Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội : Luận văn ThS. Kinh tế: 60 31 07

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 113 trang )

ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI

TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế
[\

Trơng tuấn Anh

đầu t trực tiếp nớc ngoài tại hà nội

LUậN VĂN THạC Sỹ KINH Tế ĐốI NGOạI

Hà Nội - 2009


ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI

TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế
[\

TRơNG TUấN ANH

LUậN VĂN THạC Sỹ KINH Tế ĐốI NGOạI
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07

LUậN VĂN THạC Sỹ KINH Tế ĐốI NGOạI

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS, T.S Nguyễn xuân thiên


Hà Nội - 2009


MC LC

DANH MC CC T VIT TT.

i

DANH MC BNG V BIU .

ii

PHN M U...

1

CHNG 1: MễI TRNG U T TRC TIP NC NGOI TI H
NI: MT S VN CH YU..

6

1.1. Nhu cu v vn cho s nghip CNH, HH ca H Ni..

6

1.1.1 Nhu cu v vn l tt yu i vi H Ni trong phỏt trin kinh t...

6


1.1.2 H Ni cn nhiu vn y nhanh tin trỡnh CNH, HH v phỏt trin
nhanh xng tm vi v th ca mt thnh ph - Th ụ...

7

1.2. H Ni tng cng m rng thu hỳt FDI l phự hp vi xu th v thc
trng hi nhp kinh t quc t ca t nc

8

1.2.1 Ch trng v nh hng thu hỳt FDI....

8

1.2.2 S chun b ca H Ni nhm thu hỳt FDI..

11

1.3. Các chính sách và giải pháp thu hút FDI của Hà Nội thời gian qua.

13

1.3.1. Thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ các quy định của Luật Đầu t nớc
ngoài của Nhà nớc..

13

1.3.2. áp dụng đúng đắn, triệt để, kịp thời các chính sách, chủ trơng đờng lối
của Nhà nớc đối với lĩnh vực FDI..


15

1.3.3. Cải cách thủ tục hành chính tại địa phơng.

16

1.3.4. Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật thành phố nhanh chóng.

20

1.3.5. Hon thin chớnh sỏch v ti chớnh i vi cỏc doanh nghip FDI v to
mt mụi trng ti chớnh thun tin v minh bch .

23

1.4. c im ni bt v t nhiờn, kinh t - xó hi ca H Ni.

24

1.4.1. c im ni bt v t nhiờn...

24


1.4.2. c im v kinh t - xó hi

29

1.4.3. c im v c s h tng k thut


33

CHNG 2: THC TRNG U T TRC TIP NC NGOI TI
H NI...

37

2.1 FDI phõn theo hỡnh thc u t.

38

2.1.1 Liờn doanh.

38

2.1.2 100% vn nc ngoi

43

2.1.3 Hp ng hp tỏc kinh doanh.

47

2.2 FDI phõn theo lnh vc u t

49

2.2.1 Bt ng sn

49


2.2.2 Dịch vụ (gồm cả dịch vụ Công nghiệp)...

53

2.2.3 Công nghiệp.

56

2.2.4 Nụng Lõm nghip v Thu sn.

60

2.2.5 Ti chớnh Ngõn hng.

63

2.2.6 Cỏc ngnh khỏc

65

2.3 FDI theo đối tác đầu t................................................................................

68

2.3.1 Nhà đầu t là các công ty, tổ chức từ các nớc Đông Nam á.....................

68

2.3.2 Nhà đầu t là các công ty, tổ chức từ các nớc Đông Bắc á.......................


71

2.3.3 Nhà đầu t là các công ty, tổ chức từ các nớc Châu Âu............................

74

2.3.4 Các nớc khác (Mỹ, Canada...)...................................................................

78

2.4 Đánh giá về vấn đề thu hút và sử dụng FDI tại Hà Nội và những vấn
đề đặt ra.................................................................................................................

80

2.4.1 Những thành công

80

2.4.2 Những hạn chế, tồn tại và những vấn đề đặt ra

82


Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng
cờng thu hút FDI VàO Hà Nội..

86


3.1 Mục tiêu, phơng hớng thu hút FDI vào Hà Nội ..

86

3.1.1 Cơ sở định hớng.

86

3.1.2 Mục tiêu và phơng hớng thu hút FDI vào Hà Nội ..................................

87

3.2 Các giải pháp chủ yếu tăng cờng thu hút FDI vào Hà Nội đến năm 2020

90

3.2.1 Thực hiện chặt chẽ các quy định luật pháp, chính sách và công tác
quy hoạch đầu t toàn diện cho thành phố..............................................................

90

3.2.2 Đa dạng hoá các hình thức thu hút đầu t phù hợp và tăng cờng
quản lý các dự án FDI.............................................................................................

91

3.2.3 Thiết lập các hệ thống cơ quan xúc tiến đầu t trong và ngoài nớc
về FDI đại diện cho thành phố................................................................................

93


3.2.4 Phối kết hợp với các tỉnh, thành phố lân cận nhằm hợp tác xây dựng
các khu liên hợp, công nghiệp, chế xuất và dịch vụ................................................

94

3.2.5 Khuyn khớch thu hỳt vn FDI vo ngnh Cụng nghip.............................

94

3.2.6 Khuyn khớch thu hỳt vn FDI vo ngnh Nụng-lõm nghip ....................

95

3.2.7 Cỏc gii phỏp khỏc..

97

KT LUN

100

TI LIU THAM KHO

102


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu


Nghĩa đầy đủ

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BCC

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

BOT

Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao

BT

Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao

BTO

Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh

CNH

Công nghiệp hoá

CNTT

Công nghệ thông tin


ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

EU

Liên minh Châu Âu

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng thu nhập quốc nội

HĐH

Hiện đại hoá

HTKD

Hợp tác kinh doanh

ICOR

Hệ số sử dụng vốn

ISO


Tiêu chuẩn quốc tế

KCN

Khu công nghiệp

KCNC

Khu công nghệ cao

KCX

Khu chế xuất

NGO

Tổ chức phi Chính phủ

NHTM

Ngân hàng thương mại

ODA

Hỗ Trợ Phát triển chính thức

PCI

Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban Nhân dân

USD

Đô la Mỹ

WB

Ngân hàng Thế giới

WTO

Tổ chức Thương mại thế giới

XDCB

Xây dựng cơ bản
i



DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
I.

BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Tổng Vốn đầu tư xã hội bình quân hằng năm của Thành phố Hà Nội giai
đoạn 2001 – 2010
Bảng 2.1 Các Địa phương thu hút FDI đứng đầu cả nước giai đoạn từ 1988 – 2007
Bảng 2.2 Tổng vốn FDI đầu tư và thực hiện theo hình thức Liên doanh tại Hà Nội
(cộng dồn đến 31/12/2007)

32
38
39

B

40


Bảng 2.4 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện theo hình thức 100% vốn nước ngoài
tại Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)
Bảng 2.5 Các dự án đầu tư tiêu biểu theo hình thức 100% vốn nước ngoài có quy mô
đầu tư lớn đang thực hiện tại Hà nội từ 1988 – 2007
Bảng 2.6 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện theo hình thức Hợp đồng HTKD
tại Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)
Bảng 2.7 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện trong lĩnh vực Bất động sản tại Hà Nội
(cộng dồn đến 31/12/2007)

Bảng 2.8 Các dự án đầu tư tiêu biểu trong lĩnh vực Bất động sản có quy mô đầu tư
lớn đang thực hiện tại Hà Nội từ 1988 – 2007
Bảng 2.9 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện trong lĩnh vực Dịch vụ tại Hà Nội
(cộng dồn đến 31/12/2007)
Bảng 2.10 Các dự án đầu tư tiêu biểu trong lĩnh vực Dịch vụ (gồm cả dịch vụ công
nghiệp) có quy mô đầu tư lớn đang thực hiện tại Hà Nội từ 1988 – 2007

44
45
48
50
51
53
54

Bảng 2.11Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện trong lĩnh vực Công nghiệp tại Hà Nội
(cộng dồn đến 31/12/2007)

57

Bảng 2.12 Các dự án đầu tư tiêu biểu trong lĩnh vực Công nghiệp có quy mô đầu tư
lớn đang thực hiện tại Hà Nội từ 1988 – 2007

58

Bảng 2.13 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện trong lĩnh vực Nông-lâm và Thuỷ sản
tại Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)
Bảng 2.14 Các dự án đầu tư tiêu biểu trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng có quy mô
lớn đang thực hiện tại Hà Nội từ 1988 – 2007
Bảng 2.15 Tổng vốn đầu tư & thực hiện trong các lĩnh vực khác tại Hà Nội

(cộng dồn đến 31/12/2007)
Bảng 2.16 Tổng số vốn FDI của các nước ASEAN đầu tư vào Hà Nội
(tính đến hết 31/12/2007)
Bảng 2.17 Tổng số vốn FDI của các nước Đông Bắc Á đầu tư vào Hà Nội
(tính đến hết 31/12/2007)
Bảng 2.18 Tổng số vốn FDI của các nước Châu Âu đầu tư vào Hà Nội
(tính đến hết 31/12/2007)
Bảng 2.19 Tổng số vốn FDI của các nước khác đầu tư vào Hà Nội
(tính đến hết 31/12/2007)

ii

61
64
66
69
72
76
79


II.

BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP của Hà Nội so với cả nước
Biểu đồ 2.1 Tổng vốn FDI đầu tư và thực hiện theo hình thức Liên doanh tại
Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)

Biểu đồ 2.2 Tổng vốn FDI đầu tư và thực hiện theo hình thức 100% vốn nước ngoài
tại Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)
Biểu đồ 2.3 Tổng vốn FDI đầu tư và thực hiện theo hình thức Hợp đồng HTKD
tại Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)
Biểu đồ 2.4 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện trong lĩnh vực Bất động sản tại
Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)
Biểu đồ 2.5 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện trong lĩnh vực Dịch vụ tại Hà Nội (cộng
dồn đến 31/12/2007)
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ vốn FDI đầu tư & thực hiện trong lĩnh vực Công nghiệp tại
Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)

31
40
45
48

51
54
58

Biểu đồ 2.7 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện trong lĩnh vực Nông-lâm nghiệp và
Thủy sản tại Hà Nội (cộng dồn đến 31/12/2007)

62

Biểu đồ 2.8 Tổng vốn FDI đầu tư & thực hiện trong các ngành khác tại Hà Nội (cộng
dồn đến 31/12/2007)

67


Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ vốn FDI đầu tư vào Hà Nội của các công ty, tổ chức đến từ khu vực
Đông Nam Á (cộng dồn đến 31/12/2007)

70

Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ vốn FDI đầu tư vào Hà Nội của các công ty, tổ chức đến từ khu
vực Đông Bắc Á (cộng dồn đến 31/12/2007)

73

Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ vốn FDI đầu tư vào Hà Nội của các công ty, tổ chức đến từ khu
vực Châu Âu (cộng dồn đến 31/12/2007)

77

Biểu đồ 2.12 Tỷ lệ vốn FDI đầu tư vào Hà Nội của các công ty, tổ chức đến từ các
nước khác (cộng dồn đến 31/12/2007)

79

iii


PHN M U
1

Tớnh cp thit ca ti
Trong nn kinh t ang hi nhp quc t nh hin nay, u t trc tip nc

ngoi (FDI Foreign Direct Investment) l mt tt yu khỏch quan cú tớnh quy lut,

phỏt trin lõu di c v chiu rng v chiu sõu. Để phát triển kinh tế, mỗi quốc gia
đều phải có chiến lợc khai thác tốt nhất mọi nguồn vốn trong nớc và tranh thủ
đợc các nguồn vốn từ nớc ngoài. Nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng FDI nh
một nguồn vốn quan trọng lâu dài. Vì vậy, sự cạnh tranh trong thu hút nguồn vốn
này ngày càng trở nên gay gắt.
Chiến lợc mở cửa để đa nền kinh tế đất nớc hội nhập với nền kinh tế khu
vực và thế giới đã đợc Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng thực hiện từ năm 1986 đến
nay. Một trong những nội dung quan trọng của chiến lợc này là nhằm mục đích thu
hút vốn FDI.
Đối với Việt Nam hiện nay, khi chúng ta đang bớc đầu thực sự hội nhập
kinh tế quốc tế, FDI có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tạo động lực phát
triển Kinh tế - Xã hội quốc gia nói chung và quy hoạch phát triển các vùng kinh tế,
tỉnh và thành phố nói riêng.
Việc thu hút FDI không chỉ nhằm mục tiêu giải quyết tình trạng thiếu hụt và
khan hiếm về vốn đầu t cho phát triển kinh tế mà còn nhằm tạo thêm nhiều công ăn
việc làm cho ngời lao động, cung cấp cho nền kinh tế quốc dân hệ thống máy móc
thiết bị, quy trình công nghệ tiên tiến, đa dạng hoá ngành sản xuất và sản phẩm có
sức cạnh tranh cả về chất lợng và số lợng, góp phần thúc đẩy phát triển nội sinh
nền kinh tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Trong suốt thời gian qua, Hà Nội cũng nh các địa phơng khác trong cả
nớc đã rất tích cực, chủ động trong việc thu hút FDI. Trong quá trình đó, bên cạnh

