Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

Quản lý vốn lưu động tại viễn thông Lâm Đồng : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 129 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------------------

TRẦN XUÂN NGHĨA

QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI VIỄN THÔNG LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Lạt - 2012

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------------------

TRẦN XUÂN NGHĨA

QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI VIỄN THÔNG LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ VĂN HỘI



Đà Lạt - 2012

2


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP ................................................................................................... 8
1.1. Khái quát về vốn lưu động ............................................................................ 8
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động ......................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động .................................................................... 9
1.1.3. Phân loại vốn lưu động ........................................................................ 10
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động ............................................................................ 13
1.1.5. Chu trình luân chuyển vốn lưu động ..................................................... 14
1.2. Khái quát về quản lý vốn lưu động ............................................................. 15
1.2.1. Khái niệm quản lý vốn lưu động ........................................................... 15
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý vốn lưu động ................ 16
1.2.3. Nội dung quản lý vốn lưu động ............................................................. 18
1.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ...................... 27
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI VNPT LÂM ĐỒNG
............................................................................................................................... 30
2.1. Khái quát về VNPT Lâm Đồng .................................................................... 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Lâm Đồng .................... 30
2.1.2. Đặc điểm của bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT
Lâm Đồng. .................................................................................................. 30
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Lâm Đồng. ............................. 32
2.2. Đặc điểm và kết cấu vốn lưu động tại VNPT Lâm Đồng.............................. 36
2.2.1. Đặc điểm vốn lưu động của VNPT Lâm Đồng ...................................... 36

2.2.2. Thành phần và kết cấu vốn lưu động của VNPT Lâm Đồng .................. 38
2.3. Phân tích thực trạng quản lý vốn lưu động của VNPT Lâm Đồng ................ 41
2.3.1. Tình hình tổ chức quản lý vốn bằng tiền ............................................... 41
2.3.2. Tình hình tổ chức quản lý các khoản phải thu ...................................... 43
2.3.3. Tình hình tổ chức quản lý hàng tồn kho. .............................................. 60
2.4. Đánh giá hoạt động quản lý vốn lưu động tại VNPT Lâm Đồng .................. 63
2.4.1. Những thành công trong hoạt động quản lý vốn lưu động của VNPT Lâm
Đồng trong thời gian qua ............................................................................ 63
2.4.2. Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân .............................................. 69

3


CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI VNPT LÂM ĐỒNG .............................................. 74
3.1. Định hướng phát triển của Viễn thông tỉnh trong thời gian tới .................... 74
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động tại Viễn thông
tỉnh Lâm Đồng ................................................................................................ 75
3.2.1. Nhóm các biện pháp trực tiếp ............................................................... 75
3.2.2. Nhóm các biện pháp gián tiếp............................................................... 82
3.3 Kiến nghị ..................................................................................................... 92
3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ....................... 92
3.3.2. Kiến nghị với tỉnh Lâm Đồng ................................................................ 93
3.3.3. Kiến nghị với Nhà nước ........................................................................ 94
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 98

