của quá trình mọc thần
kinh này có thể lên tới 100-400 mm/ngày.
• Quá trình mọc dài ra này nhanh hay chậm phụ thuộc vào 1 chất có
tên kinesin, nó hoạt động như một tế bào vận động. Và quá trình này
cũng cung cấp các chất dẫn truyền thần kinh bản chất peptide tới tận
cùng thần kinh.
248
Chapter 2 l Histology of the Nervous System
• Tốc độ mọc tối thiều của thần kinh vào khoảng 1-2mm/ngày. Các
protein tạo bộ khung tế bào,enzymes,và các tiền chất của các chất dẫn
truyền thần kinh chứa trong các bọc nhỏ được vận chuyển tới đầu tận
cùng synap với tốc độ rất chậm và quá trình mọc ra này không phụ
thuộc vào hệ thống vi ống và năng lượng của các đơn vị vận động,
Tóm tắt lâm sàng
Bệnh lý thần kinh và sự di chuyển của sợi trục
•
Sự gián đoạn trong quá trình di chuyển nhanh có thể dẫn tới bệnh lý sợi trục thần
kinh.
•
Điều này có thể gây nên chứng giảm oxy mô (do sự phosphoryl hóa quá mức của
ty thể dẫn tới thiếu oxy mô) hoặc là tác nhân ức chế tế bào ung thư (vd như
colchicine và vinblastine)
•
Ở bệnh nhân đái tháo đường,tăng đường máu có thể dẫn tới rối loạn di chuyển của
sợi trục,chọn lọc trên các vi ống. Bệnh nhân có thể tiến triển bệnh lý đa dây thần
kinh ở các sợi trục dài, gây nên triệu chứng tê bì kiểu găng tay và bít tất/
Di động ngược dòng sợi trục (Retrograde axonal transport) đưa các vật
chất bên trong tế bào từ tận cùng synap quay ngược trở lại thân tế bào để thực
hiện lại vòng chuyển hóa hoặc bị lysosome tiêu hủy.
Quá trình di động ngược dòng sử dụng các vi ống và tốc độ của chúng khá
chậm (khoảng 60 cho tới 100mm/ngày). Phụ thuộc vào dynein,một loại
ATPase hoạt động như đơn vị vận động ngược dòng. Quá trình này được thực
hiện nhờ sự cho phép kết nối giữa tận cùng thần kinh và thân tế bào nhờ việc
vận chuyển các yếu tố dinh dưỡng từ vùng sau synap hoặc từ ngoại bào đi
ngược dòng.
Tóm tắt lâm sàng
Di động sợi trục ngược dòng
(Retrograde Axonal Transport) và
rối loạn thần kinh
Virus bại liệt,herpes và dại cũng như
độc tố uốn ván làm cho sợi trục di động
ngược dòng gây kích thích các bó cơ
vân.
Herpes làm các sợi thần kinh cảm giác
di động ngược dòng và bất hoạt các
hạch thần kinh cảm giác.
Tế bào thần kinh đệm và các tế bào hỗ trợ.
Các tế bào phụ trợ (tế bào thần kinh đệm) của thần kinh trung ương là các tế
bào nhỏ khác với neuron.Các tế bào này chỉ có 1 cực và không tạo synap hóa
học. Không giống như neuron,tế bào thần kinh đệm có khả năng phân chia và
sinh sản,và u tế bào thần kinh đệm là một trong những khối u nguyên phát
thường gặp nhất của hệ thần kinh trung ương.
Tế bào thần kinh đệm hình sao (Astrocytes) là tế bào phổ biến trong các tế
bào thần kinh đệm thuộc hệ thần kinh trung ương và chúng có nhiều nhánh
• Chúng được coi như là giá đỡ cho các tế bào của hệ thần kinh trung
ương,hơn nữa còn có các bó sợi trung gian chứa các glial fibrillary
acidic protein (GFAP).
