`
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
--------------
Họ và tên: MAI THÙY DUNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS-TS TRƢƠNG ĐÔNG LỘC
TP. Hồ Chí Minh, năm 2011
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Khoá
luận được hoàn thành sau quá trình thực tập, nghiên cứu thực tiễn, làm
việc nghiêm túc và có sự hướng dẫn của PGS – TS Trương Đông Lộc. Các
kết quả nghiên cứu trong khoá luận là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận
nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả
khoá luận của mình.
Bình Dương, ngày 20 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Mai Thùy Dung
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ......................................viii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. ix
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu: ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: .................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung: ........................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể:......................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ............................................................ 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu:.............................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................. 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập số liệu: .......................................... 3
4.1. Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................ 3
4.1.1. Nghiên cứu định lượng: ........................................................................ 3
4.1.2. Nghiên cứu định tính :.......................................................................... 9
4.2. Phương pháp thu thập số liệu : .............................................................. 10
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ............................................... 11
6. Những điểm nổi bật của luận văn: .......................................................... 11
7. Kết cấu của luận văn: ............................................................................... 12
CHƢƠNG I .................................................................................................... 14
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG .................................................. 14
1.1. Tín dụng: ................................................................................................. 14
1.1.1. Khái niệm: ............................................................................................ 14
iii
1.1.2. Phân lọai tín dụng: .............................................................................. 14
1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích: ...................................................................... 14
1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay:.......................................................... 15
1.1.2.3. Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: ....................... 15
1.1.2.4. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả: ................................................. 15
1.2. RRTD và nguyên nhân dẫn đến RRTD: .............................................. 15
1.2.1. Khái niệm: ............................................................................................ 15
1.2.2. Đặc điểm: .............................................................................................. 16
1.2.3. Phân lọai RRTD: .................................................................................. 17
1.2.4. Đo lường RRTD: .................................................................................. 17
1.2.5. Các dấu hiệu của khoản cho vay có thể dẫn đến nợ quá hạn ........... 20
1.2.5.1.Nhóm 1:Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân
hàng................................................................................................................. 20
1.2.5.2. Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý
của khách hàng: ............................................................................................. 21
1.2.5.3. Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại
......................................................................................................................... 21
1.2.5.4. Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu khác: ................................................. 22
1.2.6. Những thiệt hại do RRTD ngân hàng gây ra: .................................... 22
1.2.6.1. Thiệt hại đối với ngân hàng .............................................................. 22
1.2.6.2. Thiệt hại đối với nền kinh tế ............................................................. 23
1.2.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến RRTD: .............................................. 24
1.2.7.1. Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tập trung: ........................................ 25
1.2.7.2. Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro lựa chọn: ....................................... 26
1.2.7.3. Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro đảm bảo: ......................................... 29
1.2.7.4. Nguyên nhân của rủi ro nghiêp vụ: ................................................. 30
1.2.7.5. Một số nhân tố khác: ........................................................................ 32
iv
1.3. Kết luận: .................................................................................................. 34
CHƢƠNG 2.................................................................................................... 35
TÌNH HÌNH THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG .. 35
2.1. Quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng tỉnh Bình Dƣơng: .... 35
2.2. Về hoạt động huy động và cho vay ....................................................... 37
2.2.1. Hoạt động huy động vốn ...................................................................... 37
2.2.2. Hoạt động cho vay ................................................................................ 39
2.2.3. Thực trạng tỷ trọng nợ xấu phân theo khối ngân hàng..................... 42
2.2.4. Thực trạng nợ xấu của các NHTMCP nói riêng ............................... 44
2.3. Kết luận ................................................................................................... 47
CHƢƠNG 3.................................................................................................... 48
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
......................................................................................................................... 48
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƢƠNG ................................................................................... 48
3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu: .......................................................................... 48
3.1.1. Cơ cấu mẫu theo các ngân hàng ......................................................... 48
3.1.2. Cơ cấu mẫu chia theo thời hạn vay ..................................................... 49
3.1.3. Cơ cấu mẫu theo loại hình kinh tế ...................................................... 50
3.1.4. Cơ cấu mẫu chia theo ngành kinh tế .................................................. 51
3.1.5. Cơ cấu mẫu chia theo phương thức cho vay ...................................... 51
3.1.6. Cơ cấu mẫu chia theo nhóm nợ .......................................................... 52
3.1.7. Cơ cấu mẫu chia theo thời gian hoạt động của khách hàng vay Bảng
3.7: Cơ cấu mẫu chia theo thời gian hoạt động của khách hàng vay ....... 53
3.1.8. Cơ cấu mẫu chia theo khả năng vốn tự có tham gia .......................... 53
3.1.9. Cơ cấu mẫu chia theo tỷ lệ vốn vay/giá trị TSĐB............................... 54
v
3.1.10. Cơ cấu mẫu chia theo kinh nghiệm làm việc của CBTD ................. 54
3.1.11. Cơ cấu mẫu chia theo thời gian giám sát kiểm tra vốn vay ............. 55
3.1.12. Cơ cấu mẫu chia theo sử dụng vốn vay ............................................ 55
3.1.13. Cơ cấu mẫu chia theo tính chất nguồn trả nợ .................................. 56
3.1.14. Cơ cấu mẫu chia theo tính chất ngành nghề vay vốn ...................... 56
3.2. Kết quả phân tích bằng mô hình Logit: ............................................... 57
3.3. Kết quả phân tích định tính: ................................................................. 62
3.3.1. Sự biến động phức tạp của nền kinh tế trong nước và thế giới ........ 62
3.3.2. Môi trường pháp lý chưa minh bạch, thuận lợi: ................................ 63
3.3.3. Các cơ quan ban ngành liên quan hoạt động chưa hiệu quả ........... 65
3.3.4. Công tác kiểm tra thanh tra: ............................................................... 66
3.3.5. Hệ thống thông tin: .............................................................................. 67
3.3.6. Không tuân thủ các quy định, quy trình khi cấp tín dụng ................. 71
3.3.7. Năng lực của cán bộ tín dụng: ............................................................ 72