4



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

1

BCVT

Bưu chính Viễn thông

2

BĐKV

Bưu điện khu vực

3

BPTC

Bộ phận tính cước

4

DataPost


5

FTTH

Dịch vụ băng rộng

6

GBC

Giấy báo cước

7

GTGT

Giá trị gia tăng

8

GTGT

Hóa đơn Dịch vụ viễn thông

9

KH

10


NTU

Thiết bị phần tử mạng băng rộng

11

PNT

Phiếu nhắn tin

12

PTTB

Phát triển thuê bao

13

QLC

Quản lý cước

14

STB

Thiết bị chuyển đổi tín hiệu

15


SXKD

Sản xuất kinh doanh

16

TSCĐ

Tài sản cố định

17

TSLĐ

Tài sản lưu động

18

TTVT

Trung Tâm Viễn Thông

19

VASC

Công ty phần mềm và Truyền thông

20


VCĐ

Vốn cố định

21

VDC

Công ty Điện toán và truyền số liệu

22

VLĐ

Vốn lưu động

Trung tâm Dịch vụ Bưu phẩm tích hợp

Khách hàng

i


23

VMS

Công ty Thông Tin Di Động

24


VNP

Công ty Dịch vụ Viễn Thông

25

VNPT

26

Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

VNPT Lâm Đồng Viễn Thông Lâm Đồng

27

VTI

Công ty Viễn Thông Quốc tế

28

VTN

Công ty Viễn Thông Liên Tỉnh

29

WTO


Tổ chức Thương mại Thế giới

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số thứ
tự bảng

Số hiệu

1

2.1

2

2.2

3

2.3

4

2.4

5


2.5

Cơ cấu dòng tiền thu của VNPT Lâm Đồng.

41

6

2.6

Cơ cấu dòng tiền chi của VNPT Lâm Đồng.

42

7

2.7

Dòng tiền thu chi VNPT Lâm Đồng.

43

8

2.8

9

2.9


10

2.10

11

2.11

12

3.1

13

3.2

Tên bảng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
VNPT Lâm Đồng
Tình hình tài chính của VNPT Lâm Đồng
Cơ cấu vốn lưu động của VNPT Lâm Đồng
trong tổng vốn.
Cơ cấu thành phần vốn lưu động của VNPT
Lâm Đồng

Tình hình sử dụng nguyên, nhiên vật liệu
CCDC.
Tỷ trọng chi phí nguyên, nhiên liệu trong tổng
chi phí.

Hệ số vòng quay kho vật tư thiết bị.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
Dự báo kết quả SXKD của VNPT Lâm Đồng
3 năm 2012-2014
Dự báo cơ cấu thành phần vốn lưu động của
VNPT Lâm Đồng 3 năm 2012-2014

iii

Trang
33
38
38

39

62

62
62
66

83

84


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ


Danh mục các sơ đồ
Stt

Số hiệu
sơ đồ

Tên sơ đồ
Chu trình luân chuyển của VLĐ trong quá trình

Trang

1.

1.1

2.

1.2

Hệ thống quản lý tiền mặt.

19

3.

1.3

Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt.

20


4.

1.4

Mô hình tồn quỹ với dòng tiền vào, dòng tiền ra.

22

5.

1.5

Tình hình tồn kho theo thời gian.

26

6.

2.1

Bộ máy quản lý của VNPT Lâm Đồng.

32

7.

2.2

Quy trình phát giấy báo và quản lý thu nợ.


45

SXKD.

9

Danh mục các đồ thị
Stt
1

Số hiệu
Tên Đồ thị
Trang
đồ thị
2.1
Doanh thu thuần của VNPT Lâm Đồng (2008-2011)
33

2

2.2

3

2.3

Tổng chi phí SX-KD của VNPT Lâm Đồng (20082011)
Lợi nhuận trước thuế của VNPT Lâm Đồng (20082011).


iv

34

35


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành Viễn thông thế giới nói chung và
ngành Viễn thông Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển hết sức
nhanh chóng. Mạng điện thoại Việt Nam đã trở thành một trong 10 nước
đứng đầu về tốc độ phát triển thuê bao điện thoại, từ cơ sở vật chất mạng
lưới đơn giản, nghèo nàn và lạc hậu, 1 ngàn người chưa có 1 máy điện thoại
thì đến nay có khoảng trên 180,7 máy điện thoại /100 dân (theo báo Sài gòn
Giải phóng Online ngày 15/9/2010). Không những thế các loại dịch vụ viễn
thông hiện đại nhất trên thế giới đều đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi ở
Việt Nam. Chính vì vậy hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã xác định lấy Công
nghệ thông tin và Truyền thông (CNTT-TT) làm khâu đột phá đưa đất nước
tiến nhanh tiến mạnh trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tuy nhiên, để tiếp tục đổi mới phát triển trước xu thế toàn cầu hóa,
hội nhập nền kinh tế quốc tế và đặc biệt thị trường viễn thông ngày càng có
sự cạnh tranh quyết liệt của các nhà cung cấp dịch vụ, bởi thế chúng ta
không thể đứng ngoài cuộc mà phải nhanh chóng tìm các biện pháp sáng tạo
để “đi tắt đón đầu” nhằm bắt kịp với thời cuộc, hội nhập với xu thế chung
của khu vực và thế giới để đưa Ngành Viễn thông Việt Nam ngày một phát
triển. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) nói chung và
VNPT Lâm Đồng (VNPT Lâm Đồng) nói riêng không nằm ngoài quy luật là
phải tìm những biện pháp mới trong công nghệ cũng như trong quản lý để
hội nhập và phát triển. Một trong nhiều những giải pháp để phát triển Doanh

nghiệp tạo sức cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần thì giải pháp tạo vốn, quản lý
vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để làm tăng giá trị cho vốn là hết sức
quan trọng. Như vậy việc quản lý vốn được xem xét dưới góc độ hiệu quả,
tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn. Trong những năm trước đây do Viễn thông Lâm
Đồng là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam việc cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên địa bàn với VNPT
Lâm Đồng còn ít và chưa đủ mạnh vì vậy nguồn thu chưa bị chia sẻ nhiều,
tính độc quyền còn lớn hiệu quả đầu tư mang lại cao, cho nên doanh nghiệp
1


chưa quan tâm chú trọng nhiều đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả của
vốn. Còn hiện nay tình hình cạnh tranh kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông
và công nghệ thông tin đã trở nên khốc liệt, khách hàng đã có nhiều lựa
chọn cho mình hơn về chất lượng cũng như thái độ phục vụ cho nên việc
đầu tư nâng cao chất lượng mạng lưới càng trở nên thách thức đối với doanh
nghiệp. Vì vậy bất cứ doanh nghiệp viễn thông nào cũng phải chạy đua về
đầu tư công nghệ mới, xây dựng các chính sách quảng bá thu hút khách
hàng sử dụng dịch vụ của đơn vị mình dẫn tới tình hình thiếu vốn xảy ra liên
miên đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược tốt trong huy động, quản lý và
sử dụng vốn hiệu quả hơn, đặc biệt cuối năm 2011 khi Nhà nước ta có Nghị
quyết Trung ương 3 khóa 11 là “tái cấu trúc lại các Doanh nghiệp Nhà nước,
trọng tâm là các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước”, trong đó có
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở tái cấu trúc này thì
toàn bộ các Viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc Tập đoàn BCVT Việt
Nam sẽ chuyển sang mô hình hoạt động là các Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên. Như vậy theo mô hình tổ chức này thì việc sử dụng và quản
lý vốn hiện nay đang là một yêu cầu cấp bách đối với các đơn vị trong Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong đó có VNPT Lâm Đồng. Trong

những năm vừa qua công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại VNPT
Lâm Đồng chưa thực sự được quan tâm đúng mức và hiệu quả sinh lời của
vốn lưu động trong những năm gần đây tuy có tăng nhưng tốc độ tăng
trưởng không còn cao so với những năm trước vì nhiều nguyên nhân khác
nhau tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu vẫn là việc quản lý, sử dụng vốn chưa
có kế hoạch như: Công tác lưu giữ tiền mặt tồn quỹ, dự trữ vật tư tồn kho,
quản lý nợ phải thu chưa tốt, dẫn tới nợ phải thu khó đòi tăng cao, tốc độ
luân chuyển vốn chậm, vòng quay hàng tồn kho nhỏ mà đặc biệt là suất sinh
lời của vốn lưu động ngày càng có chiều hướng giảm đã làm cho tính cạnh
tranh sản phẩm của Doanh nghiệp giảm hẳn so với các doanh nghiệp khác
trên địa bàn. Từ những vấn đề nêu trên, câu hỏi đặt ra là:
i) Hiện tại VNPT Lâm Đồng đang thực hiện quản lý vốn kinh doanh nói
chung và vốn lưu động nói riêng như thế nào?

