Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học theo dự án chương “động lực học chất điểm” vật lý 10 trung học phổ thông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2 MB, 100 trang )

ỌC
TRƢỜNG

U

ỌC SƢ P

M

LÊ LÂM DUY THANH

NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC
THEO DỰ ÁN CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”
VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN T
C SĨ K OA ỌC G ÁO DỤC
T EO ỊN
ƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜ ƢỚNG DẪN K OA
TS. TRẦN VĂN T N

Thừa Thiên

uế, năm 2017

i



ỌC:


LỜ CAM OAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác.

ọ tên tác giả

Lê Lâm Duy Thanh

ii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Ban
giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm
– Đại học Huế và trường Đại học An Giang. Tôi gửi lời cám ơn đến quý thầy,
quý cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên
cứu trong thời gian qua. Xin cảm ơn quý thầy, quý cô trong Hội đồng bảo vệ
luận văn đã đóng góp ý kiến cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu, tổ bộ môn
Vật lý trường THPT cấp II-III Phú Quới, tỉnh Vĩnh Long cùng toàn thể học
sinh đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực
nghiệm sư phạm.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Văn Thạnh –
Người đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn học lớp Lí luận và
Phương pháp dạy học bộ môn Vật lý khóa XXIV (2015 – 2017) đã cùng hợp
tác, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Thừa Thiên Huế, tháng 07 năm 2017
Tác giả

Lê Lâm Duy Thanh

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ............................................................................................................... i
Lời cam đoan ...............................................................................................................ii
Lời cám ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ..................................... 5
MỞ ẦU .................................................................................................................... 6
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 6
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ...................................................................................... 8
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 9
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 9
5. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................ 10
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 10
7. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 10
8. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 10
9. Cấu trúc luận văn .................................................................................................. 11
10. Kế hoạch nghiên cứu ........................................................................................... 11

NỘI DUNG .............................................................................................................. 12
Chƣơng 1. CƠ SỞ L LUẬN V T ỰC T ỄN CỦA V ỆC N NG CAO
NĂNG LỰC HỢP TÁC QUA D Y HỌC THEO DỰ ÁN CHO HỌC SINH
TRONG D Y HỌC VẬT LÝ ................................................................................ 12
1.1. Năng lực hợp tác của học sinh ........................................................................... 12
1.1.1. Khái niệm năng lực ......................................................................................... 12
1.1.2. Phân loại năng lực ........................................................................................... 12
1.1.3. Năng lực hợp tác của học sinh ........................................................................ 14
1.1.4. Các biểu hiện của năng lực hợp tác................................................................. 15
1.1.5. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác theo Rubrics ....................................... 18
1.1.6. Quy trình phát triển năng lực hợp tác ............................................................. 22

1


1.1.7. Biện pháp cụ thể phát triển năng lực hợp tác .................................................. 24
1.2. Tổ chức dạy học theo dự án ............................................................................... 25
1.2.1. Khái niệm dạy học theo dự án......................................................................... 25
1.2.2. Đặc trưng cơ bản của dạy học theo dự án ....................................................... 25
1.2.3. Các bước thực hiện khi tổ chức dạy học theo dự án ....................................... 27
1.2.4. Nguyên tắc khi tổ chức dạy học theo dự án .................................................... 29
1.2.5. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo dự án ........................... 36
1.2.6. Tổ chức dạy học Vật lý với hình thức dạy học theo dự án ............................. 37
1.3. Thực trạng của việc nâng cao NLHT cho HS với phương pháp DH theo dự án ở
trường THPT hiện nay .............................................................................................. 39
1.3.1. Thực trạng vấn đề sử dụng phương pháp dạy học theo dự án ở các trường
phổ thông .................................................................................................................. 40
1.3.2. Thực trạng của việc nâng cao NLHT cho học sinh trong DH Vật lý ở các
trường phổ thông ....................................................................................................... 40
1.4. Qui trình tổ chức dạy học theo dự án để nâng cao năng lực hợp tác cho học

sinh ............................................................................................................................ 41
1.4.1. Tổ chức nhóm để dạy học theo dự án nhằm nâng cao năng lực hợp tác trong
học tập ....................................................................................................................... 41
1.4.2. Qui trình tổ chức dạy học dự án để nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh...... 42
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 45
Chƣơng 2. T
HỌC CHẤT

T K TI N TRÌN

D

ỂM” VẬT LÝ 10 T EO

ỌC C ƢƠNG

ỘNG LỰC

ƢỚNG N NG CAO NĂNG LỰC

HỢP TÁC CHO HỌC SINH THEO D Y HỌC DỰ ÁN ................................... 47
2.1. Tiến trình dạy học chung.................................................................................... 47
2.2. Những kiến thức cơ bản của chương. ................................................................ 47
2.2.1. Đặc điểm kiến thức cơ bản của chương .......................................................... 47
2.2.2. Cấu trúc của chương ....................................................................................... 47
2.3. Sự cần thiết của tổ chức dạy học theo dự án chương “Động lực học chất điểm”
Vật lý 10 nhằm nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh .......................................... 48

