BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI
TRẦN MINH HIẾU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN U MINH – TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Tài Chính - Ngân hàng
HÀ NỘI 2018
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI
TRẦN MINH HIẾU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN U MINH – TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ: Tài Chính - Ngân hàng
Mã số: 6002201422
HDKH: PGS. TSKH. BÙI XUÂN BIÊN
HÀ NỘI - 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện U Minh, Cà Mau" của
riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong Luận văn hoàn toàn trung thực. Các kết quả
nghiên cứu của Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả
Trần Minh Hiếu
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý
đào tạo sau đại học, các Khoa, Phòng của Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà
Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TSKH. Bùi Xuân Biên, sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa bàn nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Chi cục
Thuế huyện U Minh, tỉnh Cà Mau đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần
thiết để hoàn thiện luận văn. Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia
đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Tác giả
Trần Minh Hiếu
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
ix
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Bối cảnh nghiên cứu 1
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................1
1.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của đơn vị.................................................2
1.1.2.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế huyện U
Minh, tỉnh Cà Mau....................................................................................................2
1.1.2.1.1. Vị trí, chức năng...........................................................................2
1.1.2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn...............................................................2
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức, nhân sự và trang thiết bị tại Chi cục thuế huyện U
Minh, tỉnh Cà Mau....................................................................................................4
1.1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức, nhân sự................................................................4
1.1.2.2.2. Trang thiết bị quản lý....................................................................7
1.2. Câu hỏi nghiên cứu và lý do chọn đề tài 7
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu.....................................................................................7
1.2.2. Lý do chọn đề tài.........................................................................................8
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 9
1.3.1. Mục tiêu chung............................................................................................9
1.3.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................9
1.4. Nhiệm vụ của nghiên cứu
10
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................10
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................10
iii
1.6. Phương pháp nghiên cứu
10
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính............................................................11
1.6.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.........................................................12
1.6.3. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................12
1.6.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp................................................................12
1.6.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp.................................................................12
1.6.4. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin.....................................................13
1.6.4.1. Phương pháp thống kê mô tả.........................................................13
1.6.4.2. Phương pháp so sánh.....................................................................14
1.6.4.3. Phương pháp phân tích thông tin...................................................14
1.6.4.4. Phương pháp chuyên gia, hội thảo.................................................15
1.7. Kinh nghiệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số quốc gia, địa
phương trong và ngoài nước
15
1.7.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số nước trên thế giới........................16
1.7.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số địa phương trong nước...............17
1.7.2.1. Kinh nghiệm quản lý thuế trong công tác kiểm tra các doanh nghiệp
có dấu hiệu chuyển giá tại Cục thuế tỉnh Cà Mau....................................................17
1.7.2.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế của Chi cục Thuế thành phố Cà Mau18
1.7.2.3. Kinh nghiệm quản lý thu thuế của Chi cục thuế huyện Thới Bình.20
1.7.3. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với Chi cục thuế U Minh.......................................................................21
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
22
2.1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
22
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp..................22
2.1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp.....................................22
2.1.1.2. Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp...........................................22
2.1.1.3. Vai trò của thuế TNDN..................................................................23
2.1.2. Nội dung cơ bản về thuế TNDN................................................................25
2.1.2.1. Phạm vi áp dụng............................................................................27
2.1.2.2. Căn cứ tính thuế.............................................................................28
2.1.2.2.1. Thu nhập tính thuế......................................................................28
iv
2.1.2.2.2. Thuế suất....................................................................................29
2.1.2.3. Phương pháp tính thuế...................................................................29
2.2. Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 30
2.2.1. Khái niệm về quản lý thu thuế...................................................................30
2.2.2. Sự cần thiết phải quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp........................30
2.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp..............31
2.2.4. Nội dung và quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp......................31
