BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------HỒ NGUYỄN PHƯƠNG THÚY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------HỒ NGUYỄN PHƯƠNG THÚY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM TỐ NGA
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các nội dung
nghiên cứu và kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu
nào và chưa công bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ đâu. Những số liệu sử dụng trong
việc chạy mô hình là trung thực được chính tác giả thu thập và có nguồn gốc minh
bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Người cam đoan
Hồ Nguyễn Phương Thúy
năm 2014
MỤC LỤC
PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 2
5. Kết cấu của đề tài ......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................... 4
1.1.
Tổng quan về nợ xấu tại Ngân hàng thương mại ........................................ 4
1.1.1. Khái niệm nợ xấu tại Ngân hàng thương mại ............................................. 4
1.1.2. Thành phần nợ xấu ..................................................................................... 6
1.1.3. Nguyên nhân gây ra nợ xấu ........................................................................ 9
1.1.4. Các tác động của nợ xấu............................................................................11
1.1.4.1.
Đối với Ngân hàng thương mại ............................................................11
1.1.4.2.
Đối với khách hàng ..............................................................................12
1.1.4.3.
Đối với nền kinh tế ..............................................................................12
1.1.5. Sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các
Ngân hàng thương mại ..............................................................................13
1.2.
Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại ......................13
1.2.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế ...................................................................14
1.2.2. Nhân tố từ phía ngân hàng ........................................................................16
1.2.3. Nhân tố từ phía khách hàng .......................................................................19
1.3.
Kinh nghiệm vận dụng các nhân tố tác động nhằm hạn chế nợ xấu tại
ngân hàng thương mại ..............................................................................21
1.3.1. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Trung Quốc ...............................21
1.3.2. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Mỹ .............................................19
1.3.3. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam .............................................................................23
1.3.4. Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội .......................24
1.3.5. Bài học kinh nghiệm hạn chế nợ xấu ........................................................25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIÊT NAM ...................................................27
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam ............................................................................................................27
2.2. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam ....................................................................................................29
2.2.1. Tình hình chung về hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam ......................................................................29
2.2.2. Tình hình chung về nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam ...........................................................................................31
2.2.2.1. Cơ cấu nợ xấu ........................................................................................31
2.2.2.2. Tỷ trọng nợ xấu .....................................................................................33
2.3. Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam ..........................................................................36
2.3.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế ..................................................................37
2.3.2. Nhân tố từ phía Ngân hàng .......................................................................41
2.4. Xây dựng mô hình hồi qui các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .................................................47
2.4.1. Quá trình nghiên cứu ................................................................................49
2.4.1.1. Thông tin mẫu nghiên cứu .....................................................................49
2.4.1.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha........................51
2.4.1.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .....................52
2.4.1.4. Phân tích hồi qui bội ..............................................................................54
2.4.2. Kết quả nghiên cứu ...................................................................................56
2.5. Đánh giá những nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Pát triển Nông thônViệt Nam ........................................................................58
2.5.1. Những nhân tố tích cực .............................................................................58
2.5.2. Những nhân tố tiêu cực và nguyên nhân ...................................................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ....................................64
3.1. Định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam đến 2020 ...........................................................................64
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển chung ...................................................65
3.1.2. Định hướng trong công tác hạn chế nợ xấu ...............................................65
3.2. Giải pháp hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam ....................................................................................................65
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........................................................66
3.2.2. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng .............................................................66
3.2.3. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý ....................................67
3.2.4. Tăng cường vai trò của xếp hạng tín dụng trong nội bộ Ngân hàng ...........67
3.2.5. Chủ động trong việc cơ cấu lại các khoản nợ ............................................68
3.2.6. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của doanh nghiệp ..........................69
3.3. Một số kiến nghị trong công tác hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam ......................................................................69
3.3.1. Đối với Chính Phủ ....................................................................................69
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................................................70
3.3.3. Đối với các cơ quan, ban ngành có liên quan ............................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................73
KẾT LUẬN ........................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACB .......................................................... Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Agribank....................... Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
AMC ...................................................................................Công ty quản lý tài sản
BCTC .......................................................................................... Báo cáo tài chính
BIDV ......................................Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
