UNIT 7. SAVING ENERGY
Môn: Tiếng Anh 9 chương trình cơ bản
Thời gian làm bài: 45 phút
Mục tiêu:
- Củng cố và nắm vững những kiến thức về ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng trong Unit 7 liên quan đến đề tài
Saving Energy
- Rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận
(ID : e664) I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others
Question 1. A. faucet
B. power
C. resource
D. water
Question 2. A. drip
B. pipe
C.bill
D. fix
Question 3. A. scheme
B. mechanic
C. machine
D. chemistry
Choose the word whose mainstress is different from the others
Question 4. A. reduce
B. suggest
C. conserve
D. tumble
Question 5. A. refrigerator
B.innovation
C.population
D.entertainment
Question 6. A. power
B. solar
C. resource
D. nuclear
(ID : e665) II. VOCABULARY AND GRAMMAR
Choose the best answer to each of the following questions
Question 7. For most households, lightning accounts
10 percent to 15 percent of the electricity bill.
A. of
C. in
B. to
Question 8. Waste paper and bottles are collected
D.for
recycling.
A. from
B. by
C. for
Question 9. If we go
wasting water, there will be a shortage
A. on-of
B. over-in
D. in
fresh water in a few decades.
C. on-on
D. for-of
Question 10. If you want to save money you should
the amount of water your family uses.
A. increase
C. adapt
B. reduce
D. repair
Question 11. In order to save electricity, an ordinary 100W light bulb can be replaced by a(an)
A. energy-saving
Question 12. The average
A. homestead
B. energy-save
C. saving-energy
bulb.
D. save-energy
pays 27p a day in water rates.
B. homemade
C. household
D. housekeeper
Question 13. Ultimately, you’ll have to make the decision yourself.
A. Consequently
B. Basically
C. Generally
D. Finally
1 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
Question 14. An enormous amount of money has been waste on this project.
A. very important
B. very large
Question 15. We’d better get
A. a plumber
Question 16.
A. Why not
C. very small
to check the wiring before we start decorating.
B. a mechanic
C. an electrician
D. a consumer
take a train instead of the bus? It’s faster.
B. Why don’t
C. How about
Question 17. My shoes are dirty. I ‘d better
A. put
D. very limited
D. Let’s
them off before I come in.
B. get
C. push
D. take
Question 18. She didn’t stop working when she got married.
A. give up
B. go on
C. get into
D. set in
Question 19. Who will take care of your children when you are away?
A. look after
B. look for
Question 20. Go and turn the faucet
A. on
C. look up
before the bathtub overflows.
B. off
Question 21. Mary’s eyes are weak;
A. but
C. over
C. so
Question 23. If there is a mechanical problem, we suggest
B. to contact
Question 24. No battery could store
A. much energy
A. and
D. therefore
the manufacturer directly.
C. contacting
C. enough energy
C. but
Question 26. Don’t forget to bring my dictionary when you
B. will come
D. more energy
heard anything from him?
B. or
A. come
D. be contacted
to turn over the car’s engine.
B. energy enough
Question 25. Have you met Peter
D. down
, she has to wear glasses.
B. however
A. contact
D. look out
D. so
back tomorrow.
C. are coming
D. would come
III. READING
(ID : e666) Choose the best answer to each of the following question
Coal, oil, and natural gas supply modern civilization with most of its power. However, not only are supplies of
these fuels limited, but they are major resource of pollution. Therefore, it’s important to improve, explore and
develop such alternative energy sources nuclear, water, solar and wind power. Each of these alternatives,
however, has advantages and disadvantages.
Nuclear power plants efficiently produce large amount of electricity without polluting the atmosphere; however,
they are costly to build and maintain, and they create the difficult problem of what to do with nuclear waste.
Hydroelectric power is inexpensive and environmentally safe but impractical for communities located far from
2 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
moving water. Wind power is a free-pollution source of renewable energy but cannot be used in many parts of
the world where there is insufficient wind. Solar power is renewable, it does not cause pollution and it does not
add the earth’s heat load. However, it is difficult to collect and store. Solar power also requires expensive
equipment.
Question 27. Coal, oil, and natural gas
.
