ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRỊNH TUYẾT NHUNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRỊNH TUYẾT NHUNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam” là công trình nghiên
cứu độc lập của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả, tài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng; nội dung đƣợc hình thành và phát triển từ quan điểm của cá
nhân tôi, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS.TS. Đỗ Kim Chung.
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, thực tế
cho tôi trong thời gian tôi học tập tại trƣờng.
Chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế chính trị đã tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu khoa học, tạo động lực
cho tôi hoàn thành bài Luận văn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn Gs.Ts. Đỗ Kim Chung, thầy đã tận tình
chỉ bảo và hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu, thực
hiện đề tài.
Chân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, chuyên viên làm việc tại Trung tâm Quản
trị rủi ro tín dụng cá nhân và Tài trợ tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt
Nam đã giúp tôi thu thập số liệu, thông tin, tài liệu, ý kiến và các nhận định liên
quan trong quá trình tôi thực hiện Luận văn.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ....................................................................................... iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI..................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
thƣơng mại ............................................................................................................7
1.2.1. Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại ......................................7
1.2.2. Khái quát về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng
của ngân hàng thương mại .............................................................................13
1.2.3. Thực hiện thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng .......................17
1.2.4. Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng cho vay tiêu dùng ......25
1.3. Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng ở một số NHTM.....29
1.3.1. Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của một số
NHTM nước ngoài tại Việt Nam ....................................................................29
1.3.2. Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong CVTD của NHTM trong nước ...31
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Techcombank ...............................................32
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ NGHIÊN CỨU ............................34
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu................................................................34
2.2. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................34
2.3. Nguồn tài liệu và số liệu nghiên cứu ...........................................................36
2.3.1. Số liệu thứ cấp ......................................................................................36
2.3.2. Số liệu sơ cấp .......................................................................................37
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................37
2.4.1. Phương pháp khảo sát qua bảng hỏi và phòng vấn .............................37
2.4.2. Các phương pháp phân tích .................................................................38
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK ..................................................40
3.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank ..........................................40
3.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của Techcombank ................................40
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân và Tài
trợ tiêu dùng (PCC) ........................................................................................42
3.1.3. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank ...................................45
3.2. Phân tích hoạt động thẩm định tín dụng trong CVTD tại Techcombank ....48
3.2.1. Công tác thẩm định tín dụng trong CVTD tại Techcombank ..............48
3.2.2. Kết quả hoạt động thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại
Techcombank ..................................................................................................67
3.3. Đánh giá chung công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại
Techcombank......................................................................................................69
3.3.1. Kết quả đạt được ..................................................................................69
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...........................................................75
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
TECHCOMBANK ....................................................................................................82
4.1. Định hƣớng về công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Techcombank........................................................................................82
4.1.1. Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng của Techcombank ..............82
4.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động
cho vay tiêu dùng tại Techcombank ...............................................................83