• Chúng có các hệ thống hấp thu giúp loai bỏ các chất trung gian dẫn
truyền như glutamate và ion K+ từ khoang ngoại bảo.
• Chúng có các nhánh tham gia vào hàng rào máu não bằng cách tạo ra
một màng chắn giới hạn vật chất vận chuyển qua chúng.
• Chúng có khả năng phì đại và tăng sinh sau một tổn thương ở hệ thần
kinh TW để lấp đầy khoảng không gian ngoại bào thay cho thần kinh
bị thoái hóa tạo nên cấu trúc sẹo thần kinh.
249
Part III
l
Neuroscience
Radial glia (astrocyte nguyên sinh ) là tiền thân của tế bào thần kinh đệm hình
sao làm nhiệm vụ điều phối quá trình phát triển của tế bào thần kinh TW .
Tế bào thần kinh đệm nhỏ (Microglia cells) là tế bào thần kinh đệm nhỏ
nhất ở hệ thần kinh trung ương. Các tế bào này không có cùng nguồn gốc với
tổ chức thần kinh trung ương và tế bào thần kinh đệm khác (nguồn gốc từ
ngoại bì thần kinh) mà chúng được sản sinh từ tế bào bạch cầu mono ở tủy
xương và di chuyển vào hệ thần kinh sau khi trẻ được sinh ra.
Chúng tạo sự liên kết giữa các tế bào thần kinh TW và hệ miễn dịch:
• Chúng tăng sinh và di chuyển tới vùng thần kinh tổn thương và thực
bào các mảnh vụn còn sót lại của tế bào thần kinh. Tế bào quanh mạch
(pericyte) cũng là một loại tế bào thần kinh đệm nhỏ có vai trò trong
việc tạo nên hàng rào máu não.
• Chúng quyết định khả năng sống sót của mô ghép thần kinh trung
ương và cũng là tế bào đích của virus HIV-1 để gây nên hậu quả là
AIDS. Ngoài ra thì các tế bào này cũng có thể tạo ra cytokines gây độc
tế bào thần kinh.
Quá trình thực bào của tế bào thần kinh đệm nhỏ có thể tạo ra các gốc tự do
gây độc cho tổ chức thần kinh như superoxide,làm phá vỡ sự cân bằng Calci
nội môi.
Tế bào thần kinh đệm ít nhánh (Oligodendrocytes) là các tế bào chạy dọc
bao myelin bọc sợi trục và cũng hỗ trợ hình thành myelin. Mỗi nhánh của tế
bào này có khả năng myeline hóa độc lập cho các sợi trục khác nhau khi
chúng tổn thương. Còn các sợi trục thần kinh không có myelin ở thần kinh
TW thì không được bao bọc bởi bào tương của tế bào thần kinh đệm ít nhánh.
Tế bào Schwann (Schwann cells) là tế bào phụ trợ của hệ thống thần kinh
ngoại vi, và được phân chia từ các mào thần kinh.Tế bào Schwann tạo nên
myelin ở sợi trục thần kinh ngoại vi. Mỗi tế bào này chỉ tạo được một phần
bao myelin (giữa 2 eo Ranvier) bằng cách bao quanh và cuốn quanh sợi trục
nhiều vòng. Các sợi trục không myelin thì đều được bọc bởi bào tương tế bào
Schwann và chúng cũng có khả năng thực bào các mảnh vụn tế bào thần kinh
tổn thương. Eo Ranvier là vùng không có myelin được hình thành ở sợi trục
giữa các tế bào Schwann.
Ở tất cả các sợi trục có myelin,eo Ranvier là vùng xuất hiện điện thế động
(dẫn truyền nhảy cách) . Sự đặc biệt của quá trình dẫn truyền này làm tăng tốc
độ dẫn truyền của sợi thần kinh có myelin.