3.3.8. Có yếu tố rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng ................................ 73
3.3.9. Kiểm tra kiểm soát nội bộ lỏng lẻo: ..................................................... 74
3.3.10. Thiếu tính hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng .............. 74
3.3.11. Quy trình phân tích, đánh giá, xếp loại khách hàng chưa khoa học:
......................................................................................................................... 75
3.3.12. Đạo đức của khách hàng vay vốn ..................................................... 76
3.3.13. Khả năng quản lý kinh doanh kém ................................................... 76
3.3.14. Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: ....... 77
3.3.15. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến RRTD đặc trưng tại Bình Dương
......................................................................................................................... 78
3.3.15.1. Cho vay tập trung vào lĩnh vực kinh doanh BĐS.......................... 78
3.3.15.2. Cho vay các doanh nghiệp FDI nhưng không nắm giữ được tài
sản ................................................................................................................... 79
vi
3.3.15.3. Cho vay các doanh nghiệp kinh doanh nông sản ......................... 80
3.3.15.4. Loại TSĐB nhận thế chấp/cầm cố: ................................................ 80
3.3.15.5. Quá chú trọng vào việc phân tích các con số trên báo cáo tài
chính: .............................................................................................................. 81
3.3.16. Nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình xử lý RRTD ...................... 81
3.4. Kết luận: .................................................................................................. 83
CHƢƠNG 4
CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG .. 84
4.1. Các giải pháp hạn chế RRTD phát sinh từ các nguyên nhân khách
quan: ............................................................................................................... 84
4.1.1. Xây dựng các chính sách hiệu quả để ổn định kinh tế vĩ mô. ........... 84
4.1.2. Tăng tính minh bạch và phổ biến hệ thống văn bản pháp quy: ........ 85
4.1.3. Nâng cao vai trò và trách nhiệm cho các cơ quan ban ngành .......... 86
4.1.3.1. Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam. ................................................ 86
4.1.3.2. Kiến nghị Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài Chính: ............................ 88
4.1.3.3. Đối với các cấp chính quyền địa phương: ....................................... 88
4.1.4. Cải thiện hệ thống thông tin ................................................................ 89
4.2. Các giải pháp hạn chế RRTD phát sinh từ các nguyên nhân chủ
quan: ............................................................................................................... 91
4.2.1. Chấp hành nghiêm quy chế, quy trình cho vay .................................. 91
4.2.2. Nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng: ............................................ 94
4.2.3. Nâng cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng:
......................................................................................................................... 96
4.2.4. Tăng chất lượng của công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ: ................. 97
4.2.5. Thực hiện sự hợp tác chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng ............. 98
4.2.6. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý: ................................................ 99
vii
4.2.7. Tăng cường những phân tích thị trường, ngành nghề: .................. 100
4.2.8. Yêu cầu một tỷ lệ vốn tự có và TSĐB nợ vay phù hợp ..................... 102
4.2.9. Các khách hàng vay cần minh bạch trong hoạt động : ................... 102
4.2.10. Doanh nghiệp cần tăng cường đào tạo nhân sự ............................ 103
4.2.11. Một số giải pháp khác ...................................................................... 103
4.3. Các giải pháp xử lý RRTD .................................................................. 104
4.3.1. Hướng khai thác ................................................................................ 104
4.3.2. Hướng thanh lý: ................................................................................. 105
4.3.3. Các kiến nghị đối với các cơ quan ban ngành: ................................ 105
4.4. Kết luận: ................................................................................................ 106
KẾT LUẬN .................................................................................................. 108
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NHTM
: Ngân hàng thương mại
RRTD
: Rủi ro tín dụng
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
CNNHNN : Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
NHLD
: Ngân hàng liên doanh
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
CP
: Cổ phần
FDI
: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
HKD
: Hộ kinh doanh
CN
: Công nghiệp
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
BĐS
: Bất động sản
CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng
DATC
: Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp
1
1. Sự cần thiết nghiên cứu:
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, Việt Nam
đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) kể từ ngày 01/11/2007. Sự kiện này sẽ mở ra các cơ hội cho nền kinh
tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng để ngày càng hội nhập
sâu và rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, quá trình tự do hoá tài
chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi
trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng
thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật
chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Do đó, vấn đề nâng cao khả năng cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần (sau đây gọi là “NHTMCP”)
Việt Nam với các ngân hàng nước ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng
tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng
thương mại (sau đây gọi là “NHTM”) Việt Nam.
Bình Dương là một tỉnh mới phát triển, có lợi thế là một trong những
tỉnh thành có chỉ số cạnh tranh cao (năm 2009 xếp thứ 2, năm 2010 xếp thứ
5), là một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh vào bậc nhất cả nước với
tổng sản phẩm GDP năm 2010 tăng 14,5%, vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra và
cao hơn năm 2009 (13%); GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 30,1 triệu
đồng, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Trong tổng hòa hoạt động của các ngành
kinh tế, ngành ngân hàng được coi là huyết mạch, là chất kết nối sự phát triển.
Vì vậy, hướng đến một hoạt động tín dụng bền vững, có nền tảng, đảm bảo
chất lượng là mục tiêu hàng đầu của tỉnh.
Hơn nữa, hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu
nhập chính cho các NHTM Việt Nam, vì thế rủi ro tín dụng (sau đây gọi là
“RRTD”) vẫn là loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại hậu quả
2
nghiêm trọng nhất cho các Ngân hàng. Vì vậy, xem xét và quản trị RRTD là
một vấn đề cần được đặt lên hàng đầu.
Trên cơ sở thực tiễn làm việc tại một NHTM trên địa bàn tỉnh, tôi nhận
thấy quá trình phát triển tín dụng của địa bàn vẫn còn thể hiện một vài điểm
cần lưu ý về mặt chất lượng: tốc độ phát triển tín dụng nhanh, tỷ lệ cho vay
các ngành như đầu tư kinh doanh BĐS cao, tỷ lệ nợ quá hạn cao… Với mong
muốn tìm ra những nguyên nhân để đưa ra những giải pháp phù hợp, đóng
góp một phần cách nhìn nhận của những người làm hoạt động cho vay để hoạt
động này thực sự thúc đẩy kinh tế tỉnh phát triển, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD tại các NHTMCP trên địa
bàn tỉnh Bình Dương”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
RRTD, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hạn chế RRTD tại các
NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của các NHTMCP, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại các NHTMCP
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, chú trọng phân tích các chỉ tiêu thể hiện chất
lượng tín dụng.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD đối với các
NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD
tại các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là nguyên nhân dẫn đến RRTD và
các giải pháp nhằm giải quyết các nguyên nhân nói trên để hạn chế RRTD.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến
RRTD của các NHTMCP đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập số liệu:
4.1. Phương pháp nghiên cứu:
Theo sự hiểu biết của người viết, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
RRTD, trong đó có các yếu tố thuộc về bản chất, không thể thay đổi và cũng
có những yếu tố mang tính chất địa phương, chuyên biệt, đặc trưng đối với
từng vùng, miền, loại hình vay. Để phân tích RRTD của các NHTMCP trên
địa bàn tỉnh Bình Dương, trong đề tài này người viết sẽ sử dụng phương pháp
định lượng và định tính.
