BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ NGỌC LIỄU
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ NGỌC LIỄU
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐOÀN THANH HÀ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các
ngân hàng thương mại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận
văn là phương pháp định lượng. Bộ dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp được thu thập
từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của 16 ngân hàng thương mại được niêm
yết trên HOSE, HNX và UPCOM hoạt động liên tục trong 10 năm giai đoạn từ năm
2009 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Quy mô tín dụng kỳ trước, tốc
độ tăng trưởng huy động vốn hằng năm có ảnh hưởng tích cực đến TTTD của các
NHTM Việt Nam, tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực đến TTTD của các NHTM
Việt Nam. Đồng thời, với dữ liệu nghiên cứu thu thập được thì ảnh hưởng của GDP,
tỷ lệ nợ xấu đến TTTD là không rõ ràng. Từ kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả
đưa ra một số gợi ý, khuyến nghị nhằm giúp duy trì tăng trưởng tín dụng một cách
ổn định, an toàn và bền vững.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Trần Thị Ngọc Liễu, là học viên cao học lớp CH19C1 của Trường Đại
học Ngân hàng TPHCM, niên khóa 2017-2019
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, chưa từng được
trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ một trường đại học nào. Kết quả nghiên
cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc
các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn.
Tôi xin cam đoan lời cam đoan trên là đúng sự thật và tôi xin chịu trách nhiệm
về lời cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2019
Người thực hiện
Trần Thị Ngọc Liễu
LỜI CÁM ƠN
Luận văn tốt nghiệp hoàn thành, ngoài những nổ lực và cố gắng của bản thân
thì thành công của tôi còn nhờ có sự giúp đỡ và động viên của thầy cô cũng như gia
đình và lãnh đạo đơn vị nơi tôi công tác.
Tôi xin cảm ơn các giảng viên của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí
Minh, những người đã trực tiếp truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản để làm
nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đoàn Thanh Hà, người
hướng dẫn giúp cho tôi hoàn thành tốt đề tài luận văn thạc sỹ này.
Cám ơn Ban lãnh đạo Agribank chi nhánh huyện Thạnh Phú Bến Tre đã tạo
điều kiện về mặt thời gian, giúp cho tôi hoàn thành tốt khóa học của mình.
Và cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình, nơi đã luôn chia sẽ và
động viên tôi để tôi có thể hoàn thành chương trình cao học tại Trường Đại học
Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...........................................1
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .......................................................3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................3
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................3
1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ....................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3
1.5. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài ...........................................................................4
1.6. Kết cấu luận văn ..................................................................................................4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG .................................................................................6
2.1. Tổng quan về tín dụng và tăng trưởng tín dụng ...................................................6
2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ....................................................................6
2.1.2. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng .................................................................9
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng ...............................................10
2.2.1. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các
Ngân hàng thương mại Việt Nam .........................................................................11
2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) ....................................................12
2.2.1.2. Lạm phát............................................................................................13
2.2.2. Các yếu tố vi mô bên trong ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các
Ngân hàng thương mại Việt nam ..........................................................................14
2.2.2.1. Tăng trưởng tín dụng kỳ trước ..........................................................14
2.2.2.2. Tỷ lệ gia tăng vốn huy động hằng năm (DepositGr) ........................15
2.2.2.3. Tỷ lệ nợ xấu.......................................................................................16
2.3. Một số nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín
dụng ...........................................................................................................................17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................23
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................24
3.1. Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu ........................................................24
3.2. Mô hình nghiên cứu ..........................................................................................24
3.2.1. Xây dựng các biến số ................................................................................24
3.2.2. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................26
3.2.2.1. Dạng mô hình ....................................................................................26
3.2.2.2. Các giả thuyết nghiên cứu .................................................................26
3.3. Các phương pháp hồi quy dữ liệu .....................................................................27
3.4.
