ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ ĐẮC ĐẠT
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ HỘ
GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ ĐẮC ĐẠT
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ
HỘ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Nữ Hoàng Anh
THÁI NGUYÊN - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của riêng tôi. Các số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong
các công trình nghiên cứu trước đó.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2020
Tác giả
Lê Đắc Đạt
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp
với kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của
bản thân.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tác giả xin trân trọng cảm
ơn người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, gia
đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình
thực hiện nghiên cứu luận văn.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô,
đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ HỘP.................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN ................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách BHYT hộ gia đình đối với hộ nông dân. ......
5
1.1.1. Sự cần thiết khách quan của BHYT........................................................ 5
1.1.2. Khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của BHYT ........................... 6
1.1.3. Những nội dung cơ bản của BHYT ...................................................... 11
1.1.4. Khái quát về BHYT đối với hộ nông dân ............................................. 27
1.1.5. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách BHYT Hộ gia
đình đối với hộ nông dân................................................................................. 33
1.2. Cơ sở thực tiễn việc thực hiện chính sách BHYT với hộ nông dân ........ 39
1.2.1. Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới ........................................... 39
1.2.2. Kinh nghiệm từ một số địa phương ở trong nước................................ 41
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho thị xã Phổ Yên ............................................ 44
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 46
4
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 46
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 46
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ............................................... 46
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin........................................................... 49
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 49
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 50
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình chung về BHYT tại địa bàn nghiên cứu...
50
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện chính sách BHYT đối với
các hộ nông dân tại thị xã Phổ Yên................................................................. 51
Chương 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y
TẾ ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN .... 53
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................... 53
3.1.1. Khái quát về Thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên................................... 53
3.1.2. Đặc điểm của BHXH thị xã Phổ Yên. .................................................. 56
3.2. Tình hình thực hiện chính sách BHYT hộ gia đình đối với hộ nông
dân trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên......................................... 56
3.2.1. Một số chính sách BHYT Hộ gia đình đã triển khai tại thị xã Phổ Yên.....
56
3.2.2. Tình hình triển khai BHYT Hộ gia đình đối với hộ nông dân tại
Phổ Yên .......................................................................................................... 58
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện BHYT Hộ gia đình đối với
hộ nông dân trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên........................... 67
3.3.1. Yếu tố bên trong hộ nông dân ............................................................... 67
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài hộ nông dân ........................................................ 71
3.4. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách BHYT Hộ gia đình đối với hộ
nông dân trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên................................ 77
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 77
3.4.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân................................................. 78
5
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH BHYT ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN................ 81
4.1. Quan điểm định hướng của Đảng và Nhà nước ta trong việc tổ chức
thực hiện chính sách BHYT ............................................................................ 81
4.1.1. Quan điểm về thực hiện chính sách BHYT .......................................... 81
4.1.2. Phương hướng trong thực hiện chính sách BHYT ............................... 82
4.1.3. Mục tiêu thực hiện chính sách BHYT Hộ gia đình .............................. 82
4.2. Một số giải pháp trong tổ chức thực hiện chính sách BHYT đối với
Hộ Nông dân ................................................................................................... 83
4.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách................................. 83
4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện BHYT Hộ gia đình cho hộ