4.1.1. Nghiên cứu định lượng:
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả mẫu
nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng các
NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Mục tiêu 2: Sử dụng mô hình xác suất Binary Logistic (Logit) để phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của ngân hàng. Mô hình Logit được sử
dụng trong nghiên cứu này có dạng như sau:
Y= α0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7+ β8X8
Trong đó :
Y là xác suất trả nợ của các khoản vay được đo lường theo 2 khả năng
là trả được nợ (1) hay là khả năng không có RRTD và không trả được nợ (0)
tức là khả năng có RRTD. Khi Y tiến từ 1 đến 0 thì xác suất trả được nợ vay
4
của món vay ngày càng giảm đi. Trong đề tài, chúng tôi quy ước các khoản
vay có khả năng không trả được nợ là những khoản vay đã không hoàn thành
việc trả gốc và lãi đúng hạn và theo quy định đang là các khoản vay quá hạn
thuộc các nhóm nợ là nhóm 2, 3,4,5 và những khoản vay có khả năng trả được
nợ thuộc nhóm 1. Các khoản nợ được phân nhóm phù hợp theo quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
ngày 25/04/2007 của NHNN Việt Nam. Trong quá trình thu thập mẫu nghiên
cứu chúng tôi đã xem xét hiệu chỉnh một số khoản vay được ngân hàng phân
loại chưa phù hợp. Tuy nhiên các trường hợp phải điều chỉnh là không đáng
kể.
Diễn giải các biến độc lập và kỳ vọng mối quan hệ giữa các biến độc
lập với biến phụ thuộc được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1 : Diễn giải các biến độc lập sử dụng trong mô hình
Stt
Biến số
Đo lƣờng
Kỳ vọng
1
Kinh nghiệm của Số năm khách hàng vay làm việc
khách hàng đi vay trong ngành nghề vay vốn tính đến
(X1)
thời điểm vay
Tỷ lệ
thuận
2
Khả năng tài chính Vốn tự có tham gia vào phương án,
của khách hàng vay dự án/tổng nhu cầu vốn của phương
(X2)
án, dự án
Tỷ lệ
thuận
3
TSĐB (X3)
Tỷ lệ
nghịch
4
Kinh nghiệm của Số năm trực tiếp làm công tác tín
cán bộ tín dụng dụng
(X4)
Tỷ lệ
thuận
5
Kiểm tra, giám sát Tổng số lần đã kiểm tra trước khi
khoản vay(X5)
khoản vay chuyển sang nợ quá
hạn/Tổng thời gian đã vay tính theo
năm
Tỷ lệ
thuận
Số tiền vay/tổng trị giá TSĐB.
5
6
Sử dụng vốn vay Biến giả, bằng 1 là đúng mục đích,
(X6)
bằng 0 là sai mục đích
Tỷ lệ
thuận
7
Tính chất nguồn trả Biến giả, bằng 1 là nguồn trả nợ đã
nợ (X7)
hiện hữu, ổn định và bằng 0 là
nguồn trả nợ dự kiến, sẽ phát sinh
trong tương lai.
Tỷ lệ
thuận
8
Tính chất ngành Biến giả, bằng 1 là kinh doanh các
nghề cho vay (X8)
ngành nghề thông thường (ngoài
kinh doanh chứng khoán và BĐS),
bằng 0 là kinh doanh trong lĩnh vực
chứng khoán và BĐS.
Tỷ lệ
thuận
Biến thứ nhất, kinh nghiệm của khách hàng đi vay (X1). Các nghiên
cứu về RRTD đã kết luận năng lực quản trị và kinh nghiệm làm trong lĩnh
vực kinh doanh của người vay là những yếu tố quan trọng để thực hiện thành
công một dự án, phương án kinh doanh. Người nhiều kinh nghiệm sẽ có khả
năng dự báo những tình huống xấu nhất cũng như có khả năng ứng phó kịp
thời những bất trắc xảy ra, giảm thiểu tối đa được các hậu quả phát sinh.
Trong nghiên cứu này, tôi kỳ vọng rằng những người càng làm lâu trong
ngành nghề nào đó thì khả năng thành công càng cao hay kinh nghiệm của
người vay tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của người vay (tức là tỷ lệ nghịch
với RRTD). Tuy nhiên có một lưu ý trong xây dựng biến thứ nhất này, đó là :
Đối với khách hàng cá nhân vay mua tiêu dùng như mua nhà, đất, mua xe,
kinh nghiệm sẽ là 0 năm, trừ trường hợp khách hàng cá nhân vay mua nhà đất
hoặc xe,… để thực hiện kinh doanh thì mới xác định kinh nghiệm.
Biến thứ hai, khả năng tài chính của khách hàng vay (X2), được đo
lường bằng tỷ lệ giữa vốn tự có tham gia vào dự án, phương án trên tổng nhu
cầu vốn của dự án, phương án đó. Theo các nghiên cứu thì tiềm lực của người
vay càng mạnh sẽ có khả năng chịu đựng rủi ro càng cao. Vì vậy trong nghiên
cứu này chúng tôi kỳ vọng rằng vốn tự có của người vay tham gia vào dự án,
6
phương án càng lớn thì dự án sẽ dễ thành công hơn và rủi ro thấp hơn, hay
năng lực tài chính của khách hàng vay tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của
khách hàng.