Các bước thực hiện mô hình nghiên cứu ......................................................30
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................33
4.1. Tăng trưởng tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn
2009-2018..................................................................................................................33
4.2. Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam ................................................................................................36
4.2.1. Phân tích thống kê mô tả ...........................................................................36
4.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các Ngân hàng thương mại
Việt Nam giai đoạn 2009 – 2018 ......................................................................36
4.2.1.2. Tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn
2009 – 2018 .......................................................................................................37
4.2.2. Kết quả hồi quy và thảo luận ....................................................................39
4.2.2.1. Phân tích ma trận tương quan giữa các biến .....................................40
4.2.2.2. Kiểm định phương sai thay đổi .........................................................41
4.2.2.3. Kiểm định tương quan chuỗi.............................................................42
4.2.2.4. Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc LoanGr ....................................44
4.2.2.5. Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc LnLoan ....................................46
4.2.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu ...................................................................47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..........................................................................................49
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................51
5.1. Kết luận .............................................................................................................51
5.2. Khuyến nghị, chính sách ...................................................................................51
5.2.1. Công tác dự báo và lập kế hoạch tăng trưởng tín dụng ............................51
5.2.2. Về công tác huy động vốn.........................................................................52
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ...........................................54
KẾT LUẬN ..............................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
Từ viết tắt
TTTD
NHTM
NHNN
GMM
5
OLS
6
7
REM
FEM
Nguyên nghĩa
Tăng trưởng tín dụng
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
Mô hình moment tổng quát
Phương pháp bình phương bé nhất thông thường
(Ordinary Least Square)
Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model)
Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model)
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
Bảng
Bảng 2.1
2
Bảng 2.2
3
Bảng 2.3
4
Bảng 2.4
5
Bảng 2.5
6
Bảng 2.6
Nội dung
Các loại hình cấp tín dụng
Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu các yếu tố tác
động đến TTTD của Tamirisa và Igan (2008)
Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu của Aydin (2008)
Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu của Kai Guo và
Stepanyan (2011)
Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu Laivi (2012)
Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu Tracey (2011)
Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu của Singhn, A. và
7
Bảng 2.7
8
Bảng 2.8
9
Bảng 2.9
10
11
Bảng 3.1
Bảng 4.1
12
Bảng 4.2
13
Bảng 4.3
14
Bảng 4.4
15
Bảng 4.5
16
Bảng 4.6
17
Bảng 4.7
18
Bảng 4.8
Sharma,A. (2016)
Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu của Nguyễn
Thùy Dương và Trần Hải Yến (2011)
Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu của Huỳnh Thị
Hiền (2017)
Tóm tắt các biến số trong mô hình nghiên cứu
Kết quả thống kê mô tả
Ma trận tương quan giữa các biến độc lập (Mô
hình 1: Biến phụ thuộc là LoanGr)
Ma trận tương quan giữa các biến độc lập (Mô
hình 2: Biến phụ thuộc là LnLoan)
Kết quả kiểm định phương sai thay đổi (Mô hình
1: Biến phụ thuộc là LoanGr)
Kết quả kiểm định phương sai thay đổi (Mô hình
2: Biến phụ thuộc là LnLoan)
Kết quả kiểm định tương quan chuỗi (Mô hình 1:
Biến phụ thuộc là LoanGr)
Kết quả kiểm định tương quan chuỗi (Mô hình 2:
Biến phụ thuộc là LnLoan)
Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến
TTTD của các NHTM Việt Nam
Trang
7
17
18
19
19
20
21
22
22
25
36
41
41
42
42
43
43
44
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hình
1
Hình 4.1
2
Hình 4.2
3
Hình 4.3
Nội dung
Hình qui mô tín dụng và tốc độ TTTD của ngân hàng
giai đoạn 2009 -2018
Hình thể hiện TTTD và tốc độ tăng trưởng huy động
vốn giai đoạn năm 2009 -2018
Hình thể hiện TTTD và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn năm
2009 -2018
Trang
35
37
39
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong chương 1, luận văn trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu của đề tài, từ đó xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài. Ngoài ra trong chương này tác
giả còn thể hiện ý nghĩa đóng góp của đề tài nghiên cứu và kết cấu nội dung của
luận văn.
1.1. Lý do chọn đề tài
Chính sách tiền tệ và hệ thống ngân hàng có tầm quan trọng rất lớn đối với
nền kinh tế, chúng được ví như là hệ thống mạch máu của một cơ thể sống, đặc biệt
là đối với các quốc gia có nền kinh tế thị trường như Việt Nam hiện nay. Trong nền
kinh tế thị trường, Ngân hàng là một trung gian tài chính, giữ vai trò luân chuyển
vốn từ những chủ thể thừa vốn sang những chủ thể thiếu vốn. Sự ra đời của tín dụng
ngân hàng có tác động quyết định đến sự phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội,
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, góp phần quan trọng trong việc phục hồi và
phát triển kinh tế của các nước trên thế giới. Từ sau cuộc khủng hoàng kinh tế thế
giới năm 2008 -2009, đa số nền kinh tế các quốc gia đều bị ảnh hưởng nặng nề, Việt
Nam cũng là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng. Cụ thể trong giai đoạn này
GDP Việt Nam tăng trưởng thấp, lạm phát cao, các doanh nghiệp hoạt động thua lỗ
dẫn đến phá sản ngày càng nhiều làm cho nợ xấu ngân hàng tăng cao gây ảnh
hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng. Từ năm 2008 đến năm 2009 tín dụng Việt Nam
tăng trưởng nóng. Sau đó, thì bắt đầu gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng không ổn
định thậm chí có lúc gần như bằng 0%. Trong khi đó, hoạt động tín dụng ngân hàng
lại có vai trò chủ yếu trong việc tạo ra nguồn thu cho các ngân hàng cũng như là ổn
định và phát triển kinh tế đất nước. Do đó, việc tăng trưởng không ổn định của tín
dụng sẽ gây ảnh hưởng xấu không những đến hệ thống các ngân hàng mà còn ảnh
hưởng đến toàn thể nền kinh tế đất nước.
Đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, tăng trưởng tín
dụng (TTTD) luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu, vì tín dụng tăng trưởng một
cách hợp lý và chất lượng sẽ tạo ra nguồn thu nhập ổn định và an toàn cho ngân
2
hàng, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Trong bối cảnh hội
nhập và toàn cầu hóa hiện nay, các NHTM Việt Nam đang gặp phải sự cạnh tranh
gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài. Mặc dù vậy, nhưng các NHTM Việt Nam vẫn
đạt được một số thành tựu đáng kể, cụ thể là tốc độ TTTD gia tăng liên tục qua các
năm. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn gặp rất hiều khó khăn như nợ xấu có chiều
hướng gia tăng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu giảm...Bài toán đặt ra hiện nay là làm sao
để có thể vừa duy trì được tốc độ TTTD ổn định, bền vững, vừa hạn chế được rủi ro
tín dụng, giữ cho tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được ở mức an toàn. Do
vậy, việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TTTD là việc làm quan
trọng và hết sức cần thiết, giúp cho các NHTM xây dựng một mức TTTD hợp lý và
phù hợp, có tác động hiệu quả đến nền kinh tế cũng như lợi nhuận của bản thân các
ngân hàng.
Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TTTD đã được thực hiện qua rất
nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới như là Tamirisa và Igan (2008), Aydin (2008),
Laivi (2012), Tracey (2011), Kai Guo và Stepanyan (2011), Singhn, A. và Sharma,
A. (2016),...và ở cả Việt Nam như Nguyễn Thùy Dương và Trần Hải Yến (2011),
Huỳnh Thị Hiền (2017)...Các nghiên cứu đo lường tốc độ TTTD ngân hàng bằng
các nhóm yếu tố vi mô bên trong và các yếu tố kinh tế vĩ mô bên ngoài ngân hàng.
Để tìm hiểu sâu hơn và phân tích rõ hơn về vấn đề này ở Việt Nam nên tôi
chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các ngân
hàng thương mại Việt Nam”. Nghiên cứu này nhằm xác định, đánh giá và đo
lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vi mô bên trong ngân hàng như TTTD kỳ
trước, tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động qua các năm, tỷ lệ nợ xấu cũng như các yếu tố
vĩ mô bên ngoài ngân hàng như tăng trưởng GDP, lạm phát, đến TTTD của hệ
thống NHTM Việt Nam. Để từ đó, tác giả sẽ đưa ra những khuyến nghị cần thiết
cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc xác định và đưa ra các giải pháp phù hợp
với điều kiện thực tế nhằm đạt được mục tiêu TTTD ổn định, bền vững và an toàn.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Kiểm định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến TTTD
của các NHTM Việt Nam, qua đó gợi ý các chính sách.
- Mục tiêu cụ thể:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến TTTD của hệ thống NHTM Việt Nam
(cả yếu tố vi mô bên trong ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô bên ngoài).
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến TTTD của hệ thống
NHTM Việt Nam.
Đưa ra những chính sách quản lý TTTD.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến TTTD của các NHTM Việt Nam? Nếu có ảnh
hưởng thì ảnh hưởng cùng chiều hay ngược chiều?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến TTTD như thế nào? Yếu tố nào có
ảnh hưởng lớn đến TTTD của các NHTM Việt Nam?
- Làm thế nào để quản lý TTTD?
1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô
(tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát) và các yếu tố vi mô bên trong ngân hàng (TTTD
kỳ trước, tỷ lệ gia tăng vốn huy động hằng năm, tỷ lệ nợ xấu) đến TTTD của các
NHTM Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu được thực hiện trên 16 NHTM đã được
niêm yết trên 3 sàn giao dịch HOSE, HNX và UPCOM hoạt động liên tục trong
khoảng thời gian 10 năm từ năm 2009 đến năm 2018 (danh sách các ngân hàng
quan sát được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 đính kèm).
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến TTTD của các NHTM
Việt Nam, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài viết này là phương
4
pháp định lượng. Dữ liệu nghiên cứu có dạng dữ liệu bảng (Panel data). Các số liệu
vi mô được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã kiểm toán của các
NHTM, các số liệu vĩ mô được lấy từ Tổng cục thống kê.
Trong mô hình, ta có sử dụng biến độc lập là biến trễ của biến phụ thuộc. Hay
nói cách khác trong mô hình có chứa biến nội sinh. Đồng thời, dữ liệu sử dụng
trong luận văn này chỉ được thu thập trên 16 NHTM đã niêm yết trong thời gian 10
năm (T
dụng trong luận văn là phương pháp hồi quy theo GMM.