2



2.4. Vận dụng phương pháp dạy học dự án để tổ chức dạy học nội dung kiến thức chương
“Động lực học chất điểm” theo hướng nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh .............. 49
2.4.1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng chương 2 ........................................... 49
2.4.2. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng .................................................................... 51
2.4.3. Lập kế hoạch. Thiết kế nhóm. Kế hoạch triển khai ........................................ 52
2.4.4. Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn hỗ trợ thực hiện dự án .................................... 57
2.4.5. Các tiêu chí đánh giá trong quá trình thực hiện dự án .................................... 58
2.4.6. Hồ sơ đánh giá................................................................................................. 60
2.4.7. Nghiệm thu dự án. Đánh giá và tự đánh giá. Hợp thức hóa kiến thức và kỹ
năng mới .................................................................................................................... 63
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 68
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................. 69
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm (TNSP) ................................ 69
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ............................................................... 69
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm............................................................... 69
3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm ............................................. 69
3.2.1. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm ................................................................ 69
3.2.2. Nội dung của thực nghiệm sư phạm ............................................................... 70
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................... 70
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm .................................................................... 70
3.3.2. Quan sát giờ học .............................................................................................. 71
3.3.3. Bài kiểm tra ..................................................................................................... 71
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................. 71
3.4.1. Tiêu chí đánh giá ............................................................................................. 71
3.4.2. Đánh giá định tính ........................................................................................... 72
3.4.3. Đánh giá định lượng ........................................................................................ 73
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 80
K T LUẬN .............................................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 83

PHỤ LỤC

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VI T TẮT

Viết đầy đủ

Viết tắt
DA

Dự án

DH

Dạy học

DHDA

Dạy học dự án

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên


HS

Học sinh

PP

Phương pháp

KN

Kỹ năng

NL

Năng lực

NLHT

Năng lực hợp tác

THPT

Trung học phổ thông

TNg

Thực nghiệm

TNSP


Thực nghiệm sư phạm

4


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Ồ, Ồ THỊ, HÌNH VẼ
Trang
BẢNG
Bảng 3.1. Số lượng học sinh của 2 dự án thuộc nhóm ĐC và TNg .......................... 70
Bảng 3.2. Bảng đánh giá NLHT của HS ở 2 dự án................................................... 73
Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra dự án 1 .............................. 74
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất của 2 nhóm dự án 1 ........................................... 75
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp các tham số của 2 nhóm dự án 1 ...................................... 76
Bảng 3.7. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra dự án 2 .............................. 77
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần suất của 2 nhóm dự án 2 .......................................... 77
Bảng 3.9. Bảng phân phối tần suất lũy tích của 2 nhóm dự án 2............................. 78
Bảng 3.10. Bảng tổng hợp các tham số của 2 nhóm dự án 2 .................................... 79
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố điểm của 2 nhóm dự án 1 ....................................................... 75
Biểu đồ 3.2. Phân bố điểm của 2 nhóm dự án 2 ....................................................... 77
ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1. Phân phối tần suất của 2 nhóm dự án 1 .................................................. 75
Đồ thị 3.2. Phân phối tần suất lũy tích của 2 nhóm dự án 1 ..................................... 76
Đồ thị 3.3. Phân phối tần suất của 2 nhóm dự án 2 .................................................. 78
Đồ thị 3.4. Phân phối tần suất tích lũy của 2 nhóm dự án 2 ..................................... 78
HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ năng lực chung, cốt lõi ................................................................... 13
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình phát triển NLHT .............................................................. 22
Hình 1.3. Sơ đồ những đặc trưng cơ bản của DHDA ............................................... 25
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình tổ chức DHDA để nâng cao NLHT cho HS ................... 42

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc chương 2 ........................................................................... 48

5


MỞ ẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỉ mà tri thức và kĩ năng của con người là
những yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Để chuẩn bị cho thế hệ trẻ đối mặt
và đứng vững trước những thách thức của đời sống vai trò của giáo dục ngày càng
được các quốc gia chú trọng và quan tâm đầu tư hơn bao giờ hết.
Trong xã hội tri thức, nền giáo dục không chỉ trang bị cho học sinh những
kiến thức mà nhân loại đã tích lũy được qua lịch sử mà còn phải bồi dưỡng cho họ
tính năng động cá nhân, tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi. Trước tình hình
đó, nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho nhà trường phổ thông là ngoài việc trang bị cho
học sinh những kiến thức kĩ năng tối thiểu cần thiết, các môn học cần phải tạo ra
cho học sinh một tiềm lực nhất định để khi tham gia vào lao động sản xuất hoặc
nghiên cứu khoa học họ có thể mau chóng thích ứng với những yêu cầu của xã hội.
Như luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm
việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[5].
Chính vì thế mà yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học cũng là một vấn đề
cấp thiết của ngành giáo dục nước ta hiện nay nhằm hướng tới các hoạt động học
tập chủ động, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động, giáo điều, chú ý tới
việc rèn luyện năng lực cho học sinh, trong đó có năng lực hợp tác. Khả năng làm
việc hợp tác không tự nhiên có được mà phải qua r n luyện, thực hành thường
xuyên để hợp tác trở thành thói quen, nhu cầu thiết yếu của mỗi người trong học
tập, công tác. Thế nhưng, xuyên suốt chương trình từ cấp một đến đại học chúng ta

chỉ chú trọng đào tạo từng cá nhân đơn lẻ, trong quá trình giáo dục chúng ta thường
đề cao thành tích cá nhân. Trước đây, phương pháp dạy học truyền thống với lối
truyền thụ một chiều khiến học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không
rèn luyện cho học sinh năng lực học tập hợp tác.