1


những thành công, Hà Nội cũng không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót
trong hoạt động thu hút FDI. Những đánh giá về năng lực canh tranh cấp tỉnh (PCI)
của các tổ chức trong và ngoài nớc những năm qua cho thấy kết quả rất khiêm tốn
và kém lạc quan về môi trờng kinh doanh tại thủ đô. Do đó, cần phải đánh giá nhìn

nhận một cách đúng đắn về thực trạng thu hút FDI tại thủ đô Hà Nội, từ đó rút ra
những bài học kinh nghiệm bổ ích, thiết thực cho thủ đô.
Những năm qua, lợng FDI vào Hà Nội đã trải qua các giai đoạn thăng trầm
và có xu hớng chững lại hoặc tăng chậm. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện nay, lợng
FDI vào Hà Nội lại tăng vọt, vợt trên sự mong đợi của lãnh đạo và nhân dân thành
phố. Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu hút FDI tại Hà Nội trong gần hai thập
kỷ trở lại đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn, tỉ mỉ hơn về thành quả thu hút FDI mà
thủ đô đã đạt đợc và tác động của FDI đối với kinh tế xã hội của thành phố cũng
nh tìm ra các giải pháp khắc phục các hạn chế cũng nh thúc đẩy, nâng cao hơn
nữa việc thu hút FDI cho thành phố.
Chính vì vậy, việc phân tích, nghiên cứu và đánh giá quá trình thu hút FDI tại
Hà Nội thời gian qua là hết sức cần thiết và tôi đã quyết định lựa chọn đề tài Đầu
t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội làm luận văn tốt nghiệp và nhằm phục vụ cho
yêu cầu cấp thiết này.
2

Tình hình nghiên cứu
Cho tới nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học của các nhà nghiên
cứu đầu ngành về những vấn đề liên quan đến FDI. Các công trình này chủ yếu
tập trung nghiên cứu về diễn biến quá trình thu hút FDI đổ vào các khu vực,
quốc gia, vùng lãnh thổ và các nền kinh tế, thí dụ nh hoạt động của dòng FDI
giữa các cờng quốc t bản với nhau: Mỹ, EU, Nhật Bản hoặc giữa những nớc
này với các khu vực, quốc gia đang phát triển: khu vực châu á - Thái Bình
Dơng, ASEAN, Trung Quốc, Việt Nam...
Các công trình và các bài nghiên cứu điển hình liên quan đến FDI:

2


Định hớng phát triển các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt

Nam (Ngô Công Thành, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, 2005) đề cập đến sự đa dạng
về hình thức FDI tại Việt Nam và các bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn
quản lý và áp dụng các hình thức FDI trong việc khuyến khích và thu hút các nhà
đầu t nớc ngoài (ĐTNN) tại Trung Quốc, khu vực Đông Nam á... Tuy nhiên,
đề tài cha tập trung đi sâu nghiên cứu chi tiết các hình thức FDI có thể áp dụng
phù hợp nhất đối với các tỉnh, thành phố.
Chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam (Dơng Hải
Hà, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, 2004) đã tập trung nghiên cứu đánh giá về chính
sách thu hút FDI của Việt Nam ở tầm vĩ mô nên cha nghiên cứu FDI vào một
địa phơng cụ thể của Việt Nam
Tìm hiểu về ĐTNN tại Việt Nam (Lê Minh Toàn chủ biên, 2004) đã hệ
thống hoá các quy định hiện hành về các hình thức và phơng thức FDI tại Việt
Nam. Công trình phân tích đợc những thuận lợi và khó khăn đối với mỗi hình
thức đầu t áp dụng thực tế vào Việt Nam. Tuy nhiên, công trình này vẫn cha
đề cập nhiều đến vấn đề thực tế hình thành và phát triển các hình thức đầu t
cũng nh cha đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm đa dạng hoá phát triển các
hình thức FDI tại Việt Nam.
Hoạt động ĐTNN tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh(Lê Bộ Lĩnh,
NXB KHXH, 2002) đã nêu đợc những nét khái quát nhất về thực trạng ĐTNN
tại hai thành phố lớn nhất của đất nớc. Đối với mỗi thành phố, công trình đã chỉ
ra đặc thù riêng về môi trờng hoạt động ĐTNN cũng nh những thành tựu đạt
đợc trong thu hút ĐTNN và triển khai thực hiện sử dụng nguồn vốn này. Tuy
nhiên, do điều kiện về mặt thời gian nghiên cứu nên công trình cha cập nhật về
tình hình FDI trong những năm gần đây.
Ngoài ra còn có một số công trình khác: Hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài với Công nghiệp hoá (CNH), Hiện đại hoá (HĐH) ở Việt Nam (Nguyễn
Trọng Xuân, NXB KHXH, 2002); Hoàn thiện cuộc sống và tổ chức thu hút vốn

3



FDI tại Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001)...và một số bài
nghiên cứu, báo cáo trên các báo, tạp chí nghiên cứu chuyên ngành: Triển Vọng
FDI của Nhật Bản vào ASEAN (TS. Nguyễn Xuân Thiên, Tạp chí Kinh tế châu
á - Thái Bình Dơng, số 4 2003); Vấn đề và giải pháp: FDI Nhật Bản tại
Việt Nam (TS. Đinh Ngọc Thịnh, báo Tài chính - 2003); Báo cáo tình hình
phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất từ 2000 - 2005 (Vụ quản lý công
nghiệp, khi chế xuất, Bộ Kế hoạch và Đầu t)...
Cho n nay, cha cú mt cụng trỡnh nghiờn cu no nghiờn cu ton din
v h thng v FDI vo H Ni. Vỡ vy, tôi mong muốn với đề tài này sẽ đóng
góp thêm những nội dung hữu ích và đa ra những ý kiến và giải pháp mới trên
cơ sở phân tích thực trạng FDI tại Hà Nội.
3

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu
Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI ở thành phố Hà Nội và đề xuất
những giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI vào Hà Nội trong thời gian tới
(đến năm 2020).
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thu hút FDI tại Hà Nội

-

Kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cờng hơn nữa việc thu hút FDI vào
Hà Nội trong những năm tiếp theo.