Biến thứ ba, tài sản đảm bảo (sau đây gọi là TSĐB) của khách hàng
vay (X3). Biến số độc lập này được đo lường bằng tỷ số giữa số tiền vay trên
giá trị TSĐB. Khoản vay có TSĐB sẽ chắc chắn hơn và khả năng thu hồi nợ
cao hơn vì lúc đó người vay bị ràng buộc nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân
hàng, có nghĩa là tỷ số này có quan hệ tỷ lệ nghịch với khả năng trả nợ của
khách hàng vay (tức là tỷ lệ thuận với RRTD). Thêm vào đó, khi người đi vay
có TSĐB (hoặc có những người thân dùng TSĐB để bảo lãnh cho họ hoặc
doanh nghiệp họ làm chủ) thì cũng thể hiện được tiềm lực tài chính và quá
trình tích lũy tài chính của khách hàng vay là tốt. Tuy nhiên, việc định lượng
biến thứ ba như trên cũng chỉ mang tính chất tương đối vì còn tùy vào loại
TSĐB. Nếu tài sản thế chấp là nhà đất thì tỷ lệ cho vay ở mức 80% vẫn được
cho là an toàn, ngược lại nếu tài sản là hàng tồn kho, khoản phải thu hoặc máy
móc thiết bị thì tỷ lệ cho vay ở mức 80% hoàn toàn không an toàn. Do vậy,
người viết đã lưu ý vấn đề này để có sự điều chỉnh tỷ lệ cho vay đối với các
khách hàng thế chấp các TSĐB là hàng tồn kho, khoản phải thu trong mẫu
nghiên cứu. Đồng thời, trong phần định tính nghiên cứu về các nguyên nhân
làm phát sinh RRTD, người viết cũng đi sâu tìm hiểu tác động của việc lựa
chọn loại TSĐB đến RRTD. Việc lưu ý đến loại tài sản thế chấp có thể được
xem là một điểm mới của đề tài vì hầu hết các đề tài phân tích về RRTD
trước đây đều quy đồng tính chất các loại TSĐB.
Biến thứ tư, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng (X4). Kinh nghiệm của
cán bộ tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến RRTD. Một cán bộ tín đã công tác
lâu năm trong công việc tín dụng, sẽ tích lũy được nhiều kiến thức và sẽ có
khả năng phân tích tình hình tài chính, dự báo khó khăn và có thể tư vấn cho
7
người vay. Ngoài ra, trong một số trường hợp khách hàng vay không trung
thực, cán bộ tín dụng có kinh nghiệm, trình độ sẽ có những sự phân tích, tư
duy hợp lý để tìm ra những điểm còn được che giấu trong hồ sơ để có đầy đủ
thông tin trong việc ra quyết định cũng như đưa ra phương cách quản lý nếu
cho vay. Trong nghiên cứu này, tôi kỳ vọng rằng cán bộ tín dụng làm việc lâu
năm khi quản lý khoản vay sẽ hạn chế được rủi ro hơn, có nghĩa biến số này
tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ vay của khách hàng (hay tỷ lệ nghịch với
RRTD).
Biến thứ năm, kiểm tra, giám sát nợ vay (X5). Một trong những
nguyên nhân gây ra RRTD là việc kiểm tra, giám sát sau khi cho vay không
chặt chẽ. Tôi đã phải nghiên cứu và suy xét kỹ khi cố gắng định lượng yếu tố
này cũng như cách đo lường biến, bởi lẽ khi khoản vay xảy ra rủi ro thì số lần
kiểm tra tăng lên. Cuối cùng người viết quyết định đo lường bằng cách lấy
tổng số lần đã kiểm tra trước khi khoản vay chuyển sang nợ xấu hoặc đến
31/12/2010 chia cho tổng thời gian đã vay đến khi khoản vay phát sinh nợ xấu
hoặc đến 31/12/2010 (tính theo năm) và kỳ vọng rằng nếu số lần kiểm tra
càng nhiều thì RRTD càng thấp hay yếu tố kiểm tra, giám sát tỷ lệ thuận với
khả năng trả nợ của khách hàng vay (hay tỷ lệ nghịch với RRTD).
Biến thứ sáu, sử dụng vốn vay (X6). Trong tất cả các phương án vay
vốn, người vay đều phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay và sau khi đã phát
vay ngân hàng có nhiệm vụ phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay này. Mỗi mục
đích vay vốn sẽ gắn liền với thời gian và nguồn trả nợ khác nhau. Nếu người
vay sử dụng vốn sai mục đích sẽ có khả năng trả nợ không đúng hạn hay nói
cách khác biến này tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của khách hàng vay (tỷ lệ
nghịch với RRTD). Nghiên cứu này sử dụng biến giả bằng 1 nếu sử dụng vốn
đúng mục đích và bằng 0 nếu sử dụng sai mục đích.
8
Biến thứ bảy, tính chất nguồn trả nợ (X7). Các món vay có nguồn trả
nợ đã hiện hữu sẽ có xác suất trả được nợ cao hơn các món vay mà tại thời
điểm cho vay nguồn trả nợ chỉ là dự kiến, tức là biến này sẽ tỷ lệ thuận với
khả năng trả nợ của khách hàng vay (tỷ lệ nghịch với RRTD). Nghiên cứu sử
dụng biến giả bằng 1 nếu nguồn trả nợ hiện hữu và bằng 0 nếu nguồn trả nợ
dự kiến.
Biến thứ tám, tính chất ngành nghề cho vay (X8). Với kinh nghiệm của
người viết, một số chi nhánh ngân hàng hoặc ngân hàng thực hiện cho vay
kinh doanh bất động sản (sau đây gọi là BĐS), đầu tư BĐS hoặc cho vay mua
chứng khoán với tỷ lệ cao, chiếm tỷ trọng trên 30% thì rất dễ bị RRTD. Đặc
biệt, khi nền kinh tế diễn biến bất ổn thì RRTD do nguyên nhân này càng dễ
phát sinh do ngành nghề này có tính chất rất nhạy cảm, phụ thuộc rất nhiều
vào chiều hướng kinh tế. Đó cũng là lý do mà theo tôi, Ngân hàng nhà nước
(sau đây gọi là NHNN) đã khuyến cáo, khống chế tỷ lệ cho vay đối với các
ngân hàng trong lĩnh vưc cho vay kinh doanh, đầu tư BĐS hoặc cho vay đầu
tư chứng khoán. Đây cũng có thể coi là một điểm nhấn trong nghiên cứu của
đề tài vì tỉnh Bình Dương đang trong quá trình phát triển, đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng diễn ra rất sôi động. Trong những năm vừa qua, việc quy hoạch
xây dựng thành phố mới Bình Dương cùng với một số khu công nghiệp, khu
dân cư trọng điểm đã đẩy nhu cầu vốn cho ngành đầu tư, kinh doanh BĐS lên
khá cao. Vấn đề là các món vay này tiềm ẩn mức độ rủi ro như thế nào? Vì
vậy, biến này được dự đoán có tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của khách hàng
(hay tỷ lệ nghịch với RRTD) tức là các kinh doanh các ngành nghề thông
thường (không phải đầu tư chứng khoán, BĐS) sẽ có xác suất trả được nợ cao
hơn. Nghiên cứu sử dụng biến giả bằng 1 nếu là kinh doanh các ngành nghề
thông thường và bằng 0 là kinh doanh các BĐS và chứng khoán.
9
4.1.2. Nghiên cứu định tính :
Qua cơ sở lý luận cũng như qua thời gian trực tiếp làm tín dụng, tôi
nhận thấy RRTD xảy ra có rất nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, trong phạm vi
đề tài này tôi không có điều kiện để định lượng các yếu tố đó. Với mong
muốn làm sáng tỏ thêm một số vấn đề, tôi sử dụng phương pháp chuyên gia
dưới hình thức tham vấn trực tiếp một số người am hiểu sâu về thực chất hoạt
động tín dụng tại địa bàn tỉnh Bình Dương như Phó Giám đốc NHNN – chi
nhánh Bình Dương, các Giám đốc, Trưởng phòng quan hệ khách hàng (phòng
tín dụng), Trưởng phòng giao dịch của các NHTMCP đóng trên địa bàn Bình
Dương, đồng thời khảo sát các báo cáo tổng kết, các kết luận thanh tra của
Chi nhánh NHNN tỉnh Bình Dương, của các Sở ban ngành như Sở Tư pháp
và Sở Tài nguyên – Môi trường về công tác công chứng đăng ký giao dịch tài
sản, liên hệ với những vụ việc đã xảy ra thời gian qua để kiểm định một số giả
thuyết như sau:
- Các yếu tố có nguồn gốc khách quan như : rủi ro vĩ mô do sự biến
động của nền kinh tế và các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, cháy nổ hoặc
rủi ro do thông tin bất cân xứng, phải ra quyết định cấp tín dụng trong điều
kiện không thể thu thập đầy đủ thông tin…
- Các yếu tố mang tính chất chủ quan song không phải là sự cố ý như:
Năng lực của cán bộ phân tích, thẩm định; năng lực điều hành, quản lý của
người đi vay; quy trình kiểm soát rủi ro của ngân hàng chưa được thiết lập
một các chặt chẽ; chưa xây dựng chính sách, danh mục cho vay phù hợp, an
toàn…
- Các yếu tố mang tính chất chủ quan và do sự cố ý: đạo đức nghề
nghiệp của cán bộ tín dụng; sự cố tình lừa đảo của người đi vay; các cá nhân
đơn vị liên quan đến việc cấp tín dụng chưa thực hiện đúng và đủ quy chế,
quy định và quy trình cho vay…
10
4.2. Phương pháp thu thập số liệu :
- Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các báo cáo tổng hợp định
kỳ hàng tháng, hàng năm của NHNN – Chi nhánh Bình Dương.
- Số liệu sơ cấp : Để sử dụng phương pháp phân tích mô hình xác suất,
tôi đã lựa chọn tổng cộng 1.015 mẫu tại 23 NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình
Dương. Các mẫu được lựa chọn là những khoản vay đã phát sinh trước ngày
1/1/2010 và đến 31/12/2010 còn số dư. Người viết phải chọn như vậy để đảm
bảo rằng tất cả các mẫu được chọn đều đã phát sinh kỳ hạn nợ phải thanh
toán, không lựa chọn các món vay đang còn ân hạn như vậy mới có thể đánh
giá được chất lượng của khoản vay một cách tương đối chính xác.
Cách thức chọn mẫu: Cỡ mẫu được chọn trong nghiên cứu này là
1.015. Số lượng mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc lấy mẫu của
nguyên lý thống kê. Yêu cầu của cỡ mẫu là vừa đủ để vừa đảm bảo độ tin cậy
cần thiết của số liệu điều tra vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện về nhân lực
và kinh phí và có thể thực hiện được, tức là có tính khả thi. Mỗi một chi
nhánh NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ lựa chọn mẫu theo quy mô
dư nợ cho vay vì như vậy mới đảm bảo tính đại diện của mẫu lựa chọn, sẽ là
không phù hợp nếu cào bằng số lượng mẫu tại các chi nhánh ngân hàng. Việc
lựa chọn mẫu cũng phải đảm bảo đủ mẫu về thời hạn cho vay, loại hình kinh
tế, ngành kinh tế, phương thức cho vay. Sau khi chọn được khách hàng vay
thì tiến hành khảo sát hồ sơ tín dụng để thu thập các yếu tố cần thiết cho mô
hình. Tuy nhiên, tôi chỉ xem hồ sơ trực tiếp được với các mẫu khảo sát tại
Ngân hàng Quân đội – chi nhánh Bình Dương, còn các mẫu ở các ngân hàng
khác, tôi đã phải thông qua cán bộ quản lý hồ sơ để thu thập vì tính chất bảo
mật thông tin khách hàng của hệ thống ngân hàng. Các cán bộ tín dụng tại các
chi nhánh NHTMCP khác đã không cung cấp tên khách hàng (đảm bảo đạo
đức nghề nghiệp) nhưng đã giúp đỡ tôi một rất trách nhiệm, đảm bảo thông
11
tin cung cấp chính xác thực tế. Điều này đã làm cho mô hình và kết quả
nghiên cứu thực sự có ý nghĩa.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học: Đào sâu tìm hiểu để đưa ra thêm những nguyên nhân
tác động đến RRTD ngoài các nguyên nhân đã được các bài viết khác nêu ra.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp các
NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt
động tín dụng, đặc biệt là hoạt động tín dụng đặt trong mối tương quan với
các điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của địa phương để từ đó đề
xuất những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng
cao chất lượng tín dụng, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, phát triển
ổn định và bền vững.
6. Những điểm nổi bật của luận văn:
Về mặt hình thức, luận văn đi theo một kết cấu chặt chẽ, logic từ đầu
tới cuối. Chương đầu tiên nhấn mạnh vào các nguyên nhân làm phát sinh
RRTD theo các cơ sở lý thuyết được xây uận Giao, Thuận An, Bình
Việt Nam CN Bình Dương
Dương
2010
KHÁC
Thuận An
3
1
Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh
Bình Dương
99 Đoàn Trần Nghiệp, Thủ Dầu Một, Bình
Dương
2
Ngân hàng Phát Triển CN Bình Dương
189 Đại Lộ Bình Dương, P.Phú Thọ, Thủ
Dầu Một, Bình Dương
2007
Thủ Dầu Một
3
Công ty Cho thuê Tài chính II
133 Đại lộ Độc Lập, KCN Sóng Thần I, Dĩ
An, Bình Dương
2003
Dĩ An
Tổng cộng
Thủ Dầu Một
50
Tóm tắt Tổng số lượng Chi nhánh
TCTD:
Ngân hàng Thương mại Nhà Nước
11
Ngân hàng Thương mại Cổ Phần
30
Ngân hàng Liên doanh Nước Ngoài
4
Ngân hàng Nước Ngoài
2
47
Loại hình Khác
3
Tổng cộng:
50
Tóm tắt Tổng số lượng Chi nhánh TCTD theo địa bàn Huyện, TX:
Thị xã Thủ Dầu Một:
34
Huyện Thuận An:
6
Huyện Dĩ An:
6
Huyện Bến Cát:
1
Huyện Tân Uyên:
0
Huyện Dầu Tiếng:
0
Huyện Phú Giáo:
0
Tổng cộng:
47
Loại hình khác:
Thị xã Thủ Dầu Một:
2
Huyện Thuận An:
0
Huyện Dĩ An:
1
Huyện Bến Cát:
0
Huyện Tân Uyên:
0
Huyện Dầu Tiếng:
0
Huyện Phú Giáo:
0
3
4
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH
PHÒNG GIAO DỊCH, QUỸ TIẾT KIỆM CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG THỜI ĐIỂM 30/6/2011
STT Tên Đơn Vị
A
1
Địa Chỉ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHÀ NƯỚC
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát
Triển Nông Thôn CN Bình
Dương
45 Đại lộ Bình Dương, Phú Thọ, Thủ Dầu Một,
Bình Dương
Phòng Giao dịch Lai Uyên
Xã Lai Uyên, Huyện Bến Cát, Bình Dương
Phòng Giao dịch Minh Hòa
1.2
Phòng Giao Dịch Tân Hiệp
Ấp Hòa Cường, xã Minh Hòa, Huyện Dầu Tiếng,
Bình Dương
Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát
Triển Nông Thôn CN Khu Công
Nghiệp
6A Đại lộ Độc Lập, KCN Sóng Thần, Dĩ An,
Bình Dương
Phòng Giao dịch Thị trấn Dĩ An
01 Trần Hưng Đạo, TT Dĩ An, Huyện Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương
Phòng Giao dịch Bình An
2.2
Phòng Giao dịch Búng
2.3
Phòng giao dịch An Phú
2.4
3
3.1
Phòng Giao Dịch Tân Uyên
3.2
Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một
3.3
4
4.1
Phòng Giao dịch An Phú
5
30/1 Khu phố Thạnh Lợi, Phường An Thạnh, Thị xã
Thuận An, tỉnh Bình Dương
15/1 Đường ĐT743, Ấp 1A, xã An Phú, Thuận An,
Bình Dương.
Văn phòng công ty cp KCN Nam Tân Uyên, xã
Khánh Bình, Tân Uyên, Bình Dương
Đường DT 747, khu phố 3, thửa số 24+25 lô M, thị
trấn Uyên Hưng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
37 đường Yersin, phường Phú Cường, thị xã Thủ
Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Số 10 Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt
Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển
Nam-Singapore, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình
CN Nam Bình Dương
Dương
Phòng Giao Dịch Lái Thiêu
4.2
09 Bis Ấp Đông, xã Đông Hòa, Huyện Dĩ An, Bình
Dương
Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Số 549 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành,
CN Bình Dương
Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Phòng Giao Dịch Nam Tân Uyên
Địa bàn
Ghi chú
1990
3
2008
1
Bến Cát
2008
1
Dầu Tiếng
2008
1
Phú Giáo
2007
4
2003
1
Dĩ An
1999
1
Dĩ An
1989
1
Thuận An
2010
1
Thuận An
1990
3
2007
1
Tân Uyên
2011
1
Tân Uyên
2011
1
Thủ Dầu Một
2007
2
2007
1
Thuận An
06/2008
1
Thuận An
2010
1
Ấp 4, Xã Tân Hiệp, Huyện Phú Giáo, Bình Dương
1.3
2.1
Tổng số
32
1.1
2
Năm
Hoạt
Động
63A Nguyễn Văn Tiết, TT Lái Thiêu, Thuận An,
Bình Dương
20/01 Ấp Bình Phước B, Bình Chuẩn, Thuận An,
BD
Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Lô 6-7 Khu trung tâm thương mại KCN Mỹ
CN Mỹ Phước
Phước 1, Bến Cát, BD
1
Phòng Giao Dịch Dầu Tiếng
5.1
6
6.1
Ngân hàng Phát Triển Nhà
ĐBSCL
17/20 L Đại lộ Bình Dương, Phú Thọ, Thủ Dầu
Một, Bình Dương
Phòng Giao Dịch TX. Thủ Dầu
Một
131 Đoàn Trần Nghiệp, Phú Cường, TX. Thủ Dầu
Một, Bình Dương
6.2 Phòng Giao Dịch Dĩ An
6.3 Phòng Giao Dịch Bến Cát
7
Phòng Giao Dịch Lái Thiêu
Số 42 Phan Đình Phùng, TT Lái Thiêu, Thuận An,
Bình Dương
7.2
Phòng Giao Dịch Mỹ Phước
7.3
Tổ 5, KP 4, TT Mỹ Phước, Huyện Bến Cát, Bình
Dương
Số 3 Đường ĐT 746,TT. Tân Phước Khánh, huyện
Tân Uyên, BD
Phòng giao dịch Phú Giáo
Đường ĐT 741, tổ 3, khu phố 9, Thị trấn Phước
Vĩnh, Phú Giáo, BD
Ngân hàng Công Thương Khu
Công Nghiệp Bình Dương
20 Độc Lập, KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình
Dương
Phòng Giao Dịch An Bình
Trung tâm Thương Mại An Bình, An Bình, Dĩ An,
Bình Dương
8.1
Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một
8.2
Phòng giao dịch Thuận An
8.3
Phòng Giao dịch An Phú
8.4
9
Khu phố Thống nhất 1,TT Dĩ An, Huyện Dĩ An,
Bình Dương.
