BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
HUỲNH THỤY PHƯƠNG THÚY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
HUỲNH THỤY PHƯƠNG THÚY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn
gốc rõ ràng.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2012
Người viết
Huỳnh Thụy Phương Thúy
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG &QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ….1
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ……………………………………………………………….…. 1
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng ……………….…………………..…. 1
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng …………………………………………………..…1
1.1.2.1 Rủi ro giao dịch ………………………………………………….....1
1.1.2.2 Rủi ro danh mục …………………………………………………....2
1.1.3 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng ………………….... 2
1.1.3.1 Nợ quá hạn ………………………………………………………... 2
1.1.3.2 Phân loại nợ ……………………………………………………..… 2
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng ……………………………………………..….. 3
1.1.4.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng …….…..….. 3
1.1.4.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội ……………………………...… 4
1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ………………………………………..4
1.1.5.1 Nguyên nhân khách quan …………………………………………..4
1.1.5.2 Nguyên nhân thuộc về người đi vay ……………………………….4
1.1.5.3 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay ………………………....5
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ……………………………………………5
1.2.1 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng ……………………………...5
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng ……………………………………………….….....6
1.2.2.1 Mô hình chất lượng 6C ……………………………………….…....6
1.2.2.2 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & poor ……….……… 7
1.2.2.3 Mô hình điểm số Z …………………………………………..……..8
1.2.2.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ……………………..………. .9
1.3 NGUYÊN TẮC BASEL VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG …………. .9
1.3.1 Những yếu tố cơ bản được xem là tác động đến mức độ rủi ro tín dụng
của các ngân hàng ……………………………………………………….............. .9
1.3.2 Tính toán tổn thất tín dụng, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu
đựng tổn thất khi xảy ra rủi ro ………………………………………………........11
1.3.3 Bộ nguyên tắc Basel về giám sát rủi ro tín dụng ………………………..… 14
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ
NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI …………………………………………………… . .17
1.4.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hàn Quốc ……………………………..…...17
1.4.2 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Nhật Bản ……………………………..…... 19
1.4.3 Kinh nghiệm của Mỹ về xử lý nợ xấu ………………………………..…… 20
Kết luận chương 1 ……………….…………………………………………….... 21
CHƢƠNG 2 - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG &QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 22
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM …………………………………………………….………….……..22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển …………………………………….……22
2.1.2 Kết quả hoạt động của Eximbank …………………………………………. 24
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
28
2.2.1 Hoạt động tín dụng ………………………………….. …………………….28
2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank ……………..……………………….31
2.2.2.1 Nguyên tắc và phương pháp quản lý rủi ro tín dụng ……………...31
2.2.2.2 Quản lý các khoản tín dụng đã cấp ………………………………..33
2.2.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng …………………………….33
2.2.2.4 Hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ …………………..34
2.2.2.5 Tổ chức, hoạt động của bộ phận tín dụng …………………………36
2.2.2.6 Quy trình tín dụng …………………………………………………37
2.2.2.7 Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng …………………………….39
2.2.3 Nguyên nhân của những rủi ro tín dụng tại Eximbank ………………...…...39
2.2.3.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng …………………...…………….39
2.2.3.2 Nguyên nhân thuộc về khách hàng vay ……………………………40
2.2.3.3 Môi trường kinh tế và pháp lý ……………………………………..41
2.2.3.4 Cơ chế, chính sách và hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN …44
2.2.4 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank trong thời gian
vừa qua …………………………………………………………….…………...... 45
Kết luận chương 2 ………………….…………………………………….………47
CHƢƠNG 3 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM ……………. 48
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN, CHÍNH SÁCH CỦA EXIMBANK ……48
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI EXIMBANK ……………………………………………………………… 51
3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả ……………………………………51
3.2.2 Hoàn thiện quy trình tín dụng ………………………………………………52
3.2.3 Nâng cao hiệu quả quy trình quản lý rủi ro tín dụng ……………………….55
3.2.4 Các giải pháp về nhân sự …………………………………………………...58
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC ……………………………………………..60
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ……………………………………….60
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ …………………………………………… …62
Kết luận chương 3 ………………………………….………………………… …64
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Việt Nam
BASEL
Hiệp ước vốn Basel
BO
Bộ phận hỗ trợ tín dụng
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng.
Eximbank, EIB Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
FED
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ
FO
Bộ phận quan hệ khách hàng
HSBC
Tập đoàn Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
MO
Bộ phận thẩm định tín dụng
NĐ-CP
Nghị định Chính phủ
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
ROE
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROA
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
RRTD
Rủi ro tín dụng
STB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Việt Nam
TCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TCTD
Tổ chức tín dụng
VIB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Các chỉ tiêu hoạt động chính của Eximbank
Trang 24
Bảng 2.2
Cơ cấu nguồn vốn của Eximbank giai đoạn 2009 - 2011
Trang 26
Bảng 2.3
Dư nợ tín dụng tại Eximbank giai đoạn 2009 – 2011
Trang 28
Bảng 2.4
Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại Eximbank
Trang 29
Bảng 2.5
Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại Eximbank
Trang 30
Bảng 2.6
Tình hình nợ xấu tại Eximbank
Trang 31
Bảng 3.1
Các chỉ tiêu hoạt động chính của Eximbank trong năm
Trang 50
2012, kế hoạch kinh doanh năm 2013
Bảng 3.2
Định hướng tín dụng năm 2013.
Trang 50
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1
Tổng tài sản của một số NHTMCP năm 2009, 2010, và Trang 25
2011
Hình 2.2
Tăng trưởng vốn điều lệ của một số NHTMCP và EIB
Trang 25
Hình 2.3
Huy động từ khách hàng của một số NHTMCP và EIB
Trang 27
Hình 2.4
ROE, ROA của một số NHTMCP năm 2011
Trang 27
Hình 2.5
Mục đích xếp hạng tín dụng.
Trang 34
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Quản trị rủi ro tín dụng không phải là vấn đề mới, nhưng vẫn luôn là mối quan
tâm thường trực và hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng thương
mại. Nó đặt ra yêu cầu cho mỗi ngân hàng thương mại: làm cách nào để đẩy mạnh,
tăng trưởng hoạt động tín dụng; khơi thông nguồn vốn, hỗ trợ các tổ chức kinh tế, cá
nhân phát triển sản xuất kinh doanh; góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng thời
kiểm soát được dòng vốn và kiểm soát tốt rủi ro trong cho vay.
Trong hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam,
yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều
kiện nền kinh tế Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro, hướng
đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập.
Đó cũng chính là lý do tác giả chọn “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần làm rõ các lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng
tại Eximbank.
- Trên cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề tài nêu ra các giải pháp
phù hợp với tình hình hoạt động của Eximbank trong quản trị rủi ro theo thông lệ quốc
tế.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng : Hệ thống lý luận về quản trị rủi ro tín dụng, hệ thống pháp luật, hệ thống
các chuẩn mực đánh giá, giám sát về quản trị tín dụng.
- Phạm vi : nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Eximbank giai đoạn
2009 – 2011, từ đó đề xuất các vấn đề về kỹ năng quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank
theo chuẩn mực của Basel.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với các
phương pháp thống kê, so sánh, phân tích … đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm
giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Đồng thời, tiếp thu ý kiến của
nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý, điều hành có liên quan để hoàn thiện giải pháp.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, bao gồm :
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại Eximbank. Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp với lý luận, các nghiên
cứu của các chuyên gia ngân hàng cũng như kinh nghiệm của bản thân, đồng nghiệp
trong quá trình tham gia hoạt động tín dụng để đưa ra các giải pháp toàn diện nhằm
quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với hoạt động của Eximbank hiện nay.
KẾT LUẬN
Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng thương mại trong
nền kinh tế thị trường. Việc các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng là điều
không thể tránh khỏi. Rủi ro tín dụng rất đa dạng và phức tạp, gồm rủi ro có thể kiểm
soát được và không kiểm soát được, nguyên nhân gây ra rủi ro có thể là khách quan
hoặc chủ quan. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế và kiểm soát được rủi ro ở một tỷ lệ
thấp nhất nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kinh doanh.
Do vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các
ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung. Việc đánh giá, thẩm định và
quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín
dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho ngân hàng.
Trên cơ sở đó, cùng với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập,
nghiên cứu cũng như kinh nghiệm trong thực tế, với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS
Trần Hoàng Ngân, tác giả đã phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu trong giai đoạn hiện nay.
Trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Quý
thầy cô, các anh chị và các bạn đóng góp và bổ sung cho luận văn. Chân thành cảm ơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo thường niên của Eximbank năm 2008, 2009, 2010, 2011, 6 tháng đầu năm
2012.
2. Báo cáo thường niên của VIB, TCB, ACB, STB năm 2010, 2011.
3. Đào Thị Hồ Hương, “Những vấn đề cần chú ý trong việc xử lý nợ xấu tại Việt
Nam”, www.sbv.gov.vn.
4. Nguyễn Đăng Dờn (2010), “Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại”, Nhà xuất
bản Phương Đông.