2


ii) Có những vấn đề nào còn tồn tại trong công tác quản lý vốn lưu
động của VNPT Lâm Đồng?
iii) Để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị,
VNPT Lâm Đồng cần phải hoàn thiện hoạt động quản lý vốn lưu động như
thế nào?
Việc Luận văn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý vốn lưu động tại VNPT
Lâm Đồng” chính là nhằm trả lời câu hỏi đó.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Các công trình nghiên cứu dưới góc độ lý luận
Trên góc độ lý thuyết, các nghiên cứu về quản lý vốn lưu động của
doanh nghiệp được trình bày trong các tài liệu xuất bản trong và ngoài nước
như:
1) Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống

kê, 2010. Đối với tài liệu tham khảo này bên cạnh những lý luận căn bản
tổng quan về tài chính doanh nghiệp được tác giả nghiên cứu và chắt lọc
thừa kế từ những tài liệu, những tác phẩm nổi tiếng ở nước ngoài về khái
niệm và lý thuyết quản trị tài chính và tài chính công ty được vận dụng vào
Việt Nam. Cuốn sách cũng phân tích và chỉ ra các quyết định đầu tư trong
đó có phân tích và quyết định đầu tư tài sản lưu động khá cụ thể chặt chẽ rất
thuận lợi cho việc nghiên cứu và vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay. Tuy nhiên tính cụ thể lý luận ấy chưa được phản ánh trong một
doanh nghiệp có tính đặc thù như VNPT Lâm Đồng.
2) Nguyễn Tấn Bình (Chủ biên): Phân tích quản trị tài chính, NXB
Thống kê, 2009. Nghiên cứu tài liệu này giúp ta có kiến thức tổng quan về
tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo tài chính trên cơ sở đó đánh
giá được hiện trạng tài chính của Doanh nghiệp thông qua bức tranh hoạt
động của Công ty. Trên cơ sở các chỉ tiêu được đánh giá, phân tích đưa ra
các quyết định đầu tư, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong đó yếu tố kế
hoạch về vốn lưu động là hết sức quan trọng. Tài liệu này giúp cho việc
nghiên cứu về mặt lý luận một cách chặt chẽ làm cơ sở cho việc tính toán kỳ

3


thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho của VNPT Lâm Đồng trong
điều kiện cạnh tranh hội nhập hiện nay.
3) Ross, Westerfield, Jaffe: Corporate Finance, 7th edition, McGrawHill Irwin, 2005. Đây là một trong những cuốn sách tốt trình bày một cách
hệ thống và đầy đủ nhất về những vấn đề lý thuyết căn bản và chuyên sâu
của tài chính doanh nghiệp. Phần phân tích tài chính và sử dụng vốn ngắn
hạn (tài sản lưu động) được tách thành các chương riêng, trình bày chi tiết
cùng với các tình huống.
2.2 Các tài liệu, bài báo khoa học
1) Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán các năm trong giai đoạn

2008 đến 2011 của VNPT Lâm Đồng cũng chỉ dừng lại ở các số liệu theo
bảng biểu mẫu quy định về báo cáo Tài chính theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quyết
định số 16145/BTC-CĐKT ngày 20/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc chấp thuận chế độ kế toán đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam. Các báo cáo này chưa phân tích cụ thể các nội dung mà đề tài tập
trung nghiên cứu phân tích.
2) Một số chuyên đề báo cáo tốt nghiệp tham khảo có liên quan đến
VNPT Lâm Đồng như phân tích về Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận của Bưu
điện Tỉnh Lâm Đồng, phân tích tình hình tài chính của Bưu điện Lâm Đồng
có phân tích nhưng chưa đi sâu phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn
của Doanh nghiệp như thế nào mà chỉ phân tích tình hình tài chính chung
như các dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp về điện thoại cố định, điện
thoại di động, dịch vụ ADSL…mang lại doanh thu năm sau so với năm
trước như thế nào, tình hình chi theo các khoản mục so với kế hoạch Tập
đoàn giao từ đó so sánh kết quả kinh doanh theo các năm mà đề tài đăng ký
phân tích mà thôi.
3) Luận văn “Tổ chức công tác quản lý vốn lưu động trong công ty
thương mại –xây dựng Sóc Sơn” của Trần Hồng Mai Đại học GTVT đã giúp
cho việc tham khảo để nghiên cứu về phương pháp phân tích hiệu quả sử
dụng vốn lưu động ở một Công ty thương mại từ mô hình hoạt động trong
4