4

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu

4


Hoạt động ĐTNN tại Hà Nội chủ yếu dới hai hình thức: FDI và đầu t gián
tiếp. Trong khuôn khổ luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động của
hình thức FDI.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng FDI tại Hà Nội từ năm 1988 đến
trớc khi Hà Nội mở rộng. Vì lý do khách quan, đặc biệt về việc thống nhất về
nguồn số liệu thống kê giữa các cơ quan hữu quan sau khi tỉnh Hà Tây sáp nhập với
Hà Nội (năm 2008), nên tác giả chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài nh nêu
trên.
5

Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn đợc thực hiện trên cơ sở sử dụng phơng pháp luận duy vật biện

chứng, duy vật lịch sử và các phơng pháp nghiên cứu nh: thống kê và xử lý số liệu,
tổng hợp và phân tích hệ thống, mô tả và so sánh nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần
nghiên cứu đa ra.
6

Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ thực trạng thu hút FDI tại Hà Nội.

- Đa ra những nhận xét và đề xuất các giải pháp mới về thu hút FDI tại Hà Nội.

7

Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có

3 chơng:
Chơng 1:

Môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội: Một số
vấn đề chủ yếu

Chơng 2:

Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội

Chơng 3:

Phơng hớng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng thu hút
FDI vào Hà Nội.

5


CHNG 1
MễI TRNG U T TRC TIP NC NGOI
TI H NI: MT S VN CH YU

1.1. Nhu cu v vn cho s nghip CNH, HH ca H Ni

1.1.1 Nhu cu v vn l tt yu i vi H Ni trong phỏt trin kinh t
Vốn là yếu tố căn bản nhất để thực hiện các hoạt động kinh tế. Hà Nội
cũng nh bất cứ tỉnh, thành phố nào trong nớc luôn mong muốn và có nhu cầu
thực sự về vốn để phát triển kinh tế. Hơn nữa, Hà Nội là thành phố Thủ đô,
trung tâm Chính trị Kinh tế Văn hoá của cả nớc, nên nhu cầu về vốn để phát
triển kinh tế của thành phố để xứng tầm với vị thế đó là đặc biệt cần thiết.
Hiện nay, hoà cùng với sự hội nhập phát triển kinh tế quốc tế của đất nớc,
Hà Nội luôn đợc Đảng và Nhà nớc hết sức quan tâm thể hiện bằng các chính
sách, quyết định riêng đối với sự phát triển chung của Hà Nội, trong đó kinh tế là
lĩnh vực u tiên trọng điểm.
Về phía thành phố Hà Nội, ủy ban nhân dân (UBND) thành phố cùng các
Sở ban ngành liên quan trực thuộc thành phố luôn tiếp thu và thực hiện theo
đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra. Bên
cạnh đó, thành phố cũng không ngừng nỗ lực nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm
thu hút vốn đầu t của các tỉnh, thành phố lớn khác nh: thành phố Hồ Chí Minh,
Bình Dơng, Hải Phòng ... để vận dụng hợp lý vào Hà Nội.
Trong giai đoạn hiện nay giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH của cả nớc,
nhu cầu về vốn của Hà Nội càng trở nên rất cấp thiết. Điều này yêu cầu lãnh đạo
thành phố Hà Nội cùng các sở ban ngành phải có nỗ lực cao, tập trung hơn nữa
trong việc thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn thu hút đợc, nhất là vốn
FDI, đồng thời vận dụng sáng tạo, triệt để các chính sách mà Đảng và Nhà nớc

6


đã đa ra hỗ trợ cho Hà Nội thì nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế đề ra mới
đạt đợc hiệu quả và thành công nh mong muốn..
1.1.2 H Ni cn nhiu vn y nhanh tin trỡnh CNH, HH v phỏt
trin nhanh xng tm vi v th ca mt thnh ph - Th ụ
Nhu cu vn u t cho h tng c s ca H Ni núi riờng v ca c

nc núi chung l rt ln. Hng nm, Nh nc luụn dnh mt phn khỏ ln t
ngun vn cho u t, c bit l vn ngõn sỏch cho xõy dng c bn (XDCB)
i vi cỏc d ỏn v h tng.
Trong 5 nm, t 2001 n 2005, tng vn u t XDCB t ngõn sỏch
c thc hin l 16.143 t ng, tng 155,5% so giai on 1996-2000, trong ú
vn ODA (ODA Official Development Assistance H tr Phỏt trin chớnh
thc) l 2.873 t ng, chim 17,8% v vn ngõn sỏch a phng l 13.270 t
ng, chim 82,2%. Ch riờng u t cho h tng trong 5 nm ny, thnh ph ó
u t khong 7.456 t ng (cha cú vn ODA), chim 71,5% vn trong nc.
Trong thi gian qua, ngõn sỏch thnh ph tp trung u t cho cỏc cụng trỡnh h
tng c s nh: ng giao thụng, cp nc, thoỏt nc, bói chụn lp rỏc thi,
h tr u t h tng k thut ngoi hng ro cỏc khu cụng nghip (KCN), h
tng k thut xung quanh cỏc h... Thnh ph ang ch o y mnh cụng tỏc
xó hi hoỏ trong u t v khai thỏc qun lý cỏc lnh vc h tng c s nh bn
bói xe, cp nc, thu gom v vn chuyn rỏc thi...
Nhu cu vn u t cho cỏc cụng trỡnh h tng quan trng cho giai on
t nay n nm 2010 khong 50.000 t ng (tng ng 3 t ụ la M USD); cho giai on 2011 2020 khong 180.000 t ng (tng ng 11 t
USD). Phỏt trin h tng c s k thut ụ th l nhim v trng tõm hng u
ca thnh ph trong giai on 2006 2010. Tuy nhiờn cỏc ngun vn u t
ang mt cõn i ln ũi hi phi c s quan tõm c bit u tiờn tp trung

