Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Hóa học lớp 11: Bài giảng 2 bài giảng bài tập phản ứng cộng và phản ứng đốt cháy anken

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.63 KB, 3 trang )

BÀI GIẢNG: BÀI TẬP PHẢN ỨNG CỘNG VÀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ANKEN
CHUYÊN ĐỀ: HIĐROCACBON KHÔNG NO
MÔN HÓA: LỚP 11
THẦY GIÁO: PHẠM THANH TÙNG – TUYENSINH247.COM

(*) DẠNG 1: PHẢN ỨNG CỘNG + X2 (H2, Br2, …)
+ HX (H2O, HBr, …)
Ni
CnH2n + H2 
 CnH2n+2
t0

CnH2n + Br2CnH2nBr2


H
CnH2n + H – OH 
CnH2n+1OH
t0

Bài 1: Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (dktc) vào dung dịch Br2 thấy dung dịch bị nhạt màu và
không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 4,9 g. Tính phân trăm thể tích mỗi khí?
Hướng dẫn giải:
C2H4 + Br2  C2H4Br2
x
C3H6 + Br2  C3H6Br2
y
Vhh = 2,26 lít => n = 0,15 mol
=> x + y = 0,15 mol (1)
mdd tăng = mbình tăng = mC2H4 + mC3H6
=> 4,9 = 28x + 42y(2)


0,1

 66, 67%
 x  0,1
%C2 H 4 
0,15
Giải hệ (1) và (2) => 
=> 
 y  0,15
%C H  33,33%
3 6


Bài 2: 2,8g anken A mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2
a) Tìm CTPT của A
b) Xác định CTCT của A biết hidrat hóa A thu được 1 ancol
Hướng dẫn giải:
a) nBr2 =

m
8

 0, 05 mol
M 160

CnH2n + Br2  CnH2nBr2
0,05  0,05
Manken =

m 2,8


 56 = 14n => n = 4 (C4H8)
n 0, 05

b)
(1) CH2 = CH – CH2 – CH3
1 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD tốt nhất!


(2) CH3 – CH = CH – CH3 (chọn)
(3) CH2 = C – CH3
CH3
(*) Chú ý: Anken + HX  1 sản phẩm duy nhất
=> Cấu trúc đối xứng
Bài 3: Hỗn hợp X gồm 1 anken và H2 có tỉ khối hơi so với H2 = 6. Nung hỗn hợp với Ni(t0) sau phản ứng thu được
hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch Br2. Biết dY/H2 = 8.Xác định CTPT của anken.

Cn H 2n :1
Hướng dẫn giải: X 
H 2 : x
dX/H2 = 6 => M = 12 =>

14n  2x
 12 (1)
1 x

CnH2n + H2 CnH2n+2


1


x

Pứ

1

1

1

Sau

0

x–1

1

Cn H 2n 2 :1
=> Y 
H 2 : x  1
dY/H2 = 8 => M = 16 

14n  2  2(x  1)
(2)
1  (x  1)

x  3
Giải (1), (2) => 

=> C3H6
n  3
(*) DẠNG 2: PHẢN ỨNG CHÁY
CnH2n +

3
nO2  nCO2 + nH2O
2

Đốt cháy hỗn hợp anken => nCO2 = nH2O

Anken (hidrocacbon mạch hở)
Xicloankan (RH mạch vòng)

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng, sau phản
ứng thu được 8,736 lít CO2 và 7,02g H2O. Biết thể tích khí đo được ở dktc. Tìm CTPT của 2 hidrocacbon ?
Hướng dẫn giải: nCO2 =

m
V
= 0,39 mol; nH2O = = 0,39 mol
n
22, 4

=> nCO2 = nH2O => CnH2n (anken)
nX =

V
= 0,15 mol
22, 4


CnH2n +
0,15

3
nO2  nCO2 + nH2O
2

0,39

0,39

=> 0,15n = 0,39.1 => n = 2,6 => C2H4 và C3H6
2 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD tốt nhất!


Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken; sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 và
12,6g H2O. Xác định CTPT của 2 hidrocacbon biết các thể tích đều đo ở đktc.
Hướng dẫn giải: nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,7 mol
=> nankan = nH2O – nCO2 = 0,1 mol
=> nanken = nX – nankan = 0,15 mol

Cn H 2n  2  O2  nCO2  (n  1)H 2O
0,1
0,1n 0,1(n  1)

0,25 mol 
Cm H 2m  O2  mCO2  (m  1)H 2O
0,15
0,15m 0,15(m  1)

=> 0,1n + 0,15m = 0,6 => n + 1,5m = 6
m

2

3

4

n

3

1,5

0

=> C2H4 và C3H8
Bài 3: Một hỗn hợp gồm ankan và anken có cùng số nguyên tử C và cùng số mol. Hỗn hợp này làm mất màu vừa
đủ 80g dung dịch Br2 20%. Khí đốt cháy hỗn hợp thu được 13,44 lít CO2 (dktc).
a) Xác định CTPT
b) Xác định tỉ khối hơi của hỗn hợp / không khí
Hướng dẫn giải:
a) nBr2 =

mdd .C%
 0,1 mol
100.M

CnH2n + Br2  CnH2nBr2

0,1  0,1
CnH2n+2
0,1

CnH2n  nCO2
0,1
0,1n
CnH2n+2  nCO2
0,1
0,1n

=> 0,1n + 0,1n = 0,6 => 0,2n = 0,6 => n = 3 => C3H6 và C3H8
b)
M=

 m 42.0,1  44.0,1
43
= 1,48

 43 => d/KK =
n
0,1  0,1
29

3 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD tốt nhất!



×