Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Chuyên đề môn Lịch sử lớp 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (403.06 KB, 12 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM DƯƠNG
TRƯỜNG THCS TAM DƯƠNG


XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC
Tên chuyên đề:
TIẾT 30. BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV
Môn: Lịch sử 7
Đối tượng học sinh: Lớp 7
Dự kiến số tiết dạy: 0

A. TÊN CHUYÊN ĐỀ:
TIẾT 30. BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV
Dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại,
nhân loại đang có những bước chuyển mình vĩ đại trong thế kỷ XXI. Quá trình
toàn cầu hóa đã đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục nước nhà trong việc đào
1


tạo đội ngũ lao động. Giáo dục phải đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng
đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn hiện tại cũng như tương
lai. Đây là chìa khóa để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và tham gia hội nhập quốc tế của đất nước. Thực hiện được điều đó, đổi mới
giáo dục trung học phổ thông đồng bộ và toàn diện đóng vai trò rất quan trọng.
Giáo dục phổ thông trong những năm qua đã khẳng định được vị trí và vai trò
của mình về trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức và kỹ năng của các lĩnh vực
khoa học cơ bản. Tuy nhiên hình thức, phương pháp tổ chức dạy học chưa phát huy
được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học trong bối cảnh xã hội mới.
Do đó đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học tế cần được chú trọng hơn nữa.
B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
TIẾT 30. BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV


I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
- Tiết 1: I. Tình hình kinh tế xã hội
+ Tình hình kinh tế
+ Tình hình xã hội
II. MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ
1. Về kiến thức: Sau khi học sinh học xong bài học cần:
- Tình hình kinh tế xã hội cuối thời Trần: vua quan ăn chơi sa đoạ không
quan tâm đến sản xuất, làm cho đời sống của nhân dân ngày càng cực khổ.
- Các cuộc đấu trang của nông nô, nô tì đã diễn ra rầm rộ.
2. Về thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương người lao động.
- Thấy trước được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.
3. Kỹ năng
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ.
- Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
- Tăng cường khả năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử để hiểu rõ hơn
đặc trưng lịch sử của từng sự kiện
2


4. Định hướng các năng lực hình thành
Thông qua chuyên đề hướng tới hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học; sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác kênh hình có liên quan đến nội
dung chuyên đề: Lược đồ, sơ đồ, bảng hệ thống lịch sử
+ Tái hiện kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch
sử, so sánh, phân tích, nhận xét, đánh giá
+ Hình thành năng lực nhận thức, tự học, nghiên cứu và đánh giá liên hệ,
vận dụng thực tiễn

III. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Hình thức:dạy học trên lớp.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
+ Đàm thoại.
+ Làm việc nhóm.
+ Đóng vai.
+ Thuyết trình.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính có kết nối mạng internet, máy chiếu, máy ảnh, máy in.
- Tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Phấn, bảng bút, giáo án word.
- Một số thông tin bổ trợ cho chuyên đề.
- Bảng kế hoạch phân công, tổ chức nhiệm vụ cho học sinh.
- Các tài liệu, thông tin cần thiết để giới thiệu cho học sinh; giấy A0, phiếu học
tập...
- Các phiếu phục vụ cho học tập theo dự án.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Giấy A4, A0, thước kẻ, bút, giấy màu, băng dính, bút màu...
3


- Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học: tranh ảnh, sơ đồ minh
họa...
V. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 30. BÀI 16: SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (2 phút)
a) GV cho học sinh quan sát một số hình ảnh và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

( Thầy giáo Chu Văn An)


4


- Các hình ảnh trên giúp các em liên tưởng đến triều đại nào trong lịch sử dân tộc
ta?
- HS trả lời. GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình kinh tế (15 phút)
1. Mục tiêu
- Biết được được tình hình kinh tế nước ta cuối thế kỉ XIV
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích .
2. Phương thức
- Phương pháp: Thuyết trình
- Hoạt động nhóm
3. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học

Nội dung chính

sinh

Thờ
i

GV giao nhiệm vụ cho học sinh

I. Tình hình kinh tế - xã hội

gian
1


- Yêu cầu HS đọc SGK và hoạt

1. Tình hình kinh tế

phút

động theo nhóm (đã chuẩn bị
trước sản phẩm ở nhà)
+ Nhóm 1: Tìm hiểu tình hình Kinh
tế + Nhóm 2: Tìm hiểu tình hình
kinh tế.
+ Nhóm 3: Nhận xét vể kinh tế cuối
thế kỉ XIV
b) HS thực hiện theo nhóm và

5

chuẩn bị báo cáo kết quả của
nhóm.
Trong quá trình thực hiện GV
quan sát và hỗ trợ nhiệm vụ học
tập cho phù hợp với đối tượng HS.
c) Gv tổ chức cho HS báo cáo kết
* Từ nửa sau thế kỉ XIV:
quả và thảo luận chung cả lớp. Gọi

7

+ Nhà nước không quan tâm sản

5


đại diện các nhóm báo cáo kết quả

xuất nông nghiệp

thực hiện nhiệm vụ, các HS khác

+ Không chăm lo tu sửa, bảo vệ đê

lắng nghe và bổ sung thảo luận

điều, các công trình thủy lợi…=>

thêm.

mất mùa, đói kém xảy ra
+ Nông dân bán ruộng,vợ, con cho
quý tộc, địa chủ giàu và biến thành
nô tì
+ Vương hầu, quý tộc, nhà chùa,
địa chủ: nhiều ruộng
+ Ruộng đất công bị xâm lấn, khẩu
phần ruộng bị thu hẹp, thuế khóa
nặng nề
=>Kinh tế suy sụp, đời sống nhân
dân cực khổ

Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

Hoạt động 4: Tìm hiểu về tình hình xã hội ( 10 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được nội dung của phần học.
- Nhận xét được nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích.
2. Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
3. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a) GV giao nhiệm vụ cho học sinh

Nội dung chính

Thời gian
1

GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm
- Nhóm 1 : Tìm hiểu nội dung về đời
sống của Vua, quan lại, quý tộc nhà
Trần.
6


- Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung về đời
sống của nhân dânvà nêu nhận xét.
- Nhóm 3: Kể tên các cuộc khởi nghĩa
- Nhóm 4: Nêu nhận xét.
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực


3

hiện theo nhóm và chuẩn bị báo cáo
GV, trao đổi với cả lớp về kết quả đạt
được.
Trong quá trình thực hiện GV quan sát
và hỗ trợ nhiệm vụ học tập cho phù
hợp với đối tượng HS.
c) Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả

3

và thảo luận chung cả lớp. Gọi các
nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ, các HS khác lắng nghe và bổ sung
thảo luận thêm.
d) GV nhận xét đánh giá kết quả

2. Tình hình xã hội

thực hiện của HS và chốt kiến thức.

- Vua, quan, quý tộc nhà Trần ăn

3

chơi sa đọa, kỉ cương phép nước
rối loạn, triều chính bị lũng loạn
- Năm 1369, Trần Dụ Tông mất,
Dương Nhật Lễ lên thay => Nhà

Trần càng suy sụp.
* Hậu quả:
+ Nhà Trần bất lực trước sự tấn
công của Cham – pa, yêu sách nhà
Minh.
+ Đời sống nhân dân càng khổ cực.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các cuộc khởi nghĩa của nông nô và nô tỳ (10 phút)
1. Mục tiêu
- Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa.
7


- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích, lập bảng
2. Phương thức
- Phương pháp lập bảng niên biểu
- Hoạt động cá nhân
3. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động của giáo viên và học

Nội dung chính

sinh
GV giao nhiệm vụ cho học sinh

Thời
gian
1

Học sinh hoàn thiện bảng
thống kê sau

STT

Tên

Thời

Địa

Kết

cuộc

gian

bàn

quả

khởi

hoạt

nghĩa

động

1
2
3
4

c) Gv tổ chức cho HS báo cáo kết

3

quả và thảo luận chung cả lớp. Gọi
các nhóm báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ, các HS khác lắng nghe
và bổ sung thảo luận thêm.
d) GV nhận xét đánh giá kết quả

- Các cuộc khởi nghĩa của nông

thực hiện của HS và chốt kiến

dân, nô tì:

thức.

+ Nguyên nhân: do bị áp bức bóc

6

lột, mâu thuẫn với giai cấp thống
trị
+ Diễn biến:
1344: Ngô Bệ ( Hải Dương)
8


1379: Nguyễn Thanh, Nguyễn Kỵ

(Thanh Hóa)
1390: Phạm Sư Ôn (Quốc Oai- Sơn
Tây)
1399: Nguyễn Nhữ Cái ( Sơn Tây)
Hoạt động 5: Luyện tập (3 phút)
1. Mục tiêu
- Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình
thành.
2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.
3. Tổ chức hoạt động
a. GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Trình bày các cuộc khởi nghĩa trên lược đồ.
b. HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở
nhà.
c. GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS.
Hoạt động 6: Vận dụng (5 phút)
1. Mục tiêu
- Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể thực tiễn.
2. Nội dung
GV hướng dẫn HS đặt vấn đề để liên hệ và vận dụng:
- Bài học lấy dân làm gốc
3. Đánh giá: GV khuyến khích HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.

9


C. XÂY DỰNG BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

1. Mục tiêu:
- Học sinh củng cố kiến thức và vận dụng kiến thức bài học để giải quyết những

vấn đề của bản thân và thực tiễn cuộc sống.
2. Phương pháp:
Giáo viên giao bài tập về nhà: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm và tự luận
* Phần trắc nghiệm.
Câu 1:
Từ nửa sau thế kỉ XIV loại ruộng đất thường bị xâm lấn ở thời
Trần là:
A. Ruộng đất công ở làng xã
B. Ruộng đất của Vương hầu
C. Ruộng của địa chủ
D. Ruộng của nhà Chùa
Câu 2.“Ruộng lúa ngàn dặm đỏ như cháy
Đồng quê than vãn trông vào đâu..”
Hai câu thơ trên miêu tả cảnh dân chúng thời Trần nửa sau thế kỉ XIV
là của:
A. Trần Quốc Tuấn
B. Nguyễn Phi Khanh
C. Trần Thủ Độ
D. Nguyễn Trãi
Câu 3:
Dưới thời Trần, từ nửa sau thế kỉ XIV hầu hết ruộng đất nằm trong tay
tầng lớp nào?
A. Vương hầu, quý tộc
B. Vương hầu, quý tộc, nhà chùa, địa chủ
C. Vương hầu, quý tộc, địa chủ
D. Vương hầu, quý tộc, nhà chùa, địa chủ, nông dân
Câu 4: Vào nửa sau thế kỉ XIV có bao nhiêu lần vỡ đê, lụt lớn?
10



A. 8 lần
B. 9 lần
C. 10 lần
D. 11 lần
Câu 5: Ai là người dâng sớ đòi vua chém đầu 7 tên nịnh thần:
A. Chu Văn An
B. Nguyễn Phi Khanh
C. Trần Thủ Độ
D. Trần Khánh Dư
Câu 6: Sau khi Trần Dụ Tông qua đời, ai nên nắm quyền?
A. Trần Quang Khải
B. Trần Hưng Đạo
C. Dương Nhật Lễ
D. Trần Cảnh
Câu 7: Cuộc khởi nghĩa của Ngô Bệ nổ ra ở đâu?
A. Hải Dương
B. Thanh Hóa
C. Vĩnh Phúc
D. Sơn Tây
* Phần tự luận
Câu 8: Phân tích tình hình kinh tế nước ta cuối thế kỉ XIV.
* Từ nửa sau thế kỉ XIV:
+ Nhà nước không quan tâm sản xuất nông nghiệp
+ Không chăm lo tu sửa, bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi…=> mất mùa,
đói kém xảy ra
+ Nông dân bán ruộng,vợ, con cho quý tộc, địa chủ giàu và biến thành nô tì
+ Vương hầu, quý tộc, nhà chùa, địa chủ: nhiều ruộng
+ Ruộng đất công bị xâm lấn, khẩu phần ruộng bị thu hẹp, thuế khóa nặng nề
=>Kinh tế suy sụp, đời sống nhân dân cực khổ
* Vận dụng, mở rộng:

11


* Liên hệ ngày nay
- Quán triệt quan điểm, tư tưởng của Đảng và Nhà nước ta: Lấy “dân” là gốc;
“Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
- Bảo vệ đê điều, chăm lo công tác thuỷ lợi, khuyến nông. Xoá bỏ, miễn giảm
thuế nông nghiệp, quan tâm đến vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn. Làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo.
- Vận dụng tư tưởng củaTrần Quốc Tuấn: Khoan thư sức dân, để làm kế sâu rễ
bền gốc, đó là thượng sách giữ nước; của Nguyễn Trãi: Nơi thâm sâu, cùng cốc
không có tiếng oán hờn.
- Ở trường: phát động phong trào thi đua hai tốt: Thực hiện tốt quy chế dân chủ,
xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, quan tâm chăm lo đến điều kiện
dạy và học .

12



×