6


Hợp tác là phong cách làm việc công nghiệp hiện đại, là một thước đo của xã
hội văn minh. Việt Nam đang phấn đấu để sớm trở thành một nước công nghiệp
hiện đại, bởi vậy giáo dục tinh thần hợp tác cho học sinh là vấn đề hết sức quan
trọng. Hơn thế nữa, áp dụng phương pháp học hợp tác ở phổ thông c n đáp ứng
những lý do khách quan ở nước ta hiện nay như: góp phần giải quyết sự bất cập
trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong hoàn cảnh mới, để đáp ứng yêu
cầu đào tạo của xã hội, để phù hợp với mục tiêu, định hướng đổi mới phương pháp
dạy học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chính vì vậy, việc vận dụng mô hình
học hợp tác là hết sức cần thiết.
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học tích cực đã được nghiên
cứu và áp dụng có hiệu quả ở những nước phát triển. Phương pháp này ở Việt Nam
đã được chú trọng nghiên cứu áp dụng trong đổi mới phương pháp dạy học hiện
nay. Nó góp phần phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh có sự tổ
chức và hướng dẫn đúng mức của giáo viên trong việc phát hiện và giải quyết vấn
đề của học sinh theo cá nhân hoặc học hợp tác theo dự án sẽ góp phần hình thành
phương pháp và nhu cầu tự học, học lẫn nhau từ đó tạo được niềm vui và hứng thú
trong học tập của học sinh.
DHDA giúp học sinh có thể tự chủ, linh hoạt tiếp thu kiến thức một cách sâu
sắc, vững chắc có thể phát huy tư duy, tiềm năng trí tuệ của mình. Dạy học dự án
hướng vào dạy học lấy học sinh làm trung tâm giúp phát triển kiến thức và các kĩ
năng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích học sinh
tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức đã học trong quá trình học tập của bản thân.

Vật lý học là một khoa học thực nghiệm. Vì vậy, trong quá trình dạy học,
GV cần tích cực dùng thí nghiệm và các phương tiện dạy học hiện đại khác nhau
nhằm tái tạo quá trình tìm kiếm tri thức vật lý, kiểm chứng tính đúng đắn của các
định luật, giải thích các hiện tượng vật lý... nhờ đó trực quan hóa, kích thích hứng
thú học tập, làm tăng niềm tin vào khoa học cho HS. Tuy nhiên, trong thực tế nhiều
GV bộ môn trong quá trình dạy học sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại một
cách độc lập, vẫn chưa biết kết hợp với phương pháp dạy học nên hiệu quả đạt được
không cao.

7


Việc sử dụng phương pháp dạy học theo dự án kết hợp các phương tiện dạy
học hiện đại trong quá trình dạy học có tác dụng nâng cao chất lượng dạy học Vật lý
trong trường trung học phổ thông (THPT), góp phần đạt mục tiêu đổi mới Giáo dục.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: Nâng cao năng lực hợp tác
cho học sinh qua dạy học theo dự án chƣơng " ộng lực học chất điểm" Vật lý
10 THPT” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dạy học dự án (DHDA) là một phương pháp dạy học được xây dựng dựa
trên các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý - giáo dục học như Lev Vygotsky,
Jerome-Bruner, Jean Piaget…Năm 1918, nhà tâm lý học William H. Kilpatric đã
viết một bài báo với tiêu đề “Phương pháp dự án” gây một tiếng vang trong các cơ
sở đào tạo giáo viên cũng như trong các trường học. Ông và các nhà nghiên cứu của
trường Đại học Columbia đã đóng góp lớn để truyền bá phương pháp này qua các
giờ học, các hội nghị và tác phẩm xuất bản năm 1925. Đối với Kilpatric, một dự án
là một hoạt động có mục đích cụ thể, có cam kết với tất cả những người thực hiện
và diễn ra trong một môi trường xã hội.
Celestin Freinet là người tiên phong ở Châu Âu đối với dạy học theo dự án,
ảnh hưởng của ông rất mạnh mẽ. Theo ông, lớp học trước hết là một nơi ở đó tất cả

phải áp dụng các cách làm việc để nghiên cứu các thông tin, trao đổi các ý kiến
hoặc trả lời thư nhận được từ các lớp học sinh khác hoặc chuẩn bị các điều tra ngoài
lớp học, phân tích các dữ kiện hoặc trình bày các bài báo tập hợp được.
Học tập thông qua dự án cũng tạo nên một phong trào giáo dục - xã hội từ
đầu thế kỉ 20 ở bắc Mĩ cũng như ở Châu Âu nhằm tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ trong
dạy học nhà trường. Nền tảng của phong trào này là đem lại ở mỗi học sinh sự tiếp
nhận hứng thú kiến thức, sự thay đổi phương pháp làm việc của họ. Trong trào lưu
này, người ta nhấn mạnh đến sự tham gia một cách có ý thức nhất, tích cực nhất về
phía học sinh vào sự học tập của họ, vào việc thiết lập tri thức.
Ở Việt Nam, năm 2003 phương pháp dạy học theo dự án được Bộ Giáo dục
& Đào tạo kết hợp với công ty Intel Việt Nam triển khai thí điểm tại 20 trường học
thuộc 9 tỉnh thành trên cả nước trong chương trình “Dạy học cho tương lai”.

