ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHAN MAI LAN
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG TỰ HỌC
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC,
SINH HỌC 12
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐINH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHAN ĐỨC DUY
Thừa Thiên Huế, năm 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử
dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Phan Mai Lan
ii
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo
hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Phan Đức Duy – Giảng viên Khoa Sinh học, Trƣờng
Đại học Sƣ phạm, Đại học Huế đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trong khoa Sinh Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Huế đã nhiệt tình giảng dạy và có những ý kiến đóng góp quý báu
cho đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế, Sở GD&ĐT Kiên Giang đã tạo điều kiện cho tôi học
tập và nghiên cứu.
Cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô trong Tổ Sinh và học sinh Trƣờng THPT
Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang đã tạo điều kiện và hợp tác cùng
với tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những ngƣời thân đã nhiệt tình động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Huế, tháng 5 năm 2018
Tác giả
Phan Mai Lan
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa .............................................................................................................. i
Lời cam đoan .............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................5
DANH MỤC HÌNH ẢNH ..........................................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................................7
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ...............................................................................8
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ...............................................................................8
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................9
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU ..............................................9
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ...............................................................................9
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................9
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI.......................................................10
9. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ .................................................................10
10. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ......................................................................12
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................13
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...........................13
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ..........................................................................................13
1.1.1. Khái niệm kỹ năng ...................................................................................13
1.1.4. Khái niệm kĩ năng tự học.........................................................................16
1.1.5. Cấu trúc của năng lực tự học ...................................................................17
1.1.6. Nguyên tắc tổ chức HS tự học .................................................................19
1.1.7. Quy trình tổ chức HS tự học ....................................................................19
1.1.8. Các giải pháp rèn luyện kỹ năng..............................................................20
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ......................................................................................21
1
1.2.1. Thực trạng về kỹ năng tự học của học sinh ở các trƣờng THPT phổ thông
của địa bàn nghiên cứu. .....................................................................................21
Tiểu kết chƣơng 1......................................................................................................25
Chƣơng 2. CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG
TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH HỌC 12.....26
2.1. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC, NỘI DUNG PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH
HỌC 12. .................................................................................................................26
2.1.1. Cấu trúc phần Sinh thái học, Sinh học 12................................................26
2.1.2. Nội dung phần Sinh thái học, Sinh học 12 ..............................................26
2.1.3. Nội dung phần Sinh thái học, Sinh học 12 có thể rèn luyện cho học sinh
KN tự học...........................................................................................................33
2.2. QUY TRÌNH RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG TỰ HỌC TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH HỌC 12. ........................................34
2.2.1. Quy trình chung .......................................................................................34
2.2.2. Ví dụ minh hoạ quy trình .........................................................................34
2.3. CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG TỰ HỌC
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH HỌC 12. .........................36
2.3.1. Sử dụng câu hỏi, bài tập ..........................................................................36
2.3.2. Sử dụng bài tập tình huống ......................................................................41
2.3.3. Sử dụng sơ đồ, bảng biểu.........................................................................44
2.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH HỌC 12. ........................................49
Tiểu kết chƣơng 2......................................................................................................51
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..............................................................52
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM .......................................................................52
3.2. ĐỐI TƢỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA TNSP ..................................................52
3.2.1. Đối tƣợng .................................................................................................52
3.2.2. Nội dung ..................................................................................................52
3.3. PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ...............................................................52
3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .........................................................................52
2
3.4.1. Kết quả định lƣợng ..................................................................................52
3.4.2. Kết quả định tính .....................................................................................57
Tiểu kết chƣơng 3......................................................................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................59
1. KẾT LUẬN .......................................................................................................59
2. KIẾN NGHỊ.......................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................61
PHỤ LỤC
3
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Đọc là
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KN
Kỹ năng
MT
Môi trƣờng.
PP
Phƣơng pháp
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PT
Phƣơng tiện
QT
Quần thể
SGK
Sách giáo khoa
STH
Sinh thái học
STT
Số thứ tự
THPT
TN
TNSP
Trung học phổ thông
Thực nghiệm
Thực nghiệm sƣ phạm
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Kết quả điều tra đối với HS về một số kỹ năng tự học .............................22
Bảng 1.2. Kết quả điều tra đối với HS về một số phƣơng pháp học tập ở môn
Sinh học ...................................................................................................22
Bảng 1.3. Bảng kết quả điều tra mức độ tự học đƣợc tổ chức ở các khâu trong quá
trình dạy học. ...........................................................................................23
Bảng 1.4. Mức độ đạt đƣợc về nhận thức của của giáo viên về các KN tự học. .....24
Bảng 2.1. Các kiến thức phần Sinh thái học, Sinh học 12 có thể rèn luyện cho
học sinh kỹ năng tự học ...........................................................................33
Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh ..........49
Bảng 2.3. Đánh giá việc rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh ...............................50
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kết quả các lần tổ chức rèn luyện KN tự học. ..................52
Bảng 3.2. Bảng điểm xác định mức độ đạt đƣợc của các tiêu chí TN. .....................53
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp mức độ đạt đƣợc trong từng tiêu chí về việc rèn luyện KN
tự học của HS. (Mức 1 < Mức 2 < Mức 3) ..............................................54
5
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Sơ đồ các hình thức tự học ........................................................................15
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc phần Sinh thái học, Sinh học 12........................................26
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc chƣơng 1 phần Sinh thái học, Sinh học 12 .......................28
Hình 2.3. Sơ đồ cấu trúc chƣơng 2 phần Sinh thái học, Sinh học 12 .......................29
Hình 2.4. Sơ đồ cấu trúc chƣơng 3 phần Sinh thái học, Sinh học 12 .......................30
Hình 2.5. Sơ đồ cấu trúc chƣơng 4 phần Sinh thái học, Sinh học 12 .......................31
Hình 2.6. Quần thể ong ............................................................................................37
Hình 2.7. Quần thể chim cánh cụt .............................................................................37
Hình 2.8. Mối quan hệ giữa các cá thể trong QT. .....................................................38
Hình 2.9. Sơ đồ năng lƣợng truyền qua các bậc dinh dƣỡng trong HST>................42
Hình 2.10. Diễn thế nguyên sinh .............................................................................. 45
Hình 2.11. Diễn thế thứ sinh .....................................................................................45
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt đƣợc về KN tự học của HS qua thực nghiệm ...53
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt đƣợc của tiêu chí 1 qua 3 lần TN. ......54
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt đƣợc của tiêu chí 2 qua 3 lần TN. ......55
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt đƣợc của tiêu chí 3 qua 3 lần TN. ......55
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt đƣợc của tiêu chí 4 qua 3 TN ............56
6
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH)
ở nƣớc ta đã đƣợc Đảng, Nhà nƣớc cũng nhƣ các cấp quản lí giáo dục rất quan tâm.