2.2.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý thuế.........................................................31
2.2.4.2. Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp..............................32
2.2.4.2.1. Quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế............................32
2.2.4.2.2. Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế................33
2.2.4.2.3. Quy trình kiểm tra thuế..............................................................34
2.2.4.2.4. Quy trình quản lý nợ...................................................................36
2.2.4.2.5. Quy trình hoàn thuế....................................................................36
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. . .37
2.3.1. Nhân tố khách quan...................................................................................37
2.3.1.1. Hệ thống chính sách pháp luật thuế...............................................37
2.3.1.2. Quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới....................................37
2.3.1.3. Ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp..................................38
2.3.2. Nhân tố chủ quan.......................................................................................38
2.3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và trình độ, phẩm chất cán bộ quản lý thuế38
2.3.2.2. Hệ thống thông tin ngành thuế.......................................................39
2.3.2.3. Sự phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý thu
thuế thu nhập doanh nghiệp.....................................................................................39
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế TNDN 40
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN U MINH, CÀ MAU
40
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện U Minh, tỉnh Cà
Mau 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.....................................................................................40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội..........................................................................40
v
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
43
3.2.1. Phương pháp thống kê số liệu, tổng hợp, mô tả số liệu, xử lý số liệu........43
3.2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin.....................................................43
3.2.1.2. Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin...........................................44
3.2.1.3. Phương pháp phân tích thông tin...................................................45
3.2.1.4. Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian................................45
3.2.1.5. Phương pháp thống kê mô tả.........................................................46
3.2.1.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu...................................................46
3.2.2. Kết quả nghiên cứu về công tác quản lý đối tượng nộp thuế tại Chi cục Thuế
huyện U Minh từ năm 2015-2017:..........................................................................50
3.2.3. Kết quả thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2015 - 2017 trên địa bàn
huyện U Minh..........................................................................................................51
3.2.4. Tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi cục thuế huyện U
Minh giai đoạn 2015-2017......................................................................................52
3.2.5. Quản lý công tác đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế.............................53
3.2.6. Quản lý thông tin người nộp thuế.....................................................56
3.2.7. Quản lý công tác kiểm tra thuế..................................................................56
3.2.8. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế thu nhập doanh nghiệp.........59
3.2.9. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế:...................................60
3.2.10. Công tác thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2018................62
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN U MINH
4.1. Phân tích số liệu
63
63
4.1.1. Kết quả nghiên cứu về công tác quản lý đối tượng nộp thuế tại Chi cục Thuế
huyện U Minh từ năm 2015-2017:..........................................................................63
4.1.2. Kết quả thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2015-2017:.............................64
4.1.3. Kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn từ năm 2015-2017:.....65
4.1.4. Kết quả công tác đăng ký thuế TNDN giai đoạn 2015-2017.....................66
4.1.5. Kết quả doanh nghiệp giải thể, phá sản, bỏ trốn và tạm nghỉ kinh doanh giai
đoạn 2015-2017.......................................................................................................67
4.1.6. Kết quả nộp hồ sơ khai thuế TNDN giai đoạn 2015-2017:........................67
vi
4.1.7. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế giai đoạn 2015-2017. . .69
4.1.8. Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp giai đoạn 2015-2017.................70
4.1.9. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế từ năm 2015-2017..............71
4.1.10. Tình hình nợ đọng thuế TNDN giai đoạn 2015-2017..............................72
4.2. Giải thích số liệu bằng biểu đồ:
73
4.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế huyện U minh, tỉnh Cà Mau.....................................................................74
4.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................74
4.3.2. Những hạn chế, yếu kém...........................................................................78
4.3.3. Nguyên nhân.............................................................................................80
4.3.3.1. Nguyên nhân khách quan...............................................................80
4.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan..................................................................81
4.4. Ý kiến của các chuyên gia về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 83
4.5. Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
85
4.5.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện
U Minh trong thời gian tới.......................................................................................85
4.5.1.1. Quản lý thuế TNDN phải gắn với cải cách hệ thống thuế và quản lý
thuế nói chung.........................................................................................................86
4.5.1.2. Quản lý thu thuế TNDN theo hướng thực hiện đồng bộ các khâu trong
quản lý thu............................................................................................................... 87
4.5.1.3. Quản lý thuế TNDN ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp
luật, chính sách của Nhà nước.................................................................................87
4.5.1.4. Tăng cường quản lý thuế TNDN theo hướng hiện đại hóa.............88
4.5.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện U
Minh trong thời gian tới..........................................................................................89
4.5.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế..............89
4.5.2.2. Tăng cường quản lý tình trạng người nộp thuế..............................91
4.5.2.3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế và tại trụ sở doanh
nghiệp...................................................................................................................... 92
4.5.2.4. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT phục vụ cho công tác kiểm
tra............................................................................................................................ 92
vii
4.5.2.5. Tăng cường, phát triển và hoàn thiện công tác kiểm tra thuế.........93
4.5.2.6. Chuyên sâu kiểm tra thuế theo một số lĩnh vực.............................93
4.5.2.7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra.94
4.5.2.8. Xây dựng sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế cấp Chi cục...................94
4.5.2.9. Tăng cường công tác quản lý thu nộp, quản lý nợ thuế và cưỡng chế
nợ thuế..................................................................................................................... 94
4.5.2.10. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp.................................................................................96
4.5.3. Các giải pháp khác....................................................................................97
4.5.3.1. Về công tác tổ chức - cán bộ..........................................................97
4.5.3.2. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp các ngành có liên quan....97
4.5.3.3. Hoàn thiện cơ sở vật chất và các điều kiện khác............................97
CHƯƠNG V: TÓM TẮT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
98
5.1. Tóm tắt và kết luận 98
5.2. Kiến nghị
99
5.2.1. Kiến nghị với Quốc Hội............................................................................99
5.2.1.1. Hoàn thiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.................................99
5.2.1.2. Bổ sung sửa đổi Luật Quản lý thuế..............................................100
5.2.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế............................................100
5.2.3. Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Cà Mau.....................................................101
5.2.4. Kiến nghị với Đảng Ủy, HĐND, UBND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. . .101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 01
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
viii
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế U Minh..............................6
Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý HSKT...............................................................34
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT.............................................35
Sơ đồ 2.3: Quy trình hoàn thuế...................................................................36
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Về dự toán thu NSNN giai đoạn 2015-2017...........................73
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số lượng cán bộ, công chức Chi cục Thuế U Minh năm 2017.....5
Bảng 3.1. Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác Kê khai và kế toán thuế
của các doanh nghiệp Văn phòng Chi cục Thuế huyện U Minh..............................47
Bảng 3.2: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền, hỗ trợ
NNT tại Văn phòng Chi cục Thuế huyện U Minh...................................................48
Bảng 3.3: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra thuế TNDN.49
Bảng 3.4: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác Quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế của các DN tại Văn phòng Chi cục Thuế huyện U Minh......................50
Bảng 3.5. Tình hình quản lý các doanh nghiệp từ năm 2015-2017:............51
Bảng 3.6: Số thu NSNN huyện U Minh giai đoạn 2015-2017....................52
Bảng 3.7: Kết quả thu thuế TNDN của Chi cục thuế U Minh.....................53
Bảng 3.8: Số lượng cấp mã số thuế mới giai đoạn 2015-2017....................53
Bảng 3.9: Số lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản, bỏ trốn và tạm nghỉ kinh
doanh giai đoạn 2015-2017.....................................................................................54
Bảng 3.10: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của chi cục thuế huyện U
Minh giai đoạn 2015-2017......................................................................................55
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế giai đoạn 20152017......................................................................................................................... 57
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 201757
Bảng 3.13: Tình hình nợ đọng thuế TNDN của Chi cục thuế U Minh giai đoạn
2015-2017................................................................................................................ 60
Bảng 3.14: Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế huyện U Minh
từ năm 2015 – 2017:................................................................................................61
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nguyên nghĩa
ix
01
BTC
Bộ Tài chính
02
TCT
Tổng cục Thuế
03
CQT
Cơ quan thuế
04
CNTT
Công nghệ thông tin
05
CSDL
Cơ sở dữ liệu
06
DN
Doanh nghiệp
07
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
08
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
09
GTGT
Giá trị gia tăng
10
KTNB
Kiểm tra nội bộ
11
NSNN
Ngân sách nhà nước
12
NQD
Ngoài quốc doanh
13
NNT
Người nộp thuế
14
SXKD
Sản xuất kinh doanh
15
THNVDT
Tổng hợp nghiệp vụ dự toán
16
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
17
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
18
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
19
UBND
Ủy ban nhân dân
20
WTO
Tổ chức thương mại quốc tế
x
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, con đường đổi
mới đã và đang phát huy hiệu quả, nền kinh tế đất nước ngày một phát triển đi lên.
Một trong những nguyên nhân góp phần quan trọng vào thắng lợi đó là việc sử dụng
công cụ chính sách thuế của Nhà nước.
Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách
nhà nước mà thông qua đó Chính phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện
hệ thống an sinh xã hội; là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước sử dụng
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần phân phối lại thu nhập, thực hiện công bằng xã
hội; Vì vậy, một mặt để tăng nguồn thu cho ngân sách, mặt khác đảm bảo sự công
bằng trong nghĩa vụ đóng góp của người dân, vấn đề quản lý thu thuế sao cho thu
đúng, thu đủ luôn được quan tâm hàng đầu.
Ngân sách nhà nước được hình thành để duy trì các hoạt động kinh tế, chính
trị, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước. Các nguồn thu ngân sách chủ yếu là thuế,
phí, lệ phí và một số nguồn thu khác, trong đó thuế là khoản thu đóng vai trò chủ đạo.
Trong nền kinh tế thị trường, chính sách thuế là một công cụ tài khóa phục vụ
quản lý vĩ mô nền kinh tế. Hệ thống pháp luật thuế đồng bộ, hoàn chỉnh, dân chủ và
công khai sẽ là những công cụ điều chỉnh có hiệu lực các hoạt động kinh tế xã hội theo
định hướng trước mắt và lâu dài của đất nước. Trong quá trình hội nhập, thuế lại càng
có vị thế lớn trong chiến lược toàn cầu hóa.
Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng thu NSNN, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế TNDN là một loại
thuế tiến bộ, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh
nghiệp. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tất cả các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp. Trong hệ thống thuế ở Việt Nam, thuế TNDN là một sắc thuế rất quan trọng,
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nội địa của NSNN. Do đó, thuế TNDN có vai trò rất
to lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.
Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện U Minh, tỉnh Cà Mau"
trong giai đoạn hiện nay vừa có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
1
1.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của đơn vị
1.1.2.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế huyện U
Minh, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế có quy định rõ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục
Thuế, có thể khái quát như sau:
1.1.2.1.1. Vị trí, chức năng
Chi cục Thuế huyện U Minh trực thuộc Cục Thuế tỉnh Cà Mau, và chịu sự lãnh
đạo song trùng của UBND cùng cấp, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý
thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là
thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn huyện theo quy định của
pháp luật.
Chi cục Thuế huyện U Minh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.1.2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Chi cục Thuế huyện U Minh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo
quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật khác có liên
quan và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về
thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích,
đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công
tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa
bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ
được giao.
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, giải thích chính
sách thuế của Nhà nước.
- Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Cà Mau những vấn đề vướng mắc cần
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn
nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải
quyết của Chi cục Thuế.
2
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi
quản lý của Chi cục Thuế: Đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính
thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt theo quy định
của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành; đôn đốc
người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Quản lý thông tin về người nộp thuế, xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về
người nộp thuế trên địa bàn.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm
thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người
nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền
quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế.
- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia
hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế,
miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật.
- Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá
nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản
lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện
trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách
Nhà nước.
- Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế.
- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của
pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo
cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành
của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng
kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế.
- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tố
cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc thẩm
quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật.
3
- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền
khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý
thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng
hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế tạo thuận
lợi cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế.
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và
phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế.
- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công
chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của ngành thuế.
- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy
định của pháp luật và của ngành.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức, nhân sự và trang thiết bị tại Chi cục thuế huyện U
Minh, tỉnh Cà Mau
1.1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức, nhân sự
Tính đến 31/12/2017, Chi cục Thuế huyện U Minh với cơ cấu tổ chức gồm: 5 đội
với 32 cán bộ thuế, trong đó có 27 cán bộ biên chế và 5 cán bộ hợp đồng theo Nghị
định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. Được thể hiện qua Bảng 1.1.
Bên cạnh công tác chuyên môn, Chi cục Thuế huyện U Minh đã tổ chức xây
dựng các tổ chức gồm: Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Ban Nữ công.
Cơ cấu tổ chức được sắp xếp theo cán bộ, vị trí theo chức năng, nhiệm vụ để đảm bảo
sự phân công phân nhiệm trong công tác quản lý thuế, hạn chế các gian lận trong công
tác này.
Công tác quản lý thuế hiện nay Chi cục Thuế áp dụng theo mô hình quản lý theo
chức năng. Chi cục Thuế giao nhiệm vụ thực hiện cho từng Đội đảm nhiệm thực hiện.
Được thể hiện qua Sơ đồ 1.1.
Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện U Minh bao gồm 01 Chi cục trưởng và 02 Phó Chi
cục trưởng; Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm
trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
4
Bảng 1.1: Số lượng cán bộ, công chức Chi cục Thuế U Minh năm 2017
Chỉ tiêu
STT
1
Tổng số công chức Chi cục Thuế
- Nam
- Nữ
2
Trình độ chuyên môn
- Đại học
- Trung cấp, cao đẳng
- Sơ cấp và chưa qua đào tạo
3
Tuổi đời
- Từ 18 – 35 tuổi
- Từ 36 – 50 tuổi
- Trên 50 tuổi
4
Tuổi nghề thâm niên
- Từ 1 năm – 5 năm
- Từ 6 năm – 10 năm
- Trên 10 năm
5
Số lượng
công chức
Tỷ lệ % trên tổng
số công chức
32
22
10
100%
68,75%
31,25%
100%
81,25%
3,13%
15,62%
100%
37,50%
53,12%
9,38%
100%
9,38%
6,25%
84,37%
26
01
05
12
17
03
03
02
27
Cơ cấu lãnh đạo và công chức
trong các Đội
- Lãnh đạo Chi cục Thuế
- Đội TTHTNNT&TH-NV-DT
- Đội KKKTT-TH-TNCN&TK
- Đội KT&QLNT
- Đội HC-NS-TV-AC
- Đội thuế liên xã, thị trấn
100%
03
03
07
06
09
04
9,38%
9,38%
21,87%
18,75%
28,12%
12,50%
(Nguồn: Chi cục thuế huyện U Minh)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế U Minh
5
CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Đội Tuyên
truyền hỗ
trợ NNT và
THNVDT
Đội Thuế
liên xã,
thị trấn
Đội Hành
chính
Nhân sự Tài vụ - Ấn
chỉ
Đội
Kiểm tra
và Quản
lý
nợ
thuế
Đội Kê khai kế
toán thuế - Tin
học - Thu nhập
cá nhân và Thu
khác
MỐI LIÊN HỆ PHỐI HỢP
(Nguồn: Chi cục thuế huyện U Minh)
Các Đội thuế tại Chi cục Thuế có chức năng, nhiệm vụ riêng theo Quyết định số
504/QĐ-TCT ban hành ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế như sau:
- Đội Nghiệp vụ dự toán và Tuyên truyền hỗ trợ: Thực hiện hướng dẫn về nghiệp
vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế; xây dựng và tổ
chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao, thực hiện công tác tuyên truyền về chính
sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.
- Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học có nhiệm vụ thực hiện công tác đăng ký
thuế, xử lý HSKT, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận
hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần
mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.
- Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý
nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi
quản lý của Chi cục Thuế.
6
- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ có nhiệm vụ thực hiện công tác
hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị;
quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý.
- Đội Kiểm tra thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết
tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc
phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.
- Đội Trước bạ thu nhập cá nhân và thu khác có nhiệm vụ quản lý thu lệ phí trước
bạ, thuế thu nhập cá nhân, các khoản thu từ đất phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi
Chi cục Thuế quản lý.
- Đội thuế liên xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ quản lý thu thuế các cá nhân nộp
thuế trên địa bàn xã, phường được phân công.
1.1.2.2.2. Trang thiết bị quản lý
Tính đến 31/12/2017, toàn Chi cục Thuế huyện U Minh đã có 01 máy chủ và 27
máy tính, với số cán bộ sử dụng máy tính cho công việc hàng ngày đạt tỷ lệ 100%, bình
quân mỗi Đội thuế thuộc Chi cục Thuế được trang bị 1 máy in lazer A3 hoặc A4, máy
tính có kết nối internet.
Tại Chi cục Thuế huyện U Minh, hệ thống thống thông tin và các phần mềm quản
lý thuế hiện đang áp dụng các phần mềm quản lý chung do Tổng cục Thuế cung cấp.
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin ở ngành thuế của Chi cục
Thuế đã hỗ trợ đắc lực cho công tác thu thuế, góp phần không nhỏ vào cải cách hành
chính và hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế. Một loạt các phần mềm quản lý thuế mới ra
đời, kết nối giữa Chi cục với Cục thuế và Tổng cục Thuế như TMS, PIT, VATWIN, Lync.
Điều này giảm thiểu thời gian rất nhiều cho cán bộ thuế khi trước đây theo dõi thủ công
bằng excel. Một số phần mềm ứng dụng do Tổng cục thuế cung cấp đã và đang được sử
dụng rất hiệu quả trong công tác quản lý thuế như: phần mềm hỗ trợ kê khai thuế; phần
mềm tra cứu thuế thu nhập cá nhân, phần mềm kê khai thuế trực tuyến. Đặc biệt, từ đầu
năm 2015, Cục thuế Cà Mau được áp dụng phần mềm quản lý thuế tập trung TMS, trong
đó Chi cục thuế U Minh là một trong 9 huyện, thành phố đã thực hiện thành công chuyển
đổi sang phần mềm quản lý thuế tập trung TMS. Đây có thể coi là bước tiến vượt bậc của
Ngành thuế trong công tác áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu và lý do chọn đề tài
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung trả lời cho một số câu hỏi nghiên cứu sau:
7
1. Quản lý thuế TNDN là gì? Tại sao phải quản lý thuế TNDN ?
2. Tình hình quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện U Minh trong thời gian
2015-2017 như thế nào?
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc quản lý TNDN tại Chi cục Thuế huyện
U Minh?
4. Hoàn thiện quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện U Minh trong thời
gian tới cần thực hiện những giải pháp nào?
1.2.2. Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển của xã hội đã chứng minh rằng thuế ra đời là một sự cần thiết
khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Thuế là tiền đề
cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà
nước. Trong nền kinh tế thị trường, thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách
Nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Với hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế không chỉ là công cụ để điều tiết nền kinh
tế mà còn là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước. Ở Việt Nam, thuế thu nhập
doanh nghiệp được coi là một nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, là công cụ quan
trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã
hội. Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, thuế trở thành một công cụ đắc lực
cho các quốc gia trong các chiến lược kinh tế của mình. Chính vì vậy, công tác quản lý
thuế đang trở thành nhiệm vụ trọng tâm của mỗi quốc gia.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập
của một tổ chức, cá nhân, Nhà nước có thể đánh mức thuế khác nhau đối với các nhóm
đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách. Tuy nhiên,
quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện đang đối mặt với nhiều thách thức, nhiệm
vụ thu ngân sách ngày càng nặng nề cộng với sự gia tăng mạnh về số lượng doanh
nghiệp, lĩnh vực họat động của doanh nghiệp đa dạng, quy mô khác nhau… trong khi
cơ sở vật chất, nguồn nhân lực quản lý thuế có hạn đã tạo ra áp lực lớn đối với công
tác quản lý thuế. Vì vậy, để đảm bảo phát huy vai trò quan trọng của thuế thu nhập
doanh nghiệp, Nhà nước cần đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, đổi mới, từng bước hiện
đại hoá công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp, kiện toàn lại bộ máy hoạt
động ngành thuế.
Trong những năm qua, trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau số lượng các
doanh nghiệp ngày càng gia tăng mạnh mẽ cả về số lượng lẫn quy mô hoạt động; tuy
nhiên số thu thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước không có sự gia
8
tăng mạnh mẽ. Công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện U
Minh còn nhiều hạn chế: các doanh nghiệp chưa phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp
từ khi thành lập chiếm tỷ lệ cao, tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhiều nhưng
chưa có chế tài xử lý phù hợp để răn đe, tình trạng nợ đọng thuế còn kéo dài, các
doanh nghiệp chưa tự giác nộp đúng và đủ số thuế vào ngân sách Nhà nước; ngoài ra
công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp còn hạn chế do những bất cập về chính
sách, cơ chế và quy trình quản lý. Cụ thể như trong quá trình thực hiện cơ chế tự khai,
tự nộp, cắt giảm thủ tục hành chính cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận
thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện. Việc quản lý của cấp trên và
cán bộ đối với các tổ chức kinh doanh còn hạn chế và thiếu cả về năng lực, trình độ và
con người.
Xuất phát từ những thực tiễn nêu trên, đề tài đã đi sâu nghiên cứu các biện pháp
để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần tăng
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước đồng thời đưa chính sách pháp luật đi sâu vào nhận
thức của các tầng lớp nhân dân. Xuất pháp từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế huyện U Minh, tỉnh Cà Mau" cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh
nghiệp, tổ chức trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau từ đó đưa ra các giải pháp
phù hợp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện
U Minh, tỉnh Cà Mau.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Dựa trên những mục tiêu chung đã đặt ra, thì đề tài cần phải đạt được các mục
tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau trong thời gian từ năm 20152017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau trong giai
đoạn tới.
9
1.4. Nhiệm vụ của nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên cần phải giải quyết được các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn
huyện U Minh, tỉnh Cà Mau trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
ở Chi cục Thuế huyện U Minh nhằm đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, kịp thời
thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Chi cục thuế huyện U Minh, tỉnh
Cà Mau và các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu và tài liệu nghiên cứu thực trạng tập trung vào
giai đoạn 2015 - 2017.
- Về nội dung: Đề tài đưa ra cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp;
tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục thuế U Minh, tỉnh Cà Mau trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, đề
xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời
gian tới.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, trên cơ sở quan điểm, đường lối, chính sách
của Đảng và Nhà nước về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp nói riêng.
Ngoài ra, để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên và để có
được những thông tin dữ liệu cần thiết, trong luận văn sử dụng nhiều phương pháp
chuyên ngành, các phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
* Các phương pháp thu thập thông tin định tính như sau:
10
- Dữ liệu được thu thập thông qua việc phỏng vấn: Là một cuộc đàm thoại để có
được ý kiến, quan điểm và kinh nghiệm của đối tượng phỏng vấn về công tác quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn hiện nay. Người phỏng vấn sẽ chuẩn bị các
câu hỏi phỏng vấn trước sau đó sẽ đối thoại trực tiếp với người được phỏng vấn nhằm
thu được các thông tin cần thiết.
Lựa chọn mẫu có mục đích: Về phía Lãnh đạo có 03 Lãnh đạo Chi cục thuế
huyện U Minh (bao gồm 01 đồng chí Chi cục trưởng và 02 đồng chí Phó chi cục
trưởng). Về phía Đội trưởng, sẽ tiến hành phỏng vấn 05 Đội trưởng Đội thuế của Chi
cục Thuế huyện U Minh. Ngoài ra, phỏng vấn 05 kế toán làm tại các doanh nghiệp có
hoạt động về các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau trên địa bàn huyện U Minh.
- Dữ liệu thu được bằng cách tổ chức thảo luận nhóm: Dùng câu hỏi để hướng
dẫn thảo luận nhóm. Lựa chọn người tham gia là các cán bộ đội kiểm tra, họ là người
thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp, trực tiếp quản lý công tác quản lý thu thuế
thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp trên địa bàn. Thảo luận dựa trên bảng câu hỏi
đã được thiết kế phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của nhà nghiên cứu và người tham
gia.
* Xử lý và phân tích dữ liệu định tính:
- Phân loại: Tiến hành phân nhóm các mẫu quan sát được trong dữ liệu thành các
nhóm có đặc điểm, mối liên hệ giống nhau.
- Mã hoá: là quá trình tạo ra các khái niệm và ý tưởng từ các dữ liệu được ghi
chép trong quá trình phỏng vấn, tài liệu lưu trữ và các loại báo cáo. Các khái niệm, ý
tưởng được mã hoá bằng cách gắn tên, từ ngữ, nhãn mác. Sau đó tiếp tục được phân
loại hoặc tích hợp để xếp chúng thành các nhóm nhỏ hơn để rút ra kết luận từ các dữ
liệu.
1.6.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Qua nghiên cứu báo báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế huyện U
Minh trong thời gian vừa qua, tôi nhận thấy các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của toàn Chi cục. Từ đó để nghiên cứu nội
dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, tôi
lựa chọn tập trung chủ yếu nghiên cứu 4 loại hình doanh nghiệp là: Công ty TNHH,
Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã trên địa bàn huyện U Minh,
11
tỉnh Cà Mau; thời gian từ năm 2015 - 2017. Các loại hình này đại diện cho các doanh
nghiệp trong huyện, với các ngành nghề kinh doanh như: sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, dịch vụ,...
1.6.3. Phương pháp thu thập số liệu
1.6.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này bao gồm các tài liệu đã công bố
của các cơ quan thống kê Trung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tạp
chí, báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các nghiên
cứu trong và ngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của tỉnh Cà Mau và huyện U
Minh, các tài liệu xuất bản liên quan đến hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp trên địa bàn huyện U Minh. Những tài liệu này được thu thập chủ yếu từ
Cục thống kê tỉnh Cà Mau, Chi cục Thống kê huyện U Minh, Tổng cục Thuế, Cục
Thuế tỉnh Cà Mau, Chi cục Thuế huyện U Minh... đều được trích dẫn đầy đủ.
Các số liệu điều tra thu thập được nhằm minh chứng cho những đánh giá về công
tác quản lý TNDN tại Chi cục Thuế huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
1.6.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này bao gồm tài liệu có liên quan đến
quản lý thuế TNDN như: đặc điểm các doanh nghiệp, tình hình đăng ký kê khai thuế,
nộp thuế, kiểm tra, thanh tra thuế và nợ đọng thuế.
Thu thập số liệu mới được thực hiện qua các phương pháp sau:
Khảo sát nhanh các doanh nghiệp nhằm thu thập các thông tin về sự ảnh hưởng
của các yếu tố bên trong và bên ngoài đến công tác kê khai và nộp thuế TNDN của
doanh nghiệp. Từ đó, kết hợp với những quan sát thực tế, trao đổi chuyên môn
nghiệp vụ với đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm để đánh giá được thực trạng công
tác quản lý Nhà nước về thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện U Minh và đề xuất một
số giải pháp về quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
trong thời gian tới.
Song song với việc phỏng vấn, khảo sát các doanh nghiệp, tôi còn kết hợp với
việc quan sát trực tiếp các doanh nghiệp nhằm ghi chép lại một cách cụ thể, thực tế về
các thủ tục kê khai, đăng ký nộp thuế cũng như những khó khăn trong việc kê khai và
nộp thuế của doanh nghiệp.
Ngoài ra tôi còn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu đối tượng là Ban Lãnh đạo
và cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện U Minh có nhiều kinh nghiệm trong ngành
12
Thuế liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN. Thông qua phương pháp này sẽ thu
thập được các ý kiến đánh giá nhận xét của các chuyên gia, những người am hiểu vấn
đề nghiên cứu để đưa ra các biện pháp khắc phục.
1.6.4. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin
1.6.4.1. Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu
được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị
lớn nhất và phân tích tần số xuất hiện của các đối tượng nghiên cứu. Là phương pháp
liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng
khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
Thông qua các chỉ tiêu phân tích như số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân
tôi sử dụng trong nghiên cứu này nhằm phân tích mức độ thu thuế, kết quả thu thuế và
cơ cấu các loại thuế đã thu.
Phương pháp thống kê:
- Thu thập và xử lý số liệu: Từ những số liệu thu thập được, các số liệu này
thường rất nhiều và hỗn độn, chưa đáp ứng được cho quá trình nghiên cứu. Để có được
những dữ liệu hữu ích cung cấp cho việc nghiên cứu, số liệu này phải được xử lý, trình
bày và tính toán bằng các số đo, công thức sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng
thể.
- Điều tra chọn mẫu: Trong quá trình nghiên cứu, nếu tiến hành nghiên cứu toàn
bộ các quan sát của tổng thể thì không hiệu quả, xét cả về tính kinh tế (chi phí, thời
gian) và tính kịp thời. Quy mô mẫu điều tra là 172 đối tượng bao gồm:
+ 05 cán bộ thuế phụ trách công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện
U Minh.
+ 167 doanh nghiệp trên địa bàn huyện U Minh. Các doanh nghiệp được lựa
chọn đều là doanh nghiệp do Chi cục Thuế huyện U Minh quản lý và có thực hiện đầy
đủ các nghĩa thuế đối với nhà nước: việc nộp hồ sơ khai thuế đầy đủ, thực hiện đầy đủ
các thủ tục hành chính thuế theo quy định, những doanh nghiệp có trụ sở làm việc trực
tiếp trên địa bàn...
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng: mối liên giữa doanh thu và giá
vốn, giữa sự phát triển của kinh tế với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp...
- Dự đoán: quan sát vào sự biến động của hiện tượng trong thực tế, tổng hợp lại
thành quy luật và sử dụng và để dự đoán sự phát triển của hiện tượng. Ví dụ: để đánh
giá kết quả hoạt động của một Công ty người ta xem xét kết quả hoạt động kinh doanh
13