lĩnh vực thương mại vốn 100% của Nhà nước chuyển sang mô hình Công ty
cổ phần.
4) Luận văn: “Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Minh Dũng” của
Nguyễn Thị Thu Trang Học viện Ngân hàng phản ánh tình hình sử dụng vốn
lưu động và giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty

cổ phần đầu tư thương mại Minh Dũng với hàng hóa kinh doanh chủ yếu là
các mặt hàng xây dựng nội thất quy mô nhỏ, vốn không lớn tính đại diện
hoạt động khác rất nhiều so với hoạt động kinh doanh của VNPT Lâm
Đồng. Mặc dù những đề tài nghiên cứu nêu trên chưa đi vào nghiên cứu và
phân tích tình hình quản lý vốn lưu động thông qua các hệ số hoạt động như:
hệ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, hệ số quay vòng các
khoản phải thu, xếp tuổi các khoản phải thu, phân loại đối tượng thu, tốc độ
luân chuyển vốn lưu động, vòng quay vốn lưu động thông qua các tiêu chí
cụ thể về vốn bằng tiền, vốn tồn kho, nợ phải thu, nhận định và đánh giá về
VNPT Lâm Đồng. Tuy nhiên, những tài liệu và công trình nghiên cứu trên
đây là các tài liệu tham khảo hữu ích cho việc triển khai đề tài luận văn Thạc
sỹ quản lý vốn lưu động của VNPT Lâm Đồng thuộc Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng về quản lý vốn lưu động tại
VNPT Lâm Đồng nhằm rút ra những hạn chế và nguyên nhân để hoàn thiện
công tác quản lý nguồn vốn này, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại đơn vị.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Hình thành khung lý thuyết để đánh giá việc quản lý vốn lưu động tại
các doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn lưu động tại VNPT Lâm
Đồng.

5


- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
vốn lưu động tại VNPT Lâm Đồng.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là tình hình quản lý vốn lưu động của VNPT
Lâm Đồng thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Từ 2008 đến nay (2012), lý do: sau khi có
quyết định của Tập đoàn là tách Viễn thông ra khỏi Bưu chính từ năm 2008
để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và hạch toán riêng rõ giữa các dịch vụ
một cách cụ thể và sau 3 năm theo cơ chế chung và đến năm 2010 cơ chế
kinh doanh mà Tập đoàn giao cho Viễn thông tỉnh một cách tương đối cụ
thể thì việc xác định quản lý vốn của Viễn thông tỉnh từ năm 2010 mới cơ
bản cụ thể từ đó mới giúp cho việc phân tích và đánh giá phù hợp hơn.
Nội dung nghiên cứu: Quản lý vốn lưu động của VNPT Lâm Đồng
thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ 2010-2011. So sánh số
liệu về một số tiêu chí trong sử dụng vốn lưu động của VNPT Lâm Đồng
giữa các năm sau khi chia tách, từ đó có nhận xét công tác quản lý vốn, sự
tác động các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc quản lý sử dụng vốn của
VNPT Lâm Đồng trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp phân tích và thống
kê số liệu để so sánh và đánh giá hoạt động quản lý và sử dụng vốn của
doanh nghiệp từ đó đưa ra đề xuất và kiến nghị nhằm đạt được mục tiêu của
đề tài.
Phương pháp kế thừa cũng được Luận văn sử dụng để tham khảo các
bài viết được đăng tải trên các tạp chí, các sách báo, các trang Web, liên
quan đến chủ đề mà Luận văn nghiên cứu.