7


vn u t ca cỏc ngnh, cỏc cp t Trung ng n a phng mi cú th
gii quyt, thc hin hiu qu v thnh cụng vn ny.
1.2. H Ni tng cng m rng thu hỳt FDI l phự hp vi xu th v thc
trng hi nhp kinh t quc t ca t nc
1.2.1 Ch trng v nh hng thu hỳt FDI
Nghị quyết của Bộ Chính trị số 15-NQ/TW về phơng hớng nhiệm vụ

phát triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001 2010 đã chỉ rõ, Thủ đô Hà Nội là
trái tim của cả nớc, đầu não Chính trị Hành chính quốc gia, trung tâm lớn về
văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế. Về vị trí đặc biệt quan
trọng đó, Thủ đô Hà Nội sẽ có nhiều tiềm năng và cơ hội để tạo ra một môi
trờng hấp dẫn các nhà ĐTNN đến đầu t trên địa bàn.
Thứ nhất, Hà Nội là trung tâm chính trị của cả nớc. Tại đây, mọi vấn đề
lớn quốc gia đợc soạn thảo và triển khai; là nơi đặt trụ sở của các cơ quan đầu
não của Đảng và Nhà nớc, nơi đóng các sứ quán nớc ngoài, là nền tảng cho sự
bảo đảm an ninh chính trị. Tất cả các cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản cấp
quốc gia đều đóng tại Hà Nội. Tin tức của mọi vùng lãnh thổ trên đất nớc cũng
đợc phát ra từ đây qua đài phát thanh và truyền hình. Hàng trăm tờ báo, hàng
nghìn đầu sách mới của gần 40 nhà xuất bản phát hành khắp cả nớc, ra nớc
ngoài, góp phần làm phong phú đời sống Kinh tế Xã hội và giới thiệu hình ảnh
Việt Nam với bạn bè quốc tế.
Thứ hai, Hà Nội là nơi có tiềm lực Khoa học Công nghệ hùng hậu nhất
và có lực lợng lao động trình độ tay nghề cao đứng đầu trong cả nớc. Hiện Hà
Nội có hơn 50 trờng đại học và cao đẳng; 38 trờng trung học chuyên nghiệp;
21 trờng dạy nghề; 112 viện nghiên cứu. Đây đợc coi là những yếu tố thuận
lợi để phát triển khoa hoc công nghệ ở Hà Nội, đồng thời cũng là nơi có chất
lợng đào tạo tốt của cả nớc. Hàng năm, số lao động có trình độ đợc đào tạo ra
rất lớn (khoảng 80.000 ngời), một số ra trờng có thể về các tỉnh, thành phố

8


khác, còn lại phần lớn trong số này ở lại Hà Nội làm việc. Các nhà ĐTNN rất đề
cao yếu tố này, vì họ sẽ bớt tốn kém hơn trong việc đào tạo lao động, điều hành
và quản lý. Ngời dân Hà Nội có trình độ dân trí và tay nghề cao, có khả năng
tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại cũng nh trình độ quản lý tiên
tiến. Giá nhân công lao động ở Hà Nội hợp lý. Trong điều kiện hội nhập kinh tế

quốc tế hiện nay, nếu lực lợng này đợc sử dụng tốt và liên tục đợc bồi dỡng
và đào tạo mới sẽ là lợi thế và có tác dụng to lớn đối với lĩnh vực kinh tế đối
ngoại của thành phố.
Thứ ba, kinh tế Hà Nội phát triển nhanh và khá toàn diện. Mặc dù chỉ
chiếm 3,7% dân số và 0,28% diện tích của cả nớc, nhng năm 2005 Hà Nội
đã đóng góp hơn 8% GDP; hơn 10% giá trị sản xuất công nghiệp; 8% kim ngạch
xuất khẩu; gần 14% thu ngân sách; 19% tổng mức bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; gần
11% tổng đầu t xã hội cả nớc; GDP bình quân đầu ngời đạt gấp 2,4 lần cả
nớc. Cơ cấu kinh tế Hà Nội chuyển dịch theo hớng CNH, HĐH: tỉ trọng ngành
công nghiệp tăng từ 29% năm 1990 lên 40,5% năm 2005; ngành dịch vụ từ 62%
giảm xuống còn 57,5%; ngành nông nghiệp từ 9% giảm xuống còn 2%. Nông
nghiệp có sự chuyển dịch theo hớng tiến bộ của nền nông nghiệp Đô thị Sinh
thái. Cơ cấu thị trờng đợc mở rộng và từng bớc đồng bộ hơn; cùng với thị
trờng hàng hoá, các thị trờng vốn, thị trờng bất động sản, thị trờng công
nghệ đang hình thành và phát triển.
Thứ t, Hà Nội là trung tâm thông tin và giao dịch lớn về kinh tế giữa các
địa phơng trong nớc, giữa nớc ta với các nớc khác trên thế giới. Có thể nói,
hầu hết các quan hệ kinh tế của Việt Nam với nớc ngoài, dù dới hình thức nào,
một phần lớn đợc xuất phát từ Hà Nội. Hà Nội có điều kiện tiếp xúc kịp thời
nắm bắt hệ thống thông tin, những động thái vận động mới của thị trờng ở cả
trong nớc và quốc tê, điều đó giúp tiếp cận nhanh các cơ hội, tạo điều kiện xử
lý sớm và hiệu quả những vấn đề kinh tế xã hội phát sinh có liên quan trong quá
trình chuyển đổi và phát triển theo xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế. Bằng các
phơng tiện đờng không, đờng sắt, đờng bộ và đờng thuỷ, Hà Nội có thể toả

9


đi các thành phố, tỉnh lị ở Bắc Bộ và cả nớc tơng đối dễ dàng. Kinh tế Hà Nội
đợc nối liền với các tỉnh trong toàn quốc, trớc hết là với các tỉnh phía Bắc. Các