CBTD .............................................................................................Cán bộ tín dụng
CPI .......................................................................................... Chỉ số giá tiêu dùng
Eximbank ................... Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
GDP................................................................................... Tổng thu nhập quốc nội
Maritimebank ..........................................Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải
MB ......................................................... Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
MBAMC ................... Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quân đội
NHNN .................................................................................... Ngân hàng nhà nước
NHTM ................................................................................. Ngân hàng thương mại
NHTMCP ............................................................... Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN ...........................................................Ngân hàng thương mại Nhà nước
QĐ ......................................................................................................... Quyết định
Sacombank .............................. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín
Seabank ............................................ Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á
SHB .............................................Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội
TCTD ........................................................................................... Tổ chức tín dụng
Techcombank ....................... Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TSĐB ............................................................................................ Tài sản đảm bảo
TT............................................................................................................. Thông tư
VAMC ................................................................ Công ty quản lý tài sản Việt Nam
VIB ........................................... Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Vietcombank ................... Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank ........................ Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VPbank ............................... Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng
XHTD......................................................................................... Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần nợ xấu tại một số quốc gia ................................................. 6
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh..............................................................28
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ ...........................................30
Bảng 2.3: Cơ cấu nợ xấu của Agribank ................................................................31
Bảng 2.4: Tỷ trọng dư nợ tín dụng và nợ xấu các NHTM Việt Nam ....................33
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu ngành ...................................38
Bảng 2.6: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân và tỷ lệ nợ xấu ...........................39
Bảng 2.7: Qui mô ngân hàng................................................................................42
Bảng 2.8: Phân loại nợ và xếp hạng tín dụng .......................................................43
Bảng 2.9: Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và nợ xấu ................................45
Bảng 2.10: Bảng mã hóa các nhân tố ...................................................................50
Bảng 2.11: Kiểm định KMO và Bartlett ...............................................................48
Bảng 2.12: Mô hình tổng hợp ..............................................................................54
Bảng 2.13: Kết quả hồi qui ..................................................................................56
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỀU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................20
Hình 2.1: Quy trình tín dụng ................................................................................44
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích EFA..........................................53
Hình 2.3: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết ....................................................51
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng từng nhóm nợ xấu/tổng dư nợ............................................32
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng dư nợ tín dụng của Agribank so với các NHTMNN ...........34
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng nợ xấu của Agribank so với các NHTMNN .......................34
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng dư nợ tín dụng của Agribank so với các NHTMCP khác ...35
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng nợ xấu của Agribank so với các NHTMCP khác................35
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu của nhóm G14 .............................................................36
Biểu đồ 2.7: Mối quan hệ giữa GDP và tỷ lệ nợ xấu ngành ..................................38
Biểu đồ 2.8: Mối quan hệ giữa CPI và tỷ lệ nợ xấu ..............................................39
Biểu đồ 2.9: Mối quan hệ giữa biến động lãi suất và tỷ lệ nợ xấu .........................40
Biểu đồ 2.10: Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và nợ xấu ..........................45
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quyết định 493 và Quyết định 18 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD.
Phụ lục 2: Tỷ lệ phiếu khảo sát và thông tin người khảo sát
Phụ lục 3: Bảng thống kê phần thông tin cán bộ tín dụng Agribank tham gia phỏng vấn
sơ bộ
Phụ lục 4: Độ tin cậy của Cronbach’s alpha
Phụ lục 5: Phân tích nhân tố EFA
Phụ lục 6: Kết quả phân tích hồi qui
Phụ lục 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agriabank
Bảng câu hỏi khảo sát các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Khủng hoảng kinh tế tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ 2008 đến
nay đã đẩy các doanh nghiệp vay vốn gặp khó khăn trong việc hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ cho Ngân hàng khiến Ngân hàng cũng lâm vào tình trạng phải đối mặt
với một khối lượng nợ xấu ngày càng gia tăng. Theo thống kê của Ngân hàng
nhà nước đến tháng 12/2013 tỷ lệ nợ xấu tăng lên 3.74% so với năm 2012. Điều
này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng cũng như lợi nhuận của Ngân
hàng. Cũng chính vì thế mà uy tín của Ngân hàng ngày càng suy giảm gây ảnh
hưởng đến lưu thông dòng vốn trong nền kinh tế, tính an toàn, hiệu quả kinh
doanh của chính các Ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng. Tuy Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một trong Ngân hàng
Thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam có tiềm lực tài chính khá vững mạnh
và những điều kiện thuận lợi hơn hẳn các Ngân hàng thương mại khác nhưng
cũng không thoát khỏi áp lực về tỷ lệ nợ xấu khá cao 6.54% năm 2013, và cũng
là một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất trong hệ thống ngân
hàng. Vì thế, vấn đề cấp thiết hiện nay đối với hệ thống Ngân hàng nói chung
và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng hiện
nay là phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến nợ xấu, tạo điều kiện
cho ngân hàng có thể tìm ra những giải pháp phòng ngừa và hạn chế một cách
tích cực nợ xấu nhằm giữ vững chức năng trung gian tín dụng trong hệ thống
ngân hàng.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “ Các nhân tố tác động đến nợ
xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.”