A. are very great in amount
B. will never be use up
C. pollute the atmosphere
D. supply most it power
Question 28. Nuclear power plants
.
A. are difficult to build
B. pollute the atmosphere
C. are very cheap to maintain
D. create the problem of nuclear waste
Question 29. Wind power
.
A. cannot be used in places that don’t have strong wind.
B. is never completely used up
C. is a source of pollution
D. cannot replace itself
Question 30. What is the advantage of these alternatives?
A. they are environmentally friendly energy source.
B. They are non-renewable forms of energy.
C. They are all very practical.
D. They are inexpensive to exploit.
(ID : e667) Choose the best answer to complete each blank
Energy is very ..(31).. in modern life. People use energy to run machines, heat and cool our houses, cook, give
light, transport people and products ..(32).. place to place. Most energy nowadays comes from fossil fuelspetroleum, coal, and natural gas. ..(33).., burning fossil fuels causes pollution. Also, ..(34).. we don’t find new
kinds of energy, we will use up all the fossil fuels in the twenty-first century. Scientists ..(35).. to find other
kinds of energy in the future. What might these sources of energy be?
Question 31. A. easy
B. difficult
C. different
D. important
Question 32. A. in
B. of
C. from
D. at
Question 33. A. However
B. Therefore
C. Because
D. So
Question 34. A. why
B. when
C. if
D. unless
Question 35. A. work
B. working
C. worked
D. are working
(ID : e668) IV. REWRITING SENTENCES
Write the second sentences with the same meaning to the first ones using words given
3 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
Question 36. Only if you study hard, you will pass the test.
Unless .........................................................................................................................
Question 37. You are too young to give up working.
You are not .................................................................................................................
Question 38. The teacher is going to explain the lesson.
The lesson ...................................................................................................................
Question 39. Melisa doesn’t play the piano as well as Anne.
Anne plays ..................................................................................................................
Question 40. She looks like her mother very much.
She takes ......................................................................................................................
..............THE END...............
4 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện : Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com
I. PRONUNCIATION (nhận biết)
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others
Question 1.
A. faucet /ˈfɔːsɪt/
B. power /ˈpaʊər/
C. resource /rɪˈsɔːrs/
D. water /ˈwɔːtər/
Giải thích: Phần gạch chân ở câu B có phát âm là /aʊ / , còn lại là / ɔː /.
Đáp án B
Question 2.
A. drip /drɪp/
B. pipe /paɪp/
C.bill /bɪl/
D. fix /fɪks/
Giải thích: Phần gạch chân ở câu B có phát âm là /aɪ / , còn lại là ɪ/ /.
Đáp án B
Question 3.
A. scheme /skiːm/
B. mechanic /məˈkænɪk/
C. machine /məˈʃiːn/
D. chemistry /ˈkemɪstri/
Giải thích: Phần gạch chân ở câu C có phát âm là /ʃ / , còn lại là /k /.
Đáp án C
Choose the word whose mainstress is different from the others
Question 4.
A. reduce /rɪˈduːs/
B. suggest /səˈdʒest/
C. conserve /kənˈsɜːrv/
D. tumble /ˈtʌmbl/
Giải thích: Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2.
Đáp án D
Question 5.
A. refrigerator /rɪˈfrɪdʒəreɪtər/
B.innovation /ˌɪnəˈveɪʃn/
C.population /ˌpɑːpjuˈleɪʃn/
D.entertainment /ˌentərˈteɪnmənt/
Giải thích: Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ 3.
Đáp án A
Question 6.
A.power /ˈpaʊər/
B. solar /ˈsoʊlər/
5 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
C. resource /rɪˈsɔːrs/
D. nuclear /ˈnuːkliər/
Giải thích: Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất.
Đáp án: C
II. VOCABULARY AND GRAMMAR (thông hiểu)
Question 7.
Kiến thức: Phrase verb
Giải thích:
account for : chiếm
Tạm dịch : Với hầu hết các hộ gia đình, đèn điện chiếm khoảng 10 đến 15% hóa đơn tiền điện.
Đáp án D
Question 8.
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích: S + am/is/are + V3/ed + by O.
Tạm dịch : Giấy bỏ đi và những chail lọ được thu thập bằng cách tái chế.
Đáp án B
Question 9.
Kiến thức: Phrase verb
Giải thích:
go on : tiếp tục
to be short of : thiếu thứ gì đó.
Tạm dịch : Nếu chúng ta tiếp tục lãng phí nước, sẽ bị thiếu nước sạch trong vài thập kỷ tới.
Đáp án A
Question 10.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. increase : tăng
B. reduce : giảm
C. adapt : lắp vào
D. repair : sửa
Tạm dịch : Nếu bạn muốn tiết kiệm tiền, bạn nên giảm bớt lượng nước gia đình bạn sử dụng
Đáp án B
Question 11.
Kiến thức: Danh từ kép
Giải thích: Danh từ kép : N +V-ing
Tạm dịch : Để tiết kiệm điện, một bóng đền 100W bình thường có thể sẽ được thay thế bởi một bóng đèn tiết
kiệm năng lượng.
Đáp án A
6 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
Question 12.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. homestead : ấp trại
B. homemade : tự nhà làm
C. household : hộ gia đình
D. housekeeper : quản gia
Tạm dịch : Trung bình hooj gia đình trả 27p một ngày cho việc sử dụng nước.
Đáp án C
Question 13.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Ultimately : rốt cuộc, cuối cùng
A. Consequently : do đó, vì vậy
B. Basically : về cơ bản
C. Generally : nói chung
D. Finally : cuối cùng
=> ultimately = finally : cuối cùng
Tạm dịch : Cuối cùng, bạn sẽ phải đưa ra quyết định.
Đáp án D
Question 14.
Kiến thức: Từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích: enormous : rộng lớn
A. very important : rất quan trọng
B. very large : rất lớn
C. very small : rất nhỏ
D. very limited : rất hạn chế.
=> enormous = very large : rất rộng lớn.
Tạm dịch : Một lượng lớn tiền đã bị lãng bị v ào dự án này.
Đáp án B
Question 15.
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. a plumber : thợ sửa ống nước
B. a mechanic : thợ cơ khí
C. an electrician : thợ điện
D. a consumer : người tiêu dùng
Tạm dịch : Sẽ tốt hơn khi chúng ta gọi người thợ điện đến kiểm tra dây điện trước khi chúng ta bắt đầu trang
trí.
Đáp án C
Question 16.
Kiến thức: Cấu trúc giao tiếp
Giải thích:
7 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
A. Why not + Vo...? Tại sao không
B. Why don’t
C. How about + V-ing
D. Let’s + V-inf
Why don’t we + V-inf không có chủ ngữ nên sai.
Let’s + V-inf cuối câu là dấu chấm nhưng đề bài lại cho dấu chấm hỏi. => sai
Tạm dịch : Hãy đi tàu thay vì đi xe buýt. Nó nhanh hơn.
Đáp án A
Question 17.
Kiến thức: Phrase verb
Giải thích:
A. put off : cởi ra ( quần áo, giày,..)
B. get off : đi xuống
C. push off : ra đi
D. take off: cởi ra ( quần áo, đồng hồ,..)
Tạm dịch : Giày của tôi thì dơ. Sẽ tốt hơn khi tôi tôi cởi ra trước khi vào nhà.
Đáp án A
Question 18.
Kiến thức: Phrase verb, từ đồng nghĩa
Giải thích: stop : dừng
A. give up : từ bỏ
B. go on : tiếp tục
C. get into : lâm vào
D. set in : bắt đầu
=> stop = give up : dừng
Tạm dịch : Cô ấy không dừng làm việc khi cô ấy kết hôn.
Đáp án A
Question 19.
Kiến thức: Phrase verb
Giải thích: take care of : chăm sóc
A. look after : chăm sóc
B. look for : tìm kiếm
C. look up : tra kiếm
D. look out : cẩn thận, coi chừng
=> take care of = look after : chăm sóc
Tạm dịch : Ai sẽ chăm sóc con của bạn khi bạn vắng nhà?
Đáp án A
Question 20.
Kiến thức: Phrase verb
Giải thích:
A. turn on : bật
B. turn off : tắt
C. turn over : khởi động
D. turn down : giảm xuống, từ chối
8 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
Tạm dịch : Đến đó và tắt vòi nước trước khi bồn tắm tràn.
Đáp án B
Question 21.
Kiến thức: Từ nối
Giải thích:
A. but : nhưng
C. so : vậy nên
B. however : tuy nhiên
D. therefore : do đó
S + V , so S + V
S + V ; therefore , S + V
Ở đây trước từ cần điền dùng dấu chấm phẩy (;) và sau từ cần điền có dấu phẩy (,) nên ta dùng therefore.
Tạm dịch : Mắt của Mary thì yếu; do đó cô ấy phải đeo kính.
Đáp án D
Question 23.
Kiến thức: Hình thức động từ
Giải thích:
Suggest + V-ing : đề nghị làm gì đó.
Tạm dịch : Nếu có vấn đề gì về máy móc, chúng ta đề nghị nên liên lạc trực tiếp với nhà sản xuất.
Đáp án C
Question 24.
Kiến thức: Cấu trúc với enough
Giải thích:
S + V + enough + Noun + to do soemthing : đủ gì để làm gì
Tạm dịch : Không có loại pin nào có thể chứa đủ năng lượng để khởi động động cơ xe ô tô.
Đáp án C
Question 25.
Kiến thức: Từ nối
Giải thích:
A. and : và
B. or : hay, hoặc
C. but : nhưng
D. so : vì vậy
Tạm dịch : Bạn có gặp Peter hay nghe tin tức gì về anh ấy không?
Đáp án B
Question 26.
Kiến thức: Sự phối hợp thì
Giải thích:
When/ as soon as/ until/ by the time / before + S + Vs/es + S + will + V-inf
9 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
Tạm dịch : Đừng quên mang từ điển của tôi khi bạn trở lại vào ngày mai.
Đáp án A
III. READING (vận dụng)
Choose the best answer to each of the following question
Question 27. D
Giải thích: Than, dầu, và khí tự nhiên
.
A. thì có trữ lượng lớn
C. ô nhiễm không khí
B. sẽ không bao giờ dùng hết
D. cung cấp hầu hết năng lượng của nó
Thông tin : Coal, oil, and natural gas supply modern civilization with most of its power. However, not only are
supplies of these fuels limited, but they are major resource of pollution.
Tạm dịch : Than, dầu, và khí tự nhiên cung cấp cho nền văn minh hiện đại hầu hết năng lượng của nó. Tuy
nhiên, không chỉ là nguồn cung cấp của những nhiên liệu này hạn chế, chúng còn là nguồn gây ô nhiễm chính.
Đáp án D
Question 28. D
Giải thích:
Năng lượng hạt nhân
.
A. khó để sản xuất
B. gây ô nhiễm không khí
C. rất rẻ để dự trữ
D. tạo ra những vấn đề với những năng lượng hạt nhân dư thừa.
Thông tin : Nuclear power plants efficiently produce large amount of electricity without polluting the
atmosphere; however, they are costly to build and maintain, and they create the difficult problem of what to do
with nuclear waste.
Tạm dịch : Năng lượng hạt nhân sản xuất ra hiệu quả một lượng lớn điện mà không gây ô nhiễm không khí;tuy
nhiên, chúng thì đắt tiền để sản xuất và dự trữ, và chúng tạo ra những vấn đề khó khăn khi phải làm gì với
những năng lượng hạt nhân dư thừa.
Đáp án D
Question 29. A
Giải thích:
Năng lượng gió
.
A. không thể sử dụng ở nơi không có gió mạnh
C. nguồn gây ô nhiễm
B. sẽ không bao giờ dùng hết
D. không thể thay thế chính nó
Thông tin : Wind power is a free-pollution source of renewable energy but cannot be used in many parts of the
world where there is insufficient wind.
Tạm dịch : Gió là một nguồn năng lượng không ô nhiễm của năng lượng tái tạo nhưng không thể được sử
10 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
dụng ở nhiều nơi trên thế giới, nơi không có đủ gió.
Đáp án A
Question 30. A
Giải thích: Lợi ích của những năng lượng thay thế là gì?
A. Chúng là năng lượng thân thiện với môi trường
C. Chúng tất cả thì rất thực tế
B. Chúng là năng lượng không thể tái tạo
D. Chúng thì đắt để khai thác.
Thông tin : Nuclear power plants efficiently produce large amount of electricity without polluting the
atmosphere; however, they are costly to build and maintain, and they create the difficult problem of what to do
with nuclear waste. Hydroelectric power is inexpensive and environmentally safe but impractical for
communities located far from moving water. Wind power is a free-pollution source of renewable energy but
cannot be used in many parts of the world where there is insufficient wind. Solar power is renewable, it does not
cause pollution and it does not add the earth’s heat load. However, it is difficult to collect and store. Solar
power also requires expensive equipment.
Tạm dịch : Năng lượng hạt nhân sản xuất ra hiệu quả một lượng lớn điện mà không gây ô nhiễm không khí;
tuy nhiên, chúng thì đắt tiền để sản xuất và dự trữ, và chúng tạo ra những vấn đề khó khăn khi phải làm gì với
những năng lượng hạt nhân dư thừa. Thủy điện thì không tốn chi phí và thân thiện với môi trường nhưng không
thực tế đối với những vùng nằm ngoài vùng nước chảy. Gió là một nguồn năng lượng không ô nhiễm của năng
lượng tái tạo nhưng không thể được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới, nơi không có đủ gió. Năng lượng mặt trời
có thể tái tạo, nó không gây ô nhiễm và nó không làm tăng tải nhiệt của trái đất. Tuy nhiên, rất khó để thu thập
và lưu trữ. Năng lượng mặt trời cũng đòi hỏi thiết bị đắt tiền.
Đáp án A
Dịch đoạn văn : Than, dầu, và khí tự nhiên cung cấp cho nền văn minh hiện đại hầu hết năng lượng của nó.
Tuy nhiên, không chỉ là nguồn cung cấp của những nhiên liệu này hạn chế, chúng còn là nguồn gây ô nhiễm
chính. Do đó, thật quan trọng khi cải thiện, khám phá vfa phát triển những nguồn năng lượng thay thế mới như
năng lượng hạt nhân, nước, mặt trời, và gió. Mỗi năng lượng thay thế này, tuy nhiên có những thuận lợi và bất
lợi.
Năng lượng hạt nhân sản xuất ra hiệu quả một lượng lớn điện mà không gây ô nhiễm không khí; tuy nhiên,
chúng thì đắt tiền để sản xuất và dự trữ, và chúng tạo ra những vấn đề khó khăn khi phải làm gì với những năng
lượng hạt nhân dư thừa. Thủy điện thì không tốn chi phí và thân thiện với môi trường nhưng không thực tế đối
với những vùng nằm ngoài vùng nước chảy. Gió là một nguồn năng lượng không ô nhiễm của năng lượng tái
tạo nhưng không thể được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới, nơi không có đủ gió. Năng lượng mặt trời có thể tái
tạo, nó không gây ô nhiễm và nó không làm tăng tải nhiệt của trái đất. Tuy nhiên, rất khó để thu thập và lưu trữ.
Năng lượng mặt trời cũng đòi hỏi thiết bị đắt tiền.
11 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
Choose the best answer to complete each blank
Question 31. D
Kiến thức : từ vựng
Giải thích :
A. easy : dễ
B. difficult : khó
C. different : khác
D. important : quan trọng
Energy is very ..(31).. in modern life.
Tạm dịch : Năng lượng thì rất quan trọng trong cuộc sống hiện đại.
Đáp án D
Question 32. C
Kiến thức : cụm từ
Giải thích :
From place to place : từ nơi này sang nơi khác, khắp nơi.
People use energy to run machines, heat and cool our houses, cook, give light, transport people and products
..(32).. place to place.
Tạm dịch : Con người sử dụng năng lượng để vận hành máy móc, sưởi ấm và làm lạnh ngôi nhà, nấu ăn, ánh
sáng, đưa con người và sản phẩm từ nơi này sang nơi khác.
Đáp án C
Question 33. A
Kiến thức : từ nối
Giải thích :
A. However : tuy nhiên
B. Therefore : do đó
C. Because : bởi vì
D. So : vì vậy
Most energy nowadays comes from fossil fuels-petroleum, coal, and natural gas. ..(33).., burning fossil fuels
causes pollution.
Tạm dịch : Hầu hết năng lượng ngày nay đến từ nhiên liệu hóa thạch-dầu mỏ, than và khí tự nhiên. Tuy nhiên,
đốt nhiên liệu hóa thạch gây ra ô nhiễm.
Đáp án A
Question 34. C
Kiến thức : từ vựng
Giải thích :
A. why : tại sao
B. when : khi nào
C. if : nếu
D. unless : nếu không
Also, ..(34).. we don’t find new kinds of energy, we will use up all the fossil fuels in the twenty-first century.
12 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
Tạm dịch : Ngoài ra, nếu chúng ta không tìm ra được loại năng lượng mới, chúng ta sẽ sử dụng hết nhiên liệu
hóa thạch trong thế kỷ 21.
Đáp án C
Question 35. D
Kiến thức : các thì
Giải thích :
Vì ở đây muốn diễn tả hành động đang xảy ra nên dùng hiện tại tiếp diễn.
S + am/is/are + V-ing.
Scientists ..(35).. to find other kinds of energy in the future. What might these sources of energy be?
Tạm dịch : Các nhà khoa học đang làm việc để tìm ra nguồn năng lượng khác trong tương lai.
Đáp án D
Dịch đoạn văn : Năng lượng thì rất quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Con người sử dụng năng lượng để vận
hành máy móc, sưởi ấm và làm lạnh ngôi nhà, nấu ăn, ánh sáng, đưa con người và sản phẩm từ nơi này sang nơi
khác. Hầu hết năng lượng ngày nay đến từ nhiên liệu hóa thạch-dầu mỏ, than và khí tự nhiên. Tuy nhiên, đốt
nhiên liệu hóa thạch gây ra ô nhiễm. Ngoài ra, nếu chúng ta không tìm ra được loại năng lượng mới, chúng ta sẽ
sử dụng hết nhiên liệu hóa thạch trong thế kỷ 21. Các nhà khoa học đang làm việc để tìm ra nguồn năng lượng
khác trong tương lai. Những nguồn năng lượng đó có thể là gì?
IV. REWRITING SENTENCES (vận dụng cao)
Question 36.
Kiến thức : mệnh đề if với unless
Giải thích : Công thức đổi từ If- clause sang Unless
If clause
Unless
Phủ định
khẳng định (mệnh đề chính không đổi )
Khẳng định
khẳng định (mệnh đề chính đổi sang phủ định).
Tạm dịch : Chỉ khi nếu bạn học chăm, bạn sẽ đậu bài kiểm tra.
Viết lại : Nếu bạn không học chăm, bạn sẽ không đậu/ sẽ rớt bài kiểm tra.
Đáp án: Unless you study hard, you won’t pass/ will fail the test.
Question 37.
Kiến thức : too và enough
Giải thích : S + be + too + Adj + to do something : quá ... để làm gì.
=> S + be not + Adj + enough + to do something : không đủ.... để làm gì
Tạm dịch : Bạn quá trẻ để từ bỏ công việc
Viết lại : Bạn không dủ tuổi để từ bỏ công việc
Đáp án: You are not old enough to give up working
13 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!
Question 38.
Kiến thức : Câu bị động
Giải thích : S + be going to + be + V3/ed + by O.
Tạm dịch : Giáo viên sẽ giảng bài học.
Viết lại : Bài học sẽ được giảng bởi giáo viên.
Đáp án: The lesson is going to be explained by the teacher.
Question 39.
Kiến thức : So sánh tính từ
Giải thích : S1 + don’t V ( be not ) + as + Adj/ adv + S2 .
=> S2 + V + Adj-er / more Adv + than + S1.
Tạm dịch : Melisa chơi piano không hay bằng Anne
Viết lại : Anne chơi piano hay hơn Melisa.
Đáp án: Anne plays the piano better than Melisa.
Question 40.
Kiến thức : phrase verb
Giải thích : take after : giống
Tạm dịch : Cô ấy trông giống với mẹ cô ấy rất nhiều.
Viết lại : Cô ấy giống mẹ cô ấy rất nhiều.
Đáp án: She takes after her mother very much.
14 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa – GDCD tốt nhất!