Phòng Giao Dịch Tân Phước
Khánh
7.5
2010
1
2003
3
2004
1
2009
1
Số 02 đường 30/4, phường Phú Hòa, TX. Thủ Dầu
Một, BD
7B/2 tỉnh lộ 43, xã Bình Hòa, huyện Thuận An,
Bình Dương
Số 31/3, ấp 2, xã An Phú, Huyện Thuận An, Bình
Dương
Ngân hàng Ngoại Thương CN
Sóng Thần
Số 1 Xa lộ Trường Sơn , Dĩ An, Bình Dương
Phòng Giao Dịch Đông Hòa
Số 41/72xã Đông Hòa, H.Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
9.2
10
Ngân hàng Ngoại Thương CN
Bình Dương
Thủ Dầu Một
Dĩ An
2005
1
1991
5
1993
1
Thuận An
2009
1
Dĩ An
2009
1
Bến Cát
2008
1
Tân Uyên
2010
1
Phú Giáo
28 Quốc lộ 13, Vĩnh Phú, H. Thuận An, Bình
Dương
314 Đại lộ Bình Dương, Phú Hòa, Thủ Dầu Một,
Bình Dương
Bến Cát
4
2009
1
Dĩ An
2009
1
Thủ Dầu Một
2009
1
Thuận An
2010
1
Thuận An
2007
2
1
Dĩ An
2010
1
Thuận An
1997
5
9.1
Phòng Giao dịch Vĩnh Phú
Dầu Tiếng
294 QL 13, TT Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương
330 Đại lộ Bình Dương, P.Phú Hòa, Thủ Dầu
Một, Bình Dương
Phòng Giao Dịch Dĩ An
8
20/22 Trần Hưng Đạo, KP Bình Minh 2, TT Dĩ An,
H.Dĩ An, Bình Dương
Ngân hàng Công Thương CN
Bình Dương
7.1
7.4
20/2 Đường Thống Nhất, Khu phố 3, TT Dầu Tiếng,
huyện Dầu Tiếng, Bình Dương
2
10.1 Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một
Phòng Giao Dịch Mỹ Phước
10.2
Phòng Giao Dịch Phú Chánh
10.3
Phòng Giao Dịch Tân Uyên
10.4
Phòng giao dịch VSIP
10.5
B
1
1
Thủ Dầu Một
2006
1
Bến Cát
1
Thủ Dầu Một
2009
1
Tân Uyên
2010
1
Thuận An
2007
62
C186 A, Khu phố Bình Đức, TTLái Thiêu, Thuận
An, Bình Dương
1.3
Phòng Giao Dịch Dĩ An
1.4
Phòng Giao Dịch Mỹ Phước
1.5
21A Cách mạng tháng 8, phường Phú Cường, thị xã
Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Ấp Cây Sắn, xã Lai Uyên, huyện Bến Cát, Bình
Dương
12A/22 Trần Hương Đạo, Ấp Bình Minh, TT Dĩ An,
Dĩ An, Bình Dương
KP 1 Đại Lộ Bình Dương, TT Mỹ Phước, Bến Cát,
Bình Dương
Phòng Giao Dịch Tân Phước
Khánh
Số 34 ĐT746, TT Tân Phước Khánh, Tân Uyên,
Bình Dương
Phòng Giao Dịch Dầu Tiếng
6/8 Khu phố 2, Thị trấn Dầu Tiếng, H. Dầu Tiếng,
Bình Dương
1.7
Phòng Giao Dịch Quốc lộ 1K
1.8
Phòng Giao dịch Phú Giáo
1.9
3.1
Số 24, Đại lộ Bình Dương, Khu phố Bình Hòa, Thị
trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An, Bình Dương
Phòng Giao Dịch Lái Thiêu
Phòng giao dịch Bến Cát
3
Số 01- Ấp Long Bình , xã Khánh Bình, H. Tân
Uyên, Bình Dương
431 Đại Lộ Bình Dương, Thủ Dầu Một, Bình
Dương
1.2
2.1
Đường Tạo Lực số 2, xã Hòa Phú, TX.TDM, Bình
Dương
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín CN Bình Dương
Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một
2
D1, KCN Mỹ Phước I, TT Mỹ Phước, H.Bến Cát,
Bình Dương
2004
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN
1.1
1.6
Thương xá Lacky, Số 1 Trần Hương Đạo, Phú
Cường, phường Phú Cường, TX.Thủ Dầu Một,
Bình Dương
Ngân hàng TMCP Đông Á CN
Thuận An
1B, Ấp Nội Hóa, xã Bình An, TT Dĩ An, Dĩ An,
Bình Dương
Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình
Dương
Số 2A Đường Châu Văn Tiếp, TT Lái Thiêu,
Thuận An, Bình Dương
Phòng Giao Dịch KCN Sóng Thần
Kios 4-5 ĐL Độc Lập, Dĩ An, Bình Dương
1
Ngân hàng TMCP Á Châu CN
Bình Dương
305 Đại lộ Bình Dương, Phú Thọ, Thủ Dầu
Một,Bình Dương
Phòng Giao Dịch Lái Thiêu
C175 - KP 1, TT Lái Thiêu, Thủ Dầu Một, Bình
Dương
2002
9
2004
1
Thuận An
2005
1
Thủ Dầu Một
2002
1
Bến Cát
2005
1
Dĩ An
2006
1
Bến Cát
2007
1
Tân Uyên
2009
1
Dầu Tiếng
2010
1
Dĩ An
2011
1
Phú Giáo
2007
1
2006
1
2005
5
2006
1
Dĩ An
Thủ Dầu Một
3
Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một
3.2
Phòng Giao Dịch KCN Sóng Thần
3.3
Phòng Giao Dịch Dĩ An
3.4
3.5 Phòng Giao Dịch Chợ Đình
4
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
CN Bình Dương
4.1 Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một
4.2 Phòng giao dịch Dĩ An
5
5.2 Phòng Giao Dịch Dĩ An
5.3 Phòng giao dịch Tân Phước Khánh
Ngân hàng TMCP Phát Triển
Nhà TP.HCM CN Bình Dương
6.1 Phòng Giao Dịch Dĩ An
6.2 Quỹ tiết kiệm Sở Sao
6.3 Quỹ tiết kiệm Hòa Lân
7
Ngân hàng TMCP Đại Á CN
Bình Dương