Ngoài việc sử dụng phương pháp hồi quy thì trong bài viết còn sử dụng các
phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và đối chiếu so sánh
để có thể đưa ra các kết luận phù hợp.
1.5. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TTTD của các NHTM Việt Nam từ
giai đoạn năm 2009 - 2018 có nhiều ý nghĩa về mặt khoa học cũng như thực tiễn.
Bên cạnh việc góp phần hệ thống hóa các khái niệm, định nghĩa nhằm giúp người
đọc hiểu rõ hơn thế nào là tín dụng, thế nào là TTTD và ảnh hưởng của các yếu tố
vi mô như TTTD kỳ trước, tỷ lệ gia tăng vốn huy động hằng năm, tỷ lệ nợ xấu và
các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát đến TTTD của các NHTM
Việt Nam. Nghiên cứu còn bổ sung thêm các nghiên cứu thực nghiệm cụ thể. Từ kết
quả hồi quy, kiểm định thực tế số liệu TTTD của các NHTM Việt Nam giai đoạn
2009 - 2018, nghiên cứu đưa ra các kết luận thực tế về mối quan hệ của từng yếu tố
đến mức độ TTTD là như thế nào. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị và đề xuất giúp
cho các nhà quản trị, nhà điều hành ngân hàng, các cơ quan quản lý chính sách của
Nhà nước điều hành hoạt động của ngân hàng mình cũng như điều hành chính sách
tiền tệ hợp lý nhằm thúc đẩy TTTD ổn định, bền vững và an toàn, góp phần phát
triển kinh tế đất nước.
1.6. Kết cấu luận văn
Đề tài nghiên cứu có 05 chương và có kết cấu như sau:
Chương 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu
5
Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
được sử dụng trong luận văn để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra ban đầu, từ
đó chỉ ra được ý nghĩa và đóng góp của đề tài cho hệ thống ngân hàng nói riêng và
toàn thể nền kinh tế nói chung.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng
Trong chương 2, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về tín dụng, TTTD và các
yếu tố ảnh hưởng đến TTTD. Từ đó, đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về vấn đề
TTTD của ngân hàng thông qua một vài nghiên cứu trước.
Chương 3. Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Từ những cơ sở lý thuyết đã nêu ở chương 2, tác giả xây dựng mô hình nghiên
cứu, cơ sở dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu phù hợp sẽ được sử
dụng.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trong chương này, tác giả trình bày sơ lược về tình hình TTTD của các
NHTM Việt Nam giai đoạn 2009-2018. Đồng thời, tác giả cũng tiến hành phân tích,
kiểm định mô hình hồi quy để đưa ra kết luận cuối cùng về ảnh hưởng của các yếu
tố vi mô và vĩ mô đến TTTD của các NHTM Việt Nam.
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị
Chương này tóm tắt lại kết quả nghiên cứu từ chương 4. Đồng thời từ kết quả
nghiên cứu xác định được, đưa ra những gợi ý, khuyến nghị nhằm đảm bảo góp
phần TTTD ổn định, bến vững và an toàn. Ngoài ra, chương này còn nêu lên những
hạn chế của đề tài nghiên cứu và hướng nghiên cứu mở rộng sau này.
6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
2.1. Tổng quan về tín dụng và tăng trưởng tín dụng
2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trong đời sống kinh tế xã hội thì lĩnh vực tài chính, tiền tệ ngày càng chiếm
một vị trí hết sức quan trọng và quyết định việc xây dựng một nền kinh tế độc lập,
vững mạnh; đồng thời tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển và tạo khả năng
chống đỡ lại những ảnh hưởng tiêu cực do những biến động bất lợi của nền kinh tế
thế giới gây ra. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, có những chủ
thể thừa vốn, đồng thời cũng có những chủ thế thiếu vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Từ đó, đã hình thành nên quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa các chủ thể
trong xã hội và hoạt động tín dụng ra đời từ đó. Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn để đầu tư ngày càng cao, do đó đòi hỏi hệ thống
các tổ chức tín dụng cũng phát triển theo, đặc biệt là hệ thống ngân hàng. Trong nền
kinh tế thị trường thì Ngân hàng đóng vai trò là một trung gian tài chính, giữ vai trò
chu chuyển vốn từ những chủ thể thừa vốn sang những chủ thể thiếu vốn. Sự ra đời
của tín dụng ngân hàng có tác động quyết định đến sự phát triển của quá trình tái
sản xuất xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, góp phần quan trọng trong
việc phục hồi và phát triển kinh tế của các nước trên thế giới. Trong đó, NHTM và
tín dụng ngân hàng giữ vai trò rất quan trọng. Vậy NHTM là gì và thế nào là tín
dụng ngân hàng?
NHTM là loại hình ngân hàng ra đời sớm nhất, gắn liền với sự phát triển của
hoạt động ngân hàng. Ở Việt Nam, theo Quy định tại điều 4, Luật Các Tổ chức Tín
Dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 thì “ Ngân hàng là loại hình tổ
chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định
của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao
gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.
NHTM là một trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động
của NHTM vô cùng đa dạng từ huy động các loại tiền gửi của các chủ thể thừa vốn
7
trong nền kinh tế cho đến việc sử dụng các nguồn vốn huy động được để đầu tư, cho
vay đối với các chủ thể thiếu vốn.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với việc phân phối
vốn hiệu quả cho nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội, góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia....Theo như Bùi Diệu Anh (2010) tín dụng là một
quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Tín
dụng được bắt nguồn từ tiếng La Tinh “Credit – Creditum” – tức là sự tin tưởng, tín
nhiệm, hay nói theo cách của người Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn.
Như vậy, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình
thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở có sự
hoàn trả một lượng lớn hơn ban đầu.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có thể được diễn đạt theo nhiều cách khác nhau.
Nhưng nhìn chung, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân
hàng với một bên là các chủ thể khác trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa đóng vai
trò là người đi vay đồng thời vừa đóng vai trò là người cho vay. Với vai trò là người
đi vay, ngân hàng chuyên thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi, phát hành giấy
tờ có giá...Với vai trò là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các tổ chức
thiếu vốn trong nền kinh tế để góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất lưu thông hàng
hóa.
Tuỳ những tiêu thức khác nhau và căn cứ vào đối tượng được cấp tín dụng,
việc cấp tín dụng thường được phân thành các hình thức cho vay khác nhau như
sau:
Bảng 2.1 Các loại hình cấp tín dụng ngân hàng
TT
A
1
Loại hình cho vay
Nội dung
Căn cứ vào mục đích tín dụng
Tín dụng sản xuất kinh Tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh
doanh của các chủ thể trong nền kinh tế
8
2
B
Tín dụng tiêu dùng
sắm của các cá nhân trong xã hội
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
1
Tín dụng ngắn hạn
2
Tín dụng trung hạn
3
Tín dụng dài hạn
C
Tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua
Là hình thức tín dụng ngân hàng có thời hạn tối
đa đến 12 tháng
Là hình thức tín dụng ngân hàng có thời hạn
trên 12 tháng đến 60 tháng (5 năm)
Là hình thức tín dụng ngân hàng có thời hạn
trên 05 năm
Căn cứ vào hình thức bảo đảm tín dụng
Ngân hàng chỉ cho vay trên cơ sở có sự bảo đảm
1
Tín dụng có bảo đảm
bằng tài sản của người đi vay hoặc sự bảo lãnh
của bên thứ ba
Ngân hàng cho vay trên cơ sở tín nhiệm, lòng
2
Tín dụng không có bảo tin đối với khách hàng đi vay. Người đi vay
đảm
không có bất cứ một tài sản nào để bảo đảm cho
khoản vay ngoài uy tín của họ
D
Căn cứ vào hình thức vốn tín dụng
1
Tín dụng bằng tiền
2
Tín dụng bằng tài sản
E
Ngân hàng cho vay bằng tiền và người đi vay
cũng phải trả nợ bằng tiền
Ngân hàng cho vay bằng tài sản và người đi vay
trả nợ bằng tiền (tín dụng thuê mua)
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
1
Tín dụng trả góp
2
Tín dụng phi trả góp
Người vay hoàn trả dần vốn gốc và lãi theo định
kỳ cho ngân hàng theo thỏa thuận giữa hai bên
Người vay hoàn trả toàn bộ vốn một lần đến khi
đáo hạn cho ngân hàng
9
Là hình thức cấp tín dụng mà việc thu nợ của
3
Tín dụng hoàn trả theo ngân hàng được thực hiện theo yêu cầu hoàn trả
yêu cầu
của người đi vay trên cơ sở khả năng của người
vay và trong thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận.
F
1
2
Căn cứ vào tính chất hoàn trả
Tín dụng hoàn trả trực
tiếp
Tín dụng hoàn trả gián
tiếp
Việc trả nợ được thực hiện bởi người vay
Việc trả nợ không được thực hiện trực tiếp bởi
người vay mà thực hiện gián tiếp thông qua
người thụ lệnh của người vay.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.1.2. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng
Như chúng ta đều biết, trong hoạt động kinh doanh của mình, mỗi ngân hàng
đều đặt ra mục tiêu hàng đầu là làm thế nào để tạo ra lợi nhuận, đảm bảo quỹ thu
nhập và lương thưởng cho người lao động. Trong đó, TTTD luôn được đặc biệt
quan tâm, vì đây chính là nghiệp vụ quan trọng mang lại nguồn thu nhập chủ yếu
cho ngân hàng. Hàng năm, các ngân hàng đều đưa ra mục tiêu TTTD nhằm đảm
bảo mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa đảm bảo đúng quy định của NHNN.
Về mặt bản chất thì TTTD thể hiện sự thay đổi của tổng dư nợ tín dụng (bao
gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán) của kỳ hiện tại so với kỳ gốc.
Trong đó, bảo lãnh ngân hàng cũng tạo ra thu nhập cho ngân hàng nhưng dưới dạng
phí chứ không phải lãi, và nó thuộc về các khoản cam kết ngoại bảng cho nên
thường được bỏ qua khi nói đến TTTD ngân hàng.
Tóm lại, chỉ tiêu TTTD dùng để đo lường mức độ thay đổi của các khoản cấp
tín dụng gồm các khoản cho vay và chiết khấu của kỳ hiện tại so với kỳ gốc. Trong
phạm vi nghiên cứu của luận văn, dư nợ cho vay được xác định bởi khoản mục
‘‘cho vay khách hàng” trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng.
TTTD = (Các khoản cấp tín dụng thời điểm t – Các khoản cấp tín dụng
thời điểm t-1)/Các khoản cấp tín dụng thời điểm t-1
10
Với công thức trên ta thấy rõ tín dụng ngân hàng tăng trưởng tốt khi tổng dư
nợ cấp tín dụng thời điểm t cao hơn so với thời điểm t-1. Ngược lại, nếu tổng dư nợ
cấp tín dụng thời điểm t thấp hơn so với thời điểm t-1 thì TTTD của ngân hàng sẽ
mang số âm, điều này cho thấy trong năm ngân hàng không thể gia tăng các khoản
cấp tín dụng, hay nói cách khác các khoản cho vay ra của ngân hàng không đủ để bù
đắp các khoản nợ đến hạn, nên làm cho TTTD của ngân hàng sụt giảm.
TTTD là một yếu tố quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của các tổ chức
tín dụng. Nó không chỉ ảnh hưởng đến bản thân các ngân hàng mà còn có ảnh
hưởng đến cả hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Nếu tín dụng không thể
tăng trưởng hoặc tăng trưởng thấp cho thấy nền kinh tế đang gặp khó khăn, kém
phát triển. Chỉ khi nền kinh tế thuận lợi, nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh cũng
như tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế phát triển thì mới thúc đẩy TTTD.
Tuy nhiên, nếu tín dụng tăng trưởng quá nóng có thể sẽ dẫn đến nợ xấu, chất lượng
tín dụng suy giảm, lạm phát tăng cao...Đối với hệ thống NHTM Việt Nam, TTTD
luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Ở Việt Nam, trong ngắn hạn tín dụng cũng
có tác động đến tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên tác động của tín dụng đến lạm phát
thì rõ nét hơn so với tăng trưởng kinh tế. Tín dụng có ảnh hưởng đến sự gia tăng của
lạm phát cả trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn. Vì vậy, để kiềm chế lạm phát,
hạn chế rủi ro hệ thống thì cần phải kiểm soát TTTD một cách hợp lý.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng
Trong đời sống kinh tế xã hội thì lĩnh vực tài chính, tiền tệ ngày càng chiếm
một vị trí hết sức quan trọng và quyết định việc xây dựng một nền kinh tế độc lập,
vững mạnh; đồng thời tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển và tạo khả năng
chống đỡ lại những ảnh hưởng tiêu cực do những biến động bất lợi của nền kinh tế
thế giới gây ra. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động tín dụng cũng
ngày càng phát triển và hoàn thiện. Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân
hàng không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là công cụ để Nhà Nước điều tiết sản
xuất, điều chỉnh chiến lược kinh tế, phân công lao động xã hội, điều chỉnh lượng
tiền phát hành vào lưu thông, sử dụng có hiệu quả dòng vốn tạm thời nhàn rỗi trong
11
xã hội, góp phần kiềm chế lạm pháp, ổn định sức mua của đồng tiền. Rõ ràng thông
qua vai trò tín dụng với hoạt động của các NHTM và các tổ chức tín dụng theo cơ
chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà Nước, tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các
cá nhân có vốn sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao, góp phần phát triển kinh
tế xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát chặt chẽ, tín
dụng cũng sẽ gây ra sự mất cân đối giữa tiền và hàng, tạo nên hậu quả là lạm phát
tăng cao. Do đó, việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến TTTD của ngân hàng là vấn
đề hết sức quan trọng. Trên thế giới cũng như tại Việt Nam cũng đã có nhiều nhà
nghiên cứu tìm hiểu về vấn đề này như Tamirisa và Igan (2008), Aydin (2008),
Laivi (2012), Tracey (2011), Kai Guo và Stepanyan (2011), Singhn, A. và Sharma,
A. (2016), Nguyễn Thùy Dương và Trần Hải Yến (2011), Luận văn thạc sỹ của
Huỳnh Thị Hiền (2017)...Các yếu tố ảnh hưởng đến TTTD của các NHTM Việt
Nam được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu của các tác giả trên. TTTD nhìn
chung bị ảnh hưởng bởi hai nhóm yếu tố chính đó là các yếu tố kinh tế vĩ mô bên
ngoài và các yếu tố vi mô bên trong bản thân các ngân hàng.
2.2.1. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của
các Ngân hàng thương mại Việt Nam
NHTM với vai trò là một chủ thể trung gian trong việc chu chuyển vốn cho
nền kinh tế, đồng thời là một trong những chủ thể chính để NHNN thực hiện chính
sách tiền tệ của mình nên hoạt động của các NHTM chịu ảnh hưởng nhiều từ các
yếu tố vĩ mô của nền kinh tế. Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều
nghiên cứu đề cập đến mối quan hệ giữa các yếu tố vĩ mô và TTTD của ngân hàng.
Chẳng hạn như Singhn, A. và Sharma, A (2016) khi nghiên cứu tác động của các
yếu tố vĩ mô đến hoạt động của các NHTM Ấn Độ tác giả đã tập trung xem xét tác
động của các yếu tố GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp đến hoạt động của ngân
hàng. Kai Guo và Stepanyan (2011) cũng đã chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố vĩ
mô như tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất tiền gửi đến tốc độ TTTD của 38 nước
có nền kinh tế mới nổi trong giai đoạn từ quý I/2010-II/2010.
12
Mặc dù có nhiều yếu tố vĩ mô tác động tới hoạt động của các NHTM nhưng
trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả sẽ tập trung phân tích ảnh
hưởng của hai yếu tố vĩ mô là tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và lạm phát đến
TTTD của các NHTM Việt Nam.
2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) là yếu tố phản ánh sự gia tăng tổng sản
phẩm quốc nội của một quốc gia do các thành phần trong nền kinh tế tạo ra. Tăng
trưởng kinh tế là một yếu tố vĩ mô có tác động trực tiếp đến hoạt động của ngân
hàng, cụ thể là ảnh hưởng đến TTTD ngân hàng. Về mặt lý thuyết và thực tế thì
TTTD và tăng trưởng GDP ở Việt Nam là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Trên phạm vi thế giới cũng như tại Việt Nam thì các nghiên cứu về tác động
giữa TTTD và tăng trưởng GDP không còn là một chủ đề mới lạ nữa.
Hệ thống tài chính, cụ thể là hệ thống NHTM có vai trò quan trọng đối với
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hệ thống tài chính cũng chịu ảnh hưởng từ những
biến chuyển của sự tăng trưởng kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển thì thu nhập của
người dân tăng lên, từ đó thúc đẩy hoạt động tiết kiệm và tiêu dùng nhiều hơn. Khi
hoạt động tiết kiệm gia tăng, nguồn tiền gửi cho ngân hàng có xu hướng tăng lên
hay nói cách khác nguồn vốn cho vay của ngân hàng cũng được mở rộng. Đồng
thời, khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng hoạt
động đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. Do đó, nhu cầu vay vốn ngân hàng tăng
lên. Mặt khác, nhằm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, NHNN sẽ thực hiện chính
sách tiền tệ mở rộng nhằm để tăng lượng cung tiền cho nền kinh tế bằng các giải
pháp kích thích đầu tư và chi tiêu, giảm lãi suất cho vay, mở rộng hạn mức cho vay
của các NHTM... Qua đó, thúc đẩy TTTD ngân hàng.
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế không phải hoàn toàn tác động tích cực đến
TTTD. Khi các NHTM gia tăng các khoản tín dụng một cách quá mức mà không
chú ý đến chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn sẽ gây ra hiệu ứng đầu tư
quá đà. Khi các ngân hàng nới lỏng điều kiện cho vay có thể sẽ dẫn đến nguồn vốn
của ngân hàng chảy vào các lĩnh mực có rủi ro cao (như bất động sản, chứng
13
khoán...) thay vì đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh để thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Từ đó, gây ra những bất ổn cho các ngân hàng nói riêng và toàn bộ nền kinh
tế nói chung.
Nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra kết luận về mối quan
hệ giữa tăng trưởng kinh tế và TTTD của ngân hàng. Cụ thể, Tamirisa và Igan
(2008), Kai Guo và Stepanyan (2011), Laivi (2012) đã chỉ ra rằng tăng trưởng kinh
tế có tác động tích cực đến tốc độ TTTD của hệ thống ngân hàng.
2.2.1.2. Lạm phát
Lạm phát là hiện tượng giá cả hàng hóa tăng lên so với một mốc thời gian cố
định trong quá khứ. Lạm phát là một trong những chỉ số phản ánh sự ổn định của
nền kinh tế vĩ mô, duy trì lạm phát ở mức độ vừa phải là mục tiêu của tất cả các
quốc gia trên thế giới. Chúng ta đều biết nguyên nhân gây ra lạm phát là do sự dư
thừa khối lượng tiền tệ so với khối lượng hàng hóa trong nền kinh tế. Tiền tệ dư
thừa làm cho đồng tiền bị mất giá, hay nói cách khác là dẫn đến sự tăng giá của
hàng loạt hàng hóa trong nền kinh tế. Qua các lý thuyết đã học, ta thấy tiền tệ được
đưa vào lưu thông qua nhiều kênh, trong đó chúng ta không thể không kể đến một
kênh rất quan trọng đó là kênh tín dụng, và đây cũng là một kênh có đóng góp đáng
kể vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Nếu tín dụng hoạt động hiệu quả, về
nguyên tắc sẽ không gây ra lạm phát mà ngược lại còn có tác động tích cực đến sự
phát triển của nền kinh tế. Nhưng ngược lại, những khoản nợ được đầu tư không có
hiệu quả sẽ không tạo ra của cải, vật chất cần thiết, đối xứng cho xã hội và dẫn đến
sự mất cân đối giữa quan hệ tiền – hàng trong lưu thông. Sự mất cân đối này sẽ dẫn
đến nguy cơ gia tăng lạm phát.
Khi lạm phát tăng cao, đồng Việt Nam bị mất giá so với đồng ngoại tệ, giá
vàng và ngoại tệ sẽ tăng cao, làm giảm thu nhập thực tế của các cá nhân và hộ gia
đình trong nền kinh tế. Khi thu nhập giảm thì nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân
trong nền kinh tế cũng giảm và nhu cầu đầu tư vào các tài sản sinh lợi cao sẽ tăng
lên. Do đó, sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc huy động vốn, từ đó sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động tín dụng của các NHTM. Hơn nữa khi lạm phát tăng, để kiềm
14
chế lạm phát NHNN phải thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, làm giảm lượng
cung tiền cho tiền kinh tế. Buộc các NHTM phải giảm dư nợ cho vay đối với nền
kinh tế. Ngược lại, khi lạm phát giảm sẽ kiềm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Do
đó để kích thích phát triển kinh tế NHNN sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng,
giảm lãi suất cho vay để kích thích đầu tư, mở rộng giới hạn cấp tín dụng của các
NHTM. Như vậy, lạm phát có ảnh hưởng ngược chiều đến TTTD của các NHTM.
Các nghiên cứu của Kai Guo và Stepanyan (2011), Luận văn thạc sỹ của
Huỳnh Thị Hiền (2017), Singhn, A. và Sharma, A. (2016) cũng đã chỉ ra mối quan
hệ ngược chiều giữa lạm phát và TTTD của Ngân hàng.
2.2.2. Các yếu tố vi mô bên trong ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng
của các Ngân hàng thương mại Việt nam
Ngoài các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp đến TTTD của các NHTM Việt
Nam thì các yếu tố bên trong chính các ngân hàng này cũng đóng góp một phần vào
việc thay đổi TTTD của ngân hàng. Trong đó, có thể kể đến các yếu tố như TTTD
kỳ trước, tỷ lệ gia tăng vốn huy động hằng năm, tỷ lệ nợ xấu.
2.2.2.1. Tăng trưởng tín dụng kỳ trước
Như chúng ta đã biết TTTD ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi hai nhóm yếu tố
chính là yếu tố vi mô và vĩ mô. Trong các yếu tố vi mô chúng ta có thể kể đến các
yếu tố như tăng trưởng tín dụng kỳ trước, tăng trưởng vốn huy động hằng năm, tỷ lệ
nợ xấu...Trong đó, yếu tố tăng trưởng tín dụng kỳ trước là yếu tố đặc biệt quan
trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến TTTD của kỳ hiện tại của hệ thống ngân hàng.
Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đạt được, nâng cao năng lực tài chính, đảm
bảo quỹ thu nhập, đủ chi lương cho người lao động. Hằng năm, các ngân hàng đều
căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh năm trước để đưa ra các chỉ tiêu kinh
doanh cho năm sau. Trong các chỉ tiêu ngân hàng đưa ra thì trong đó có chỉ tiêu
TTTD được ngân hàng đặc biệt quan tâm vì trong cơ cấu lợi nhuận ngân hàng thì
lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ lệ rất cao. Tín dụng là một đòn bẩy kinh tế
lớn thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Vì vậy phải xây dựng và thực thi một chính sách
tín dụng hợp lý, trên cơ sở phát huy tối đa vai trò tích cực của tín dụng và hạn chế