nông dân ......................................................................................................... 85
4.3. Kiến nghị.................................................................................................. 92
4.3.1. Đối với Chính phủ................................................................................. 92
4.3.2. Đối với các Bộ....................................................................................... 93
4.3.3. Đối với BHXH Việt Nam ..................................................................... 93
4.3.4. Đối với Cấp ủy, chính quyền địa phương ............................................. 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCB
Khám chữa bệnh
NSNN
Ngân sách nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ HỘP
Bảng 2.1. Phân bổ phiếu khảo sát tại thị xã Phổ Yên ..................................... 48
Bảng 3.1. Tổng số thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai
đoạn 2017-2019............................................................................. 60
Bảng 3.2. Kết quả khai thác BHYT hộ gia đình đối với hộ nông dân tại
Thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017-2019 ........................................... 62
Bảng 3.3. Số lượt bệnh nhân được KCB BHYT TN trên địa bàn thị xã
giai đoạn 2017-2019...................................................................... 63
Bảng 3.4. Tổng chi phí khám chữa bệnh BHYT TN trên địa bàn thị xã
Phổ Yên giai đoạn 2017-2019....................................................... 65
Bảng 3.5. Tác động của thu nhập đến phạm vi bao phủ BHYT với các
nhóm đối tượng nông dân ............................................................. 68
Bảng 3.6. Tác động của tính chất ngành nghề đến phạm vi bao phủ bảo
hiểm y tế của các hộ ...................................................................... 70
Bảng 3.7. Tác động đến phạm vi bao phủ BHYT của các hộ theo vùng....... 71
Bảng 3.8. Nguồn thông tin người dân biết về BHYT hộ gia đình .................. 72
Bảng 3.9. Đánh giá về mức phí tham gia BHYT hộ gia đình......................... 73
Bảng 3.10. Tỷ lệ người gặp phiền hà khi đi khám bệnh bằng thẻ BHYT ...... 74
Bảng 3.11. Những khó khăn phiền hà khi đi khám chữa bệnh ....................... 74
Bảng 3.12. Ý kiến khảo sát về các chính sách BHYT đang thực hiện ........... 75
Bảng 3.13. Bảng tổng hợp thu chi BHYT hộ gia đình tại thị xã Phổ Yên
giai đoạn 2017-2019...................................................................... 78
Hình 1.1. Mẫu thẻ bảo hiểm y tế..................................................................... 26
Hộp 1.1. Cấu thành thu nhập của nông hộ ...................................................... 34
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm y tế hộ gia đình là loại hình bảo hiểm mang ý nghĩa chia sẻ
cộng đồng sâu sắc, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
cũng như bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; đồng thời thể
hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với công tác chăm sóc sức khỏe
của nhân dân.
Từ ngày 01/01/2015, Luật BHYT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật BHYT năm 2015 có hiệu lực thi hành. Luật quy định bắt buộc người dân
phải tham gia BHYT theo nhóm hộ gia đình. Quy định này thể hiện chủ
trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước đối với chính sách BHYT, phát huy
tinh thần cộng đồng trong xã hội, trong chính các gia đình; mặt khác để khắc
phục tình trạng “lựa chọn ngược” (chỉ những người có bệnh mới mua BHYT).
Luật Bảo hiểm y tế đã thể chế các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước về bảo hiểm y tế; đồng thời là hành lang pháp lý, đảm bảo tuân
thủ nguyên tắc thực thi pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân. Luật Bảo hiểm y tế quy định lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân,
quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, trách nhiệm của nhà nước, các cơ
quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện chính sách quan trọng này.
Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh Thái
Nguyên có chức năng, nhiệm vụ là thực hiện chế độ, chính sách BHXH,
BHYT; quản lý thu, chi BHXH, BHYT trên địa bàn thị xã theo phân cấp
quản lý của BHXH Việt Nam và quy định của Pháp luật. Trong những
năm qua, cùng với cả nước. BHXH tỉnh Thái Nguyên nói chung và BHXH
thị xã Phổ Yên nói riêng đang ra sức nỗ lực triển khai luật BHXH, BHYT
nhằm đưa luật vào cuộc sống và cũng nhằm thực hiện thành công mục
tiêu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. BHXH Phổ Yên cũng đã hoàn
thành tốt nhiều mục tiêu đề ra.
2
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì trong thực tế việc
triển khai BHYT đến tất cả các đối tượng người dân trên địa bàn thị xã còn
gặp không ít những khó khăn bất cập, trong đó phải kể đến việc triển khai
BHYT đối với đối tượng là nông dân. Hiện nay tỷ lệ tham gia BHYT hộ gia
đình đối với hộ nông dân còn rất thấp. Nghị quyết số 68/2013/QH13 (gọi tắt
là Nghị quyết 68) về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật BHYT, tiến tới
BHYT toàn dân “Bảo đảm đến năm 2015 đạt ít nhất 75% dân số tham gia bảo
hiểm y tế (BHYT) và đến năm 2020 đạt ít nhất 80% dân số tham gia BHYT”
Mục tiêu đề ra đối với BHXH thị xã Phổ Yên là 90% dân số tham gia
BHYT”. Để hoàn thành được mục tiêu đó là cả một thách thức lớn đối với cơ
quan BHXH thị xã Phổ Yên vì hiện nay còn rất nhiều hạn chế trong công tác
thu, chi, phát triển đối tượng tham gia BHYT. Đặc biệt là BHYT hộ gia đình.