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Techcombank ................................................................................84
4.2.1. Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định cho vay tiêu dùng .........84
4.2.2. Kiện toàn thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín
dụng trong cho vay tiêu dùng .........................................................................85
4.2.3. Hoàn thiện chất lượng cán bộ, chuyên viên .........................................87
4.2.4. Nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ phục vụ công tác thẩm
định tín dụng trong cho vay tiêu dùng ...........................................................88
4.2.5. Tăng cường công tác quản lý, giảm sát khoản vay sau thẩm định ......89
4.2.6. Một số giải pháp khác ..........................................................................91
4.3. Kiến nghị .....................................................................................................92
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan ..............92
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ..............................................93
KẾT LUẬN ...............................................................................................................95
TÀI LIỆU KHAM KHẢO ........................................................................................97
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CBNV
Cán bộ nhân viên
2
CBTĐ
Cán bộ thẩm định
3
CGPD
Chuyên gia phê duyệt
4
CIC
5
CVKH
6
CVKHCN
7
CVTD
Cho vay tiêu dùng
8
CVTĐ
Chuyên viên thẩm định
9
CVXLHS
Chuyên viên xử lý hồ sơ
10
HĐLD
Hợp đồng lao động
11
HĐQT
Hội đồng quản trị
12
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
13
KH
14
KHCN
15
KPIs
Chỉ số hiệu quả trọng yếu
16
LOS
Hệ thống tự động hóa xử lý phê duyệt hồ sơ tín dụng
17
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
18
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nƣớc
Chuyên viên khách hàng
Chuyên viên khách hàng cá nhân
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
i
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
19
NHTM
20
PCC
21
QTRR
Quản trị rủi ro
22
RRTD
Rủi ro tín dụng
23
SLA
Cam kết chất lƣợng dịch vụ
24
T24
Hệ thống thông tin nội bộ
25
TCTD
Tổ chức tín dụng
26
TDCN
Tín dụng cá nhân
27
TĐTD
Thẩm định tín dụng
28
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
29
TTTD
Tài trợ tiêu dùng
Ngân hàng Thƣơng mại
Trung tâm Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân và Tài trợ tiêu
dùng Techcombank (Personal credit center)
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 3.1
Trình tự tổ chức thẩm định tín dụng trong CVTD
49
2
Bảng 3.2
Trình tự Thẩm định hồ sơ pháp lý trong CVTD
53
3
Bảng 3.3
Trình tự thẩm định phƣơng án vay vốn trong CVTD
56
4
Bảng 3.4
Xác định nguồn thu nhập của khách hàng
59
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng năm 2012 - 2014
67
7
Bảng 3.7
Nợ xấu cho vay tiêu dùng năm 2012 - 2014
68
8
Bảng 3.8
Tổng hợp kết quả khảo sát
72
Tổ chức nhân sự thẩm định tín dụng trong CVTD tại
Techcombank
iii
Trang
63
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
Hình
Nội dung
1
Sơ đồ 1.1
Quy trình thẩm định tín dụng
18
2
Sơ đồ 1.2
Cơ cấu tổ chức thẩm định tín dụng trong CVTD
24
3
Sơ đồ 2.1
Quy trình nghiên cứu luận văn
34
4
Sơ đồ 3.1
Tổng quan tài chính của Techcombank 2010 - 2014
40
5
Sơ đồ 3.2
Vốn cổ phần của Techcombank 2014
42
6
Sơ đồ 3.3
7
Sơ đồ 3.4
8
Sơ đồ 3.5
9
Sơ đồ 3.6
10
Sơ đồ 3.7
11
Sơ đồ 3.8
12
Sơ đồ 3.9
Cơ cấu Trung tâm quản trị rủi ro tín dụng cá nhân và
tài trợ tiêu dùng
Danh mục cho vay của Dịch vụ Tài chính cá nhân
của Techcombank
Giải ngân mới cho Khách hàng cá nhân của
Techcombank năm 2014
Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm
năm 2014
Quy trình Thẩm định cấp tín dụng đối với KHCN
của Techcombank
Tổ chức nhân sự Thẩm định tín dụng trong CVTD
tại Techcombank
Ý kiến đánh giá của cán bộ Techcombank về thẩm
định tín dụng trong CVTD
iv
Trang
44
46
46
47
48
64
73
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Chiến lƣợc Ngân hàng cho biết, trong 7
năm qua, tổng dƣ nợ cho vay tiêu dùng ở Việt Nam đã tăng trƣởng trung bình lên
tới xấp xỉ 20%/năm. Ƣớc tính, tỷ lệ CVTD /GDP hiện đạt 6,4%; tỷ lệ tín dụng tiêu
dùng/tổng tín dụng là 5,6%; tỷ lệ CVTD /tiêu dùng cuối cùng là 7,3% và dƣ nợ
CVTD bình quân đầu ngƣời đạt xấp xỉ 1,5 triệu đồng/ngƣời. Mức này vẫn thấp hơn
nhiều nƣớc trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới, nên dƣ địa để phát triển mảng
CVTD vẫn còn rất lớn. Ngành Ngân hàng đã nhanh chóng nhận thấy tầm quan
trọng và cho ra đời nhiều sản phẩm CVTD để đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu này
của ngƣời dân. Cấp tín dụng trong hoạt động CVTD đã và đang là một trong những
hoạt động kinh doanh chính mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thƣơng
mại. Bởi tiềm năng để phát triển phân khúc này là rất lớn, số lƣợng của nhóm
khách hàng này ngày càng đông, đa dạng và thu nhập thì ngày một tốt hơn. Tuy
đây là mảng kinh doanh mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, nhƣng do đặc điểm
là số lƣợng khách hàng đông, giá trị khoản vay nhỏ, nên việc quản lý phân khúc
khách hàng này không hề đơn giản và tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu Ngân hàng không
song song thiết lập hệ thống quy trình thẩm định tín dụng tốt.
Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thƣờng rất nặng nề: làm tăng
thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất
thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và
vị thế của ngân hàng. Trong những năm gần đây, các Ngân hàng luôn phải đối mặt
với vấn đề nợ xấu tăng cao, có rất nhiều Ngân hàng tỷ lệ nợ xấu đã vƣợt ngƣỡng an
toàn (3%) theo quy định của Ngân hàng nhà nƣớc, phải trích lập dự phòng rủi ro,
làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng, việc giải quyết nợ xấu thực sự là một vấn đề
nan giải đối với các Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam (Techcombank) hiện là một trong
những ngân hàng thƣơng mại cổ phần lớn nhất Việt Nam hiện nay. Techcombank
1
đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuất sắc và đƣợc
nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín với danh hiệu Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam.
Hoạt động CVTD là mảng chủ lực trong Dịch vụ tài chính cá nhân, 1 trong 3
lĩnh vực kinh doanh chiến lƣợc của Techcombank (cùng với Dịch vụ Ngân hàng
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ; Ngân hàng bán buôn và Ngân hàng giao dịch ), có
thể nói dƣ nợ CVTD của Techcombank ngày một gia tăng với những con số đáng
ấn tƣợng . Là một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả
, có năng lực tài
chính mạnh và quản lý đƣợc rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo đƣợc niềm tin
của khách hàng và nâng cao đƣợc vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức
tín dụng trong và ngoài nƣớc. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt
đƣợc mục tiêu tăng trƣởng và phát triển bền vững cũng nhƣ thực hiện thành công
các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập. Tuy nhiên, đặt
trong điều kiện kinh tế khó khăn, lạm phát liên tục gia tăng, thị trƣờng bất động sản
đóng băng, bất ổn kinh tế vĩ mô trên toàn thế giới và Việt Nam, mức độ tăng
trƣởng tín dụng nóng, đã khiến Techcombank cũng phải chịu không ít tác động,
trong đó có tỷ lệ nợ xấu trong mảng CVTD.
Vấn đề cần giải quyết cũng là câu hỏi nghiên cứu của đề tài là tìm giải pháp
hạn chế rủi ro tín dụng thông qua việc hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng luôn
là mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng. Do đó, em đã chọn đề tài của mình là:
“Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Kỹ thƣơng Việt Nam ”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định
tín dụng nhằm kiểm soát đƣợc rủi ro tín dụng trong hoạt động CVTD tại
Techcombank.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện công tác thẩm định
tín dụng trong hoạt động CVTD của Ngân hàng thƣơng mại, xác định và phân tích
các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác thẩm định tín dụng CVTD và các nguyên nhân
tác động.
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động CVTD,
những kết quả đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế ảnh hƣởng tới công tác thẩm
định tín dụng của Techcombank.
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác thẩm định
tín dụng trong hoạt động CVTD của Techcombank.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định tín dụng trong hoạt
động kinh doanh, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ, nợ quá hạn và các vấn
đề liên quan đến CVTD tại Techcombank.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi: Hội sở Techcombank
- Thời gian: Giai đoạn 2012-2014
4. Dự kiến những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa đƣợc những lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về hoàn
thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động CVTD tại Techombank.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thẩm định tín dụng CVTD tại ngân
hàng, nêu những nhân tố tác động đến công tác thẩm định, những kết quả mà Ngân
hàng đạt đƣợc trong việc hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động
CVTD, và những hạn chế, nguyên nhân ảnh hƣởng.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị để công tác thẩm định tín dụng CVTD
Techcombank không ngừng đƣợc cải thiện.
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu bổ ích cho Techcombank trong
việc hoàn thiện công tác thẩm định CVTD và đồng thời sẽ là tài liệu tham khảo cho
một số ngân hàng TMCP khác.
3
5. Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu thảm khảo thì
Luận văn gồm bốn chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Phƣơng pháp thiết kế và nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng
tại Techcombank
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng
trong hoạt đ n nhân lực mới để đáp ứng yêu cầu công việc. Ngoài việc thông báo
tuyển dụng trên báo, mạng, Ngân hàng có thể tìm kiếm nguồn nhân lực trực tiếp từ
các trƣờng đại học thông qua kết quả học tập và phỏng vấn các sinh viên năm cuối
có nguyện vọng làm việc tại Ngân hàng. Tuyển dụng chuyên viên có kinh nghiệm
thông qua ngƣời giới thiệu, kết quả tuyển dụng dựa vào các cuộc phỏng vấn về
chuyên môn và nghiệp vụ do những CVXLHS, CGPD có kinh nghiệm kiểm tra,
đánh giá.