6



Phần lớn các số liệu được tập hợp từ các Báo cáo hàng năm của
VNPT Lâm Đồng (trước đây là Bưu điện Tỉnh Lâm Đồng), mà tác giả là
người làm công tác quản lý tài chính của đơn vị.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ tình hình quản lý vốn lưu động tại VNPT Lâm Đồng trong
thời gian qua.
- Đánh giá những thành công, hạn chế của hoạt động quản lý vốn lưu
động tại VNPT Lâm Đồng trong những năm vừa qua và rút ra nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế trong hoạt
động quản lý vốn lưu động góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu
động tại VNPT Lâm Đồng trong thời gian tới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1. Lý luận chung về quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng quản lý vốn lưu động tại VNPT Lâm Đồng.
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động tại
VNPT Lâm Đồng.

7


CHƯƠNG 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về vốn lưu động
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tư do vậy quản lý và sử
dụng vốn hay tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của

quản lý tài chính. Mục đích quan trọng nhất của quản lý và sử dụng vốn là
đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường với hiệu
quả kinh tế cao nhất.
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với
nền sản xuất hàng hóa. Vốn là tiền nhưng tiền chưa hẳn là vốn. Tiền trở
thành vốn khi nó được sử dụng cho sản xuất, sản xuất lưu thông hàng hóa,
dịch vụ. Như vậy, vốn sản xuất trong doanh nghiệp được hiểu là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào
kinh doanh nhằm mục đích sinh lời[24]. Vốn sản xuất được chia thành hai
bộ phận đó là vốn cố định và vốn lưu động. Tỷ trọng của hai loại vốn này
tùy thuộc vào ngành nghề lĩnh vực hoạt động, độ dài chu kỳ sản xuất, trình
độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ quản lý và quan hệ cung cầu hàng hóa.
- Khái niệm về vốn lưu động.
Vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng luôn gắn liền với
toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động là
biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham
gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh. Qua một chu kỳ sản xuất,
kinh doanh vốn lưu động chuyển hoá thành nhiều hình thái khác nhau. Đầu
tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiện dưới trạng
thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành các
sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm. Giai đoạn cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hoá vào sản phẩm cuối
cùng. Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình
thái ban đầu của vốn lưu động[25]. Ta có thể mô tả trong chu trình sau:

8


Vốn bằng tiền


Mua vật tư
Hàng hóa

Vốn dự trữ sản xuất

Sản xuất
Sản Phẩm

Vốn trong SX

Tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ 1.1: Chu trình luân chuyển của VLĐ
trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp chính là nguồn vốn hình thành nên tài
sản lưu động, là lượng tiền cần thiết ứng trước để có được tài sản lưu động.
Vốn lưu động luôn luôn biến đổi hình thái từ tiền sang hàng và từ hàng sang
tiền. Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định. Vốn lưu động bao
gồm vốn dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền và tài sản có khác.
Trong doanh nghiệp, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn
nhất. Cơ cấu của chúng phụ thuộc rất lớn vào phương thức thanh toán,
phương thức vay (tín dụng) và phương thức mua bán các loại hàng hoá. Nó
thường biến động nhanh, thể hiện căng thẳng thiếu vốn khi mua hàng nhiều,
đặc biệt mua hàng thời vụ, có vốn khi bán hàng. Để điều hoà vốn, các doanh
nghiệp thương mại thường phải quan hệ với các tổ chức tín dụng, ngân hàng
để vay mượn, thanh toán và gửi tiền[24].
Đặc điểm của vốn lưu động có thể tóm tắt như sau:
- Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
- Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một
quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình
thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn
giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả
năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
9


Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố
định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao hàng
năm, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm
theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành
phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.
Thông thường có những cách phân loại sau đây:
* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia
thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,
công cụ dụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu tư ngắn
hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...); các khoản thế

chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản
phải thu, các khoản tạm ứng...).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động
trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều
chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
* Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành 2 loại:

10


- Vốn vật tư, hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu
hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm....
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ,
tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng
khoán ngắn hạn....
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu.
Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và
định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ
phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp
liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp.....
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn
vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay

thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.
Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ. Từ
đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp
lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Phân loại theo nguồn hình thành.
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các
nguồn như sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn
vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá
11


trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự
khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung
trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được
tái đầu tư.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động được hình thành
từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn
góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng
hoá....theo thoả thuận của các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ
chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các
doanh nghiệp khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ
phiếu, trái phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh

nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong
kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có
chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài
trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu
động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn
chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguồn vốn
này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và
các khoản nợ ngắn hạn khác.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn
định nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết.
12


Khái quát lại cách phân loại như sau:
TSLĐ tạm thời

Nguồn tạm thời

-TSLĐ thường xuyên cần thiết

Nguồn thường xuyên

-TSCĐ
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý
xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian
sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

mình. Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình
thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai,
trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn
lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động: là quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn lưu động cá
biệt trong tổng số vốn lưu động, từ đó giúp ta phát hiện ra những sai sót, bất
hợp lý trong cơ cấu mà điều chỉnh bổ sung kịp thời.
Kết cấu vốn lưu động của các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau.
Vì vậy việc phân tích kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau. Theo
các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn
những đặc điểm riêng về vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng.
Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý có hiệu quả phù
hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mặt khác thông qua việc thay
đổi kết cấu vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ khác
nhau có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt
chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động của từng doanh
nghiệp[25].
Kết cấu của vốn lưu động bao gồm:
- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển. Ở các nước phát triển thị trường chứng khoán thì chứng khoán ngắn
hạn cũng được xếp vào khoản mục này. Vốn bằng tiền được sử dụng để trả
lương cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền
thuế, trả nợ…
13


Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi. Tuy nhiên, trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh
nghiệp giữ đủ lượng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí

vốn tiền mặt,vừa có được lợi thế trong kinh doanh như:
- Đầu tư ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của
mình để đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn như góp vốn
liên doanh ngắn hạn… nhằm mục tiêu sinh lợi. Đặc biệt các khoản đầu tư
chứng khoán ngắn hạn của doanh nghiệp còn có ý nghĩa là bước đệm quan
trọng trong việc chuyển hóa giữa tiền mặt và các tài sản có tính lợi kém hơn.
Điều này giúp doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn và huy động được một lượng
tiền đủ lớn đảm bảo nhu cầu thanh khoản.
- Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị
trường. Các doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần
phải nỗ lực vận dụng các chiến lược cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá
đến cạnh tranh phi giá cả như hình thức quảng cáo, các dịch vụ trước, trong
và sau khâu bán hàng. Mua bán chịu cũng là hình thức cạnh tranh khá phổ
biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao
động diễn ra thường xuyên liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì
đòi hỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lượng nhất định. Do đó,
doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng lớn nguyên vật liệu, nhiên
liệu… nằm trong quá trình dự trữ, hình thành nên khoản mục vốn dự trữ.
Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì… Loại vốn này
thường xuyên chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn lưu động.
1.1.5. Chu trình luân chuyển vốn lưu động
Vốn lưu động của các doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng vận động liên tục,
chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác. Sự vận động của vốn lưu
động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiền tệ
14