Nguồn để phát triển là đối tượng nhân khẩu trong các hộ nông dân. Những
chủ trương, Chính sách của Đảng và Nhà nước là tầm vĩ mô. Các cơ quan chỉ
có thể thực hiện và Kiến nghị thay đổi, bổ sung cho phù hợp. Ngoài việc hoàn
thành mục tiêu đề ra của cơ quan, bản thân tôi nhận thấy những người nông
dân là những người cần được quan tâm hơn trong vấn đề chăm sóc sức khỏe
bởi vì đặc thù lao động của họ chủ yếu là tay chân rất vất vả, tiếp xúc trực tiếp
nhiều với hóa chất, tiếp cận hạn chế về thông tin và thu nhập mang lại từ nông
nghiệp không cao. Tiềm ẩn ốm đau bệnh tật nhiều, khả năng chữa trị bị hạn
chế do thu nhập thấp, không có thẻ BHYT khi đi viện. Chính vì vậy mà tôi đã
chọn đề tài "Thực hiện chính sách BHYT Hộ gia đình đối với hộ nông dân
trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn của
mình. Qua việc phân tích đánh giá thực trạng tình hình thực hiện BHYT Hộ
gia đình đối với hộ nông dân trên địa bàn thị xã, kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra
những nguyên nhân, tồn tại, vướng mắc để từ đó đề ra được những giải pháp
hữu hiệu, khắc phục những tồn tại đó tại địa bàn nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Thực hiện có hiệu quả chính sách BHYT Hộ gia đình đối với hộ nông
dân để sức khỏe nhân dân trên địa bàn thị xã Phổ Yên được chăm sóc tốt hơn,
góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách BHYT,
BHYT Hộ gia đình đối với hộ nông dân.
- Phân tích thực trạng chính sách BHYT Hộ gia đình đối với hộ nông
dân tại Thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2017-2019.
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách BHYT
Hộ gia đình đối với hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả chính sách
BHYT Hộ gia đình đối với hộ nông dân thị xã Phổ Yên giai đoạn 2020-2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách BHYT đối với hộ nông dân trên
địa bàn Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
* Phạm vi thời gian: Thông tin được thu thập để phân tích thực trạng trong
giai đoạn 2017-2019. Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2020-2025.
* Phạm vi nội dung
- Tình hình thu phí và triển khai mở rộng đối tượng tham gia BHYT đối
với hộ nông dân.
- Tình hình KCB có BHYT tại các cơ sở y tế trên địa bàn thị xã.
- Tình hình thanh toán chi phí KCB .
- Hoạt động của quỹ BHYT .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4
4. Những đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách
BHYT nói chung, chính sách về BHYT đối với hộ nông dân nói riêng.
- Kết quả nghiên cứu đề tài luận văn đã cung cấp một hệ thống dữ liệu
quan trọng, sát thực về tình hình triển khai chính sách BHYT tại thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham
khảo để xây dựng và triển khai chính sách BHYT trong thời gian tới tại chính
địa bàn và các địa phương có nhiều điểm tương đồng.
- Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong
hoạt động dạy học và nghiên cứu tại Trường.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục tài liệu tham
khảo, Phụ lục, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách Bảo hiểm y tế đối
với hộ nông dân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Tình hình thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế đối với hộ
nông dân trên địa bàn thị xã Phổ Yên
Chương 4: Định hướng và giải pháp thực hiện chính sách Bảo hiểm y
tế đối với hộ nông dân trên địa bàn thị xã Phổ Yên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM
Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách BHYT hộ gia đình đối với hộ nông dân.