RỐI LOẠN QUÁ TRÌNH MYELIN HÓA
Bệnh lý hủy myelin là tình trạng mắc phải gây tổn thương chọn lọc bao
myelin. Những bệnh lý khác vd như nhiễm khuẩn,rối loạn chuyển hóa hay di
truyền cũng có thể ảnh hưởng tới bao myelin và được gọi chung là bệnh lý
thoái hóa chất trắng.
.
250
Chapter 2 l Histology of the Nervous System
Table III-2-1. Bệnh lý rối loạn quá trình myelin hóa
Bệnh
Triệu chứng
Chú ý
Đa xơ cứng (MS)
Triệu chứng thay đổi theo không gian
và thời gian
Tỉ lệ gặp nữ/nam=2/1
Mất thị trường (viêm dây thần kinh thị)
Thường xảy ra ở độ tuổi 3x-4x,
bệnh nhân ở vùng ôn đới
Liệt vận nhãn gian nhân (Internuclear
Tái đi tái lại nhiều lần
ophthalmoplegia (MLF)
Các mảng thoái hóa myelin
thường tâp trung xung quanh não
thất.
Rối loạn vận động và cảm giác
Chóng mặt
Rối loạn tâm thần kinh
Viêm mạn tính tổ chức nhưng
sợi trục ban đầu không bị tổn
thương
Tăng IgG trong dịch não tủy.
Điều trị: Liều cao steroids,
Interferon-beta và Glatiramer
(Copaxone)
Loạn dưỡng chất trắng dị
sắc (Metachromatic
leukodystrophy)
Chia 4 type, Rối loạn vận động và nhận
thức,co giật
Thiếu Arylsulfatase trong lysosome của hệ thần
kinh trung ương và ngoại vi
Bệnh lý chất trắng đa ổ
tiển triển (Progressive
multifocal
leukoencephalopathy )
Thường ảnh hưởng tới myelin ở vỏ
não, gây yếu chi,rối loạn vận ngôn
Gây ra bởi JC virus
Ly giải myelin cầu não
trung ương (CPM)
Giả liệt hành não
Hủy myelin khu trú vùng trung tâm nền cầu não
Co cứng tứ chi
Rối loạn ý thức
Thường do suy giảm miễn dịch .đăc biệt là AIDS
Hủy myelin,hủy tế bào thần kinh đệm hình sao,
lymphohistiocytosis
Có thể gặp ở bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng,nghiện
rượu,bệnh lý về gan hoặc sự điều chỉnh quá mức của
tình trạng hạ Na máu.
Có thể có hội chứng
khóa trong
Thường tử vong
Hội chứng Guillain-Barré
Bệnh lý viêm bao myelin cấp tình
tăng dần của hệ thần kinh ngoại vi
2/3 số bệnh nhân có tiền sử bệnh lý hô hấp hoặc tiêu
hóa trước đó 1-3 tuần.
Yếu chi dưới trước và lan dần lên
trên,Suy hô hấp có thể xuất hiện ở
một số trường hợp
Tăng protein dịch não tủy với tế bào bình thuonwgf
(Phân ly albumin tế bào)
Rối loạn thần kinh thực vật thường
xảy ra
Thường tiến triển tổn thương tới thần kinh
sọ. Mất cảm giác xúc giác,đau và dị cảm
hiếm khi xảy ra
Phản xạ giảm hoặc mất.
Abbreviations: JC, John Cunningham; MLF, medial longitudinal fasciculus
251
Part III
l
Neuroscience
Copyright McGraw-Hill Companies. Used with permission.
Figure III-2-4. Mặt cắt qua dây thần kinh ngoại vi
Vòng bao bọc sợi trục đơn độc (đầu mũi tên) và
nhân tế bào Schwann (mũi tên)
Myelin
Nhân tế bào
Schwann
From the IMC, ® 2010 DxR Development Group, Inc. All rights reserved.