sang các hình thái vật tư hàng hoá và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ
ban đầu gọi là sự tuần hoàn luân chuyển của vốn lưu động. Cụ thể là sự tuần
hoàn của vốn lưu động được chia thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1(T-H): Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động tồn tại
dưới hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào để dự trữ
cho sản xuất. Như vậy, ở giai đoạn này vốn lưu động đã chuyển từ hình thái
ban đầu là tiền tệ sang hình thái vốn vật tư hàng hoá.
- Giai đoạn 2(H-SX-H’): Ở giai đoạn này, doanh nghiệp tiến hành quá
trình sản xuất. Các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất và các sản phẩm
hàng hoá được chế tạo ra. Như vậy, vốn lưu động đã từ hình thái vốn vật tư
hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển
sang hình thái vốn thành phẩm.
- Giai đoạn 3(H’-T’): Sau khi doanh nghiệp tiến hành phân phối hàng
hóa hoặc cung ứng dịch vụ và thu được tiền về. Khi đó vốn lưu động đã từ
hình thái vốn thành phẩm chuyển về hình thái ban đầu là tiền tệ và trở lại
điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn tiếp theo.
Trong thực tế, sự vận động của vốn lưu động không diễn ra một cách
tuần tự như mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn được
đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất kinh doanh được tiếp tục lặp lại, vốn
lưu động được tiếp tục tuần hoàn và chu chuyển có tính chất chu kỳ gọi là
sự chu chuyển của vốn lưu động. Do sự chu chuyển của vốn lưu động diễn
ra không ngừng nên trong cùng một lúc thường xuyên tồn tại các bộ phận
khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của vốn lưu động. Khác
với vốn cố định, khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn
lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một
lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ
sản xuất và cung ứng dịch vụ.
1.2. Khái quát về quản lý vốn lưu động

1.2.1. Khái niệm quản lý vốn lưu động
Vốn lưu động là một trong những tiêu chí có liên quan mật thiết tới
lượng tiền của doanh nghiệp để đảm bảo các hoạt động thường xuyên của
15


đơn vị, có thể nói khác đi vốn lưu động là sự biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu quan trọng trong vốn lưu
động là hàng tồn kho, khoản phải thu, chi phí trả trước… các chỉ tiêu này
thường được xem xét để phân tích đánh giá hiệu quả và khả năng tài chính
của một doanh nghiệp.
Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp được hiểu là hệ thống các
chính sách và biện pháp nhằm xây dựng và triển khai thực hiện các quy
định, quy trình về quản lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu và quản
lý hàng tồn kho nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Như vậy, nội dung quản lý vốn lưu động chính là quản lý sự biến động
của vốn bằng tiền, hàng hóa tồn kho và các khoản phải thu là điều kiện cơ
bản để có được một nguồn vốn lưu động ổn định, đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư
cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý vốn lưu động
1.2.2.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưu
động
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả. Do đó, việc tổ chức quản lý vốn lưu động chịu ảnh hưởng lớn
từ hai nguồn này.
a) Nguồn vốn chủ sở hữu
Đây là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và doanh
nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Vì thế, nếu doanh

nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra được một
lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảm được
một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từ bên ngoài,
đồng thời nâng cao được hiệu quả đồng vốn hiện có.
b) Nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát
16


hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Việc huy động
các khoản nợ phải trả không những đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động
cho sản xuất kinh doanh mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh
hoạt. Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút vốn tích cực lại là
nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức quản lý vốn
lưu động. Nếu doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động, tìm
được nguồn tài trợ thích ứng sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp.
Ngược lại, nợ vay sẽ trở thành gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp.
1.2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động trong doanh nghiệp được vận động chuyển hoá không
ngừng. Trong quá trình vận động này, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều
nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp.
a) Các nhân tố khách quan
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của
một số nhân tố như:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: do tác động của nền kinh tế tăng
trưởng chậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút. Điều này làm ảnh
hưởng đến tình hình cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp, doanh thu sẽ ít
hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói

chung và vốn lưu động nói riêng.
+ Rủi ro: là những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh tế thị
trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như
hoả hoạn, lũ lụt...mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được.
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm
giảm giá trị tài sản, vật tư...Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt kịp điều này
để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm khi đó đảm bảo tính cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trường.

17


×