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu của Ngân hàng
thương mại.
Phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến nợ xấu tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
2
Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nợ xấu và
thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểu Nông thôn Việt
Nam đưa ra những giải pháp tối ưu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất nợ xấu tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay.
Đối tượng nghiên cứu
3.
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến nợ xấu.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: tại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.
Thời gian: Dữ liệu trong 5 năm 2009-2013.
Thời gian thực hiện khảo sát: 15/05/2014-15/07/2014
Đối tượng khảo sát: cán bộ tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu
4.
Nghiên cứu định tính
Dựa vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn về tình hình nợ xấu tại Ngân hàng
thương mại kết hợp phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh, thống kê để phân
tích nhằm đưa ra nhận xét, đánh giá các vấn đề về nợ xấu và những nhân tố tác
động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
Nghiên cứu định lượng
Lập bảng câu hỏi khảo sát các nhân tố tác động đến nợ xấu. Bảng
-
câu hỏi được thực hiện thông qua phỏng vấn cấp quản lý và nhân viên đang ở
vị trí liên quan đến công tác tín dụng tại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam.
-
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và chạy phần mềm SPSS
để phân tích kết quả khảo sát.
-
Sử dụng Cronbach’s alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo.
-
Sử dụng mô hình EFA để kiểm định giá trị thang đo.
3
-
Xây dựng mô hình hồi qui tuyến tính để thể hiện mối quan hệ
giữa các nhân tố tác động.
5.
Kết cấu của đề tài
Bài luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng thương mại
Nợ xấu là vấn đề thường trực trong ngân hàng, vì hoạt động tín dụng
luôn có rủi ro. Trong quá trình hoạt động, các tổ chức tín dụng luôn phát sinh
những khoản nợ xấu. Nợ xấu cao của các tổ chức tín dụng là hệ quả của những
yếu kém trong quản lý, điều hành quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị
trường; vật cản kìm hãm, làm chậm quá trình luân chuyển vốn của nền kinh tế
và tác động tiêu cực đến sản xuất, lưu thông hàng hóa. Nợ xấu đang gia tăng
gây mối nguy hại lớn cho nền kinh tế và trực tiếp ảnh hưởng đến các doanh
nghiệp. Vấn đề hàng đầu được đặt ra cho hệ thống ngân hàng hiện nay là đưa ra
giải pháp nhằm giảm bớt tỷ lệ nợ xấu và phòng tránh hiệu quả những tác động
khó lường của nó đối với hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.
1.1.1. Khái niệm nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
Nợ xấu thường được nhắc đến thông qua thuật ngữ “non-performing
loans” (NPLs), là các khoản nợ dưới chuẩn, quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng
trả nợ của khách hàng lẫn khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng (Fofack, 2005)
hoặc các khoản vay có vấn đề ( Berger & De Young, 1997). Nợ xấu là các
khoản nợ không trả được mà các Ngân hàng không thể thu lợi từ nó ( Ernst &
Young, 2004). Ngoài ra, các tổ chức tài chính thế giới còn đưa ra một số khái
niệm nợ xấu như sau:
Theo nhóm chuyên gia tư vấn của Liên Hiệp Quốc- Advisory Expert
Group (AEG) : Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/ hoặc
gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập
gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán
đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng
khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ. Như vậy, nợ xấu được xác định dựa trên
2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ bị nghi ngờ.