nguồn nguyên liệu dồi dào của Bắc Bộ hỗ trợ đáng kể cho Hà Nội.
Thực tế, FDI vào Hà Nội (cả đăng ký mới và bổ sung) đều tăng cao. Kể từ
khi Luật Đầu t Nớc ngoài đợc ban hành, Hà Nội với vai trò là trung tâm lớn
về chính trị, kinh tế và giao dịch quốc tế của Việt Nam, luôn là một trong những
địa phơng dẫn đầu về thu hút ĐTNN.
Tuy vậy, còn có nhiều ý kiến cho rằng, Hà Nội cha phát huy hết tiềm
năng và cơ hội về thu hút ĐTNN, cha tơng xứng với tiềm năng, vị thế của
thành phố. Mặc dù, Hà Nội là một trung tâm kinh tế lớn của cả nớc và là một
trong những thành phố đợc xem là có điều kiện thuận tiện trên nhiều mặt về
tiềm năng phát triển kinh tế; về các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực,
điều kiện tự nhiên thuận lợi khác, môi trờng đầu t nói chung, thu hút ĐTNN
nói riêng cha đợc đánh giá có lợi thế cạnh tranh cao nh một số địa phơng
khác.
Kết quả chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trờng kinh doanh
(PCI Provincial Competitiveness Index) năm 2005 cho thấy, Hà Nội chỉ xếp ở
loại khá (14/42 đơn vị), đứng sau rất nhiều các địa phơng khác nh: Bình
Dơng, Đà Nẵng, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Quảng Ninh, Phú Yên... Năm 2006, Hà
Nội tụt 26 bậc, từ 14 xuống 40 (40/64 đơn vị). Vị trí thứ 40 này quả không xứng
tầm với Hà Nội và tự nó nói lên đợc nhiều điều.
Theo đánh giá của các nhà đầu t, ngoài các yếu tố hấp dẫn về thị trờng,
nhân lực, hạ tầng, trong thời gian gần đây, Hà Nội hiện đã có một bớc chuyển
biến mạnh mẽ về thủ tục đầu t, nhất là thủ tục đất đai, kết nối hạ tầng với các
tỉnh miền Bắc đang đợc hoàn chỉnh. Nguồn vốn đầu t vào Hà Nội dự kiến sẽ
tiếp tục tăng lên, hiện đang có rất nhiều nhà đầu t đang trình dự án đầu t tại Hà
Nội. Nhiều nhà đầu t Nhật Bản và Hàn Quốc đang đua tranh quyết liệt để đợc
đầu t vào các khu đất tại Hà Nội để xây dựng khách sạn 5 sao, xây dựng tổ hợp

10



văn phòng nhà ở cao cấp, tổ hợp sân golf khu vui chơi giải trí với tổng số vốn
lên tới hàng tỷ USD trong giai đoạn từ 2007 2010.
1.2.2 S chun b ca H Ni nhm thu hỳt FDI
Thực tế, Hà Nội luôn thể hiện là trung tâm, trái tim của cả nớc. Sức
mạnh và nội lực của Hà Nội đã đợc khẳng định vị thế từ trớc tới nay. Trớc cơ
hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, mục tiêu mà Nhà nớc, nhân dân
thủ đô mong đợi và giao phó cho lãnh đạo thành phố Hà Nội là hết sức to lớn.
Lãnh đạo thành phố hiểu rằng, để thực hiện các mục tiêu đó, Hà Nội cần phải
chuẩn bị một cách tốt nhất để sẵn sàng hội nhập, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tiếp nhận vốn FDI cũng nh chào đón các ĐTNN đến và kinh doanh tại thành
phố. Một số ý kiến nhận xét của các nhà quản lý và kết quả tiêu biểu mà Hà Nội
đã gặt hái đợc thể hiện dới đây phản ánh phần nào nỗ lực của thành phố đối
với mục tiêu đã đề ra.
H Ni l trung tõm ln v khoa hc, giỏo dc, kinh t v giao dch quc
t; l u mi giao thụng quan trng c v ng b, ng thu v hng khụng.
H Ni cú a th v phong cnh p, cú b dy lch s v vn hoỏ lõu i,
ngi H Ni cú truyn thng vn minh, lch s, cn cự, sỏng to v mn khỏch.
éc bit, H Ni cú li th v ngun nhõn lc so vi cỏc a phng khỏc. H
Ni tp trung nhiu cỏn b, chuyờn gia gii, nhiu ngh nhõn hng u, cú
ngun lao ng di do, chi phớ lao ng hp lý, cụng nhõn cú tay ngh chuyờn
sõu. Ti H Ni tp trung a s cỏc trng i hc v cao ng, hng trm
trng trung hc chuyờn nghip v dy ngh v cỏc vin nghiờn cu khoa hc
u ngnh ca c nc vi lc lng ụng o cỏc nh khoa hc cú trỡnh , cú
tõm huyt vi s phỏt trin Th ụ. iu ny s to y iu kin tt nht
H Ni phỏt trin ton din v im sỏng thu hỳt s quan tõm ca cỏc nh
TNN.

11



Theo ông Fumikazu Gocho, Tổng Giám đốc Công ty KCN Thăng Long
nhận xét và đánh giá: "Chúng tôi hoàn thành công tác xây dựng KCN Thăng
Long vào tháng 6/2000 với tổng diện tích phát triển là 121ha. Ðến nay, chúng
tôi đã kêu gọi thành công 28 nhà đầu tư vào KCN, với tổng diện tích đất đã thuê
lên tới 80%. Phần lớn các nhà đầu tư trong KCN Thăng Long đều là các nhà
sản xuất danh tiếng của Nhật Bản như Canon, Toto, Sumitomo Bakelite, Denso,
Matsushita... Ðiều đó chứng tỏ Hà Nội có sức thu hút đặc biệt đối với các nhà
đầu tư trực tiếp Nhật Bản. Trong năm 2002, có 60% nhà đầu tư Nhật Bản ở Việt
Nam đã quyết định đầu tư vào Hà Nội thay vì TP. Hồ Chí Minh, hay các khu vực
phía Nam. Hiện tại chúng tôi luôn nhận được yêu cầu thuê đất từ các khách
hàng tiềm năng, do đó công ty đã tiến hành xây dựng giai đoạn 2 của KCN
Thăng Long với tổng diện tích là 75 ha” [3].
Các nhà ĐTNN thường đánh giá cao sự ổn định về chính trị và an ninh
của Việt Nam. Ngoài ra, còn các lợi thế về kỹ năng khéo léo, chăm chỉ của
người lao động, ưu đãi về thuế và có một thị trường tiềm năng lớn. Tuy nhiên,
thủ tục hành chính cần được rút gọn hơn nữa để giảm gánh nặng giấy tờ và tiết
kiệm thời gian cho nhà đầu tư, tránh tình trạng cơ hội đầu tư kinh doanh của nhà
ĐTNN bị trôi đi do thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục hành chính kéo dài quá
lâu.
Bên cạnh đó, theo ông Nguyễn Hữu Văn, Giám đốc Ban Quản lý các
KCN và Chế xuất Hà Nội cho biết: "Cần chỉ đạo thống nhất giá cho thuê mặt
bằng trong các KCN, tạo sự đồng bộ về quản lý và tránh sự hiểu nhầm về tính
cạnh tranh thiếu lành mạnh cho các nhà ĐTNN" [5].
Ðể tăng tỷ lệ lấp đầy các KCN, đặc biệt là 5 KCN có vốn FDI thì các dự
án đầu tư vào đây phải được hưởng chế độ ưu đãi như nhau. Ngoài ra, phải có
động thái chuyển cơ chế định giá kinh doanh cứng nhắc của chủ đầu tư KCN
sang cơ chế định giá mềm hơn. Giá kinh doanh cho thuê mặt bằng của các KCN
cần có sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan quản lý, nhằm giảm thiểu sự tuỳ tiện

12



v c cu nh giỏ kinh doanh. Tuy nhiờn, phi ng trờn li ớch ca doanh
nghip sau ú mi n s iu tit, qun lý ca nh nc. Hin ti, c cu giỏ
kinh doanh ca 5 KCN khỏc nhau, giỏ cho thuờ h tng v giỏ qun lý cũn chờnh
nhau rt xa gia cỏc KCN. éiu ú lm khú khn cho cỏc nh TNN trong vic
la chn phng ỏn u t vo KCN.
Bờn cnh vic thnh ph ch ng thc hin ch trng, ng li chớnh
sỏch ca Nh nc, ngh quyt ca Chnh ph núi chung v quyt nh ca
thnh ph núi riờng, thnh ph cng nờn giỏm sỏt cht ch, tip thu cỏc ý kin t
cỏc nh u t, cỏc chuyờn gia kinh t t ú thc hin hiu qu vic thc hin
v qun lý i vi vn thu hỳt vn TNN, c bit l lnh vc FDI.
1.3. Các chính sách và giải pháp thu hút FDI của Hà Nội thời gian qua
1.3.1. Thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ các quy định của Luật Đầu t nớc
ngoài của Nhà nớc
Sau khi Lut TNN Vit Nam c ban hnh vo thỏng 12 nm 1987
cựng vi vic ỏp dng hng lot cỏc chớnh sỏch khuyn khớch ca mt nn kinh
t m, trờn 40 quc gia lónh th v hng trm cỏc tp on, cụng ty nc ngoi
ó vo H Ni tỡm kim c hi u t v kinh doanh ti th trng ny, mt
th trng m cỏc chuyờn gia nc ngoi ỏnh giỏ l cũn nhiu tim nng cú th
khai thỏc. Tớnh n ht thỏng 12 nm 2004, trờn a bn H Ni ó cú 531 d ỏn
cũn hiu lc vi tng s vn u t ng ký l 7,5 t USD; ó hỡnh thnh 5
KCN tp trung l KCN Ni Bi-Súc Sn, KCN Si ng A, KCN Si ng B,
KCN i T, vi din tớch 784 ha v s vn u t cho h tng c s khong
trờn 250 triu USD [17]. Ngun vn u t trc tip ca nc ngoi ó gúp phn
quan trng trong vic dch chuyn c cu kinh t ca H Ni, thc hin CNH,
HH, nhanh chúng hỡnh thnh c cu kinh t: thng mi - cụng nghip - nụng
nghip.

13



Để tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn xúc tiến đầu tư trực tiếp của
nước ngoài, Hà Nội đã tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn có đầy đủ tiềm
năng và các điều kiện thuận lợi như:
Hà Nội là Thủ đô của Việt Nam, là trung tâm chính trị, nơi làm việc của
các cơ quan đầu não của Việt Nam như: Trung ương Đảng, Chính phủ, các Bộ
chuyên ngành... Hà Nội có nền tảng chính trị ổn định, chính sách kinh tế đối
ngoại mở cửa linh hoạt, an ninh chính trị và trật tự xã hội bảo đảm. Hà Nội còn
là nơi có vị thế thuận lợi, là trung tâm giao dịch kinh tế và trung tâm giao lưu
quốc tế quan trọng của cả nước.
Hà Nội là một thành phố tập trung nguồn nhân lực, trí tuệ dồi dào chiếm
trên 62% số cán bộ khoa học và quản lý có trình độ trên đại học, giáo sư, tiến sĩ,
thạc sĩ của cả nước hiện đang sống và làm việc tại Hà Nội.
Người dân Hà Nội có trình độ dân trí và tay nghề khá cao, có khả năng
tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại cũng như trình độ quản lý tiên
tiến. Giá nhân công lao động ở Hà Nội hợp lý.
Tiềm năng thị trường Hà Nội lớn, vùng ảnh hưởng thị trường Hà nội đến
các tỉnh, thành phố phía Bắc cũng như thị trường Nam Trung Quốc, Lào có
nhiều triển vọng.
Nguồn cung cấp điện năng, cung cấp nước sạch cho các doanh nghiệp
thuận lợi và ổn định.
Thủ tục hành chính về xem xét duyệt cấp giấy phép đầu tư cho các dự án
(nhất là các dự án công nghiệp) được tiến hành đơn giản, thuận lợi, nhanh chóng.
Các chi phí như: dịch vụ xã hội, thuê bất động sản, nhà đất, điện, nước
thấp hơn so với một số đô thị thương mại khác ở Việt Nam (đặc biệt là giá thuê
đất giảm khoảng 25% so với trước đây).