1.1.1. Sự cần thiết khách quan của BHYT
BHYT là cơ hội cho mỗi người dân được hưởng những quyền lợi tiếp
cận dịch vụ y tế cơ bản. Đã có nhiều trường hợp người bệnh vừa thoát được
bệnh tật lại lâm vào cảnh nợ nần chồng chất vì viện phí. Cá biệt, một số gia
đình vì không có tiền tiếp tục chữa trị cho người thân phải xin bác sĩ cho xuất
viện. Tuy nhiên, từ trước tới nay, đa số người dân đều đến lúc ốm đau hoặc
ốm nặng mới tham gia mua BHYT. Nhiều gia đình chỉ chọn mua BHYT cho
những người có nguy cơ mắc bệnh cao, người bị bệnh mạn tính, chưa có ý
thức mua cho toàn bộ thành viên trong gia đình. Ốm đau, bệnh tật không loại
trừ bất cứ ai và có lẽ chỉ khi những gia đình có người thân đau ốm thì chúng
ta mới thấy hết sự cần thiết của BHYT. Do vậy, bên cạnh chính sách hỗ trợ
mua BHYT, người dân cũng cần Hộ gia đình tham gia mua BHYT để bảo
đảm tài chính cho mình, cho gia đình mình khi chẳng may gặp ốm đau, bệnh
tật. Ngoài ra, BHYT còn là sự chia sẻ với cộng đồng trên nguyên tắc lấy số
đông bù đắp cho số ít, cùng chia sẻ rủi ro, góp phần giúp người nghèo phòng
tránh rủi ro tài chính khi đau ốm. Điều này cũng thể hiện tính nhân văn sâu
sắc và truyền thống tương thân tương ái của dân tộc ta. Diện bao phủ BHYT
càng mở rộng thì khả năng, mức độ bù đắp những rủi ro, tổn thất về vật chất
và tinh thần do người bệnh càng được nâng cao. BHYT toàn dân hướng tới sự
công bằng trong chăm sóc sức khỏe, thực hiện chia sẻ giữa người khỏe với
người ốm, người giàu với người nghèo, người trong độ tuổi lao động với trẻ
em, người già. Bất kỳ ai cũng có quyền sống một cuộc sống khỏe mạnh, ai
cũng có quyền hưởng những thành tựu mà y học đạt được trong lĩnh vực
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người. Nhưng không phải ai cũng đủ khả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
năng về kinh tế để chi trả cho các dịch vụ kỹ thuật y học đó. Khi một người
ốm, gánh nặng đặt lên vai họ bao gồm đau đớn, chi phí trả cho các dịch vụ
KCB, chi phí cho đi lại, ăn uống khi nằm viện… Trong khi đó, khả năng lao
động của họ lại bị giảm hoặc mất dẫn đến thu nhập cũng giảm. BHYT là một
giải pháp hữu hiệu để giảm bớt gánh nặng về kinh tế cho người bệnh.
1.1.2. Khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của BHYT
1.1.2.1. Khái niệm BHYT
BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các
đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế.[4]
1.1.2.2. Bản chất của BHYT
BHYT là một loại hình bảo hiểm huy động sự đóng góp của cá nhân,
tập thể cộng đồng để hình thành và sử dụng quỹ BHYT nhằm đảm bảo quyền
lợi cho đối tượng tham gia, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, đảm bảo an toàn
xã hội và phục vụ cho sự phát triển của đất nước. [4]
Ở nước ta BHYT là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực
hiện nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao
động, các tổ chức và cá nhân, hình thành và sử dụng quỹ BHYT để thanh toán
chi phí KCB cho người tham gia góp phần chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân,
đảm bảo an toàn xã hội dân sinh vì sự phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Bản chất của BHYT là huy động sự đóng góp của số đông để chi trả
cho số ít đối tượng tham gia khi đi KCB. Sự đóng góp này không ảnh hưởng
lớn đến đời sống xã hội và sản xuất kinh doanh của các đơn vị. BHYT giúp
giảm thiểu thiệt hại kinh tế của từng cá nhân, đơn vị, giảm được nguồn chi phí
Ngân sách Nhà nước, tăng tiết kiệm xã hội. Hơn nữa do BHYT có khoản quỹ
nhàn rỗi được đầu tư ở các lĩnh vực khác nhau bảo toàn và tăng trưởng được
quỹ BHYT sẽ phục vụ tốt hơn cho đối tượng tham gia. [4]
BHYT sẽ san sẻ rủi ro giữa các cá nhân đơn vị tham gia làm cho sản
xuất kinh doanh không bị đình trệ, đời sống xã hội không bị xáo trộn góp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
phần chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, là loại hình bảo hiểm văn minh của
nhân loại.
BHYT mang tính tất yếu khách quan, tính cộng đồng nhân văn sâu sắc
góp phần xây dựng ý thức mình vì mọi người, mọi người vì mình, phù hợp
với đạo lý truyền thống của dân tộc ta.