87
- Công tác tổ chức và bố trí nhân sự: Theo tính chất công việc, mức độ phức
tạp của từng sản phẩm vay vốn, cũng nhƣ năng lực, trình độ cũng nhƣ hiểu biết của
từng cán bộ mà Ban lãnh đạo có kế hoạch phân công công tác phù hợp. Bên cạnh
đó, phân công cho các cán bộ có kinh nghiệm hƣớng dẫn công việc cho các cán bộ
mới để các chuyên viên này nhanh chóng thích nghi và nắm bắt công việc..
- Công tác đào tạo, bồi dƣỡng nhân lực: Thƣờng xuyên mời các chuyên gia
trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng giảng dạy tại các khóa đào tạo để nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của chuyên viên thẩm định, kết quả học tập đƣợc
gắn liền với năng suất, hiệu quả công việc, làm tiêu chí để đánh giá nội bộ. Tổ chức
giao lƣu giữa chuyên viên của Trung tâm RCC và chuyên viên tại chi nhánh/PGD,
để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm thực tế hữu ích, những chuyên viên mới đƣợc
tuyển dụng có môi trƣờng học hỏi tốt nhất thông qua việc trao đổi, học hỏi những
đồng nghiệp giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn ở ngay tại nơi làm việc của
mình. Ngoài cuộc thi tuân thủ hàng năm của ngân hàng, Ban lãnh đạo tại Trung tâm
QTRR tín dụng cá nhân và tài trợ tiêu dùng nên tổ chức thêm các buổi kiểm tra, sát
hạch, đánh giá trình độ chuyên viên để có kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng cho nhu cầu
trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài.
- Chính sách đãi ngộ: Techcombank cần xây dựng chính sách đãi ngộ để
khuyến khích đội ngũ chuyên viên tại Trung tâm QTRR tín dụng cá nhân và tài trợ
tiêu dùng hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Chính sách khen thƣởng, kỷ luật của
ngân hàng phải nghiêm minh, công bằng để động viên, khuyến khích các chuyên
viên có thành tích tốt, cũng nhƣ có các biện pháp xử lý những chuyên viên thiếu
tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý sai phạm quy trình thẩm định kịp thời.
4.2.4. Nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ phục vụ công tác thẩm định
tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Techcombank luôn nỗ lực trở thành một trong những ngân hàng đi đầu
trong hệ thống với nền tảng công nghệ cao và bảo mật an toàn tốt nhất theo các tiêu
chuẩn quốc tế và đƣợc ghi nhận bằng rất nhiều giải thƣởng quốc tế. Công nghệ
thông tin là một công cụ phục vụ rất đắc lực cho các hoạt động của hệ thống ngân
88
hàng, ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ sẽ ngày càng giúp cho hệ
thống ngân hàng càng phát huy sức mạnh của mình, giải quyết công việc một cách
nhanh chóng, thuận lợi, chính xác hơn và có thể làm với một khối lƣợng công việc
lớn hơn. Chính vì vậy, ngân hàng cần phải tiến hành hiện đại hóa trang thiết bị phục
vụ cho công tác thẩm định:
- Đầu tƣ, cải thiện hệ thống quản lý tín dụng LOS để rút ngắn thời gian
xử lý hồ sơ, hoàn thiện chất lƣợng thẩm định và phê duyệt, giảm thiểu giả mạo
hồ sơ.
- Tiếp tục nâng cấp hệ thống phần mềm tra cứu T24 để giúp các chuyên
viên nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống lấy các dữ liệu cần thiết phục vụ công tác
thẩm định CVTD.
- Lập kế hoạch cũng nhƣ bƣớc đi cụ thể về nhân lực và cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho việc ứng dụng Basel II của NHNN giai đoạn 2015 - 2018, là một địa chỉ
tin cậy của khách hàng đến giao dịch.
- Xây dựng ứng dụng các phần mềm hiện đại phục vụ cho việc tính toán các
chỉ tiêu phục vụ công tác thẩm định CVTD.
- Kiếm tra, kiểm soát lại các trang thiết bị của Ngân hàng, những máy móc
cũ, hỏng thì nên thanh lý và kịp thời bổ sung các trang thiết bị máy móc mới để
phục vụ cho công việc của các chuyên viên đƣợc nhanh hơn và hiệu quả hơn.
- Liên tục hoàn thiện công nghệ mới đối với phòng công nghệ thông tin,
ngăn chặn các nhân viên tại Ngân hàng gửi tài liệu mật qua mail hệ thống nội bộ, và
ngăn chặn các hacker có ý định thâm nhập hệ thống máy móc đánh cắp dữ liệu của
Ngân hàng.