Chiến lƣợc phát triển Giáo dục 2001 – 2010 đã đề ra phƣơng hƣớng: Cùng hòa nhịp
vào xu hƣớng đổi mới PPDH đang diễn ra sôi nổi khắp nơi trên thế giới, việc đổi
mới PPDH ở nƣớc ta cần đƣợc xúc tiến mạnh mẽ hơn nữa trên cơ sở những quan
điểm đầy đủ và thống nhất về đổi mới phƣơng pháp dạy và học cũng nhƣ những
giải pháp phù hợp, khả thi.
Luật giáo dục năm 2005 đã sửa đổi năm 2009 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi
dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và
ý chí vươn lên.” (Điều 5, Chƣơng I); “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” (Điều 28, Chƣơng II)
Những qui định trên đã phản ánh đƣợc nhu cầu đổi mới PPDH để giải quyết
mâu thuẫn yêu cầu đào tạo con ngƣời trong giai đoạn mới năng động, sáng tạo với
hiện trạng dạy học nhƣ hiện nay. Mâu thuẫn này đã làm nảy sinh và thúc đẩy một
cuộc vận động đổi mới PPDH theo hƣớng tổ chức cho ngƣời học học tập trong hoạt
động và hoạt động tự giác, sáng tạo. Định hƣớng này có thể gọi là tích cực hóa hoạt
động ngƣời học.
1.2. Xã hội đòi hỏi ngƣời có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ
tri thức, nhớ các tri thức dƣới dạng có sẵn đã lĩnh hội ở nhà trƣờng phổ thông mà
còn phải có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập, khả
năng đánh giá các sự kiện, các tƣ tƣởng, các hiện tƣợng mới một cách thông minh,
sáng suốt khi gặp phải trong cuộc sống, trong lao động và trong quan hệ với mọi
ngƣời. Tự học là vấn đề cốt lõi của quá trình học tập. Nếu rèn luyện đƣợc cho ngƣời
học phƣơng pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học,
7
khơi dậy nội lực vốn có của mỗi ngƣời, kết quả học tập sẽ đƣợc nhân lên gấp bội.
Vì vậy, ngày nay ngƣời ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học,
nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề
phát triển tự học ngay trong nhà trƣờng phổ thông. Theo nghiên cứu của nhiều nhà
tâm sinh lí, lứa tuổi học sinh THPT hiện nay có hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt và
thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trƣớc đây mấy chục năm. Ở lứa tuổi này
nảy sinh một yêu cầu cũng là một quá trình: sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát
triển kĩ năng. Nhƣng các kĩ năng học tập, đặc biệt là kĩ năng tự học ở học sinh nếu
muốn đƣợc hình thành và phát triển một cách có chủ động thì cần thiết phải có
hƣớng dẫn, đồng thời tạo các điều kiện thuận lợi, trong đó SGK có một vai trò hết
sức quan trọng. Thông tin trong SGK qua kênh hình và kênh chữ thƣờng đa dạng,
phong phú, đòi hỏi ngƣời học phải có tƣ duy linh hoạt, có đầu óc phê phán mới phát
hiện và giải quyết đƣợc vấn đề, do đó cần có sự hƣớng dẫn.
1.3. Hiện nay ở hầu hết các trƣờng phổ thông, trong quá trình dạy học, nhiều
giáo viên không có phƣơng pháp hƣớng dẫn học sinh tự học đúng cách nên vừa
không hình thành đƣợc các kĩ năng cần có cho học sinh, thiếu các biện pháp rèn
luyện cho học sinh kỹ năng tự học.
Từ các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự
học trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu xác định các phƣơng pháp, biện pháp để rèn cho học sinh kĩ năng
tự học trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12 nhằm nâng cao chất lƣợng
dạy học môn Sinh học ở THPT.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh
trong day học.
- Nghiên cứu thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong
quá trình dạy học.
- Đề xuất các biện pháp rèn luyện các kĩ năng tự học cho học sinh trong dạy
học phần Sinh thái học, Sinh học 12.
8
- Thiết kế các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh trong dạy học
phần Sinh thái học, Sinh học 12.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá kĩ năng tự học của học sinh trong dạy học phần
Sinh thái học, Sinh học 12.
- Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá hiệu quả của các hoạt động đã thiết kế.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung nghiên cứu: Các kỹ năng tự học trên lớp phần Sinh thái học, Sinh
học 12.
- Địa điểm thực nghiệm: Trƣờng THPT Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh
Kiên Giang.
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các phƣơng pháp, biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học
cho học sinh trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12.
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 12, trƣờng THPT.
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định đƣợc các phƣơng pháp, biện pháp tổ chức các hoạt động rèn
luyện kĩ năng tự học trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12 thì sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học môn Sinh học ở trƣờng THPT.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu l thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng và nhà
nƣớc trong công tác giáo dục; Luật giáo dục; các công trình nghiên cứu cải tiến
PPDH hƣớng vào việc sử dụng phƣơng tiện dạy học khác nhau để rèn luyện cho học
sinh kỹ năng tự học; các tƣ liệu; sách; báo; hội nghị; hội thảo có liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu các tài liệu lí luận về kỹ năng, kỹ năng tự học, các biện pháp tổ
chức rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh.
7.2. Phƣơng pháp iều tra
Khảo sát về kỹ năng tự học ở học sinh, các biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học
cho học sinh của giáo viên phổ thông bằng phiếu điều tra.
9
7.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Tổ chức các hoạt động đã đƣợc thiết kế để rèn luyện kỹ năng tự học cho học
sinh trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12, ở trƣờng THPT Châu Thành,
huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, đánh giá sự tiến bộ của học sinh theo hệ thống
tiêu chí đã xây dựng.
7.4 Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lí số liệu điều tra và số liệu
thực nghiệm sƣ phạm: Tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình…
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đề xuất đƣợc quy trình, các phƣơng pháp, biện pháp rèn luyện kĩ năng tự
học cho học sinh trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12.
- Tiêu chí đánh giá kỹ năng tự học của học sinh trung học phổ thông.
9. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh là một trong những nhiệm vụ
hàng đầu của ngƣời giáo viên trong quá trình dạy học. Hiện nay, dạy học ngoài việc chú
ý đến nội dung bài học thì việc luyện kỹ năng cho học sinh là việc làm không thể thiếu.
Trong đó, kỹ năng tự học luôn đƣợc sự quan tâm, thu hút và chú ý của các nhà giáo dục
trong và ngoài nƣớc dƣới nhiều góc độ khác nhau.
9.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Vào thời cổ đại, nhiều nhà giáo dục lỗi lạc nhƣ Xocrat, Khổng Tử ... đã đề cập
đến tầm quan trọng của việc phát huy tính tích cực, nhận thức của ngƣời học.
Từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX nhiều nhà giáo dục lớn nhƣ A. Đixtecvec, J.A
Conmesky, Jacques Rousseau... đều cho rằng: Muốn phát triển trí tuệ bắt buộc
ngƣời học phải phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo để tự mình giành lấy tri
thức. Muốn vậy phải tăng cƣờng khuyến khích ngƣời học tự khám phá, tự tìm tòi
và suy nghĩ trong quá trình học tập [18].
PPDH lấy ngƣời học làm trung tâm bắt đầu phát triển từ những năm 20 và
phát triển mạnh mẽ từ những năm 70 của thế kỉ XX.
Vào những năm 1920, ở Anh “PPDH tích cực” bắt đầu đƣợc quan tâm nghiên
cứu và sử dụng trong trƣờng học. Ở Pháp các “nhà trường mới” đƣợc hình thành
10
với mục tiêu dạy học phát triển năng lực ở tr em và học tập tự quản. Tƣơng tự, đổi
mới PPDH cũng diễn ra ở Ba Lan, Đức, Liên Xô (cũ), Pháp, Tiệp Khắc… Nhƣ vậy,
PPDH thời kỳ này đã chú ý tới vai trò tích cực của học sinh và giáo viên có vai trò
cố vấn trong hoạt động tích lũy tri thức, phát triển năng lực tƣ duy của học sinh
Vào những năm 1970, Mỹ đã vận dụng PP học tập theo nhóm kết hợp với việc
cung cấp các phiếu hƣớng dẫn để học sinh tiến hành hoạt động học tập tự lực, theo
nhịp độ phù hợp với năng lực.
Ở Hàn quốc từ thập niên 90 đến nay, giáo dục hƣớng vào xã hội công nghiệp
luôn tập trung vào phát triển năng lực tƣ duy, năng lực giải quyết vấn đề và tính
sáng tạo. Chính vì vậy, Hàn Quốc có quyền tự hào là một trong những quốc gia có
nền giáo dục phát triển mạnh trên thế giới về cả chất lƣợng lẫn số lƣợng.
Ở Nhật, Thái Lan cũng đang tiến hành cải cách giáo dục với mục tiêu là giảm
giờ lên lớp, sách giáo khoa (SGK) viết theo lối chú trọng vào giải quyết vấn đề, chú
trọng thực hành, giảm thời lƣợng dành cho các môn chính, các trƣờng tự chọn nội
dung và PP dạy cho “môn học tổng hợp” nhằm giảm bớt căng thẳng, tạo không khí
học tập nghiên cứu tự nguyện, thoải mái không gò bó cho học sinh.
Ở thế kỷ XXI này, theo Unesco: “Để đáp ứng thành công nhiệm vụ của
mình, giáo dục phải đƣợc tổ chức xoay quanh bốn loại hình học tập cơ bản, mà
trong suốt cuộc đời của mỗi con ngƣời, chúng sẽ là những trụ cột về kiến thức: Học
để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm ngƣời”
Nhƣ vậy, đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học, tổ chức các hoạt
động học tập tự lực, chủ động đã trở thành xu hƣớng của nhiều quốc gia trên thế
giới và trong khu vực. Với những hình thức dạy học mới, PPDH theo hƣớng tích
cực hóa ngƣời học, nhằm phát huy năng lực sáng tạo, rèn luyện năng lực tƣ duy của
học sinh sẽ đào tạo đƣợc những con ngƣời vừa có kỹ năng, vừa có trình độ chuyên
môn cao đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển của mỗi quốc gia [21].
9.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc
Ở Việt Nam, vào những năm 70 của thế kỷ XX, vấn đề phát huy tính tích cực
học tập của học sinh bắt đầu đƣợc quan tâm. Có rất nhiều công trình nghiên cứu
nhằm đổi mới PPDH, phát huy trí tuệ của ngƣời học nhƣ: Đinh Quang Báo, Trần Bá
11
Hoành, Nguyễn Sỹ Ty, Lê Nhân, Nguyễn Ngọc Quang, Lê Đình Trung, Vũ Đức
Lƣu, Nguyễn Đức Thành,...
Hình thành và phát triển kỹ năng tự học bằng việc sử dụng các phƣơng tiện hỗ
trợ thông qua các biện pháp: Sử dụng câu hỏi- bài tập, bài tập tình huống, bài toán
nhận thức, câu hỏi trắc nghiệm, sơ đồ hoá… đang đƣợc nhiều nhà giáo quan tâm.
Gần đây có nhiều tác giả đã nghiên cứu về tổ chức rèn luyện ỹ năng tự học cho
học sinh bằng nhiều biện pháp khác nhau nhƣ:
- Trần Kim Tú trong công trình nghiên cứu của mình tác giả đã xây dựng cơ
sở lí luận của việc sử dụng câu hỏi, bài tập để tổ chức học sinh học tập tự lực trong
chƣơng biến dị, Sinh học 12. Các khái niệm tự học, các bƣớc dạy học sinh học tập
tự lực, bài tập tự lực của học sinh đã đƣợc làm rõ.
- Nguyễn Phú Đồng cũng đã nghiên cứu và đề xuất đƣợc các biện pháp, tiến
trình dạy học theo hƣớng tăng cƣờng sử dụng bài tập nhƣ là một PT để bồi dƣỡng
năng lực tự học cho học sinh trong giảng dạy Vật lý.
- Mai Xuân Hội cũng đã đề cập đến khái niệm tự học, các kỹ năng tự học, sử
dụng các biện pháp khác nhau nhƣ câu hỏi – bài tập, phiếu học tập để rèn luyện và
nâng cao năng lực tự học cho học sinh .
Có thể nói, càng về sau các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều hơn đến vấn đề rèn
luyện kỹ năng tự học cho học sinh bằng nhiều cách khác nhau trong quá trình dạy
học. Tuy nhiên, việc đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể các phƣơng pháp, biện pháp
để rèn cho học sinh kỹ năng tự học trong phần STH, Sinh học 12 chƣa có công trình
nào nghiên cứu.
10. CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của bản luận văn đƣợc chia
làm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Chƣơng 2. Các biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự học trong dạy
học phần Sinh thái học, Sinh học 12
- Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm
12
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm kỹ năng
Có nhiều quan điểm khác nhau về kỹ năng:
Theo từ điển Tiếng Việt: Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học
vào thực tiễn.
Theo Meirieu: Kỹ năng là là khả năng thực hiện một cái gì đó. Đó là một hoạt
động đƣợc thực hiện. Kỹ năng đƣợc xem nhƣ một hoạt động trí tuệ, trong kỹ năng có cả
những kỹ năng nhận thức và những kỹ năng hoạt động chân tay.
Theo Phạm Viết Vƣợng: Kỹ năng là khả năng hành động, khả năng thực hiện
thực hiện thành công các loại công việc đã đƣợc học tập. Trình độ chất lƣợng của kỹ
năng đƣợc đánh giá bằng chính sản phẩm mà học sinh làm ra.
Theo Trần Bá Hoành: Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu
nhận đƣợc trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn. Kỹ năng đạt tới mức hết sức
thành thạo, khéo léo trở thành kỹ xảo.
Theo Nguyền Đình Chỉnh: Kỹ năng là một thao tác đơn giản hoặc phức tạp mang
tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu đƣợc một kết quả.
1.1.2. Khái niệm tự học
Trong các giáo trình, tài liệu, các tác giả đã đƣa ra các định nghĩa khác nhau
về tự học, sau đây là một số định nghĩa cơ bản:
- Nhà tâm lý học N.ARubakin coi: Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học.
Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt
động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối
chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài ngƣời
thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của chủ thể.
- Trong cuốn “Học tập hợp lí” R.Retke đã xem “Tự học là việc hoàn thành các
nhiệm vụ khác không nằm trong các lần tổ chức giảng dạy” - Theo tác giả Lê
13
Khánh Bằng thì tự học (self learning) là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí
tuệ, các phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định
- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức: “Tự học là một hình thức tổ chức dạy
học cơ bản ở đại học. Đó là một hình thức nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững
hệ thống tri thức và kỹ năng do chính ngƣời học tự tiến hành ở trên lớp hoặc ở
ngoài lớp, theo hoặc không theo chƣơng trình và sách giáo khoa đã đƣợc qui định”.
- Theo tác giả Nguyễn Văn Đạo: “Tự học phải là công việc tự giác của mỗi
ngƣời do nhận thức đƣợc đúng vai trò quyết định của nó đến sự tích luỹ kiến thức
cho bản thân, cho chất lƣợng công việc mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ của xã hội”
- Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học – là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng
các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp...) và có khi cả cơ bắp
(khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm,
cả nhân sinh quan, thế giới quan (nhƣ tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ,
không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ,
biến khó khăn thành thuận lợi, ...) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của
nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [21].
Từ những quan điểm về tự học nêu trên, đi đến định nghĩa về tự học nhƣ sau:
Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri
thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm
đạt được mục đích nhất định.
1.1.3. Các hình thức tự học
* Tự học hoàn toàn (không có GV): Ngƣời học tự mài mò, tự học qua tài liệu,
thực tiễn, tự rút kinh nghiệm một cách độc lập không có sự hƣớng dẫn của GV. Hình
thức học tập này đòi hỏi ngƣời học phải có sự say mê khám phá tri thức mới, phải có
một vốn kiến thức nhất định. Trong tự học hoàn toàn ngƣời học gặp phải khó khăn do
có nhiều kiến thức mới, dễ chán nản hoặc không có kế hoạch học phù hợp…
* Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Ngƣời học tự tìm hiểu thông tin qua sách,
báo, giáo trình, từ đó hình thành tƣ duy và KN. Đây là cách học mà chúng ta cần
chú ý vì cách học này giúp ta xây dựng cách học tập suốt đời. Cách học này cũng
gặp phải nhƣợc điểm là trong lúc tự nghiên cứu gặp khó khăn, vƣớn mắc bản thân
không tự giải quyết đƣợc.
14
* Tự học có GV ở xa hướng dẫn qua PT truyền thông: Đây là cách học mà
ngƣời học có sự trao đổi, hƣớng dẫn của GV từ xa trong việc giải quyết tình huống,
làm bài, kiểm tra, đánh giá. Tuy nhiên, ngƣời học cũng gặp khó khăn là không tiếp
xúc trực tiếp đƣợc với GV để trao đổi những thông tin, kiến thức vƣớn mắc.
* Tự học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV (hay còn gọi là tự học có hướng
dẫn): Ngƣời học học theo tài liệu hƣớng dẫn GV đƣa trƣớc và có sự hỗ trợ trực tiếp
hoặc gián tiếp của GV. Hình thức tự học có hƣớng dẫn GV có thể tổ chức dạy học ở
hai hình thức:
- Tự học ở nhà: GV định hƣớng một cách gián tiếp về PP tự học và nội dung
kiến thức nghiên cứu. HS chủ động sắp xếp kế hoạch, phát huy tính chủ động, tích
cực để hoàn thành những yêu cầu mà GV yêu cầu.
- Tự học trên lớp: GV hỗ trợ, hƣớng dẫn và tạo điều kiện cho nghiên cứu HS
tự chiếm lĩnh tri thức mới. HS là chủ thể của quá trình nhận thức, tự giác, tích cực
sáng tạo tham gia vào quá trình học tập. [ 17]
Các hình thức tự học
Tự học trên lớp
Tự
học
bài
mới
Tự học tại nhà
Tự
học
khi
kết
thúc
tiết
học
Hình thành
kiến thức mới
Tự
học
khi
kết
thúc
chƣơng
Tự
học
khi
kết
thúc
phần
Tự
học
khi
kết
thúc
môn
học
Củng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến
thức
Hình 1.1. Sơ ồ các hình thức tự học [12].
15
1.1.4. Khái niệm kĩ năng tự học
Kỹ năng tự học là khả năng nhận thức, vận dụng kiến thức vào giải quyết các
vấn đề đặt ra trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống.
Hệ thống kỹ năng tự học bao gồm:
Kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập.
Kỹ năng lựa chọn tài liệu
Kỹ năng lựa chọn hình thức tự học
Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin
Kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn
Kỹ năng trao đổi và phổ biến thông tin
Kỹ năng kiểm tra đánh giá…
Chúng ta biết rằng muốn học tập tốt một bộ môn nào đó thì ngƣời học phải
hiểu đƣợc đặc điểm của môn học, tổ chức đƣợc những hoạt động tƣơng ứng với
môn học đó để lĩnh hội tri thức, chính bản thân ngƣời học chứ không phải ai khác
phải thiết lập đƣợc mối quan hệ biện chứng giữa chủ thể (ngƣời học) và khách thể
(môn học).
Việc tự học trong môn Sinh học cũng vậy, muốn học tập đạt kết quả cao trƣớc
hết sinh viên phải hiểu đƣợc tính chất, đặc điểm của môn học - đó là một bộ môn
vừa mang tính chất lý luận, tính trừu tƣợng, khái quát lại vừa có tính thực tiễn rất
cao. Vì vậy, việc học tập các môn Sinh học không chỉ đơn thuần là việc nắm vững
những nguyên lý, quy luật, những bài giảng mang tính chất lý luận mà phải gắn liền
với việc am hiểu và nắm vững những kiến thức thực tế vận dụng lý thuyết để giải
quyết những vấn đề thực tiễn hoạt động .
Nhƣ vậy, để tự học tốt thì vấn đề quan trọng trƣớc tiên là ngƣời học phải hiểu
rõ đƣợc ý nghĩa, vị trí của môn học trong nhà trƣờng đối với nghề nghiệp tƣơng lai
của mình. Điều đó sẽ giúp họ xây dựng đƣợc ý thức tự học, tinh thần tự học, ý chí
khắc phục khó khăn trong quá trình tự học.
Bên cạnh đó, để tự học môn Sinh học đạt hiệu quả thì việc xây dựng phƣơng
pháp học tập khoa học và việc lựa chọn hình thức học tập phù hợp có một ý nghĩa
vô cùng quan trọng, tự học trong môn Sinh học không chỉ đơn thuần là học lại máy
16
móc vở ghi, bài giảng của thầy mà ngƣời học còn phải làm quen với việc đọc sách,
đọc các tài liệu tham khảo, phải biết tìm hiểu thực tiễn, biết vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn … để tạo cho mình vốn tri thức, vốn kinh nghiệm phong phú.
Trong quá trình dạy học, ngƣời giáo viên cần tăng cƣờng sử dụng các phƣơng
pháp dạy học tích cực nhằm khơi dậy hứng thú, tính sáng tạo, óc tò mò khoa học
cho ngƣời học; mặt khác bên cạnh việc trang bị cho ngƣời học hệ thống tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo thì cần đặc biệt chú ý hình thành cho họ ý thức tự học, động cợ tự học
đúng đắn. Tiếp theo ngƣời giáo viên nên hƣớng dẫn ngƣời học có những phƣơng
pháp tự học, cách thức tiến hành tự học cụ thể hiệu quả nhƣ:
- Biết cách xây dựng kế hoạch và thời gian biểu tự học hợp lý.
- Biết cách thức làm việc độc lập, bao gồm: Biết đọc sách một cách có hệ
thống, biết phân chia dung lƣợng kiến thức hợp lý để tiến hành học tập cho có hiệu
quả, biết liên hệ, vận dụng lý thuyết để giải quyết các bài tập trong quá trình học ở
trên lớp và trong thực tiễn.
- Biết cách phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Biết ôn tập, hạch toán kiến thức một cách tự giác, thƣờng xuyên nhằm đánh
giá đƣợc sự tiến bộ của trí tuệ.
- Biết tranh luận và biết trình bày quan điểm của mình.
- Biết tập trung tƣ tƣởng, tiết kiệm thời gian học tập.
- Biết tự kiểm tra, tự đánh giá trình độ của bản thân…
Để giúp ngƣời học có đƣợc những cách thức tiến hành tự học nhƣ vậy, ngƣời
giáo viên có thể trực tiếp hƣớng dẫn họ ở trên lớp, thông qua các bài giảng mà hình
thành cho nguời học những phƣơng pháp tự học đúng đắn, hiệu quả [7], [8].
1.1.5. Cấu trúc của năng lực tự học
a) Thành phần cấu trúc
1. Xác định đƣợc mục tiêu học tập
Xác định được nhiệm vụ học tập
Xác định được mục tiêu học tập
2. Lập đƣợc kế hoạch và thực hiện các cách học
Lập kế hoạch học
Xác định và thực hiện các cách học
17
Lựa chọn và phối hợp các phương pháp học
3. Tự đánh giá và điều chỉnh việc học
Tự đánh giá
Tìm kiếm sự góp ý, giúp đỡ, thông tin phản hồi từ người khác
Điều chỉnh phương pháp học để cải thiện kết quả học
b) Chuẩn cho từng cấp học
TIỂU HỌC
TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
a) Ghi nhớ, nhiệm vụ a) Xác định đƣợc nhiệm vụ a) Xác định nhiệm vụ học tập
kết quả cần đạt đƣợc học tập một cách tự giác, chủ có tính đến kết quả học tập
trong học tập do giáo động; tự đặt đƣợc mục tiêu trƣớc đây và định hƣớng phấn
viên yêu cầu để thực học tập để đòi hỏi sự nỗ lực đấu tiếp; mục tiêu học đƣợc đặt
hiện.
phấn đấu thực hiện.
ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập
trung nâng cao hơn những khía
cạnh còn yếu kém.
b) Biết lập và làm theo b) Lập và thực hiện kế hoạch b) Đánh giá và điều chỉnh đƣợc
thời gian biểu học tập học tập nghiêm túc, nề nếp; kế hoạch học tập; hình thành
hàng ngày; vận dụng thực hiện các cách học: Hình cách học tập riêng của bản
các cách học: Biết ghi thành cách ghi nhớ của bản thân; tìm đƣợc nguồn tài liệu
nhớ bằng học thuộc, thân; phân tích nhiệm vụ học phù hợp với các mục đích,
đánh dấu những ý, tập để lựa chọn đƣợc các nhiệm vụ học tập khác nhau;
đoạn cần thiết…; thu nguồn tài liệu đọc phù hợp: thành thạo sử dụng thƣ viện,
thập thông tin cần thiết các đề mục, các đoạn bài ở chọn các tài liệu và làm thƣ
bằng đọc bài trong sách sách giáo khoa, sách tham mục phù hợp với từng chủ đề
giáo
khoa,
qua
lời khảo, internet; lƣu giữ thông học tập của các bài tập khác
giảng của giáo viên và tin có chọn lọc bằng ghi tóm nhau; ghi chép thông tin đọc
trình bày nội dung thu tắt với đề cƣơng chi tiết, bằng đƣợc bằng các hình thức phù
thập đƣợc bằng hình bản đồ khái niệm, bảng, các hợp thuận lợi cho việc ghi nhớ,
thức nhƣ: bản ghi tóm từ khóa; ghi chú bài giảng sử dụng, bổ sung khi cần thiết;
tắt, làm dàn bài, lập của giáo viên theo các ý tự đặt đƣợc vấn đề học tập.
bản tổng kết…
chính; tra cứu tài liệu ở thƣ
viện nhà trƣờng theo yêu cầu
của nhiệm vụ học tập.
18
c) Nhận ra và sửa chữa c) Nhận ra và điều chỉnh c) Tự nhận ra và điều chỉnh
sai sót trong bài kiểm những sai sót, hạn chế của những sai sót, hạn chế của bản
tra qua lời nhận xét của bản thân khi thực hiện các thân trong quá trình học tập;
giáo viên; biết hỏi giáo nhiệm vụ học tập thông qua suy ngẫm cách học của mình,
viên, bạn và ngƣời lời góp ý của giáo viên, bạn đúc kết kinh nghiệm để có thể
khác khi chƣa hiểu bài.
bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ chia s , vận dụng vào các tình
trợ của ngƣời khác khi gặp huống khác; trên cơ sở các
khó khăn trong học tập.
thông tin phản hồi vạch kế
hoạch điều chỉnh cách học để
nâng cao chất lƣợng học tập.
1.1.6. Nguyên tắc tổ chức HS tự học
Muốn tổ chức tự học tốt cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Bảo đảm tính tự giáo dục.
- Bảo đảm tính khoa học trong quá trình dạy học.
- Bảo đảm “học đi đôi với hành”.
- Nâng cao dần đến mức tự giác, tích cực trong quá trình học.
- Đảm bảo nâng cao dần và củng cố KN, kỹ xảo.
Trong quá trình tự học của HS, các nguyên tắc này có mỗi quan hệ gắn bó
nhau, nguyên tắc này hỗ trợ cho nguyên tắc kia và đều nhằm mục đích đảm bảo tính
tự giáo dục của nhà trƣờng.
1.1.7. Quy trình tổ chức HS tự học
Để tổ chức cho học sinh tự học trên lớp cũng nhƣ tự học ở nhà, nhiều tác giả
đã đƣa ra quy trình sau:
Bước 1: HS nhận nhiệm vụ tự học
Bước 2: Tìm kiếm, ghi chép thông tin có liên quan và xử lý thông tin đã thu
thập để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Trình bày kết quả tự nghiên cứu.
Bước 4: Hướng dẫn HS tự kiểm tra, chỉnh sửa nội dung thu nhận và xử lý.
Bước 5: Hoàn chỉnh kiến thức.
19
1.1.8. Các giải pháp rèn luyện kỹ năng
Khi nói tới kỹ năng là nói tới khả năng thực hiện một hành động đạt tới mức
đúng đắn và thuần thục nhất định. Vì vậy việc rèn luyện kỹ năng chính là rèn luyện
cho học sinh khả năng triển khai các thao tác theo đúng logic phù hợp với mục đích
khách quan của hành động.
Rèn luyện kỹ năng là sự nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác phát
hiện và cải biến thông tin chứa đựng trong các tri thức và tiếp thu đƣợc từ các câu
hỏi – bài tập, đối chiếu và xác lập quan hệ của thông tin với các hành động. Sự hình
thành các kỹ năng xuất hiện trƣớc hết nhƣ là những sản phẩm của các tri thức ngày
càng đƣợc đào sâu. Con đƣờng chính hình thành các kỹ năng là dạy học sinh nhìn
thấy những mặt khác nhau trong các câu hỏi – bài tập, vận dụng những khái niệm
diễn đạt trong các quan hệ đa dạng của câu hỏi – bài tập, cách biến đổi bài tập bằng
phân tích, sơ đồ của những biến đổi này chính là kế hoạch giải câu hỏi – bài tập. Kỹ
năng đƣợc hình thành trong quá trình luyện tập nhƣng không phải mọi sự luyện tập
đều dẫn đến hình thành kỹ năng.
Thực chất của sự hình thành kỹ năng học tập là tạo điều kiện cho học sinh nắm
vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thông
tin chứa đựng trong học tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với hành động cụ
thể. Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã cho và yếu tố phải tìm,
quan hệ giữa chúng trong nhiệm vụ học tập, hình thành mô hình khái quát để giải
quyết nhiệm vụ cùng loại, xác lập mối quan hệ giữa nhiệm vụ mô hình khái quát với
kiến thức tƣơng ứng. Vì vậy muốn hình thành kỹ năng cho học sinh cần:
- Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã biết, yếu tố phải tìm và
mối quan hệ giữa chúng.
- Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài tập,
các đối tƣợng cùng loại.
- Xác lập mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức tƣơng ứng.
Để hình thành cho học sinh các kỹ năng học tập chúng ta cần đƣa học sinh vào
các hoạt động. A.N.Lêontiev đã mô tả cấu trúc hoạt động nhƣ sau:
20
Hoạt động
Động cơ
Hành động
Mục đích
Các yếu tố này đan chéo vào nhau, tạo thành một cấu trúc rất chặt chẽ [12].
Hoạt động là phƣơng thức tồn tại của con ngƣời. Về mặt cấu trúc tất cả các
hoạt động có cấu trúc vĩ mô giống nhau. Hoạt động là quá trình chủ thể vƣơn tới
chiếm lĩnh đối tƣợng nhằm thoả mãn nhu cầu. Hoạt động đƣợc kích thích bởi động
cơ và đƣợc triển khai bằng hệ thống hành động. Hành động là đơn vị của hoạt động
là phƣơng thức thực hiện hành động. Hành động bao giờ cũng gắn liền với mục đích
nhất định. Mục đích này là sự cụ thể hoá của động cơ nhƣ là những mục đích trung
gian của hoạt động. Hành động đến lƣợt mình lại đƣợc thực hiện bởi các thao tác.
Thao tác là phần lõi kỹ thuật của hành động, là khả năng thực hiện hành động trong
những điều kiện khác nhau. Thao tác phụ thuộc vào điều kiện, phƣơng tiện thực
hiện hành động. Nhƣ vậy trong thực tiễn rèn luyện kỹ năng học tập cho HS, có thể
hình dung quá trình này theo sơ đồ sau đây:
Động cơ
Mục đích
Phƣơng tiện
Hoạt động
Hành động
Thao tác
Để rèn luyện kỹ năng học tập cho HS, ngƣời ta có thể sử dụng nhiều con
đƣờng nhƣ:
- Sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực nhƣ: kỹ thuật “động não”; “XYZ”; “tia
chớp”; “bể cá”; “3 lần 3”; “ổ bi”.
- Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập với nhiều dạng khác nhau, có sắp xếp theo
mục đích nâng cao dần kĩ năng.
- Sử dụng hệ thống bài tập tình huống có sắp xếp theo mục đích nâng cao dần kỹ năng.
- Dạy học nêu vấn đề, dạy học theo phƣơng pháp hình thành hành động trí tuệ
theo giai đoạn của P.La.Galperin, dạy học theo vòng tròn trải nghiệm [12].
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Thực trạng về kỹ năng tự học của học sinh ở các trường THPT phổ thông
của địa bàn nghiên cứu.
Để đánh giá về kỹ năng tự học của HS nói chung, tự học trong bộ môn Sinh
học nói riêng chúng tôi tiến hành làm các điều tra học sinh lớp 12 trƣờng THPT
Châu Thành, Kiên Giang. Kết quả đƣợc trình bày ở bảng 1.1 và 1.2:
21
Bảng 1.1. Kết quả iều tra ối với HS về một số kỹ năng tự học
Mức ộ
Tiêu chí
T. Xuyên
T.Thoảng
SL
TL%
SL
TL%
Không
SL
TL%
1. Đọc và tóm tắt tài liệu
85
27,42
127
40,97
98
31,61
2. Đặt câu hỏi trong khi học
76
24,5
137
44,2
97
31,3
3. Phát biểu ý kiến trên lớp
235
75,8
75
24,2
0
0
4. Trao đổi ý kiến với bạn cùng lớp
87
28,06
187
60,32
36
11,62
5. Hỏi GV những vấn đề chƣa rõ
97
31,3
75
24,2
138
44,5
6. Làm bài tập sau giờ học
256
82,6
22
7,1
32
10,3
7. Tham khảo tài liệu khác
115
31,7
53
17,1
142
45,8
8. Tìm và giải bài toán khó
94
30,32
38
12,26
178
57,42
Bảng 1.2. Kết quả iều tra ối với HS về một số phƣơng pháp học tập
ở môn Sinh học
Tiêu chí
Cần thiết
Không cần thiết
SL
TL%
SL
TL%
121
39,1
189
61,1
207
66,7
103
33,2
3. Quan sát thí nghiệm
186
60,0
124
40,1
4. Cho HS tự trình bày lý thuyết
193
62,3
117
37,7
5. Tăng cƣờng giờ thực hành
289
93,2
21
6,7
6. Tăng cƣờng làm việc nhóm
287
92,6
23
7,4
1. GV trình bày đầy đủ lý thuyết nhƣ
SGK, giao bài tập và HS thực hiện
theo yêu cầu
2. GV chỉ nêu định hƣớng, HS sẽ tự
nghiên cứu
Qua bảng 1.1 và 1.2 cho thấy:
- Đa số các em quen với phong cách học cũ: Phát biểu ý kiến trên lớp (75,8%)
hay làm bài tập ngay sau giờ học (82,6%). HS chƣa có thói quen tự học, tự nghiên
cứu, chỉ có 37,1% HS tham khảo tài liệu khác; 30,3% HS tìm và giải các bài toán
khó…Những con số này cho thấy đa số HS còn thụ động, chƣa phát huy đƣợc tính
tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
22