BHYT tạo nguồn kinh phí cho ngành y tế đổi mới nâng cấp trang thiết
bị và tăng cường công tác giám sát, xoá bỏ phân biệt đối xử với người bệnh
nhằm nâng cao chất lượng KCB.
BHYT chăm sóc cho đối tượng tham gia từ tuyến KCB cơ sở nên hạn
chế được thiệt hại, góp phần vào công tác y tế dự phòng giảm chi phí KCB xã
hội, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
BHYT vừa mang bản chất nhân đạo, xã hội cộng đồng vừa mang bản
chất kinh tế có liên quan đến mọi tầng lớp dân cư và trong các mặt của đời
sống kinh tế xã hội. [4]
1.1.2.3. Vai trò của BHYT
BHYT là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm
huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ
chức và cá nhân có nhu cầu được bảo hiểm, từ đó hình thành nên một quỹ và
quỹ này sẽ được dùng để chi trả chi phí KCB, khi một người nào đó không
may mắc phải bệnh tật mà họ có tham gia BHYT.
Mặc dù ở mỗi nước khác nhau thì sẽ có các hình thức tổ chức khác nhau,
có nước tổ chức độc lập với loại hình bảo hiểm khác, có nước lại coi đây là
một trong những chế độ của BHXH. Ở nước ta BHYT đã xác nhập vào BHXH
kể từ ngày 24/01/2002. Nhưng mặc dù được tổ chức như thế nào đi chăng nữa,
thì BHYT vẫn có vai trò riêng biệt mang tính xã hội rộng rãi như sau:
+ Thứ nhất BHYT chính là biện pháp để xóa đi sự bất công giữa người
giàu và người nghèo, để mọi người có bệnh đều được điều trị với điều kiện họ
có tham gia BHYT. Với BHYT, mọi người sẽ được bình đẳng hơn, được điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
trị theo bệnh, đây là một đặc trưng ưu việt của BHYT. BHYT mang tính nhân
đạo cao cả và được xã hội hoá theo nguyên tắc “Số đông bù số ít”. Số đông
người tham gia để hình thành quỹ và quỹ này được dùng để chi trả chi phí
khám chữa bệnh cho một số ít người không may gặp phải rủi ro bệnh tật.
Tham gia BHYT vừa có lợi cho mình, vừa có lợi cho xã hội. Sự đóng góp của
mọi người chỉ là đóng góp phần nhỏ so với chi phí khám chữa bệnh khi họ
gặp phải rủi ro ốm đau, thậm chí sự đóng góp của cả một đời người cũng
không đủ cho một lần chi phí khi mắc bệnh hiểm nghèo. Do vậy sự đóng góp
của cộng đồng xã hội để hình thành nên quỹ BHYT là tối cần thiết và được
thực hiện theo phương châm: “Mình vì mọi người, mọi người vì mình”, khi
khoẻ thì để hỗ trợ người ốm đau, khi không may ốm đau thì ta lại nhận được
sự đóng góp của cộng đồng, điều này đã thực sự mang lại sự công bằng trong
khám chữa bệnh. [4,16]
+ Thứ hai BHYT giúp cho người tham gia khắc phục khó khăn cũng như
ổn định về mặt tài chính khi không may gặp phải rủi ro ốm đau. Nhờ có
BHYT, người dân sẽ an tâm được phần nào về sức khoẻ cũng như kinh tế, bởi
vì họ đã có một phần như là quỹ dự phòng của mình giành riêng cho vấn đề
chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt với những người nghèo chẳng may mắc bệnh.
Như vậy BHYT ra đời có tác dụng khắc phục hậu quả và kịp thời ổn định
được cuộc sống cho người dân khi họ bị ốm đau, tạo cho họ một niềm lạc
quan trong cuộc sống, từ đó giúp họ yên tâm lao động sản xuất tạo ra của cải
vật chất cho chính bản thân họ và sau đó là cho xã hội, góp phần đẩy mạnh sự
phát triển của xã hội.
+ Thứ ba Bảo hiểm y tế ra đời còn góp phần giáo dục cho mọi người dân
trong xã hội về tính nhân đạo theo phương châm: “Lá lành đùm lá rách”, đặc
biệt là giúp giáo dục cho trẻ em ngay từ khi còn nhỏ tuổi về tính cộng đồng
thông qua loại hình BHYT học sinh - sinh viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
+ Thứ tư BHYT làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế
thông qua hoạt động quỹ BHYT đầu tư. Lúc đó trang thiết bị về y tế sẽ hiện
đại hơn, có kinh phí để sản xuất các loại thuốc đặc trị chữa bệnh hiểm nghèo,
có điều kiện nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh một cách có hệ thống và
hoàn thiện hơn, giúp người dân đi khám chữa bệnh được thuận lợi. Đồng thời
đội ngũ cán bộ y tế sẽ được đào tạo tốt hơn, các y, bác sỹ sẽ có điều kiện nâng
cao tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm, có trách nhiệm đối với công việc hơn, dẫn
đến sự quản lý dễ dàng và chặt chẽ hơn trong khám chữa bệnh. [4, 16]
+ Thứ năm BHYT còn có tác dụng góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho
ngân sách Nhà nước. Hiện nay kinh phí cho y tế được cấu thành chủ yếu
từ 4 nguồn:
- Từ ngân sách Nhà nước.
- Từ quỹ BHYT.
- Thu một phần viện phí và dịch vụ y tế.
- Tiền đóng góp của các tổ chức quần chúng, của các tổ chức từ thiện và
viện trợ quốc tế.
Trong bốn nguồn trên từ khi chưa có BHYT thì nguồn do ngân sách Nhà
nươc cấp là chủ yếu. Do vậy BHYT ra đời đã thực sự góp phần giảm bớt gánh
nặng cho ngân sách Nhà nước.
+ Thứ sáu Chỉ tiêu phúc lợi xã hội trong mỗi nước cũng biểu hiện trình
độ phát triển của nước đó. Do vậy, BHYT là một công cụ vĩ mô của Nhà nước
để thực hiện tốt phúc lợi xã hội, đồng thời tạo nguồn tài chính hỗ trợ, cung
cấp cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ của người dân.
+ Thứ bảy BHYT còn góp phần đề phòng và hạn chế những bệnh hiểm
nghèo theo phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Với việc kết hợp với
các cơ sở khám chữa bệnh BHYT kiểm tra sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ cho
đại đa số những người tham gia BHYT, từ đó phát hiện kịp thời những căn
bệnh hiểm nghèo và có phương pháp chữa trị kịp thời, tránh được những hậu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
quả xấu, mà nếu không tham gia BHYT tâm lý người dân thường sợ tốn kém
khi đi bệnh viện, do đó mà coi thường hoặc bỏ qua những căn bệnh có thể dẫn
đến tử vong.
+ Thứ tám Bảo hiểm y tế còn góp phần đổi mới cơ chế quản lý y tế, cụ thể:
- Để có một lực lượng lao động trong xã hội có thể lực và trí lực, không
thể không chăm sóc bà mẹ và trẻ em, không thể để người lao động làm việc
trong điều kiện vệ sinh không đảm bảo, môi trường ô nhiễm... Vì thế việc
chăm lo bảo vệ sức khoẻ là nhiệm vụ của mỗi người, mỗi tổ chức, mỗi doanh
nghiệp và cũng là nhiệm vụ chung của toàn xã hội. Đồng thời để đảm bảo cho
mọi người lao động khi ốm đau được khám chữa bệnh một cách thuận tiện, an
toàn, chất lượng thì cần có mạng lưới y tế đa dạng và rộng khắp, có đội ngũ
thầy thuốc giỏi và tận tâm với người bệnh, có cơ sở vật chất y tế đầy đủ, hiện
đại... Thông qua BHYT, mạng lưới khám chữa bệnh sẽ được sắp xếp lại, sẽ
không còn phân tuyến theo địa giới hành chính một cách máy móc, mà phân
theo tuyến kỹ thuật, đảm bảo thuận lợi cho người bệnh, tạo điều kiện cho họ
lựa chọn cơ sở điều trị có chất lượng phù hợp.
- BHYT ra đời đòi hỏi người được sử dụng dịch vụ y tế và người cung
cấp dịch vụ này phải biết rõ chi phí của một lần khám chữa bệnh đã hợp lý
chưa, chi phí cho quá trình vận hành bộ máy của khu vực khám chữa bệnh đã
đảm bảo chưa, những chi phí đó phải được hạch toán và quỹ bảo hiểm phải
được trang trải, thông qua tình hình đó đòi hỏi cơ chế quản lý của ngành y tế
phải đổi mới, để tạo ra chất lượng mới trong dịch vụ y tế.