4.2.5. Tăng cường công tác quản lý, giảm sát khoản vay sau thẩm định
Hồ sơ vay vốn tiêu dùng cá nhân đƣợc CGPD thẩm định và duyệt hạn mức
cho khách hàng vay, sẽ đƣợc chuyển hồ sơ lên hệ thống dữ liệu của ngân hàng,
công việc của CVXLHS và CGPD tại Trung tâm QTRR tín dụng cá nhân và tài trợ
tiêu dùng đối với món vay này coi nhƣ kết thúc. CVKHCN của chi nhánh/PGD có
nhiệm vụ thông báo với khách hàng, soạn hợp đồng và tiến hành giải ngân cho
89
khách hàng, tiếp tục quản lý tình hình trả nợ của khách hàng đó, khi phát sinh nợ
xấu hoặc sử dụng vốn sai mục đích thì CVKHCN sẽ là ngƣời phải chịu trách nhiệm
đầu tiên, CVXLHS và CGPD hầu nhƣ không phải chịu trách nhiệm, hoặc CVXLHS
chỉ bị đánh giá là khả năng thẩm định chƣa tốt.
Tại Trung tâm QTRR tín dụng cá nhân và tài trợ tiêu dùng, các CVXLHS và
CGPD đƣợc đánh giá là hoàn thành công việc thông qua bộ chỉ tiêu SLA - quy định
về thời gian, và thông qua số lƣợng hồ sơ thẩm định đƣợc mỗi tháng. Đây cũng chính
là một trong những nguyên nhân tạo tâm lý chủ quan của CVXLHS khi thực hiện
thẩm định hồ sơ, chỉ tập trung vào việc thẩm định cho đúng thời gian và xử lý thật
nhiều hồ sơ, mà coi nhẹ chất lƣợng thực sự của hồ sơ đó.
Do đó, để thực sự hoàn thiện đƣợc công tác thẩm định cho vay tiêu dùng,
Ban lãnh đạo của PCC nên thành lập một tổ chuyên trách công việc quản lý, giám
sát khoản vay sau thẩm định, có trách nhiệm::
- Phân nhóm khách hàng vay vốn theo sản phẩm và theo khu vực, đề xuất
các nhóm khách hàng cần tiến hành kiểm tra, đánh giá, để trong quá trình đi thực tế,
không bị tốn kém về chi phí và tiết kiệm đƣợc thời gian.
- Kết hợp với các CVKHCN ở CN/PGD cùng thực hiện việc kiểm tra mục
đích, tình hình sử dụng vốn của khách hàng, trƣờng hợp khách hàng có sai phạm thì
kịp thời đƣa ra các biện pháp để xử lý, nhằm hạn chế rủi ro có thể phát sinh.
- Song song với công việc thẩm định tại PCC nhƣ quy định, các thành viên
trong nhóm sẽ lên kế hoạch, bố trí các ngày trong tháng không nhận them hồ sơ
mới, giải quyết hồ sơ tồn đọng và để thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá khách
hàng bên ngoài.
- Kết quả của buổi thực tế khách hàng là báo cáo đánh giá tình hình sử dụng
vốn vay, khả năng trả nợ tiếp theo của khách hàng, những điểm hạn chế của nội
dung trên báo cáo thẩm định cũ, những điểm nội dung thẩm định tốt, chuẩn xác.
- Trên cơ sở bảng báo cáo của nhóm, Ban lãnh đạo của PCC tổ chức họp và
thống nhất đánh giá kỹ năng thẩm định của từng CVXLHS, là tốt hay cần nâng cao
thêm các kỹ năng thẩm định nào, cần rút kinh nghiệm gì. Ban lãnh đạo có thể tổ
90
chức, bố trí cho CVXLHS đó đi học và đào tạo thêm. Từ đó không ngừng hoàn
thiện công tác thẩm định cho vay tiêu dùng.
Nhƣ vậy, bên cạnh việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc của
CVXLHS bằng bộ chỉ tiêu SLA, việc tăng cƣờng quản lý, giảm sát khách hàng sau
thẩm định, sẽ giúp các CVXLHS có trách nhiệm hơn với việc thẩm định hồ sơ của
mình, và có đƣợc nhiều bài học kinh nghiệm thực tiễn trong công tác thẩm định tín
dụng cho vay tiêu dùng.
4.2.6. Một số giải pháp khác
Với mục tiêu hoàn thiện công tác thẩm định cho vay nói chung và cho vay
tiêu dùng nói riêng toàn hệ thống, vừa đảm bảo tăng trƣởng tín dụng, vừa ngăn
ngừa, hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng thì Techcombank cần chú trọng đến
một số vấn đề sau:
- Xây dựng những chính sách ƣu đãi đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng
cho khách hàng có trả lƣơng qua tài khoản tại Techcombank. Chú trọng đến nhóm
khách hàng này giúp Ngân hàng kiểm soát đƣợc dòng tiền từ thu nhập thƣờng
xuyên và chi tiêu của khách hàng vay tiêu dùng, hạn chế đƣợc rủi ro tín dụng trong
quá trình cho vay.