5
Theo Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng – Basel Commitee on
Banking Supervision (BCBS): Khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả
khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: Ngân hàng thấy người vay
không có khả năng trả nợ đầy đủ khi Ngân hàng chưa có hành động gì để cố
gắng phục hồi; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày. Như vậy, tương tự
như khái niệm của nhóm chuyên gia tư vấn của Liên Hiệp Quốc, nợ xấu bao
gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay
không trả được nợ, nhưng BSBC nhấn mạnh thêm yếu tố nợ xấu phát sinh khi
Ngân hàng không có hành động gì để cố gắng phục hồi.
Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế – Bank for International
Settlement (BIS): Hiện nay hệ thống phân loại nợ của Ngân hàng Thanh toán
Quốc tế gồm 5 nhóm: Không vấn đề; Chú ý đặc biệt; Dưới chuẩn; Nghi
ngờ; và Mất vốn là hệ thống phân loại nợ được sử dụng rộng rãi nhất. Nợ xấu
rơi vào 3 nhóm cuối trong hệ thống phân loại 5 nhóm nợ. Nợ xấu gồm các
khoản cho vay mà tiền lãi và gốc bị quá hạn trên 3 tháng, hoặc các khoản vay
được coi là không có khả năng thu hồi.
Theo Quyết định số 493/2005/ QĐ- NHNN và Quyết định 18/2007/
QĐ- NHNN: Quyết định số 493/2005/ QĐ- NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005
ban hành “ Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” và các Quyết định
bổ sung ,sửa đổi thì nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (dưới chuẩn),
nhóm 4 (nghi ngờ), nhóm 5 (có khả năng mất vốn) quy định tại Điều 6 và Điều
7. Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên
90 ngày, các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc
và lãi khi đến hạn.
Như vậy, có sự thống nhất tương đối cao trong khái niệm nợ xấu theo
các tổ chức tài chính và một số tác giả nghiên cứu về vấn đề nợ xấu. Theo đó,
nợ xấu đều được xác định theo 2 tiêu chí: định lượng đã quá hạn trên 90 ngày
và định tính là khả năng trả nợ của khách hàng bị nghi ngờ. Hai tiêu chí này
giúp Ngân hàng giám sát chặt chẽ các khoản cấp tín dụng của mình.
6
1.1.2. Thành phần nợ xấu
Việc phân loại nợ không có tiêu chuẩn kế toán thống nhất và thành phần
nợ xấu không giống nhau ở các quốc gia. Việc thường xuyên xem xét và phân
loại nợ giúp các ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mục cho vay và có
biện pháp ứng phó kịp thời với những vấn đề phát sinh trong chất lượng tín
dụng.
Theo hệ thống phân loại nợ của Mỹ và Ngân hàng thanh toán quốc tế
(BIS) thì nợ xấu bao gồm 3 nhóm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất
vốn.
Theo nghiên cứu của nhóm Ngân hàng Châu Âu về nợ xấu ở Trung,
Đông và Đông Nam Châu Âu năm 2012 thì thành phần nợ xấu của các quốc gia
không hoàn toàn giống nhau. Các quốc gia có cách phân chia các thành phần nợ
xấu có chút khác biệt như Bulgaria, Kosovo gồm 2 thành phần là nợ không thể
hoàn trả và nợ mất vốn, còn đa số các quốc gia khác như Bosnia, Mongtenegro
bao gồm 3 thành phần là nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn. Hai quốc
gia Estonia, Hungari không có phân loại nợ rõ ràng chỉ xác định thành phần nợ
xấu là các khoản nợ không thể hoàn trả vượt quá 90 ngày. Tuy nhiên, nếu xét
theo định lượng thì có sự tương đồng giữa các quốc gia – nợ xấu là các khoản
nợ vượt quá 90 ngày.