8


Chương trình này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong các lĩnh vực như toán
học, khoa học và công nghệ giúp học sinh phát triển các kĩ năng tư duy ở mức độ
cao hơn. Chương trình cũng hướng dẫn giáo viên cách sử dụng internet, thiết kế
trang Web và triển khai các dự án cho học sinh. Tiếp cận từ góc độ lý luận, hai tác
giả Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Thị Diệu Thảo đã có bài viết “Dạy học theo dự
án – một phương pháp có chức năng kép trong đào tạo giáo viên” đăng trên tạp chí
Giáo dục số 80 phát hành tháng 4/2004. Mô hình dạy học dự án được triển khai
mạnh mẽ tại trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, TP Hồ Chí Minh. Gần đây một
số tác giả đã nghiên cứu các đề tài luận văn thạc sĩ theo quan điểm DHDA như:
+ Với đề tài “Tổ chức dạy học nội dung kiến thức chương “Từ trường” –
sách giáo khoa Vật lý 11 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ của
học sinh trong học tập”, luận văn 2008, tác giả Hoàng Thị Bích Hồng đã xây dựng
được tiến trình dạy học sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề để dạy một số nội
dung kiến thức chương “Từ trường” và sử dụng hình thức DHDA để hình thành các

kiến thức ứng dụng của Vật lý trong khoa học kĩ thuật .
+ Nguyễn Thị Thu Hằng với đề tài “Tổ chức dạy học nội dung kiến thức
chương “Tĩnh học vật rắn” sách giáo khoa Vật lý 10 nâng cao theo hướng phát huy
tính tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập”, (luận văn 2008), đã sử dụng kết
hợp dạy học chủ đề và DHDA trong việc tổ chức dạy học .
+ Tác giả Đào Thị Thu Thủy với đề tài luận văn “Tổ chức dạy học dự án một
số nội dung kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” sách giáo khoa Vật lý 11 nhằm
phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập”, luận
văn 2006, đã thiết kế một số dự án để tổ chức hoạt động dạy học.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất qui trình tổ chức dạy học theo hướng nâng cao NLHT cho HS theo
DA và vận dụng vào dạy học chương

ộng lực học chất điểm” Vật lý 10 THPT.

4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học theo hướng nâng cao NLHT cho
HS theo dự án và vận dụng vào dạy học Vật lý thì sẽ góp phần phát triển NLHT cho
học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trường phổ thông.

9


5. ối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động dạy học Vật lý theo hướng nâng cao NLHT cho HS theo dạy học dự
án ở trường THPT.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng tiến trình tổ chức dạy học chương
“Động lực học chất điểm” Vật lý 10 theo hướng nâng cao NLHT cho học sinh và
tiến hành thực nghiệm sư phạm ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao năng lực hợp tác
cho học sinh trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu thực trạng của việc dạy học dự án trong tổ chức dạy học
chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10.
- Nghiên cứu đề xuất qui trình tổ chức dạy học Vật lý theo hướng nâng
cao năng lực hợp tác cho học sinh.
- Nghiên cứu nội dung, đặc điểm chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10.
- DHDA chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10.
- Soạn thảo tiến trình dạy học cho một số bài học cụ thể chương “Động lực
học chất điểm” Vật lý 10 theo hướng nâng cao NLHT cho học sinh theo dự án.
- Tiến hành TNSP ở các trường THPT để đánh giá kết quả và rút ra kết luận.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong khi thực hiện:
 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm:
+ Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, nhà nước và của bộ giáo dục về
việc nâng cao chất lượng dạy học.
+ Nghiên cứu các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành, các Luận án, Luận
văn có liên quan đến đề tài.
+ Nghiên cứu tài liệu về giáo dục học, tâm lý học, cơ sở lý luận về phương
pháp dạy học Vật lý phổ thông.
+ Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Vật lý 10 chương Động lực học
chất điểm.

10


+ Các website liên quan đến nội dung đề tài.
 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm có
đối chứng ở một số lớp trường cấp II-III Phú Quới tỉnh Vĩnh Long để đánh giá vai

trò của DHDA trong việc góp phần đổi mới phương pháp dạy học (PPDH).
 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán học
để xử lý các kết quả thực nghiệm sư phạm.
9. Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu.
Phần nội dung.
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao năng lực hợp tác qua
dạy học theo dự án cho học sinh trong dạy học Vật lý.
Chương 2. Thiết kế tiến trình dạy học chương “Động lực học chất điểm”,Vật
lý 10 theo hướng nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh theo dạy học dự án.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Phần kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
10. Kế hoạch nghiên cứu
+ Từ 04/4/2016 đến 11/7/2016: Lựa chọn đề tài, xây dựng và bảo vệ đề
cương nghiên cứu.
+ Từ 18/7/2016 đến 28/4/2017: Nghiên cứu lý luận, vận dụng, TNSP.
+ Từ 01/5/2017 đến 20/6/2017: Viết luận văn hoàn thành bản thảo gửi giáo
viên hướng dẫn.
+ Từ 22/6/2017 đến 31/7/2017: Chỉnh sửa, hoàn thiện, bảo vệ luận văn.

11


NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ L LUẬN V T ỰC T ỄN CỦA V ỆC N NG CAO
NĂNG LỰC HỢP TÁC QUA D Y HỌC THEO DỰ ÁN CHO HỌC SINH
TRONG D Y HỌC VẬT LÝ

1.1. Năng lực hợp tác của học sinh
1.1.1. Khái niệm năng lực
Đã có nhiều tác giả đưa ra các định nghĩa về năng lực, chẳng hạn như:
Năng lực (NL) được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu
trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện
thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998).
Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện
thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể
học đuợc… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm
chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có
thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những
tình huống thay đổi (Weinert, 2001).
Như vậy, dù định nghĩa theo cách nào thì năng lực vẫn gắn liền với khả năng
thực hiện, nghĩa là phải biết hành động, phải làm được chứ không dừng lại ở hiểu.
Và những hành động này lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng,
trách nhiệm, thái độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra.
1.1.2. Phân loại năng lực [7]
Phân loại năng lực là một vấn đề rất phức tạp. Sự phân loại phụ thuộc vào
quan điểm và tiêu chí phân loại. Nhìn vào chương trình thiết kế theo hướng tiếp cận
năng lực của các nước có thể thấy 2 loại chính: Đó là những năng lực chung
(general competence) và năng lực cụ thể, chuyên biệt (specific competence).
NL chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có
để sống, học tập và làm việc. Tất cả các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học

12


và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới
mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của HS (xem sơ đồ sau).


NĂNG LỰC CHUNG, CỐT LÕI

Nhóm năng lực làm chủ

Nhóm năng lực về

Nhóm năng lực

và phát triển bản thân

quan hệ xã hội

công cụ

Năng

Năng

Năng

Năng

Năng

Năng

lực tự

lực


lực

lực

lực

lực

học

giải



tự

hợp

giao

quyết

duy

quản

tác

tiếp


vấn



đề

Năng
lực sử
dụng
công
nghệ
thông
tin và
truyền
thông

Năng

Năng

lực

lực

sử

tính

dụng


toán

ngôn
ngữ

Hình 1.1. Sơ đồ năng lực chung, cốt lõi
Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng được hình thành và phát triển
do một lĩnh vực hay môn học cụ thể nào đó, do đặc điểm của môn học đó. Ngoài
ra, người ta còn gọi là Năng lực đặc thù môn học hay năng lực môn học cụ thể
(Subject-specific competencies) để phân biệt với năng lực chung. Tuy nhiên cũng
có thể một năng lực chung nào đó cũng đồng thời là năng lực đặc thù môn học.
Để xác định các năng lực chung cho chương trình giáo dục một quốc gia, cần
dựa vào ba yếu tố cơ bản sau đây: Thứ nhất: yêu cầu phát triển của đất nước trong
một giai đoạn cụ thể, nhất là yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và đào tạo một thế
hệ công dân đáp ứng được những thách thức của tương lai. Thứ hai: thực trạng năng

13


lực của học sinh (HS) phổ thông nói riêng và của người lao động nói chung của một
đất nước. Thứ ba: xu thế quốc tế về phát triển năng lực cho HS trong nhà trường
phổ thông nhằm đáp ứng thị trường lao động.
Trong chương trình giáo dục phổ thông Việt nam đã chỉ rõ cần hình thành và
phát triển những các năng lực chung chủ yếu sau đây cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp.
- Năng lực hợp tác (NLHT).
- Năng lực tính toán.

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
- Năng lực thẩm mỹ.
Riêng các năng lực đặc thù môn học thể hiện vai tr ưu thế của môn học sẽ
được nêu ở các chương trình môn học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Trên cơ sở năng lực chung và năng lực đặc thù bộ môn, trong dạy học vật lý
giáo viên cần chú ý rèn luyện cho học sinh những năng lực sau:
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tuy duy, trong đó đặc biệt là tư duy vật lý.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ và kí hiệu vật lý.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực thực hành vật lý.
- Năng lực vận dụng thực tiễn (Vận dụng kiến thức vào thực tiễn)...
1.1.3. Năng lực hợp tác của học sinh [6]
Năng lực luôn gắn với một hoạt động cụ thể, năng lực gắn với hoạt động hợp
tác trong nhóm gọi là năng lực hợp tác. NLHT là khả năng tổ chức và quản lý
nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo
nhằm giải quyết nhiệm vụ chung có hiệu quả.
Trong nghiên cứu của chúng tôi đã xác định: người có NLHT phải có kiến
thức, kĩ năng và thái độ hợp tác như sau:

14


- Kiến thức hợp tác: người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái niệm,
mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác;
Trình bày được các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trí
trong nhóm...
- Các kĩ năng(KN) hợp tác: người có NLHT cần phải thực hiện được các KN
thành phần như sau: KN tổ chức nhóm hợp tác, KN lập kế hoạch hợp tác, KN tạo

môi trường hợp tác, KN giải quyết mâu thuẫn, KN diễn đạt ý kiến, KN lắng nghe và
phản hồi, KN viết báo cáo, KN tự đánh giá, KN đánh giá lẫn nhau. Đây là thành tố
biểu hiện cao nhất của NLHT.
- Thái độ hợp tác:
+ Tích cực hoạt động nhóm: Các thành viên trong nhóm tích cực tham gia
hoạt động nhóm và động viên nhau cùng tham gia.
+ Chung sức hoàn thành nhiệm vụ: Các thành viên trong nhóm đồng tâm,
hợp lực hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, có trách nhiệm với sự thành công
của nhóm.
+ Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia sẻ,
ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.
1.1.4. Các biểu hiện của năng lực hợp tác [7]
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và
những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp
với yêu cầu và nhiệm vụ.
- Tự nhận trách nhiệm và vai tr của mình trong hoạt động chung của nhóm;
phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được
mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động
của nhóm.
- Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương
án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác.
- Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để
điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ
trợ các thành viên khác.

15


- Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được;
đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản

thân và góp ý cho từng người trong nhóm.
Trong Vật lý NL T đƣợc biểu hiện ở các kĩ năng sau đây:
- Kĩ năng đánh giá và tự đánh giá
+ Biết tự đánh giá bản thân: khi được giao nhiệm vụ chung cho tập thể hoặc
nhóm thì mỗi cá nhân tự nhận định được công việc nào có thể làm tốt nhất để đóng
góp ý kiến cùng tập thể làm nhiệm vụ.
+ Biết đánh giá khả năng của thành viên khác: với việc tự nhận định khả
năng của bản thân thì mỗi cá nhân giữ vai tr là người quan sát và nhìn nhận được
khả năng của thành viên khác để cùng xây dựng ý kiến, phân chia chia sao cho phù
hợp với năng lực và mang lại hiệu quả công việc chung.
- Kĩ năng làm việc cá nhân
+ Biết hoàn thành công việc của nhóm giao cho một cách chính xác và nhanh
nhất có thể.
+ Hoán đổi được các vai trò khác với các thành viên: Đảm nhiệm được các công
việc khác nhau để có thể thay phiên nhau làm việc trong nhóm một cách hiệu quả.
- Kĩ năng cộng tác
+ Biết phối hợp làm việc cùng các thành viên khác: Kĩ năng này đ i hỏi HS
phải phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt với nhau trong suốt thời gian hoạt động nhóm
nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Có tinh thần trách nhiệm cao: mỗi cá nhân phải tự nhận thức được trách
nhiệm cá nhân để giúp nhóm hoàn thành công việc tốt nhất.
+ Biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng và thuyết phục:
Thể hiện khi HS diễn đạt suy nghĩ, cảm nhận, ý tưởng của mình một cách logic, rõ
ràng và có thuyết sức phục.
+ Biết lắng nghe và nhắc lại được ý kiến của người khác: tỏ thái độ tôn
trọng, tích cực lắng nghe, biết quan sát tinh tế và hiểu về tâm lý người nói....
+ Biết cảm thông, giúp đỡ, chia sẽ, trao đổi và tôn trọng lẫn nhau: HS biết
đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu, chia sẽ, giúp đỡ nhau cùng thực hiện
nhiệm vụ chung.


16


+ Biết trao đổi, thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến khác: Trong quá
trình làm việc cùng nhau có thể nảy sinh bất đồng về quan điểm đ i hỏi các HS phải
biết trao đổi nhẹ nhàng để thống nhất ý kiến nhằm hoạt động có hiệu quả.
- Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau:
Sự tin tưởng là điều kiện cần thiết cho hợp tác bền vững và giao tiếp có hiệu
quả. Càng có sự tin tưởng lẫn nhau, sự hợp tác càng bền vững. HS sẽ lãng tránh,
không trung thực và không tập trung khi không có sự tin tưởng lẫn nhau. Ngược lại,
khi được mọi người tin cậy, học sinh sẽ bày tỏ ý muốn hợp tác của mình một cách
thường xuyên, trung thực và nổ lực hơn.
+ Biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người khác: Thể hiện ở việc các em
biết lắng nghe ý kiến của người khác một cách chăm chú, suy nghĩ cẩn thận và đưa
ra nhận xét đúng đắn, kịp thời và tế nhị.
+ Biết bày tỏ sự ủng hộ: Trong quá trình làm việc cùng nhau, được sự ủng hộ
của người khác được xem là động lực tích cực.
+ Biết khuyến khích, động viên sự tham gia của các thành viên trong nhóm:
Biết sử dụng lời nói điệu bộ để động viên khích lệ người khác cùng tham gia hoạt
động, tạo nên bầu không khí hoạt động sôi nổi, hào hứng.
+ Biết chủ động giúp đỡ và yêu cầu bạn giúp đỡ mình một cách chân thực và
cởi mở: Trong qua trình làm việc, các em có thể gặp khó khăn tự mình không thể
giải quyết được, các em biết yêu cầu sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm.
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn và bất đồng: Trong quá trình giải quyết
nhiệm vụ chung khả năng xảy ra mâu thuẫn bất đồng là rất lớn. Vì vậy, mỗi cá nhân
phải biết kiềm chế, xử lý bất đồng một cách hợp lý và thống nhất với nhau.
+ Biết cách kiềm chế tức giận: Không có những hành vi lời lẽ xúc phạm đến
người khác gây mất đoàn kết và làm ảnh hưởng đến bầu không khí làm việc của tập thể.
+ Biết đưa ra ý kiến trái chiều một cách nhẹ nhàng, không chỉ trích: Khi có ý
kiến trái với tập thể hoặc cá nhân nào đó, bình tĩnh xử lý....

+ Biết cách đàm phán, giải quyết bất đồng hợp lý, tế nhị: Khi xảy ra mâu
thuẫn tập thể cùng bàn bạc, giải quyết khéo léo để mang lại hiệu quả công việc mà
không ảnh hưởng tới quan hệ giữa các thành viên

17


+ Biết ra quyết định phù hợp: Biết cách lựa chọn và ra quyết định phù hợp
với từng tình huống khác nhau trong công việc.
1.1.5. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác theo Rubrics
1.1.5.1. Rubrics là gì ?[5]
Rubrics chính là bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà người
học cần phải đạt được. Nó là một công cụ đánh giá chính xác mức độ đạt chuẩn của
HS và cung cấp thông tin phản hồi để HS tiến bộ không ngừng. Một tiêu chí tốt cần
có những đặc trưng: Được phát biểu rõ ràng; ngắn gọn; quan sát được; mô tả hành
vi; được viết sao cho HS hiểu được. Hơn nữa phải chắc chắn rằng mỗi tiêu chí là
riêng biệt, đặc trưng cho dấu hiệu của bài kiểm tra.
Nội dung Rubrics là một tập hợp các tiêu chí liên hệ với mục tiêu học tập và
được sử dụng để đánh giá hoặc thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá
trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
Rubrics bao gồm một hoặc nhiều khía cạnh như năng lực thực hiện được
đánh giá, các khái niệm hoặc ví dụ làm sáng tỏ yếu tố đang được đánh giá. Các
khía cạnh được gọi là tiêu chí, thang đánh giá gọi là mức độ và định nghĩa được gọi
là thông tin mô tả.
1.1.5.2. Bảng Rubrics đánh giá năng lực hợp tác
Các tiêu chí
-

Mức 1


Mức 2

Mức 3

Mức 4

(2 điểm)

(1,5điểm)

(1điểm)

(0,5điểm)

Hoàn

thành - Hoàn thành - Hoàn thành -

công việc nhanh công
và chính xác.
1. Năng lực
làm việc cá
nhân

nhưng

việc được một phần hoàn

thành


chưa công việc được công

việc

- Hoàn thành tốt nhanh.
tất cả nhiệm vụ khi hoán đổi.

Không

Hoán

được

giao.
đổi -

Hoán

được giao
đổi - Không hoán

các được một số đổi được các

nhiệm vụ của nhiệm vụ.

nhiệm vụ với

thành viên.

các


thành

viên khác.

18


-

Phối hợp -

toàn

diện

Phối

hợp -

Phối

hợp - Không biết

với tương đối nhịp công việc một phối

mọi công việc nhàng

hợp


công cách rời rạc, cùng

các

của các thành việc với các chưa nắm bắt thành

viên

viên.

-

Nhiệt

2. Năng lực tình

hăng

thành

viên được

khác.

việc.

công khác.

- Tham gia ý - Ít tham gia ý hái kiến và góp ý kiến và góp ý tham


Không
gia

cộng tác kết đóng góp ý kiến xây dựng kế xây dựng kế đóng góp ý
hợp với các xây
thành
khác

dựng

kế hoạch

hoạt hoạch

viên hoạch hoạt động động

của động

nhóm

của nhóm.

của dựng

nhưng nhóm.

xây
kế

hoạch


hoạt

chưa thực sự

động

của

nhiệt tình.

nhóm.

- Tinh thần trách nhiệm rất cao.

hoạt kiến

Tinh

trách

thần -

Tinh

nhiệm trách

tương đối tốt.

thần

nhiệm - Không có

chưa cao.

tinh

thần

trách nhiệm
khi làm việc.
- Diễn đạt ý kiến - Diễn đạt ý - Diễn đạt ý - Không diễn
của mình một kiến chưa đủ kiến
cách mạch lạc, thuyết phục.

mạch lạc, đủ kiến

thuyết phục.

thuyết phục.

3. Năng lực - Lắng nghe cẩn - Lắng nghe lắng nghe và thận ý kiến của và
chia sẻ

không đạt được ý

người khác.

tương

mình.


Lắng nghe - Không lắng

lại nhưng

nhắc

của

không nghe và lơ là

đối nhắc lại được ý ý kiến của

chính xác ý kiến của người người khác.
kiến
-

Cảm

của khác.

thông, người khác.

- Cảm thông - Không biết

chia sẽ và trao - Cảm thông giúp đỡ chia sẻ cảm

19

thông,



đổi kinh nghiệm và

giúp

dỡ nhưng

không giúp đỡ, chia

nhiệt tình với một số công nhiệt tình và sẻ, trao đổi
mọi người.

việc.

chân thành.

kinh nghiệm
và tôn trọng
lẫn nhau.

- Trao đổi thống -

Trao

đổi - Trao đổi và - Không chịu

nhất ý kiến và thống nhất ý thống nhất ý trao
chấp


nhận

ý kiến và chấp kiến

nhưng thống nhất ý

kiến khác một nhận ý kiến không
cách h a đồng.

Lắng

kiến khác.

nghe, - Lắng nghe -



xác.

hoặc

chính c n



không
tình.

kiến khác.


Lắng nghe - Không lắng

nhận xét nhiệt và nhận xét nhưng
tình

chịu kiến

khác nhưng ép chấp nhận ý chấp nhận ý
buộc.

-

đổi,

không nghe và nhận

sài, nhận xét ý kiến xét
nhiệt của

ý

người của

khác.

kiến
người

khác.


- Bày tỏ ủng hộ - Bày tỏ ủng - Bày tỏ sự ủng - Không biết
4. Năng lực
xây dựng và
duy trì bầu
không khí tin
tưởng
nhau

lẫn

rất chân thật và hộ tương đối hộ một cách ép bày tỏ sự ủng
hết mình.

tốt.

buộc

hay hộ.

không để tâm.
-Khuyến

khích -Khuyến

và động viên rất khích
tốt.

-Khuyến khích - Không biết
động động viên một khuyến


viên tốt.

cách hời hợt khích,
chưa được tốt.

động

viên tham gia
của các thành
viên

trong

tập thể.
- Chủ động giúp - Chủ động - Biết chủ động - Không biết
đỡ, yêu cầu bạn giúp đỡ, yêu giúp đỡ và yêu chủ

20

động,


giúp đỡ nhiệt cầu bạn giúp cầu bạn giúp yêu cầu bạn
đỡ tương đối đỡ nhưng rất ít. giúp

tình.

tốt.

mình,


đỡ
chân

thực và cởi
mở.
-

Hoàn

thành - Hoàn thành - Hoàn thành -

công việc đúng nhiệm
5.

Trách

nhiệm

với

kết quả làm
việc

thời

gian.

Tự được


giao giao nhưng trễ. nhiệm

giác chịu trách đúng
nhiệm về

thời Chưa sẵn sàng được

sản gian.

phẩm chung.

vụ nhiệm vụ được hoàn

Chịu chịu

trách Không

Không
thành
vụ
giao.
chịu

trách nhiệm về nhiệm về sản trách nhiệm
sản

phẩm phẩm chung.

chung


khi

được yêu cầu.
* Cách đánh giá NLHT của HS:
Gọi X là điểm cộng của 5 tiêu chí.
+ Giỏi : X ≥ 8 không có tiêu chí nào < 1,5 điểm.
+ Khá : 8 > X ≥ 6,5 không có tiêu chí nào <1 điểm.
+ Trung Bình : 6,5 > X ≥ 5 không có tiêu chí nào 0,5 điểm.
+ Thấp : các trường hợp còn lại.

21

về sản phẩm
chung.


1.1.6. Quy trình phát triển năng lực hợp tác [6]
Giới thiệu về NLHT.Xây
dựng tiến trình để kích
thích NL hoạt động hợp
tác của HS

Trải nghiệm hợp
tác nhóm

Rút ra quy trình hợp
tác

Rèn luyện theo quy
trình hợp tác nhóm


Đánh giá việc rèn luyện NLHT
và rút kinh nghiệm
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình phát triển NLHT
 Bƣớc 1. Giới thiệu khái quát về NLHT.Xây dựng tiến trình để kích
thích NL hoạt động hợp tác của HS
Mục đích: Giới thiệu khái quát về NLHT cho HS nhằm giúp các em có hiểu
biết sơ bộ ban đầu về NLHT, tạo hứng thú học tập hợp tác ở HS, trên cơ sở đó HS
có thể hợp tác một cách chủ động, tự giác.
Hoạt động giáo viên (GV):
- Giới thiệu vai trò của NLHT.
- Giới thiệu sơ lược quy trình hợp tác.
- Hướng dẫn các cách tạo nhóm.
- Giải thích nhiệm vụ của mỗi thành viên trong nhóm, cách thức hoạt động
nhóm theo các kĩ thuật trong dạy học hợp tác.
Hoạt động HS:
- Lắng nghe GV giới thiệu về NLHT và hướng dẫn thực hiện quy trình hợp tác.

22


×