- Bên cạnh việc chú trọng việc bồi dƣỡng chuyện môn, đạo đức nghề nghiệp
cho CVKHCN. Ngân hàng xem xét, đánh giá để đề bạt, bố trí, luân chuyển
CVKHCN phù hợp năng lực chuyên môn.
- Ngân hàng Techcombank cần hoàn thiện hơn nữa các tiêu chí đánh giá,
chấm điểm tín dụng cho khách hàng vay tiêu dùng một cách chi tiết, cụ thể để công
tác chấm điểm, xếp hạng tín dụng cho khách hàng thực sự là công cụ, căn cứ khoa
học để phục vụ cho công tác thẩm định cho vay tiêu dùng. Từng bƣớc xây dựng
chƣơng trình chấm điểm tự động cho khách hàng vay tiêu dùng bởi vì đây là nhóm
khách hàng tiềm năng mà ngân hàng đang hƣớng đến với số lƣợng rất lớn, nhu cầu
vay tiêu dùng ngày càng cao.
91
4.3. Kiến nghị
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan
Chính Phủ, các Bộ, Ban nghành cần có các biện pháp can thiệp nhằm tạo
môi trƣờng chung để các tổ chức tín dụng phát triển, đồng thời điều phối hoạt động
tín dụng, phòng ngửa rủi ro tín dụng.
- Chính phủ cần đƣa ra những chính sách phát triển kinh tế phù hợp cho từng
giai đoạn, duy trì môi trƣờng kinh tế chính trị xã hội ổn định, định hƣớng phát triển
cho từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phƣơng..
- Chính phủ cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ hành lang pháp
lý ổn định nhằm bảo vệ quyền lợi ngƣời đi vay và Ngân hàng thƣơng mại, cụ thể
nhƣ quy định thống nhất về giấy tờ chủ quyền nhà đất, luật dân sự, luật kinh tế...
- Chính phủ và các Bộ, ngành cần xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn
bản pháp luật, cơ chế chính sách nhằm quản lý hiệu quả hơn đối với công tác thẩm
định trong ngân hàng.
- Chính phủ tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý hành chính bằng công nghệ
thông tin hiện đại để quản lý toàn bộ thông tin về nhân thân, tình trạng gia đình, các
đặc điểm cá nhân của mọi công dân trong nƣớc. Hệ thống quản lý thông tin cá nhân
tốt sẽ giúp ngân hàng dễ dàng triển khai các sản phẩm cho vay tiêu dùng, nhờ xác
định một cách nhanh chóng, chính xác tƣ cách khách hàng, nguồn thu nhập, uy tín
các cá nhân.
- Chính phủ cần có các biện pháp hạn chế tình trạng tăng giá ảo đối với nhà
ở, đất ở do các nhà đầu cơ gây ra, phát triển thị trƣờng bất động sản bền vững trong
thời gian tới.
- Chính phủ cần đƣa ra các chính sách kìm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô, triển khai mạnh mẽ các biện pháp kích cầu, kiềm chế rủi ro trong hoạt động
ngân hàng.
- Tăng cƣờng phối hợp, hỗ trợ với các Bộ, Ban ngành chỉ đạo thực hiện trong
các vấn đề nhƣ: công chứng giấy tờ, thế chấp, chuyển nhƣợng, tranh chấp…
92
- Trong Luật Dân sự, Luật Đất đai cần có những quy định cụ thể về nghĩa vụ
của ngƣời đi vay cũng nhƣ trách nhiệm và quyền hạn của ngƣời cho vay mà cụ thể ở
đây chính là các ngân hàng thƣơng mại. Các cơ quan thực thi pháp luật cũng cần hỗ trợ
ngân hàng trong việc giải quyết tranh chấp, hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ tồn đọng.
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng nhà nƣớc là cơ quan quản lý vĩ mô về hoạt động Ngân hàng, với
vai trò là cơ quan quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, là cơ quan tham mƣu cho Chính phủ
về các chính sách liên quan đến tiền tệ nhƣ quản lý trực tiếp các hoạt động của các
tổ chức tín dụng, chính sách lãi suất, các dự luật về kinh doanh ngân hàng... Hằng
năm, thông qua các chính sách của NHNN, các NHTM đƣa ra định hƣớng và kế
hoạch phát triển riêng của ngân hàng. Vì vậy, NHNN cần có những biện pháp hỗ
trợ các Ngân hàng thƣơng mại về công tác thẩm định cho vay tiêu dùng nhƣ:
- Phát huy vai trò định hƣớng hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc cho các
Ngân hàng thƣơng mại thông qua việc thu thập, xử lý thông tin tín dụng, kinh tế, xã
hội… để cung cấp cho các ngân hàng thƣơng mại phục vụ cho công tác thẩm định
tín dụng.
- Hoàn thiện, nghiệp vụ, xây dựng và phát triển Trung tâm thông tin tín dụng
(CIC) với kỹ thuật cao, trở thành Trung tâm Thông tin tín dụng công theo tiêu
chuẩn quốc tế. Tăng cƣờng đào tạo chuyên sâu cho cán bộ nghiệp vụ, có kế hoạch
xây dựng phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia phân tích đánh giá các hoạt
động kinh tế theo ngành, theo lĩnh vực khác nhau. Tăng cƣờng phối hợp, trao đổi,
cung cấp thƣờng xuyên thông tin với các Vụ, Cục, Đơn vị NHNN, chi nhánh
NHNN tỉnh, thành phố. Tăng cƣờng biện pháp xử phạt hành chính trong lĩnh vực
Ngân hàng với những tổ chức, cá nhân không chấp hành đúng quy định cung cấp và
khai thác sử dụng thông tin. Kết hợp khen thƣởng, khuyến khích các chủ thể tham
gia cung cấp và báo cáo thông tin tín dụng. Thƣờng xuyên cập nhập thông tin khách
hàng sao cho có thể biết tình trạng nợ của cá nhân hay một doanh nghiệp ở bất kỳ tổ
chức tín dụng nào. Chấm dứt và xử lý các trƣờng hợp cạnh tranh không lành mạnh,
che dấu thông tin giữa các tổ chức tín dụng.
93
- Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng với
các Ngân hàng thƣơng mại nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong công tác tín
dụng, nhất là công tác thẩm định để hạn chế những rủi ro. Xử lý nghiêm những
trƣờng hợp vi phạm quy chế hoạt động cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng
thƣơng mại, từng bƣớc hƣớng hoạt động cho vay của các Ngân hàng thƣơng mại
theo chuẩn mực quốc tế.
- NHNN lên kế hoạch định kỳ tổ chức các buổi hội thảo trao đổi kinh nghiệm
về thẩm định cho vay tiêu dùng giữa các tổ chức tín dụng, các lớp đào tạo nghiệp vụ
thẩm định cho vay tiêu dùng, trao đổi thông tin về khách hàng vay tiêu dùng giữa
các Ngân hàng thƣơng mại. Bên cạnh đó, NHNN hỗ trợ các NHTM bằng cách tổ
chức các hội nghị để phổ biến các kiến thức mới, áp dụng quy định, quy trình mới
liên quan đến công tác thẩm định, tạo điều kiện cho các NHTM giao lƣu học hỏi và
chia sẻ kinh nghiệm trong công tác này.
- NHNN cần phải nâng cao vai trò của Hiêp hội Ngân hàng trong việc làm
cầu nối giữa các tổ chức tín dụng với cơ quan nhà nƣớc, ổn định và phát triển lành
mạnh, hiệu quả an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. Tăng cƣờng sự giao lƣu giữa
các Ngân hàng, để các Ngân hàng có thể phổ biến và trao đổi kinh nghiệm trên cơ
sở hai bên cùng có lợi. Là tiếng nói chung của các ngân hàng để phản ánh và kiến
nghị những chính sách, đề xuất đến các cơ quan quản lý nhà nƣớc.
Kết luận Chƣơng 4
Trên cơ sở các mục tiêu định hƣớng về hoạt động cho vay tiêu dùng cũng
nhƣ định hƣớng về công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng
của Ngân hàng Techcombank trong thời gian tới, Chƣơng 4 của Luận văn đã đƣa ra
một số giải pháp khắc phục hạn chế, phát huy điểm mạnh để hoàn thiện hơn nữa
công tác thẩm định tín dụng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng. Các giải pháp bao
gồm một số kiến nghị với Chính phủ, Bộ ngành có liên quan, kiến nghị với Ngân
hàng Nhà nƣớc.
94
KẾT LUẬN
Hiện nay, với sự phát triển của một nền kinh tế mở, môi trƣờng cạnh tranh
càng găy gắt, để tồn tại và phát triển, các ngân hàng buộc phải vừa tăng cƣờng hoạt
động cho vay, vừa phải hạn chế rủi ro từ hoạt động cho vay. Để giải quyết vấn đề
này, ngân hàng phải thực hiện một trong những biện pháp đƣợc coi là quan trọng
nhất đó là công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại. Dựa trên cơ sở
tìm hiểu thực tế tại Techcombank cùng với việc thừa kế những nghiên cứu có trƣớc,
với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp, lý luận, phân tích, đánh giá thực
trạng và đƣa ra giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động
cho vay tiêu dùng nhằm góp phần nâng cao hơn nữa công tác thẩm định tại Ngân
hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm tỷ lệ nợ xấu của Techcombank trong
tiến trình hội nhập, nội dung luận văn đã tập trung giải quyết đƣợc những vấn đề cơ
bản sau:
Thứ nhất, luận văn trình bày tổng quan lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực
tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng, thẩm định cho vay tiêu dùng của NHTM.
Trong đó đề cập cái khái niệm liên quan, vai trò và yêu cầu của công tác thẩm định
trong hoạt động cho vay tiêu dùng, những nguyên nhân tác động.
Thứ hai, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín
dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank, những nhân tố tác động
đến công tác thẩm định, từ đó chỉ ra những ƣu điểm và những tồn tại của hoạt động
phân tích làm cơ sở để đƣa ra những giải pháp thực tiễn.
Thứ ba, Luận văn nêu rõ quan điểm định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng
nói chung và công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của
Techcombank nói riêng, trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân cùng với định
hƣớng phát triển của Ngân hàng trong công tác thẩm định tín dụng, đề xuất những
giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng và những kiến nghị với các cơ quan nhà nƣớc, NHNN.
Những giải pháp nêu trên cần phải đƣợc triển khai đồng bộ và vững chắc
nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng, để Ngân
95
hàng Techcombank tránh đƣợc những rủi ro, giảm tỷ lệ nợ xấu, nâng cao uy tín và
khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trƣờng.
Với những kết quả nêu trên, việc nghiên cứu và đánh giá về thực trạng công
tác thẩm định cho vay tiêu dùng từ đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện, những kiến
nghị phù hợp nhằm đánh giá, ngăn ngừa và hạn chế những rủi ro tín dụng có thể
xảy ra khi cho vay tiêu dùng tại Techcombank là vô cùng cần thiết. Vì vậy, đề tài
“Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ
thƣơng Việt Nam” là đề tài nghiên cứu mà Ngân hàng có thể tham khảo để đƣa vào
thực tế.
96
TÀI LIỆU KHAM KHẢO
1.
Phan Thị Thu Hà, 2013. Giáo trình Ngân Hàng Thương Mại. Hà Nội: NXB
Đại học Kinh tế quốc dân.
2.
Dƣơng Ngọc Hào, 2015. Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro
tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Ngân
hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
3.
Nguyễn Thị Hồng, 2012. Nâng cao chất lượng thẩm định và quản trị rủi ro
tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
4.
Nguyễn Minh Kiều, 2009. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. Hà
Nội: NXB Tài chính
5.
Nguyễn Minh Kiều, 2009. Nghiệp vụ Ngân hàng Thương Mại. Hà Nội: NXB
Thống kê.
6.
Nguyễn Thị Thúy, 2014. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay khách
hàng cá nhân tại Techcombank. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế quốc dân.
7.
Nguyễn Đức Tú, 2013. Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế Quốc dân.
8.
Techcombank, 2011. Báo cáo thường niên. Hà Nội.
9.
Techcombank, 2012. Báo cáo thường niên. Hà Nội.
10.
Techcombank, 2013. Báo cáo thường niên. Hà Nội.
11.
Techcombank, 2014. Báo cáo thường niên. Hà Nội.
12.
Techcombank, 2012. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội.
13.
Techcombank, 2013. Báo cáo hợp nhất theo các chuẩn mực Kế toán Việt
Nam và Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tín dụng Việt Nam. Hà Nội.
14.
Techcombank, 2014. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội.
15.
Techcombank, 2015. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. Hà Nội.
16.
Techcombank, 2014. Chương trình đào tạo Chuyên viên khách hàng cá nhân.
17.
Techcombank, 2014. Hướng dẫn thẩm định khoản vay bán lẻ có tài sản đảm
bảo và không có tài sản đảm bảo.
18.
Techcombank, 2014. Quy trình thẩm định và phê duyệt cho vay bán lẻ.
97