Như vậy, BHYT ra đời không những giúp cho người tham gia BHYT
khắc phục khó khăn về kinh tế khi rủi ro ốm đau xảy ra, mà còn giảm bớt
gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, góp phần đổi mới cơ chế quản lý, nâng
cao chất lượng và công bằng trong khám chữa bệnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
1.1.3. Những nội dung cơ bản của BHYT
1.1.3.1. Đối tượng tham gia BHYT
Đối tượng tham gia BHYT được quy định tại điều 12 luật BHYT sửa
đổi năm 2014 như sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là
người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức
(sau đây gọi chung là người lao động);
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy
định của pháp luật.
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị
dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm
xã hội hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang
tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ
thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân
dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người
làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu
được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các
trường quân đội, công an;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng
tháng từ ngân sách nhà nước;
- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp
hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
- Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã
đảo, huyện đảo;
- Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ
hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
- Thân nhân của người có công với cách mạng.
- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
- Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ
ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
- Học sinh, sinh viên.
- Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người
thuộc hộ gia đình.
1.1.3.2. Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT
- Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ
có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh
nghiệp, quản lý điều hành Hợp tác xã hưởng tiền lương. Người sử dụng lao
động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức
khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
13
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng,
trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền
lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định
của Luật.
- Công dân được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào
Công an nhân dân, Công nhân Công an; Người lao động làm việc theo hợp
đồng không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên:
Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các
khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với người lao
động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 4,5% tiền
lương tháng ghi trong HĐLĐ (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền
công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an đơn vị,
địa phương đóng 3%, người lao động đóng 1,5%.
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức: mức đóng hằng tháng bằng 4,5%
mức lương cơ sở, trong đó UBND xã đóng 3%; người lao động đóng 1,5%.
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng: mức
đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, do cơ
quan BHXH đóng.
- Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp không làm việc và hưởng lương tại đơn vị; Người lao động
nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH
do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế; Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết
định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ)
về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại
sức khỏe nay già yếu phải thôi việc; Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
trợ cấp tuất hằng tháng; Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng
trợ cấp BHXH hằng tháng; mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ
sở, do cơ quan BHXH đóng.
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: mức đóng hằng tháng bằng
4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp, do cơ quan BHXH đóng.
- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của
pháp luật về BHXH: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng trước
khi nghỉ thai sản, do cơ quan BHXH đóng.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân
sách nhà nước hằng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết
định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ)
bổ sung chính sách, chế độ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111/HĐBT
ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi,
bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường; Người đã thôi
hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách
nhà nước theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 01/6/2010 của Thủ tướng
Chính phủ; Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/7/2000 của Thủ tướng
Chính phủ; Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng; Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày
30/4/1975 trở về trước hoặc tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm
vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 theo quy định tại
Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều pháp lệnh cựu chiến binh;
Người được hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày
08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số
đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa
được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
15
188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ; Cán bộ, chiến sĩ Công an
nhân dân được hưởng chế độ theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày
20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quân nhân được hưởng chế độ theo
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg; Người được
hưởng chế độ chính sách theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày
09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng
tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia,
giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Thanh
niên xung phong được hưởng chế độ theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg
ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ BHYT và trợ cấp mai
táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và
Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến; Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp,
chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định
tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng
chiến chống Pháp, chống Mỹ và làm nhiệm vụ quốc tế; Đại biểu được bầu cử
giữ chức vụ theo nhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
đương nhiệm; Trẻ em dưới 6 tuổi (bao gồm toàn bộ trẻ em cư trú trên địa bàn,
kể cả trẻ em là thân nhân của người trong lực lượng vũ trang theo quy định,
không phân biệt hộ khẩu thường trú); Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ
xã hội hằng tháng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày
21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
16
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
người cao tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người
khuyết tật; Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh
sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại
xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Thân
nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con
của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; Thân nhân của người có công
với cách mạng, bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi
đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: người hoạt động
cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày
01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương
binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61%
trở lên; Con đẻ từ trên 6 tuổi của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực
được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt. Người đã
hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô,
bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác; Người phục vụ người có công với cách
mạng, bao gồm: Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình;
Người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81%
trở lên sống ở gia đình; Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình.
Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được nhà nước phong tặng thuộc hộ gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN