BÀI GIẢNG: NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT_TIẾT 1
CHUYÊN ĐỀ: TIẾNG VIỆT
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt
1.Về ngữ âm và chữ viết
*Tìm hiểu ví dụ:
a._Không giặt quần áo ở đây (sai từ giặc, phát âm sai).
_Khi sân trường khô ráo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi (sai từ dáo, phát âm sai, viết sai).
_Tôi không có tiền lẻ, anh làm ơn đổi cho tôi. (sai từ lẽ, đỗi – sai dấu thanh)
b.Sự khác biệt giữa ngôn ngữ địa phương với ngôn ngữ toàn dân.
_Nhưng mà – dưng mờ
_Bảo – bẩu
=>_Cần phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt.
_Câu viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết chung.
2.Về từ ngữ
*Tìm hiểu ví dụ:
a. _từ dùng sai “chót lọt”, đúng ra “trót lọt”.
trong hoàn cảnh này đã sử lại thành “chót”.
->sai trong cách dung từ.
_Từ dùng sai “truyền tụng”
->nhầm lẫn từ Hán _Việt gần âm, gần nghĩa.
->sửa thành “truyền thụ”, “truyền đạt”.
_chết các bệnh truyền nhiễm.
->sai kết hợp từ.
->sửa “chết vì các bệnh truyền nhiễm”.
1 Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
_Những bệnh nhân… được pha chế.
->dùng sai kết hợp từ.
b._yếu điểm: điểm quan trọng.
->điểm yếu (điểm hạn chế).
_linh động:
->sửa “sinh động”.
=>Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng
Việt.
3.Về ngữ pháp
*Tìm hiểu ví dụ
a._Câu 1 sai vì không phân định rõ thành phần chủ ngữ và trạng ngữ.
Có 3 cách sửa:
Cách 1: Bỏ từ “qua”.
Cách 2: Bỏ từ “của” thêm dấu phẩy, câu vừa có trạng ngữ vừa có chủ ngữ.
Cách 3: Bỏ từ “đã cho”
_Câu 2 sai vì chưa đầy đủ thành phần chủ vị vì nó mới chỉ là một cụm danh từ.
Có 2 cách sửa: thêm vào chủ ngữ hoặc thêm vào vị ngữ.
b._Câu 1 sai vì không phân định được các thành phần câu.
_Câu 2,3,4 là câu đúng.
c._Đoạn văn thiếu sự liên kết logic, mạch lạc giữa các câu.
Có thể sửa như sau:
Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa
thuận và hạnh phúc cùng với cha mẹ. Họ cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài
sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng khiến hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn còn Vân có nét đẹp đoan trang,
thùy mị. Về tài năng, Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
=>Từ những ví dụ trên, ta thấy:
_Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.
_Các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
4.Về phong cách ngôn ngữ.
2 Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
*Tìm hiểu ví dụ:
a._Hoàng hôn vốn thuộc văn bản phong cách ngôn ngữ nghệ thuật lại được dung trong văn bản mang phong
cách ngôn ngữ hành chính.
Sửa lại: buổi chiều.
_Hết sức là thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt lại được dùng trong bài văn nghị luận.
Sửa lại: rất, vô cùng.
b._Các từ ngữ được sử dụng thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
+Từ xưng hô, gọi: Cụ - con.
+Dùng thành ngữ dân gian: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi.
+Dùng từ hô gọi: bẩm cụ.
+Dùng từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, quả đi ở tù
+Từ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra thích đi ở tù, bẩm con có nói gian, về làng về nước, chả làm gì nên ăn.
_Những từ ngữ và cách nói trên không thể sử dụng cho một lá đơn đề nghị mặc dù cùng một mục đích đề đạt
nhưng trong đoạn văn, ngôn ngữ của Chí Phèo là ngôn ngữ sinh hoạt còn một lá đơn thuộc phong cách ngôn
ngữ hành chính.
=>Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
3 Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!