Bảng 1.1: Thành phần nợ xấu tại một số quốc gia
Quốc gia/ Tổ chức tài
Phân loại nợ
chính
Ngân hàng thanh toán
quốc tê
Mỹ
5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý,
nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ
và nợ mất vốn
5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý
đặc biệt, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ
nghi ngờ và nợ mất vốn
Thành phần Nợ xấu
nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ
và nợ mất vốn
nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ
và nợ mất vốn
7
Các khoản nợ không thể thu hồi
Bosnia
5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý
quá 90 ngày sau kỳ hạn đáo hạn
đặc biệt, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ
gốc ban đầu bao gồm: nợ dưới
nghi ngờ và nợ mất vốn
chuẩn, nợ nghi ngờ, và nợ mất
vốn
4 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý,
nợ không thể hoàn trả và nợ mất
Bulgaria
vốn
không xác định rõ
Estonia, Hungari
4 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý,
Kosovo
nợ nghi ngờ và nợ mất vốn
5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý
đặc biệt, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ
Montenegro
nghi ngờ và nợ mất vốn
5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ
cần chú ý,nợ dưới tiêu chuẩn, nợ
nghi ngờ,nợ có khả năng mất
Việt Nam
vốn.
Nợ xấu bao gồm nợ không thể
hoàn trả và nợ mất vốn.
các khoản nợ đã vượt quá 90
ngày
nợ nghi ngờ và nợ mất vốn
nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ
và nợ mất vốn
3 nhóm cuối: nợ dưới tiêu
chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có
khả năng mất vốn.
(Nguồn: tác giả tổng hợp từ Ngân hàng Châu Âu và NHNN)
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NNN ngày 22/04/2005 và quyết định
18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và
hiện nay là thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,
4,5 và được phân loại theo 2 phương pháp: phương pháp định lượng và phương
pháp định tính.
Theo phương pháp định lượng
-
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
-
Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
-
Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày.
Theo phương pháp định tính
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ được TCTD, chi nhánh
Ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi
8
đến hạn. Các khoản nợ này được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh
giá là có khả năng tổn thất.
Các cam kết ngoại bảng được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh
giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): các khoản nợ được TCTD, chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là
rất cao.
Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn): các khoản nợ được TCTD, chi
nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ
cam kết.
Như vậy, nhìn chung việc xác định thành phần nợ xấu không hoàn toàn
giống nhau giữa các quốc gia và việc phân chia thành phần nợ xấu tùy thuộc
vào chính sách, đặc điểm, tình hình kinh tế của các quốc gia.
Tiêu chí định lượng dựa vào tình trạng của khoản nợ, tức là lịch sử thanh
toán gốc và lãi của khách hàng nên phương pháp này được dùng để phân loại
khi các khoản vay đã được giải ngân.
Tiêu chí định tính là tiêu chí được sử dụng ngay từ khi phê duyệt hồ sơ
dùng để phân tích, đánh giá tiềm lực và khả năng thanh toán nợ của khách hàng
một cách chính xác và đầy đủ. Song, việc phân loại này tại Việt Nam và một số
quốc gia khác trên thế giới vẫn mang một số đặc điểm chung là thành phần của
nợ xấu bao gồm nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn; hay
khoản nợ quá hạn trên 90 ngày.
Nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro nợ xấu
Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là
đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và
an toàn trong hoạt động cấp tín dụng. Các nguyên tắc này tập trung vào các nội
dung cơ bản sau đây:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): Hội đồng quản trị
phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín
9
dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ
lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…). Ban tổng giám đốc có trách nhiệm thực
hiện các định hướng mà Hội đồng quản trị phê duyệt và phát triển các chính
sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi
hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư. Các ngân
hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm của mình.
- Thực cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): Các ngân hàng phải hoạt
động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh được xác định rõ ràng.
Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay
vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro khác nhau nhưng
vẫn có thể theo dõi được trên sổ sách kế toán kinh doanh, nội bảng và ngoại
bảng. Ngân hàng cần có quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản tín
dụng mới cũng như sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu, tái tài trợ cho các khoản tín
dụng hiện tại. Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công
bằng giữa các bên.
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10
nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với
các danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, cần có hệ thống theo dõi điều kiện của
từng khoản tín dụng, bao gồm mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ. Khuyến
khích ngân hàng phát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong
quản lý rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật
phân tích để đo lường được rủi ro tín dụng trong mọi hoạt động nội và ngoại
bảng; phải có hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng của toàn bộ danh mục đầu
tư tín dụng; cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu,
quản lý các khoản tín dụng có vấn đề. Các chính sách rủi ro tín dụng của ngân
hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề.
1.1.3. Nguyên nhân nợ xấu
Ngân hàng
- Ngân hàng không có đủ thông tin chính xác để phân tích và đánh giá
khách hàng, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay hoặc xác
10
định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của
khách hàng.
- Đạo đức nghề nghiệp không tốt cùng năng lực chuyên môn của một số
cán bộ ngân hàng chưa theo kịp yêu cầu; tiêu cực trong khâu lập phương án,
thẩm định, xét duyệt và theo dõi khoản vay
- Sự lơi lỏng trong công tác thanh, kiểm tra trước, trong và sau khi cho
vay làm cho ngân hàng không phát hiện kịp thời vốn vay đã sử dụng sai mục
đích
- Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng gay gắt dẫn đến chạy theo qui mô, bỏ
qua các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay
- Chạy theo thành tích số lượng, chỉ tiêu kế hoạch mà xem nhẹ chất
lượng tín dụng, quá tin vào phương án kinh doanh của khách hàng.
- Chất lượng tín dụng của NHTM chính là sự đáp ứng yêu cầu của
khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sự tồn tại
phát triển của ngân hàng. Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa mang tính
cụ thể, vừa mang tính trừu tượng. Tính cụ thể được thể hiện qua các chỉ tiêu
đánh giá chất lượng có thể lượng hoá được (nợ quá hạn, nợ xấu, tốc độ tăng
trưởng tín dụng…). Tính trừu tượng thể hiện qua khả năng lôi cuốn, hấp dẫn
khách hàng, uy tín của ngân hàng và mức độ tác động đối với nền kinh tế. Việc
coi nhẹ chất lượng tín dụng là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra nợ
xấu cho NHTM.
Khách hàng
- Năng lực quản lý kinh doanh hạn chế; nhiều doanh nghiệp đầu tư vào
nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý; qui mô kinh doanh lớn hơn so với tư
duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến phá sản của các phương án kinh doanh khả
thi lẽ ra nó phải thành công trong thực tế.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp không minh bạch, yếu kém. Qui
mô vốn chủ sở hữu nhỏ bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối; công tác quản lý tài
chính - kế toán tùy tiện, mang tính đối phó dẫn đến thông tin ngân hàng có được
khi lập các bảng phân tích tài chính, đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp
11
không chính xác, chỉ hình thức, không thực tế, sai lệch quá nhiều và rủi ro xảy
ra là đương nhiên.
Khách quan
- Những bất cập trong cơ chế quản lý nhà nước, để tăng trưởng kinh tế
đạt mục tiêu kế hoạch hằng năm, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước được ưu
ái khi vay vốn, có những dự án lớn chỉnh phủ đứng ra bảo lãnh để vay vốn đầu
tư, khi hoạt động bị thua lỗ dẫn đến mất khả năng chi trả nợ vay ngân hàng.
- Những nguyên nhân bất khả kháng khác như khủng hoảng kinh tế,
thiên tai, dịch bệnh.
1.1.4. Các tác động của nợ xấu
Nợ xấu tăng đe dọa an toàn hoạt động của hệ thống Ngân hàng. Nếu nợ
xấu không được xử lý kịp thời, có thể gây ra sự đổ vỡ của một số Ngân hàng
yếu kém, khi đó nó sẽ có thể gây ra tác động lan truyền đến cả hệ thống Ngân
hàng, gây mất niềm tin của người dân, của nhà đầu tư, của doanh nghiệp, của
các tổ chức quốc tế. Nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống
tài chính quốc gia.
1.1.4.1.
Đối với Ngân hàng thương mại
Thông thường, nợ xấu sẽ làm tăng mặt bằng lãi suất của nền kinh tế
thông qua hai các chế sau: (1) Tăng lãi suất nhằm thu hút vốn huy động và (2)
tăng lãi suất cho vay tránh một sự sụt giảm lợi nhuận cho cổ đông ngân hàng do
tăng trích lập dự phòng. Mặt bằng lãi suất huy động tăng sẽ làm tăng mặt bằng
lãi suất cấp tín dụng tại các NHTM. Mặt khác, khi nợ xấu tăng, các ngân hàng
buộc phải đẩy mạnh công tác trích lập dự phòng rủi ro theo các quy định pháp
luật và điều này sẽ làm tăng chi phí hoạt động đồng thời làm giảm lợi nhuận
của các ngân hàng.
Nợ xấu ảnh hưởng đến thanh khoản và kế hoạch phát triển kinh doanh
của ngân hàng. Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay. Nếu
các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp rất nhiều khó khăn,
không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ nợ gốc và lãi đã cho vay. Trong
khi đó, ngân hàng vẫn phải thanh toán đúng hạn và đầy đủ đối với các khoản
12
tiền gửi. Vì vậy, việc phát sinh nợ xấu làm thiếu hụt dòng tiền. Sự mất cân đối
trên ảnh hưởng mạnh tới tính thanh khoản và kế hoạch kinh doanh của ngân
hàng.
Nợ xấu làm giảm uy tín của ngân hàng. Nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao, vượt
quá giới hạn an toàn theo thông lệ quốc tế thì uy tín của NHTM trong nước và
quốc tế bị sụt giảm nghiêm trọng.
1.1.4.2.
Đối với khách hàng
Nợ xấu tạo áp lực trả nợ cho doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp vì mục
tiêu trả nợ của mình mà có những quyết định kinh doanh sai lầm.
Khi doanh nghiệp không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ, thì giảm mức
tín nhiệm của Ngân hàng đối với doanh nghiệp đó, ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận nguồn vốn vay cho những lần tiếp theo. Các đối tác của doanh nghiệp
đó cũng hạn chế đầu tư, hợp tác, làm giảm lòng tin lẫn nhau.
Nguy cơ về thanh lý tài sản đảm bảo là không tránh khỏi, gia tăng gánh
nặng về chi phí mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh.
1.1.4.3.
Đối với nền kinh tế
Nợ xấu có thể cản trở quá trình hội nhập của các NHTM. Nợ xấu tác
động trực tiếp tới khả năng tài chính của NHTM khi phân tích đánh giá tình
hình tài chính, hoạt động ngân hàng, và là yếu tố bất lợi trong cạnh tranh, trong
quá trình hội nhập và phát triển. Nợ xấu là một trong những nguyên nhân làm
giảm định mức tín nhiệm quốc gia, làm giảm lòng tin của nhà đầu tư nước
ngoài và tác động tiêu cực đến việc thu hút dòng vốn nước ngoài.
Tóm lại, nợ xấu gia tăng sẽ tác động đến khả năng thanh khoản của ngân
hàng, cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản làm mặt bằng lãi suất gia
tăng. Khi đó, doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn do lãi suất quá cao, sản xuất
đình trệ, hoạt động kinh doanh thua lỗ, không đủ khả năng chi trả nợ Ngân
hàng. Nợ xấu có ảnh hưởng rất lớn đến các chủ thể trong nền kinh tế. Vì thế,
việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng thương mại là
hết sức cần thiết góp phần giúp nền kinh tế phát triển bền vững.
13
1.1.5. Sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các Ngân
hàng thương mại
Hạn chế nợ xấu nhằm tạo điều kiện cho các TCTD mở rộng tín dụng với
lãi suất hợp lý, góp phần tháo dỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện thanh khoản và nâng cao
sự an toàn, lành mạnh, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng, thị trường
tiền tệ.
Nợ xấu có khả năng gây thất thoát vốn của TCTD, việc giải quyết nợ xấu
chậm đồng nghĩa với việc TCTD phải giảm mức tăng trưởng tín dụng, không
thể cho doanh nghiệp vay vốn thêm; các doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc
tiếp cận nguồn vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tình trạng này
kéo dài trong điều kiện kinh tế bất ổn, hàng tồn kho lớn sẽ làm đình trệ hoạt
động sản xuất, gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển kinh tế của đất nước trong
thời gian tiếp theo.