7.1 Phòng Giao Dịch Dĩ An
7.2 Phòng giao dịch Phú Cường
8
3/31- 4/31 Đại Lộ Độc Lập, Thị trấn Dĩ An, Huyện
Dĩ An, Bình Dương
15A/21 KP Bình Minh 1, TT Dĩ An, H.Dĩ An, Bình
Dương
2007
1
Thủ Dầu Một
2008
1
Dĩ An
2009
1
Dĩ An
1
Thủ Dầu Một
Khu 1, phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh
Bình Dương
203 Đường Yersin, P. Hiệp Thành, Thủ Dầu
Một, Bình Dương
Số 254 (số củ 22/3L) Đại lộ Bình Dương, Thủ Dầu
Một, Bình Dương
6A/10 Khu phố Bình Minh, Thị trấn Dĩ An, Dĩ An,
Bình Dương
Ngân hàng TMCP Phương Đông 233 - Đại lộ Bình Dương- KP 2-P.Phú Thọ-Bình
CN Bình Dương
Dương
5.1 Phòng Giao Lái Thiêu
6
67 Hùng Vương, Phường Phú Cường, Tx.TDM,
Bình Dương
11 ĐT745, TT Lái Thiêu, Huyện Thuận An, Bình
Dương
2006
2
2008
1
Thủ Dầu Một
2010
1
Dĩ An
2005
3
2007
1
Thuận An
2008
1
Dĩ An
4/19 Đ KP Bình Đức, TT Dĩ An, Dĩ An, Bình Dương
Số 37, khu phố Khánh Hòa, thị trấn Tân Phước
Khánh, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
558 Đại lộ Bình Dương, P.Hiệp Thành, Thủ Dầu
Một, Bình Dương
4A/19 Đường Mồi, KP Thống Nhất, Thị Trấn Dĩ
An, Huyện Dĩ An, Bình Dương
Khu 3, Ấp 2, xã Tân Định, huyện Bến Cát, tỉnh Bình
Dương
Ấp Hòa Lân, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, Bình
Dương
553 Đại Lộ Bình Dương, P.Hiệp Thành, Thủ
Dầu Một, Bình Dương
Số 38A/3 Quốc lộ 1K, ấp Nội Hóa, xã Bình An, H.
Dĩ An, Bình Dương
389 CMT8, tổ 38, P.Phú Cường, TX.TDM, Bình
Dương
2011
2006
3
2009
1
Dĩ An
2010
1
Bến Cát
2010
1
Thuận An
2009
2
2008
1
Dĩ An
2010
1
Thủ Dầu Một
Ngân hàng TMCP Nam Việt CN 9-11 Yersin, Phú Cường, Thủ Dầu Một, Bình
Bình Dương
Dương
8.1 Phòng Giao Dịch số 01 Dĩ An
33/22-34/22 KP Bình Minh 2-TT Dĩ An-Dĩ AnBình Dương
Tân Uyên
1
2
2009
1
Dĩ An
4
8.2 Phòng giao dịch số 02
9
Ngân hàng TMCP An Bình CN
Bình Dương
9.1 Phòng Giao Dịch Bến Cát
9.2 Phòng GD Phú Giáo
9.3 Phòng Giao Dịch Dầu Tiếng
9.4 Phòng giao dịch Thuận An
9.5 Phòng giao dịch Tân Uyên
10
10.2 Phòng GD Lái Thiêu
Ngân hàng TMCP Sài Gòn CN
Bình Dương
11.1 Phòng Giao Dịch Bến Cát
11.2 Phòng Giao Dịch Dĩ An
12
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương
CN Bình Dương
12.1 Phòng Giao Dịch Mỹ Phước
12.2 Phòng Giao Dịch Dĩ An
12.3 Quỹ tiết kiệm Lái Thiêu
13
13.1
14
470 Đại lộ Bình Dương, Khu 1, P.Hiệp Thành,
Thủ Dầu Một, Bình Dương
Số 400, KP2, Thị trấn Mỹ Phước, Huyện Bến Cát,
Bình Dương
Tổ 3, Khu Phố , Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú
Giáo, Bình Dương
Số 11B Đường Hùng Vương, Thị trấn Dầu Tiếng,
Huyện Dầu Tiếng, Bình Dương
2011
2006
5
2008
1
Bến Cát
2009
1
Phú Giáo
2010
Thuận An
1
Tân Uyên
2
2008
1
Bến Cát
1
Thuận An
464 Đại lộ Bình Dương, Hiệp Thành, Thủ Dầu
Một, Bình Dương
2006
Lô NP 33 Khu tái định cư Mỹ Phước 2, Mỹ Phước,
Bến Cát, Bình Dương
2008
347-349 Đại lộ Bình Dương, Phường Chánh Nghĩa, Thủ Dầu
Một, Bình Dương
1
2006
Số 43 Hoàng Hoa Thám và 42/5 Khu phố Long
Thới, Thuận An, Bình Dương.
12/22 Trần HưngĐạo, TT.Dĩ An, H.Dĩ An, Bình
Dương
Dầu Tiếng
1
Lô 13K-14K, KDC thương mại Uyên Hưng, huyện
Tân Uyên, Bình Dương
Lô NP 32- ÔP1D Khu tái định cư Mỹ Phước 2, TT
Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương
Thuận An
1
T6/27 QL 13, Ấp Bình Dức, Xã Bình Hòa, Huyện
Thuận An, Bình Dương
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công 310 Đại lộ Bình Dương, P.Phú Hòa, Thủ Dầu
Thương CN Bình Dương
Một, Bình Dương
10.1 Phòng Giao Dịch Mỹ Phước
11
C222, khu phố Bình Đức 1, phường Lái Thiêu, thị
xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
2
1
Bến Cát
2009
1
Dĩ An
2007
3
2009
1
Bến Cát
1
Dĩ An
1
Thuận An
QL 13, TT Mỹ Phước, H.Bến Cát, Bình Dương
TT Thương Mại Dĩ An, Đại lộ Độc Lập, Dĩ An,
Bình Dương
2007
65 Nguyễn Văn Tiết, Thị trấn Lái Thiêu, Thuận An,
Bình Dương
2010
Ngân hàng TMCP Đông Á CN
Bình Dương
15 Đinh Bộ Lĩnh, Phú Cường, Thủ Dầu Một,
Bình Dương
Phòng Giao Dịch Đại Lộ Bình
Dương
257 Đại Lộ Bình Dương, P.Phú Thọ, Thủ Dầu Một,
Bình Dương
Ngân hàng TMCP Gia Định CN
Bình Dương
Đường Phú Lợi, Phường Phú Lợi, Thủ Dầu Một,
Bình Dương
1
2008
1
Thủ Dầu Một
1
5