Figure III-2-5. Mặt cắt ngang qua sợi trục
Tế bào lót ống nội tủy,Tế bào màng não thất (Ependymal cells) nằm ở não
thất người lớn. Một số tế bào màng não thất này khác với tế bào mạch mạc
não thất, cấu tạo nên đám rối mạch mạc để sản sinh dịch não tủy. Các tế bào
này có lông chuyển nhằm mục đích hỗ trợ tuần hoàn dịch não tủy.
Tế bào mầm(Tanycytes) là một loại tế bào màng não thất đặc biệt có chất nền
trong bào tương liên kết với mạch máu, và đặc điểm này giúp vận chuyển vật
chất giữa mạch máu và não thất.
252
Chapter 2 l Histology of the Nervous System
Hàng rào máu não
Hàng rào máu não hạn chế sự vận chuyển vào hệ thần kinh TW của các vi
sinh vật,protein,tế bào và các thuốc. Chúng bao gồm các tế bào nội mô mao
mạch,một lớp màng nền,tế bào thần kinh đệm hình sao và tế bào quanh mạch.
• Yếu tố quan trọng nhất của hàng rào máu não là tế bào nội mô mạch
máu não và khớp nối liên bào của chúng.
Tóm tắt lâm sàng
• Tế bào thần kinh đệm hình sao và tế bào quanh mạch tìm thấy ở hàng
rào máu não,ngoài màng nền.Tế bào thần kinh đệm hình sao có rất
nhiều nhánh như những đầu tận cùng,bao phủ,tiếp giáp trên 95% các
thành phần còn lại của hàng rào máu não.
Phụ thuộc thuốc (nghiện)—heroin,
ethanol, và nicotine—là các thành phần
hòa tan trong lipid có khả năng khuếch
tán trực tiếp qua hàng rào máu não.
Các chất đi trực tiếp qua hàng rào máu não vào hệ thần kinh trung ương
dưới hình thức khuếch tán,dựa vào kênh ion và di chuyển chọn lọc. O2
và CO2 là các chất khí hòa tan trong lipid có khả năng khuếch tán trực
tiếp qua hàng rào máu não. Glucose,a.a và vitamin K,D được vận
chuyển chọn lọc qua hàng rào máu não. Na và K được vận chuyển qua
BBB thông qua các kênh ion.
Chromatolysis (dispersion of
Nissl substance and swelling of
the neuron cell body)
Retrograde
degeneration
Site of
injury
Schwann
cell
Proximal
stump
Anterograde
(Wallerian)
degeneration
Distal
stump
Degenerating
nerve terminal
A
Aberrant axonal
sprouts degenerate
Node of
Ranvier
B
Schwann cells guide
the growth of the
regenerating axon;
regeneration rate
1–3 mm per day
Axonal sprout
Distal axon and terminals
completely degenerate
Figure III-2-6. Neuron Undergoing Axotomy, Chromatolysis, and Regeneration in the PNS
253
Part III
l
Neuroscience
Đáp ứng của sợi trục với tổn thương phá hủy cấu trúc (tổn
thương xé rách hoặc cắt đứt sợi trục) hoặc tổn thương kích
thích( tổn thương chèn ép )
Tóm tắt lâm sàng
U tế bào Schwann thường ảnh huwonrgt
tới chức năng dây VIII, thấy ở bệnh lý u
xơ thần kinh type 2.
254
Thoái hóa Wallerian (Thoái hóa về phía trước) xảy ra ở đoạn ngoại vi thần
kinh trung ương hoặc ngoại vi khi có tổn thương phá hủy cấu trúc. Tổn
thương càng gần vị trí thân tế bào thần kinh thì càng khó hồi phục tế bào.Ở hệ
thần kinh ngoại vi,thoái hóa Wallerian của sợi trục tiến triển rất nhanh và
hoàn toàn sau vài tuần tổn thương nhưng các tế bào Schwann ở đây lại có khả
năng bao bọc lại những tế bào sợi trục đang thoái hóa để ngăn chặn quá trình
đó cũng như cung cấp dinh dưỡng cho chúng dần hồi phục.
