Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Ngữ văn lớp 10: Lí thuyết 8 hướng dẫn làm dạng bài thuyết minh tác phẩm văn học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (608.18 KB, 6 trang )

BÀI GIẢNG: THUYẾT MINH TÁC PHẨM VĂN HỌC
CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN LÀM VĂN
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
I.Mở bài
II. Thân bài
1.Giới thiệu tác giả
- Cuộc đời
+ Năm sinh năm mất
+ Tên
+ Quê quán
+ Xuất thân
+ Học vấn
+ Các sự kiện quan trọng trong cuộc đời
- Sự nghiệp sáng tác
+ Tác phẩm chính (số lượng, thể loại)
+ Phong cách nghệ thuật
2. Giới thiệu tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác
- Vị trí
- Xuất xứ
- Nhan đề
- Thể loại
- Lược thuật nội dung theo bố cục
- Đánh giá giá trị tác phẩm
1 Truy cập để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Văn, Sử, Địa tốt nhất
nhé!


III. Kết bài
Ví dụ:


Đề bài: Thuyết minh tác phẩm “Phú sông Bạch Đằng” – Trương Hán Siêu
I. Mở bài
Dẫn dắt vào tác phẩm theo những con đường:
- Lòng yêu nước
- Dòng sông Bạch Đằng (ghi dấu những chiến công anh hùng, trở thành nguồn cảm hứng của thơ văn bao đời)
- Hào khí Đông A
…………………..
Dòng sông Bạch Đằng đã đi vào lịch sử dân tộc như một địa danh anh hùng gắn liền với những chiến công
chói lọi. Chính vì thế mà nó trở thành nguồn cảm hứng bất tận cho thơ văn bao đời. Một trong số đó có thể kể
đến tác phẩm xuất sắc của tác giả Trương Hán Siêu – “Phú sông Bạch Đằng”.
II. Thân bài
1.Giới thiệu tác giả
- ? – 1354
- Quê quán: huyện Yên Ninh (nay thuộc thành phố Ninh Bình)
- Là một danh nhân văn hóa của thời Trần, có tài năng cả về chính trị lẫn văn chương.
+ Chính trị:
_ Vốn là môn khách của Trần Hưng Đạo
_ Trong suốt 4 đời vua Trần, luôn được giao phó nhiều chức quan có nhiệm vụ quan trọng. Xuất phát từ chỗ
Trương Hán Siêu có học vấn uyên bác, kiến thức sâu rộng, tính tình cương trực.
_ Có nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên: kháng chiến lần 2 và lần 3
+ Văn chương:
_ Hiện còn 17 bài thơ, 2 tác phẩm văn xuôi
-> Tác phẩm xuất sắc nhất là bài phú “Phú sông Bạch Đằng”.
=> Được các vua Trần rất mực kính trọng, tôn gọi là thầy
-> Khi mất, Trương Hán Siêu được phong chức Thái Bảo Thái Phó và được thờ tai Văn Miếu Quốc Tử Giám.
2. Giới thiệu tác phẩm

2

Truy cập để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Văn, Sử, Địa tốt nhất

nhé!


- Vị trí:
+ Là tác phẩm xuất sắc nhất của Trương Hán Siêu
+ Là tác phẩm tiêu biểu của văn học yêu nước thời Lí – Trần
+ Là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trung đại.
+ Được tôn vinh là áng thiên cổ hùng văn trong lịch sử văn học Việt Nam.
- Xuất xứ: Văn bản tìm hiểu là bản dịch của Đông Châu Nguyên Hữu Tiên, được Bùi Văn Nguyên chỉnh lí.
- Hoàn cảnh sáng tác
+ Không rõ được sáng tác vào năm nào
->Khoảng 50 năm sau chiến thắng chống quân Mông – Nguyên
-> Thuộc đời vua Trần Hiển Tông, Trần Dụ Tông, nhà Trần bắt đầu suy thoái
“Phú sông Bạch Đằng” là một trong 4 bài văn còn lại ít ỏi của Trương Hán Siêu.
- Nhan đề: là tên của thể loại và tên của địa danh gợi cảm hứng sáng tác cho tác giả. Bạch Đằng là một nhánh
sông đổ ra biển Đông, nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng. - Là địa danh lịch sử nổi tiếng, gắn liền với những
mốc son chói lọi trong lịch sử Việt Nam.
Gắn với 3 mốc son lịch sử:
+ 938: Ngô Quyền đánh thắng giặc Nam Hán bằng trận địa cọc -> giành lại chủ quyền dân tộc sau 1000 năm
Bắc thuộc, chấm dứt 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Băc.
Ngô Quyền dựa vào địa thế của sông Bạch Đằng để dụ đối phương vào trận địa của mình. Khi Hoằng Thao
dẫn quân vào theo đường biển, thấy quân Ngô Quyền chỉ là thuyền nhẹ, đã huênh hoang đi vào, khi thủy triều
rút, lộ ra cọc bọc đầu sắt, đâm thủng thuyền -> Hoằng Thao cùng một nửa quân bỏ mạng.
+ 981: Lê Hoàn đánh thắng quân Tống
+ 1228 Trần Hưng Đạo chiến thắng quân Mông Nguyên, dùng lại địa thế trận địa cọc của Ngô Quyền, tiêu diệt
hơn 4 vạn quân Mông Nguyên.
 Dòng sông lịch sử.
-Thể loại: phú cổ thể. Thể phú là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần hoặc văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong
cảnh, kể sự việc, bàn chuyện đời…
Tác phẩm thuộc cổ phú – tiểu loại ra đời từ trước thời Đường: có vần, không nhất thiết phải có đối, cuối bài

thường kết lại bằng thơ.
- Lược thuật nội dung theo bố cục: Bài phú tuân thủ đúng bố cục của phú cổ thể, gồm 4 đoạn:
+ Đoạn mở: cảm xúc lịch sử của nhân vật khách trước cảnh sắc sông Bạch Đằng.
3 Truy cập để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Văn, Sử, Địa tốt nhất
nhé!


+ Đoạn giải thích: các bô lão kể với khách về chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.
+ Đoạn bình luận: suy ngẫm và bình luận của các bô lão về chiến công xưa.
+ Đoạn kết: lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người.
Cụ thể:


Đoạn mở (đề) giới thiệu hình tượng nhân vật khách qua những cuộc du ngoạn trên hai địa danh chính:

+ Với các địa danh nổi tiếng ở Trung Quốc là các danh thắng và di tích lịch sử Trung Hoa thời cổ đại, “khách”
đã du ngoạn bằng trí tưởng tượng thông qua sách vở, từ đây thể hiện tráng chí bốn phương:
Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tương,
Chiều lần thăm chừ Vũ huyệt.
Cửu Giang, Ngũ Hồ,
Tam Ngô, Bách Việt.
Nơi có người đi,
Đâu mà chẳng biết.
Đầm Vân Mộng chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều,
Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết.
+ Với các địa danh của đất Việt, tác giả đã trực tiếp đến tận nơi để thưởng ngoạn, nghiên cứu cảnh trí đất nước:
Bát ngát sóng kình muôn dặm,
Thướt tha đuôi trĩ một màu.
Nước trời một sắc,
Phong cảnh ba thu.

Bờ lau san sát,
Bến lách đìu hiu
Sông chìm giáo gãy,
Gò đầy xương khô.
Cảnh vừa thơ mộng, hùng vĩ, vừa hoang vu, đìu hiu, lạnh lẽo đã làm thức dậy ở khách rất nhiều cảm xúc: vừa tự
hào vừa buồn thương, tiếc nuối:
Buồn vì cảnh thảm,
Đứng lặng giờ lâu.
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá,
Tiếc thay dấu vết luống còn lưu.


Đoạn giải thích (thực) là lời các bô lão kể với khách về các chiến công lích ử trên dòng sông Bạch Đằng:

- Các bô lão kể về chiến tích “Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã”, nơi chiến địa cũng đã từng diễn ra trận chiến
“Ngô chúa phá Hoằng Thao” với diễn biến cụ thể:
+ Phút mở màn được miêu tả hết sức gay cấn bằng thủ pháp khao trương, phóng đại với thế đối lập ta – địch

4

Truy cập để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Văn, Sử, Địa tốt nhất
nhé!


+ Địch:
Tất Liệt thế cường,
Lưu Cung chước dối.
Những tưởng gieo roi một lần,
Quét sạch Nam bang bốn cõi.
+ Diễn biến trận đấu:

Trận đánh được thua chửa phân,
Chiến luỹ bắc nam chống đối.
Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ,
Bầu trời đất chừ sắp đổi.
+ Cuối cùng, người chính nghĩa chiến thắng:
Trời cũng chiều người,
Hung đồ hết lối
Trận Xích Bích, quân Tào Tháo tan tác tro bay,
Trận Hợp Phì, giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi.
Đến nay sông nước tuy chảy hoài,
Mà nhục quân thù khôn rửa nổi.
Tái tạo công lao,
Nghìn xưa ca ngợi.


Đoạn bình luận (luận) nêu suy ngẫm và bình luận của các bô lão về những chiến công xưa:

- Chỉ ra nguyên nhân ta thắng, địch thua theo binh pháp cổ:
+ Thiên thời, địa lợi: trời đất cho nơi hiểm trở, trời cũng chiều người.
+ Nhân hòa: nhân tài giữ cuộc điện an!, bởi đại vương xem thế giặc nhàn
->Trong đó các bô lão đặc biệt nhấn mạnh yếu tố nhân hòa
- Lời ca của các bô lão mang ý nghĩa tổng kết, có giá trị như một tuyên ngôn về chân lí:
Những người bất nghĩa tiêu vong,
Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh!
-> Chân lí đó tồn tại vĩnh hằng như dòng nước sông Bạch Đằng đêm ngày chảy ra biển theo quy luật của tự
nhiên muôn đời.


Đoạn cuối là lời ca của “khách” khẳng định vai trò và đức độ của con người:
Anh minh hai vị thánh quân,

Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh.

5

Truy cập để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Văn, Sử, Địa tốt nhất
nhé!


Giặc tan muôn thuở thanh bình,
Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao.
->Khẳng định trong các nhân tố địa linh và nhân kiệt thì nhân kiệt là yếu tố quyết định của chiến thắng. Chính
nhân đức của con người, chính tính chất chính nghĩa đã làm nên chiến thắng của dân tộc
-> Thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp.
* Lược thuật giá trị nội dung theo bố cục:
- Thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc trước những chiến công trên sông Bạch Đằng
- Ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất, truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.
- Thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp đề cao vị trí của con người trong lịch sử.
* Đặc sắc nghệ thuật: đỉnh cao của nghệ thuật phú trong văn học trung đại Việt Nam
- Kết cấu đơn giản, quen thuộc, bố cục chặt chẽ
- Xây dựng hình tượng nhân vật nghệ thuật
+ Khách
+ các bô lão
- Lời văn biền ngẫu, ngôn từ vừa trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng
III. Kết luận:
Khẳng định giá trị của tác phẩm và vị trí của tác giả
- Bài phú sẽ còn mãi với thời gian, sẽ là tác phẩm không tiền khoáng hậu trong lịch sử văn học nước nhà, và có
giá trị tôn vinh Trương Hán Siêu trở thành một trong những tác giả tiêu biểu nhất của văn học thời Lí – Trần.

6


Truy cập để học Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Văn, Sử, Địa tốt nhất
nhé!



×