Khi không giải quyết kịp thời nợ xấu thì chi phí hữu hình và vô hình để
xử lý nợ xấu ngày càng lớn theo thời gian. Về hữu hình, tài sản bảo đảm cho
các khoản nợ tại TCTD sẽ bị hao mòn, hư hỏng, giá trị và giá trị sử dụng sẽ mất
dần. Về vô hình, việc chậm xử lý nợ xấu dẫn tới giảm vốn đầu tư, giảm tăng
trưởng của nền kinh tế, giảm hệ số tín nhiệm và sự hấp dẫn môi trường đầu tư
của Việt Nam.
Nợ xấu làm giảm năng lực tài chính của các TCTD, giảm hiệu quả điều
hành trong chính sách tiền tệ, ảnh hưởng rất lớn đến điều tiết vĩ mô cần thiết
của nhà nước đối với nền kinh tế.
1.2.
Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
Có rất nhiều nghiên cứu về nguyên nhân tác động đến nợ xấu của các
NHTM, điển hình là nghiên cứu của (Gonza’les- Hermosillo và cs, 1997; Salas
và cs, 2002; Rinaldi và cs., 2006; Louzis. D.P và ctg., 2012). Nợ xấu ngân hàng
gia tăng có thể do các yếu tố vĩ mô tác động (Gonza’les- Hermosillo và cs,
1997; Salas và cs, 2002; Rinaldi và cs., 2006; Louzis. D.P và ctg., 2010) hay
các yếu tố nội tại bên trong ngân hàng (Berge và cs., 1997) và cũng có nghiên
cứu cho rằng một phần nợ xấu là do tác động của nhân tố khách hàng theo
14
nghiên cứu của Richard (2011). Dựa trên những kết quả nghiên cứu, tác giả
tổng hợp thành 3 nhóm nhân tố tác động đến nợ xấu tại NHTM: nhân tố từ môi
trường kinh tế, nhân tố từ phía ngân hàng, và nhân tố từ phía khách hàng.
1.2.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế
Tổng hợp các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nợ xấu trước đây, tác
giả thấy rằng có sự tương đồng giữa các nghiên cứu và tổng hợp thành 4 nhân
tố chính: GDP, Lạm phát, Lãi suất và Khung pháp lý.
GDP
Có bằng chứng thực nghiệm cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa
tăng trưởng GDP và nợ xấu. Nguyên nhân là tăng trưởng GDP thực tế cao hơn
thường được biểu hiện thành thu nhập cao hơn, giúp cải thiện khả năng trả nợ
của khách hàng vay. Ngược lại, khi có một sự suy giảm trong nền kinh tế, mức
độ nợ xấu có thể tăng lên khi tăng tỷ lệ thất nghiệp và khách hàng vay phải đối
mặt với khó khăn hơn để trả nợ của họ (Salas và Suarina, 2002; Rajan và Dhal,
2003; Fofack, 2005; và Jimenez và Saurina, 2005; Louzis, Vouldis và Metaxas,
2011). Nếu nhìn vào những lời giải thích về mối quan hệ ngược chiều này được
cung cấp bởi các lý thuyết, có thể nhận thấy sự tăng trưởng trong tổng sản phẩm
trong nước thường làm tăng thu nhập, cuối cùng giúp tăng cường khả năng trả
nợ của khách hàng vay từ đó góp phần giảm nợ xấu và ngược lại (Fofack,
2005).
Lạm phát
Giữa lạm phát trong nền kinh tế và nợ xấu có mối quan hệ cùng chiều
với nhau (Fofack, 2005). Trong khi đó thì Nkusu (2011) đã cho rằng mối quan
hệ này có thể cùng chiều hay ngược chiều. Theo tác giả lạm phát ảnh hưởng
thuận hay ngược chiều đến khả năng trả nợ của khách hàng vay, lạm phát cao
có thể nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng vay bởi sự giảm giá trị thực
của dư nợ; hơn nữa, lạm phát gia tăng cũng có thể làm suy yếu khả năng thanh
toán khoản vay của khách hàng vay bằng cách giảm thu nhập thực tế. Bằng
cách nêu bật vai trò của lạm phát trong sự hiện diện của biến lãi suất, Nkusu
(2011) giải thích thêm rằng lạm phát trong trường hợp này làm giảm năng lực
trả nợ của người vay khi người cho vay điều chỉnh lãi suất cho vay cho phù hợp