5. Nguyễn Đức Hưởng, Xếp hạng tín dụng góp phần đảm bảo an toàn hoạt động tín
dụng của các ngân hàng thương mại, www.creditinfo.org.vn.
6. Nguyễn Minh Kiều (2009), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản
thống kê.
7. Nguyễn Thị Loan (2012), “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng tháng 01/2012, tr 88-91.
8. Nguyễn Thùy Trang (2012), “Rủi ro trong hoạt động ngân hàng – nhìn từ góc độ đạo
đức”, Tạp chí ngân hàng số 23, tr30-33.
9. Tô Ngọc Hưng, “Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và những bài học
cho Việt Nam”, www.sbv.gov.vn.
10.Tổng cục Thống kê, Tình hình kinh tế - xã hội 11 tháng năm 2012, www.gso.gov.vn
11.Trần Vũ Hải (2007), “Một số vấn đề pháp lý về quản lý rủi ro tín dụng”, Tạp chí
Luật học số 12, tr20.
-1-
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG &
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn. Tuy nhiên,
không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình trạng
không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân
hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn cho ngân hàng.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng : gồm rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục :
1.1.2.1 Rủi ro giao dịch : nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong
quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có
ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
- Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
-2-
- Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
1.1.2.2 Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được chia thành hai loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã
quá hạn (Nợ nhóm 2, 3, 4 và 5)
Hệ số nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ
1.1.3.2 Phân loại nợ
Theo nội dung Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và
Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN thì
TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
- Nhóm 1 : nợ đủ tiêu chuẩn
- Nhóm 2 : nợ cần chú ý
-3-
- Nhóm 3 : nợ dưới tiêu chuẩn
- Nhóm 4 : nợ nghi ngờ
- Nhóm 5 : nợ có khả năng mất vốn
Bên cạnh đó, quy định cũng nêu rõ, thời gian thử thách để chuyển khoản vay
quá hạn về trong hạn là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3 tháng đối với
khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị
quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với ngân hàng mà
có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì ngân hàng buộc phải
phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn
tương ứng với mức độ rủi ro.
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và
lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến
hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín
dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí tăng lên so với
dự kiến.
Nếu một khoản vay bị mất khả năng thu hồi, thì ngân hàng phải sử dụng các
nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một giới hạn nào đó, ngân hàng
không còn đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình
trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro về thanh khoản. Kết
quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh
tranh giảm không những tại thị trường trong nước mà còn lan rộng ra các nước, kết
quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu, có thể dẫn đến thua lỗ, nguy cơ phá
sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
-4-
1.1.4.2 Ảnh hƣởng đến nền kinh tế xã hội
Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và bơm
tiền cho nền kinh tế, do vậy rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ
làm cho hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ
cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội, tình hình an ninh chính trị bất ổn …
Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ
khác nhau : nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng,
không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc
và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Ngân hàng
bị phá sản sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống ngân hàng nói riêng và cho
toàn bộ nền kinh tế nói chung.
1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.5.1 Nguyên nhân khách quan :
- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới
- Do sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, nguyên vật liệu đầu
vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính
dẫn đến không có khả năng trả nợ.
- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ
quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai.
- Công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước trong một thời gian
dài chưa phát huy hiệu quả cao trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các
vi phạm, rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng, nhất là các vi
phạm quy định hạn chế cấp tín dụng và đầu tư quá mức vào một số lĩnh vực tiềm ẩn
rủi ro cao.
1.1.5.2 Nguyên nhân thuộc về ngƣời đi vay
-5-
- Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng
quản lý.
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.
- Khách hàng vay vốn tại nhiều ngân hàng nên thiếu sự phân tích trên tổng
thể, khó theo dõi được dòng tiền, dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất
khả năng thanh toán dây chuyền.
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ.
- Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng.
1.1.5.3 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay
- Chính sách tín dụng không hợp lý, việc chạy theo quy mô dẫn đến cho vay
đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp
hoặc một ngành kinh tế nào đó.
- Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân
tích và đánh giá khách hàng… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án
vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh
doanh của khách hàng.
- Định giá tài sản không chính xác, không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp
lý cần thiết, không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản thế chấp là : dễ định giá, dễ
chuyển nhượng quyền sở hữu, dễ tiêu thụ.
- Năng lực của một số cán bộ tín dụng ngân hàng còn hạn chế, cán bộ tín
dụng vi phạm đạo đức kinh doanh, không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp
hành đúng quy trình cho vay.
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng
-6-
- Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro. Phương hướng
nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào,
nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả …
- Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những
mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận
được.
- Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng
chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những
công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây
ra một cách nghiêm túc.
- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng
chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện
giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn
thiện hệ thống quản trị rủi ro.
1.2.2 Đo lƣờng rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Mô hình chất lƣợng 6C
Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là khách hàng có
thiện chí và khả năng trả nợ khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan
đến việc nghiên cứu chi tiết quy tắc 6C đối với khách hàng như sau :
- Tư cách người vay (Character) : cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người
vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí trả nợ khi đến hạn.
- Năng lực của người vay (Capacity) : người đi vay phải có năng lực pháp
luật và năng lực hành vi dân sự, người vay phải là đại diện hợp pháp của doanh
nghiệp.
- Dòng tiền của người vay (Cashflow) : xác định nguồn trả nợ của khách
hàng vay.
-7-
- Bảo đảm tiền vay (Collateral) : là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ
cho ngân hàng.
- Các điều kiện (Conditions) : ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo
chính sách tín dụng từng thời kỳ.
- Kiểm soát (Control) : đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật
pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân
hàng.
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế là nó phụ thuộc
vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như
trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng.
1.2.2.2 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & poor
Nguồn tiêu chuẩn
Standard & Poor’s
Xếp hạng
Aaa
Aa
Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
Chất lượng cao
A
Baa
Chất lượng trên trung bình
Chất lượng trung bình
Ba
B
Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
Chất lượng dưới trung bình
Caa
Chất lượng kém
Ca
Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C
Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
AAA
Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
AA
A
BBB
Moody’s
Tình trạng
BB
B
CCC
CC
C
Chất lượng cao
Chất lượng trên trung bình
Chất lượng trung bình
Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
Chất lượng dưới trung bình
Chất lượng kém
Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
-8-
Theo tiêu chuẩn xếp hạng của Standard & Poor’s, những khách hàng được
xếp hạng tín nhiệm ở bậc cao nhất Aaa, giảm dần qua Aa, A, và Baa là những
trường hợp lượng hóa rủi ro ở mức bằng không, và tăng dần mức độ rủi ro đến Baa,
là có thể được chấp nhận trong đầu tư và cho vay, mà không sợ rủi ro, hoặc rủi ro ở
mức chấp nhận được.
Tương tự, theo tiêu chuẩn của Moody’s, mức độ rủi ro tăng dần từ AAA đến
mức chấp nhận được là BBB. Những trường hợp còn lại, rủi ro cao, không nên đầu
tư và cho vay.
1.2.2.3 Mô hình điểm số Z
Đây là mô hình do E.I. Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh
nghiệp vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín
dụng đối với người đi vay, phụ thuộc vào các nhân tố sau :
Z = R1 + R2 + R3 + R4 + R5
Trong đó :
R1 : tỷ lệ của vốn lưu động ròng/tổng tài sản
R2 : tỷ lệ của lãi ròng/tổng tài sản
R3 : tỷ lệ của vốn lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản
R4 : tỷ lệ giá trị thị trường/giá hạch toán của doanh nghiệp
R5 : tỷ lệ của doanh thu/tổng tài sản
Điểm số Z càng cao, xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp. Ngược lại,
điểm số Z thấp sẽ có nguy cơ vỡ nợ cao.
- Nếu Z>2,675 điểm : doanh nghiệp được xếp loại I, có điểm tín nhiệm tốt,
rủi ro ở mức độ thấp nhất sẽ được ngân hàng cho vay dễ dàng và có ưu đãi trong
hạn mức tín dụng, lãi suất cho vay, tài sản đảm bảo …
-9-
- Nếu 1,8 điểm < Z < 2,675 điểm : doanh nghiệp được xếp loại II, rủi ro ở
mức trung bình, ngân hàng có thể cho vay nhưng phải có tài sản đảm bảo sau khi đã
phân tích kỹ phương án sản xuất kinh doanh và phương án sử dụng vốn của khách
hàng.
- Nếu Z < 1,800 : doanh nghiệp được xếp loại III, sẽ bị ngân hàng từ chối
cho vay do có rủi ro ở mức độ cao nhất, nguy cơ vỡ nợ cao nhất.
1.2.2.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Một số ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn đề nghị vay
vốn với mục đích tiêu dùng của khách hàng cá nhân. Các yếu tố quan trọng trong
mô hình cho điểm tín dụng gồm : hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số
người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời
gian làm việc.
Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm
từ 1-10.
Mô hình này giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng, tuy nhiên mô
hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay
đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình của khách hàng vay.
1.3 NGUYÊN TẮC BASEL VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1 Những yếu tố cơ bản đƣợc xem là tác động đến mức độ rủi ro tín dụng
của các ngân hàng:
Khả năng đánh giá rủi ro tín dụng khi thẩm định hồ sơ đề nghị cấp tín
dụng.
Quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp tín dụng về bản chất có hai giai đoạn
chính:
+ Xác minh tính trung thực và đầy đủ của thông tin;
- 10 -
+ Trên cơ sở những thông tin đó, đánh giá khả năng chấp nhận việc cho vay.
Nếu việc đánh giá được thực hiện chất lượng tốt, TCTD có thể ngăn ngừa được
những rủi ro ngay từ đầu bằng cách từ chối cho vay hoặc yêu cầu các biện pháp bảo
đảm an toàn hiệu quả. Nếu việc đánh giá này được thực hiện không nghiêm túc, có
sự móc nối, câu kết nhằm tư lợi hoặc đơn giản là sự cẩu thả, thiếu thận trọng sẽ dẫn
đến nguy cơ không thu hồi được khoản nợ đã cho vay.
Khả năng giám sát việc sử dụng nguồn vốn tín dụng và tài sản bảo đảm.
Việc giám sát quá trình sử dụng vốn vay là quyền của TCTD để bảo vệ, trên
cơ sở đảm bảo hoạt động bình thường của bên vay. Khả năng giám sát phụ thuộc rất
nhiều vào tính minh bạch của thông tin mà TCTD có được từ những nguồn khác
nhau, đồng thời còn phụ thuộc vào khả năng đánh giá về những thông tin đó. Việc
theo dõi, giám sát chặt chẽ các khoản cho vay, có những tiêu chí phân loại và xử lí
phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo khả năng trả nợ. Đối
với tài sản bảo đảm, việc định giá cần bám sát giá thị trường và xác định được khả
năng thanh khoản cao hay thấp để quyết định mức cho vay phù hợp. Bên cạnh đó,
trong quá trình cho vay, TCTD thường xuyên theo dõi giá trị của tài sản bảo đảm
cũng góp phần không nhỏ trong việc đánh giá tính rủi ro của khoản vay.
Tình hình của bên vay
Tình hình hoạt động của bên vay là yếu tố trực tiếp nhất ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng. Chính vì vậy mà rủi ro tín dụng được Uỷ ban Basel về giám sát ngân
hàng (Basel Committee on Banking Supervision – BCBS) định nghĩa là những rủi
ro có nguyên nhân từ sự không chắc chắn về khả năng hoặc độ sẵn sàng của một đối
tác thực thi các nghĩa vụ trong hợp đồng. Nếu hoạt động kinh doanh của bên vay
suôn sẻ, bên vay sẽ hoàn thành các nghĩa vụ đối với TCTD, nhưng ngược lại, những
khó khăn trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm khả năng chi trả của bên vay, do
đó bên vay có thể không thực hiện đúng cam kết của mình.
- 11 -
Hệ thống pháp luật và sự giám sát của Ngân hàng trung ương cũng
như các cơ quan khác có chức năng giám sát hoạt động ngân hàng
Hệ thống pháp lý được coi là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng
đến việc kiểm soát rủi ro của TCTD. Một hệ thống các quy định có tính khả thi,
chặt chẽ và tương thích với các chuẩn mực quốc tế là cơ sở cần thiết nhằm đảm bảo
khả năng kiểm soát tốt hơn đối với các rủi ro. Bên cạnh đó, sự giám sát của NHNN
đối với hoạt động của TCTD cũng mang ý nghĩa to lớn, nhằm ngăn chặn ngay từ
đầu những nguy cơ xảy ra rủi ro, đặc biệt là những rủi ro có tính hệ thống, đồng thời
bằng lợi thế thông tin của mình, NHNN có thể đưa ra các khuyến nghị hữu ích hoặc
các mệnh lệnh để yêu cầu TCTD phải tuân thủ.
1.3.2 Tính toán tổn thất tín dụng, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu
đựng tổn thất khi xảy ra rủi ro
Theo Basel 2, các ngân hàng sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để đánh
giá RRTD, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng tổn thất tín dụng.
Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính dựa trên công thức:
EL = PD x EAD x LGD
Trong đó EL(Expected Loss): Tổn thất tín dụng ước tính
PD(Probability of Default): Xác suất không trả được nợ
EAD(Exposure at Default): Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm
không trả được nợ
LGD(Loss Given Default): Tỷ trọng tổn thất ước tính
* PD: Để tính toán nợ trong vòng 1 năm của khách hàng, ngân hàng phải căn cứ
trên số liệu dư nợ trong vòng ít nhất 5 năm, bao gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ
trong hạn và khoản nợ không thu hồi được, dữ liệu được phân thành 3 nhóm:
- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng
cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng