ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ HỒNG
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thừa Thiên Huế, năm 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ HỒNG
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHAN MINH TIẾN
Thừa Thiên Huế, năm 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong Luận văn là trung
thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả Luận văn
Hoàng Thị Hồng
ii
LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến:
- Ban lãnh đạo Đại học Huế, Phòng đào tạo Sau đại học - Đại học Huế.
- Ban Giám hiệu Trường Đại học sư phạm Huế, Lãnh đạo khoa Tâm lý - Giáo
dục - Trường Đại học sư phạm Huế.
- Các thầy cô giáo, các cán bộ - nhân viên đã giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành
phố Đông Hà, các trường mầm non thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS. Phan Minh Tiến đã tận tâm tận lực hướng dẫn chúng tôi học tập; tạo điều
kiện thuận lợi để chúng tôi nghiên cứu hoàn thành Luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng Luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Bản thân rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý chân tình của quý thầy
cô giáo và các bạn đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn.
Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2016
Tác giả Luận văn
Hoàng Thị Hồng
iii
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA ..................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................1
BẢNG KÝ HIỆU NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT.........................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN........................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................8
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................9
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................9
7. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................9
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................9
NỘI DUNG ..............................................................................................................10
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRƯỜNG MẦM NON .....................................................................................10
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề .........................................................10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ...........................................................................12
1.2.1. Quản lý ...............................................................................................12
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................14
1.2.3. Cán bộ quản lý (CBQL) .....................................................................15
1.2.4. Đội ngũ CBQL trường mầm non .......................................................15
1.2.5. Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non ........................................16
1.3. Những yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trường mầm non ..............17
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường mầm non .....17
1.3.1.1 Chức năng ....................................................................................17
1.3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn ..............................................................17
1.3.2. Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ .................................................18
1.3.2.1. Về số lượng .................................................................................18
1
1.3.2.2. Về cơ cấu ....................................................................................19
1.3.3. Yêu cầu về chất lượng ........................................................................19
1.3.3.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp ..................................19
1.3.3.2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm ................................20
1.3.3.4. Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội..................23
1.4. Nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non .................24
1.4.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường
mầm non ......................................................................................................24
1.4.2. Quản lý công tác tuyển chọn, đề bạt, luân chuyển, miễn nhiệm đội
ngũ CBQL ....................................................................................................24
1.4.3. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL.........................25
1.4.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL ..........................26
1.4.5. Quản lý công tác thi đua, khen thưởng; chế độ, chính sách đối với đội
ngũ CBQL ....................................................................................................26
1.4.5.1. Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ CBQL ...........................26
1.4.5.2. Cơ chế, chính sách đối với đội ngũ CBQL .................................27
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường
mầm non ...........................................................................................................29
1.5.1. Các quan điểm phát triển GD&ĐT của Đảng và Nhà nước về công
tác cán bộ ......................................................................................................29
1.5.2. Định hướng phát triển giáo dục của Việt Nam đến năm 2020...........31
1.5.3. Đầu tư tài lực và vật lực .....................................................................33
1.5.4. Môi trường phát triển .........................................................................34
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ ...........................................................................36
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị ..........................................................................................................36
2.1.1. Khái quát chung về thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ..................36
2.1.2. Kinh tế và xã hội ................................................................................37
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị .....................................................................................................40
2
2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng.....................................................50
2.3.1. Mục đích khảo sát ..............................................................................50
2.3.2. Nội dung khảo sát...............................................................................50
2.3. Thực trạng đội ngũ CBQL trường MN thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị .........................................................................................................51
2.3.1. Thực trạng về số lượng, cơ cấu đội ngũ .............................................52
2.3.1.1.Về số lượng ..................................................................................52
2.3.1.2. Về cơ cấu ...................................................................................52
2.3.2. Thực trạng về trình độ, phẩm chất, năng lực .....................................54
2.3.2.1. Trình độ CBQL trường MN .......................................................54
2.3.2.2. Phẩm chất, năng lực trong công tác ............................................55
2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non thành
phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ...........................................................................57
2.4.1. Thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL
trường mầm non ...........................................................................................57
2.4.2. Thực trạng công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ
CBQL trường mầm non ...............................................................................59
2.4.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường mầm non ...60
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL trường
mầm non ......................................................................................................61
2.4.5. Thực trạng việc tổ chức các điều kiện hỗ trợ công tác phát triển đội
ngũ CBQL trường MN (Công tác thi đua khen thưởng; chế độ chính, sách
cho đội ngũ) ..................................................................................................62
2.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các
trường mầm non thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị .....................................63
2.5.1. Ưu điểm và hạn chế............................................................................63
2.5.1.1. Ưu điểm ......................................................................................63
2.5.1.2. Hạn chế .......................................................................................64
2.5.2. Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế ....................................65
2.5.2.1. Nguyên nhân của những ưu điểm ...............................................65
2.5.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................65
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................66
3
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ .............................67
3.1. Cơ sở xác lập biện pháp.............................................................................67
3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ .....................67
3.1.2. Định hướng phát triển GD&ĐT của Việt Nam đến năm 2020 ..........68
3.1.3. Định hướng phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non của thành
phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ......................................................................69
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ...................................................................71
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện ....................................................71
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ...................................................72
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử, tính khả thi ...................................72
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ......................................................72
3.3. Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non thành phố
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ..................................................................................73
3.3.1. Nhóm biện pháp tổ chức cán bộ và đào tạo, bồi dưỡng .....................73
3.3.1.1. Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ CBQL ..............................73
3.3.1.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL...........................75
3.3.1.3. Thực hiện tốt công tác sử dụng CBQL .......................................79
3.3.2. Nhóm biện pháp về quản lý hành chính .............................................81
3.3.2.1. Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo ..............................................81
3.3.2.2. Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá ..................................84
3.3.2.3. Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng ...................................86
3.3.3. Nhóm biện pháp về chế độ chính sách ...............................................87
3.3.3.1.Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL ............87
3.3.3.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học ...............88
3.3.3.3. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục .....................................89
3.3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................90
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .....91
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................99
PHỤ LỤC
4
BẢNG KÝ HIỆU NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
ATGT:
An toàn giao thông
BVMT:
Bảo vệ môi trường
BGDĐT:
Bộ Giáo dục và đào tạo
CBQL:
Cán bộ quản lý
CĐ:
Chưa đạt
CSVC:
Cơ sở vật chất
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
GDMN:
Giáo dục mầm non
GVMN:
Giáo viên mầm non
GDMNCTE:
Giáo dục mầm non cho trẻ em
GDMNTNT:
Giáo dục mầm non trẻ năm tuổi
GDPTVĐ:
Giáo dục phát triển vận động
KT-XH:
Kinh tế - xã hội
MN:
Mầm non
PCGD:
Phổ cập giáo dục
XMC:
Xoá mù chữ
XHH:
Xã hội hóa
TĐKT:
Thi đua khen thưởng
TH:
Tiểu học
THCS:
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
UBND:
Ủy ban nhân dân
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1: Chất lượng giáo dục mầm non thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. .....49
Bảng 2.2: Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL trường mầm non thành phố Đông Hà,
tỉnh Quảng Trị năm học 2015 - 2016 .....................................................52
Bảng 2.3: Thống kê cơ cấu độ tuổi, thâm niên quản lý của CBQL trường mầm non
thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị năm học 2015 - 2016 ...................52
Bảng 2.4: Thống kê trình độ CBQL trường MN thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. .....54
Bảng 2.5. Phân loại đánh giá và số điểm trung bình thang đo 4 mức ......................55
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kết quả điều tra ý kiến đánh giá về phẩm chất chính trị,
đạo đức; năng lực chuyên môn, quản lý của đội ngũ CBQL trường mầm
non thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. ..............................................56
Bảng 2.7. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc phát triển đội ngũ CBQL
trường mầm non thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. ..........................58
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá, xếp loại đội ngũ CBQL trường mầm non thành phố
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị năm học 2015 - 2016. ...................................62
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả thăm dò về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất.....92
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thăm dò về tính khả thi của các biện pháp đề xuất. ....93
6
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bất cứ thời đại nào, giáo dục cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng để tạo
ra nguồn nhân lực cho toàn xã hội. Ngày nay, khi khoa học công nghệ, trí tuệ trở
thành động lực chính của sự phát triển thì giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) càng được
coi là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia trên con đường phát triển
kinh tế - xã hội (KT-XH). Vì vậy, sự nghiệp GD&ĐT luôn được Đảng, Nhà nước
quan tâm đúng mức. Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nước ta
đã có những đóng góp quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nghị
quyết Trung ương 4 (khóa XI) đã chỉ rõ: “Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp
đã có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt. Đa số cán bộ, đảng viên có ý thức
rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, có ý thức phục vụ nhân
dân, được nhân dân tin tưởng”. [11]. Một trong các nhiệm vụ trọng tâm được nhấn
mạnh trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đó là “ Tiếp tục thực
hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất
là nguồn nhân lực chất lượng cao...”. [12].
Đối với hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc học có nhiệm vụ
chăm sóc - giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi; đặt nền móng đầu tiên cho việc
hình thành và phát triển nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước
vào bậc học phổ thông. Do đó, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) mầm non
không chỉ đáp ứng mục tiêu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mà còn
chính là điều kiện quan trọng thúc đẩy sự nghiệp GD&ĐT phát triển ngày một toàn
diện và bền vững.
Tại địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, hiện có 11 trường mầm non
công lập với đội ngũ CBQL có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Nhưng thực tế còn
mất cân đối về cơ cấu trong bố trí đội ngũ CBQL, đảm bảo yêu cầu đổi mới
GD&ĐT. Các vấn đề tạo nguồn, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
CBQL các trường mầm non chưa được nghiên cứu và triển khai thực hiện một cách
khoa học, hợp lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của GD&ĐT.
7
Nhận thức đầy đủ nhiệm vụ của giáo dục trong giai đoạn hiện nay với vai trò
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, GD&ĐT Đông Hà đã có
những bước phát triển mới, làm tròn sứ mệnh của mình và đạt được nhiều thành quả
quan trọng. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao hơn về con người và
nguồn nhân lực với tư cách là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần có sự chuyển biến tích cực về GD&ĐT.
Trong đó, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là một yêu cầu cấp bách.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Đông Hà lần thứ XII, Nhiệm kỳ 2015-2020
nhấn mạnh việc “Xây dựng đội ngũ quản lý có đủ trình độ, năng lực, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Đổi mới phương pháp và dạy học, nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện từ bậc Mầm non đến Trung học cơ sở”. [32].
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn, chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non nhằm đảm bảo
về số lượng, cân đối về cơ cấu và đảm bảo chất lượng, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục ở các trường MN trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non thành phố Đông Hà,
tỉnh Quảng Trị.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý một cách khoa học, phù
hợp với thực tiễn, có tính khả thi thì có thể phát triển đội ngũ CBQL đủ về số lượng,
đảm bảo chất lượng, phù hợp về cơ cấu ở các trường mầm non (MN) thành phố
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn hiện nay.
8
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ CBQL trường MN.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trường MN và công tác phát
triển đội ngũ CBQL các trường MN thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN trên địa bàn
thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu; phân loại - hệ thống hóa
các tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra; tổng kết kinh nghiệm giáo dục; nghiên cứu
sản phẩm hoạt động... để khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đội ngũ CBQL của các trường MN công lập trên địa bàn thành phố Đông Hà,
tỉnh Quảng Trị gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận; Tài liệu tham khảo và Phụ lục; Nội dung chính
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ CBQL trường mầm non và công tác phát triển
CBQL các trường mầm non thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non thành phố
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
9
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một quá trình tác động có định hướng lên ý thức và thể chất nhằm
hình thành và phát triển nhân cách chuẩn bị cho từng cá nhân hòa nhập vào cuộc
sống. Giáo dục là phương tiện mà xã hội dùng để đổi mới và phát triển. Vì vậy, giáo
dục là một nhu cầu không thể thiếu của xã hội loài người. Nó có vai trò vô cùng to
lớn, là chìa khóa mở cánh cửa đến với cuộc sống tốt đẹp, là nền tảng cho xã hội
phát triển, hưng thịnh, trường tồn.
Hiện nay, khi thế giới bước vào thế kỷ của kinh tế tri thức, với sự bùng nổ của
khoa học công nghệ và đặc biệt là sự hội nhập quốc tế, thì giáo dục càng thể hiện
vai trò không thể thiếu trong sự phát triển chung, việc “đi lên bằng giáo dục” đó là
chân lý của thời đại, thời đại của trí tuệ con người trở thành nguồn tài nguyên quý
giá nhất trong các nguồn tài nguyên quý giá của mọi quốc gia.
Trong bối cảnh đó, Việt Nam cũng đang trên con đường hội nhập và phát triển,
cùng với sự đổi mới về nhiều mặt, nền giáo dục của chúng ta đã và đang khẳng định
được vị thế của mình trong sự nghiệp chung của cả dân tộc. Với mục tiêu nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, GD&ĐT được xem là “quốc sách”, là
con đường quan trọng nhất để đến với một tương lai tươi sáng.
Trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT, một trong những yếu tố cốt lõi, quyết định
đến sự thành bại của quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ đó là công tác quản lý,
mà ở đó CBQL là yếu tố trung tâm.
Thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về Quản lý giáo dục như: “Những
vấn đề về quản lý trường học” (P.V Zimin, M.I Kônđakốp), “Quản lý vấn đề quốc
dân trên địa bàn huyện”, (M.I Kônđakốp). Nhà giáo dục học Xô-viết V.A
Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệm quản lý chuyên môn trong vai trò là
Hiệu trưởng nhà trường cho rằng kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất
10
nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn các hoạt động dạy học. Cùng với nhiều tác
giả khác, ông đã nhấn mạnh đến sự phân công, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất
quản lý giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu đề ra.
Ở Việt Nam, đội ngũ CBQL giáo dục có vai trò rất quan trọng đối với sự phát
triển của sự nghiệp GD&ĐT. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến
việc xây dựng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung, CBQL các trường mầm non nói
riêng. Đội ngũ CBQL giáo dục ngày càng lớn mạnh, có những đóng góp đáng kể
cho sự phát triển chung của đất nước. Từ những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ
trước cho đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục có
giá trị đó là: “Giáo trình khoa học quản lý” của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB
ĐHQG Hà Nội năm 2011); “Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và
thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà
Nội 1999); “Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà
Nội năm 2002); “Lý luận đại cương về quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc Chí và
tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998)... Bên cạnh đó còn một số bài viết đề
cập đến quản lý giáo dục như: “Vấn đề kinh tế thị trường, quản lý nhà nước và
quyền tự chủ các trường học” của tác giả Trần Thị Bích Liễu - Viện KHGD đăng
trên tạp chí giáo dục số 43 tháng 11 năm 2002.
Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều
công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát triển đội ngũ
CBQL giáo dục nhưng chủ yếu nghiên cứu về quản lý giáo dục phổ thông. Số công
trình nghiên cứu việc phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non không nhiều. Tại
Đại học Huế, có thể kể đến một số luận văn của các tác giả: Phạm Thị Thu - Thừa
Thiên Huế, Đỗ Quả - Phú Yên, Trần Ngọc Lâm - Kon Tum, Nguyễn Khiêm Khánh Hoà.
Đặc biệt, ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước ở Việt Nam, quản lý
nói chung, quản lý giáo dục nói riêng là vấn đề luôn được sự thu hút, quan tâm của
các nhà lãnh đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý. Trong đó, vấn đề quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ CBQL MN là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” của quốc gia, có ý nghĩa
11
thiết thực trong việc nâng cao chất lượng GD&ĐT của mỗi địa phương. Tuy nhiên,
hiện tại chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về các biện pháp phát triển đội
ngũ CBQL trường MN để đáp ứng được yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục
mầm non (GDMN) góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện phù hợp với
điều kiện thực tiễn của thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
- Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạt động của cá
nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của mỗi cá nhân, mỗi
tổ chức. Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí
quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”. Theo quan điểm này, trong quá
trình lao động con người phải có sự phân công, hợp tác với nhau, sự tổ chức phân
công lao động đó chính là một chức năng quản lý, như vậy quản lý là một chức
năng xã hội, xuất hiện và phát triển cùng với xã hội.
- Theo Đại Bách khoa toàn thư Nga: “Quản lý là chức năng của những hệ thống
có tổ chức với những bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,
duy trì chế độ hoạt động. Quản lý bao gồm những công việc chỉ huy và tạo điều
kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích”. [8].
- Theo Từ điển Tiếng Việt 1998: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những
yêu cầu nhất định”.[35].
Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, nếu xét quản
lý với tư cách là một hành động, Đặng Quốc Bảo định nghĩa: “Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt
được mục tiêu đề ra”. [3].
12
Quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý trong mỗi tổ chức nhằm làm cho tổ chức hoạt động và đạt được mục tiêu đặt ra.
Quản lý còn là một quá trình tác động có mục đích vào hệ thống nhằm làm thay đổi
hệ thống, thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để thực
hiện hoạt động quản lý.
Các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đều chứa đựng những
dấu hiệu chung:
Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động xã hội
loài người. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người
tồn tại và phát triển.
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặt chẽ với
nhau: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trung tâm
trong hoạt động quản lý.
Xét dưới góc độ hoạt động thì quản lý có 4 chức năng cơ bản:
- Chức năng lập kế hoạch:
Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng của nhà quản lý, là công việc làm cho
tập thể phát triển theo kế hoạch. Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định
hành động của cả tập thể nhằm đạt mục tiêu, trên cơ sở, nguồn lực hiện có.
- Chức năng tổ chức:
Là sự phân công, phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống để thực hiện các
mục tiêu đặt ra. Do có chức năng này mà chủ thể quản lý có thể phối hợp, phân phối
tốt nhất các nguồn lực hiện có. Hiệu quả đạt được nhiều hay ít, thành công hay thất
bại của công tác quản lý phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng, huy động các nguồn lực
cũng như tạo động lực và khơi dậy tiềm năng của mỗi cá nhân trong tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo:
Là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy hoạt động thông qua việc phối
hợp, gắn kết giữa các thành viên lại với nhau, có hình thức, phương pháp động viên
khích lệ, điều chỉnh và thúc đẩy để họ hoàn thành những nhiệm vụ, đạt được mục
tiêu của tổ chức.
13
- Chức năng kiểm tra:
Quản lý, lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo. Kiểm tra để
nắm tình hình hoạt động của bộ máy, từ đó điều chỉnh hoạt động của bộ máy theo
mong muốn của nhà lãnh đạo nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Mỗi chức năng quản lý có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết
hữu cơ trong một hệ thống nhất quán.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có
ý thức và hướng đích của của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các
mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá
trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em”. [17].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”. [13].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành
theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế
hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất”. [28].
Nguyễn Gia Quý khái quát: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã
định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ
thống giáo dục quốc dân”. [27].
Về quản lý giáo dục có rất nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng thống nhất ở một
số điểm cơ bản. Đó là:
- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
của xã hội.
14
Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, quan hệ quản lý.
Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp.
Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học.
Quan hệ quản lý: Những mối quan hệ giữa người học và người dạy; quan hệ
giữa người quản lý với người dạy, người học; quan hệ người dạy - người học... Các
mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của
nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục.
Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; ban hành,
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo,
tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học; tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; tổ
chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng CBQL, giáo viên; huy động, quản lý sử dụng
các nguồn lực đầu tư cho GD&ĐT.
1.2.3. Cán bộ quản lý (CBQL)
Theo từ điển Tiếng Việt: “Cán bộ là người phụ trách một công tác của chính
quyền hay của một đoàn thể, phân biệt với dân thường”. Từ cán bộ còn để chỉ
“Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức”. [35].
CBQL là những người được giao chức trách tổ chức điều hành hoạt động của
một đơn vị, một cơ quan, một tổ chức. CBQL giáo dục trước hết phải là những
người đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, được phân công một hay nhiều
lĩnh vực trong công tác giáo dục của một tổ chức trong hệ thống giáo dục, cơ sở giáo
dục, tổ chức điều hành hoạt động giáo dục của đơn vị. CBQL giáo dục phải là một nhà
giáo đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ trong các
trường Quản lý giáo dục của ngành.
1.2.4. Đội ngũ CBQL trường mầm non
Theo Từ điển tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức
năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ
chức) và cùng chung một mục đích nhất định. [35].
15
Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục
đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc. Khi
xem xét đội ngũ, người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạo thành đó là: Số lượng, cơ
cấu đội ngũ; trình độ, phẩm chất, năng lực đội ngũ.
Đội ngũ CBQL trường MN được hiểu là tập hợp những người làm công tác
quản lý ở các trường MN. Đây là những chủ thể quản lý bên trong nhà trường.
Đội ngũ CBQL trường MN bao gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng, là lực
lượng cốt cán của đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường.
1.2.5. Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non
Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là quá trình xây dựng đội ngũ, đảm bảo tích
lũy dần tiến tới đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu và đảm bảo tăng lên về chất lượng
đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao.
Nội dung phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:
- Phát triển đội ngũ CBQL bắt đầu từ việc thực hiện công tác quy hoạch, tuyển
chọn, bổ nhiệm, sử dụng hợp lý, khoa học cho đội ngũ.
- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển nhận thức, trình độ,
năng lực quản lý, phẩm chất chính trị cho đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ mới.
- Thực hiện công tác đánh giá có thể xếp loại được đội ngũ CBQL một cách
khách quan và chính xác. Kết quả của quá trình đánh giá sẽ giúp phân loại, sàng lọc
đối tượng và từ đó có những chiến lược phù hợp với từng loại đối tượng, giúp đối
tượng tiến bộ không ngừng.
- Tạo động lực và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ
CBQL giáo dục phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ,
chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến... Tạo cơ hội cho cá nhân
có sự thăng tiến, tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu,
trao đổi kinh nghiệm.
Phát triển đội ngũ CBQL trường MN thực chất là thực hiện công tác quy hoạch,
tuyển chọn, bổ nhiệm, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá cũng
như tạo môi trường và động lực cho đội ngũ phát triển. Để thực hiện tốt vấn đề này,
16
chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miền; số lượng và đặc
trưng của các trường MN; bối cảnh về chính trị, KT-XH hiện tại; yêu cầu chuẩn đối
với CBQL cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung, giải
pháp cho phù hợp.
1.3. Những yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trường mầm non
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường mầm non
1.3.1.1 Chức năng
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường MN
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch trong quản lý giáo dục
- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
1.3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Theo điều 16, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số
14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo) quy định:
Hiệu trưởng nhà trường MN, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý
các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường,
nhà trẻ.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội
đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà
trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng
trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên
chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường,
nhà trẻ.
17
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh
giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định.
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia
các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các
chính sách ưu đãi theo quy định.
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ.
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng
đồng.
Theo điều 17, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số
14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo) quy định:
Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước
Hiệu trưởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với nhà trường,
nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo đề nghị
của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:
- Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công.
- Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng uỷ quyền.
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia
các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các
chính sách ưu đãi theo quy định.
1.3.2. Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ
1.3.2.1. Về số lượng
Đảm bảo đủ số lượng CBQL theo quy định. Căn cứ vào việc phân hạng trường
để bổ nhiệm đội ngũ CBQL đủ về số lượng: Ở mỗi trường mầm non cần phải có ít
nhất 1 Hiệu trưởng và có ít nhất từ 1 đến 2 Phó hiệu trưởng đảm nhận các nhiệm vụ
18
khác nhau trong trường mầm non về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
từ 18 tháng tuổi đến 6 tuổi do Hiệu trưởng phân công. Đối với trường hạng 1 có 1
Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng. Được bố trí thêm một phó hiệu trưởng nếu có từ
5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em khuyết tật hòa nhập trở lên; đối với trường hạng
2 được bố trí 1 Hiệu trưởng và 1 Phó hiệu trưởng.
1.3.2.2. Về cơ cấu
Thể hiện ở sự cân đối về độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, chuyên môn,
thâm niên quản lý, vùng miền… Mục tiêu của phát triển cơ cấu đội ngũ là tạo ra sự
hợp lý, đồng bộ của đội ngũ. Khác với các bậc học khác, bậc học MN có đặc thù
riêng là vừa chăm sóc, nuôi dưỡng vừa giáo dục trẻ cho nên đội ngũ CBQL trường
mầm non hầu hết là cán bộ nữ.
1.3.3. Yêu cầu về chất lượng
(Căn cứ Chuẩn Hiệu trưởng trường MN theo Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT)
1.3.3.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
* Phẩm chất chính trị
a) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc
nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;
b) Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà
nước; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường;
c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ công dân;
d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu,
lãng phí; thực hành tiết kiệm.
* Đạo đức nghề nghiệp
a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với
nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường.
b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ;
c) Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì mục đích vụ lợi;
19
d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng tín
nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường.
* Lối sống, tác phong
a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và
môi trường giáo dục;
b) Sống nhân ái, độ lượng, bao dung;
c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm.
* Giao tiếp, ứng xử
a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ;
b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo
viên, nhân viên;
c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ trẻ;
d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong chăm sóc
và giáo dục trẻ.
* Học tập, bồi dưỡng
a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức;
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;
b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng
và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm.
1.3.3.2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
* Trình độ chuyên môn
a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục
đối với giáo dục mầm non;
b) Có năng lực chuyên môn để chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non;
c) Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về
chuyên môn giáo dục mầm non;
d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên
quan đến giáo dục mầm non.
20
* Nghiệp vụ sư phạm
a) Có khả năng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục mầm non
trong nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
b) Có năng lực tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
em lứa tuổi mầm non;
c) Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về
nghiệp vụ sư phạm của giáo dục mầm non.
* Khả năng tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non
a) Nắm vững chương trình giáo dục mầm non;
b) Có khả năng triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non phù hợp
với đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;
c) Có năng lực hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện
chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non.
1.3.3.3. Năng lực quản lý trường mầm non
* Hiểu biết nghiệp vụ quản lý
a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;
b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong
lãnh đạo, quản lý nhà trường.
* Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường
a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường, phục vụ cho việc xây dựng quy
hoạch và kế hoạch;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện
và phù hợp;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học.
* Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo
quy định; Quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất
lượng giáo dục;
b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỉ luật, thực
hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;
21