14



Cỏc chớnh sỏch thu c hng ch u ói, c bit cỏc d ỏn cụng
nghip v cỏc d ỏn c bit khuyn khớch v khuyn khớch u t.
tr thnh mt th ụ vn minh hin i cú th sỏnh vai vi cỏc th ụ
v cỏc thnh ph ln khỏc trong khu vc vo nm 2010, chớnh quyn H Ni ó
cú nh hng tng qui hoch phỏt trin kinh t-xó hi ca th ụ giai on
2001-2010, phỏt huy ti a cỏc tim nng ni lc v khai thỏc trit cỏc ngun
vn bờn ngoi nh FDI, ODA... nhm thc hin vic tng trng cỏc ch tiờu
kinh t c bn ca thnh ph t 1,5 n 2,5 ln vo nm 2010. Hy vng rng
nhng thnh tu v nhng kt qu t c trong tng lai ca H Ni s cú
mt phn úng gúp khụng nh ca cỏc nh TNN.
1.3.2. áp dụng đúng đắn, triệt để, kịp thời các chính sách, chủ trơng đờng
lối của Nhà nớc đối với lĩnh vực FDI
Trong thi gian qua, H Ni ó ch ng ỏp dng nhanh chúng, m rng
cỏc chớnh sỏch c thự i vi TNN.
V vn, cho nh TNN gúp vn bng tin Vit Nam cú ngun gc hp
phỏp ti Vit Nam, thay vỡ ch c gúp vn bng tin Vit Nam cú ngun gc
t u t ti Vit Nam nh hin nay. Khuyn khớch v to thun li cho cỏc
ngõn hng thng mi (NHTM) ca Vit Nam liờn doanh vi ngõn hng nc
ngoi v cho phộp cỏc ngõn hng nc ngoi m rng dch v kinh doanh ni v
ngoi t, cung ng tớn dng cho hot ng kinh t i ngoi cho cỏc cụng ty Vit
Nam v cụng ty nc ngoi.
V chớnh sỏch t ai, bỡnh ng trong ỏp dng cỏc quyn v s dng t
cho cỏc doanh nghip. Cỏc doanh nghip cú vn TNN trờn a bn H Ni
khụng ch c cp giy chng nhn quyn s dng t, m cũn c hng
cỏc quyn liờn quan n ngi cú giy chng nhn s dng t theo quy nh
ca phỏp lut hin hnh dnh cho cỏc doanh nghip Vit Nam. n gin hoỏ cỏc

15



th tc giao t, cho thuờ t. Sa i b sung cỏc vn bn phỏp quy hin hnh
quy nh rừ trỏch nhim v ngha v ca cỏc bờn i vi t gúp vn vo liờn
doanh trong trng hp doanh nghip chuyn i hỡnh thc u t b phỏ sn
hoc gii th trc thi hn hoc chuyn i hỡnh thc u t.
V c s h tng, phỏt trin h thng c s h tng k thut tng s
hp dn ca mụi trng u t, to iu kin thun li cho cỏc ch u t trin
khai cỏc d ỏn v k hoch u t ca mỡnh. u tiờn u t phỏt trin c s h
tng t nhiu ngun vn: ngõn sỏch nh nc, vn vay ODA, vay thng mi,
phỏt hnh trỏi phiu trong nc v quc t, khuyn khớch vn t nhõn u t cho
cỏc d ỏn nh nc.
V phõn cp qun lý TNN, chớnh ph giao quyn t ch nhiu hn cho
cỏc tnh, a phng trong qun lý FDI, trong ú cú vic nõng quy mụ d ỏn FDI
m tnh, thnh ph Trung ng cú quyn phờ duyt. c bit, ó mnh dn cho
phộp H Ni quyt nh cỏc d ỏn cú vn TNN trờn a bn cú s vn 100
triu USD. iu ny l cn thit m bo thỳc y s chuyn dch c cu
kinh t th ụ theo hng phỏt trin dch v trỡnh cao, cht lng cao v cỏc
ngnh, sn phm cụng nghip, nụng nghip cú hm lng khoa hc, ch bin v
vn u t ln, cng nh nhanh chúng hin i húa c s h tng kinh t hó
hi ca th ụ, ỏp ng nhng yờu cu mi trong hi nhp kinh t quc t.
1.3.3. Cải cách thủ tục hành chính tại địa phơng
Theo mt kho sỏt v mụi trng u t do Tng cc Thng kờ v Ngõn
hng Th gii (WB World Bank) cụng b gn õy, H Ni l mt trong nhng
a phng cú mụi trng u t b ỏnh giỏ l khụng hp dn. H Ni ng th
50 v mụi trng u t trong tng s 63 a phng c kho sỏt [7]. Mt
trong nhng nguyờn nhõn dn n tỡnh trng ny l do mụi trng u t kinh
doanh ca H Ni kộm sc cnh tranh so vi cỏc a phng khỏc. Do ú, H
Ni cn phi xem vic ci cỏch hnh chớnh, gim thi gian v cụng on trong

16



quá trình giải quyết công việc có liên quan đến hoạt động ĐTNN là yêu cầu
quan trọng và thường xuyên của mình. Nếu thực hiện được như vậy thì Hà Nội
mới có thể ngày càng hấp dẫn hơn và trở thành điểm đến thuận lợi trong con mắt
của các nhà ĐTNN.
Trong thời gian qua, việc cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi
trường thu hút ĐTNN ở Hà Nội đã được thực hiện khá mạnh mẽ và đem lại hiệu
quả nhất định, cụ thể là:
Thứ nhất, đổi mới quan điểm về thủ tục hành chính. Các cơ quan nhà
nước có tư duy sát thực hơn về hoạt động đầu tư và kinh doanh của doanh
nghiệp có vốn ĐTNN theo hướng trước hết đây vừa là lợi ích, vừa là trách
nhiệm của họ. Cơ quan quản lý nhà nước đã nhận thức, quán triệt quan điểm
phục vụ trong chỉ đạo thực hiện cải cách thủ tục hành chính là nhiệm vụ trung
tâm theo hướng nhận khó khăn về phía mình để tìm cách đơn giản hoá thủ tục
hành chính tới mức cao nhất, đem lại thuận lợi nhất cho doanh nghiệp. Trên cơ
sở đó, mọi thủ tục hành chính đã hướng vào việc tạo thuận lợi cho các hoạt động
đầu tư của nhà ĐTNN cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn
ĐTNN. Các thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN được thiết
kế theo hướng giúp cho doanh nghiệp nước ngoài có thể thực hiện việc đầu tư
với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất.
Thứ hai, thủ tục đã được đơn giản hoá trong việc thẩm định và cấp phép.
Cải tiến mạnh mẽ thủ tục cấp giấy phép đầu tư, đơn giản hoá các thủ tục hành
chính thực sự theo nguyên tắc liên thông "một cửa", "một đầu mối". UBND
thành phố đã uỷ quyền cho Sở Kế hoạch - Đầu tư là cơ quan đầu mối phụ trách
các vấn đề hợp tác và đầu tư của thành phố, đồng thời là cơ quan duy nhất tiếp
cận hồ sơ giải quyết các công việc tiếp theo, thay mặt nhà đầu tư đi liên hệ với
các cơ quan hữu quan, trả lời cho các nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho họ
khi đăng ký đầu tư. Các cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ thông báo công
khai các loại giấy tờ cần có về hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép đầu tư. Sửa đổi,


17


×