Tổn thương cắt đứt sợi trục ở hệ thần kinh ngoại vi có khả năng hồi phục
hoàn toàn. Các mầm thần kinh hình thành và phát triển từ vị trí tổn
thương,được bao bọc bởi các tế bào hỗ trợ xung quanh nó và được dẫn đường
bởi tế bào Schwann để mọc dài dần ra với tốc độ bằng tốc độ mọc về phía
trước (chậm) của tế bào thần kinh bình thường.(1-2mm/ngày)
Một nửa các khối u ở não và tủy sống là do di căn.
Chapter 2 l Histology of the Nervous System
Table III-2-2. Khối u nguyên phát
U
Mô tả
Bệnh học
U nguyên bào thần
kinh đệm đa dạng (U
tế bào hình sao độ 4)
Là khối u nguyên phát hay gặp nhất
• Xuất phát từ thể chai,có thể đi thẳng qua đường
giữa (“u thần kinh đệm cánh bướm”)
U tế bào hình sao (dạng
sợi)
• Khả năng ác tính cao
• Tử vong sau 8-12 tháng.
• Vùng tổn thương hoại tử bao quanh các hàng
tế bào ung thư (pseudopalisading necrosis)
• U lành tính ở trẻ em và người trưởng
thành trẻ tuổi
• Sợi Rosenthal
• Hóa mô miễn dịch thấy được GFAP
• Luôn luôn ở hố sọ sau nếu tổn thương ở
trẻ.
U tế bào thần kinh đệm ít
nhánh
• Phát triển chậm
U màng tủy
• Nguồn từ các tế bào lót ống nội tủy
• Hình ảnh “trứng chiên”—Hào quang quanh nhân
• Khả năng sống cao(trung bình 5–10
years)
• Dạng hoa thị và giống hoa thị
• Có thể tổn thương não thất IV và dẫn tới
não úng thủy( hydrocephalus)
U nguyên bào tủy
• U ác tính cao ở tiểu não
• Tế bào màu xanh,nhỏ ,tròn và giống hình hoa thị
• Một loại u nguyên bào thần kinh biệt
hóa thấp (PNET)
U màng não
• Là u nguyên phát hoặc thứ phát.
• Phát triển về 2 phía màng não,vùng
cận đường giữa
U tế bào Schwann
• Phổ biến đứng thứ 3 trong các khối
u nguyên phát.
• Thường gây tổn thương dây VIII ở
góc cầu tiểu não
• Gắn với màng não cứng,gây hiệu ứng khối mà
không cần xâm lấn tổ chức
• Một loại u vi mô- U cát màng não( psammoma
bodies)
• Antoni A (tăng sinh tế bào) và B (giảm sản )
• U tế bào Schwann 2 bên—Một dạng của u
xơ thần kinh type 2
• Mất thính giác,ù tai và tổn thương dây V
cũng như VII (Hearing loss, tinnitus, CN
V + VII signs)
• Tiên lượng tốt sau phẫu thuật
U nguyên bào võng mạc
• Rời rạc-một bên
• Tế bào màu xanh,nhỏ,tròn và dạng hoa thị
• Di truyền thì tổn thương 2 bên; liên
quan tới sarcoma xương
U sọ hầu
• Xuất phát từ tế bào biểu mô ở
miệng (tàn dư của túi
Rathke)
• Mô học giống với U men răng(
adamantinoma)(Khối u răng phổ biến nhất)
• Thường xảy ra ở trẻ em và ng trường
thành trẻ tuổi,thường vôi hóa
• Triệu chứng gây ra do u chèn ép cuống
yên hoặc giao thoa thị giác
• Lành tình
Abbreviation: GFAP, glial fibrillary acidic protein
255