THI ONLINE – REVIEW 3
MÔN: TIẾNG ANH 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
e5313 I. Choose the word which has a different stress pattern from the others.
Question 1. A. emergency
B. astrology
C. scientific
D. environment
Question 2. A. survivor
B. property
C. resident
D. government
Question 3. A. historic
B. iconic
C. spectacle
D. attraction
Question 4. A. official
B. together
C. koala
D. popular
Question 5. A. poisonous
B. pollutant
C. artistic
D. aquatic
e5314 II. Choose the correct option A, B, C or D that best completes each sentence.
Question 6. A person who __________ the bagpipes is called a piper.
A. plays
B. performs
C. entertains
D. celebrates
Question 7. Don’t drink that water. It’s __________.
A. damaged
B. dumped
C. contaminated
D. caused
Question 8. The team’s success was largely __________ to her efforts.
A. because
B. due
C. since
D. lead
Question 9. I often drink coffee, but today I __________ tea.
A. am drinking
B. drink
C. drank
D. had drunk
Question 10. By the time we got to the cinema, the film __________.
A. started
B. had started
C. starting
D. starts
Question 11. All our English teachers are __________ speakers.
A. native
B. original
C. foreign
D. active
Question 12. If you __________ the president, what would you do to help the environment?
A. are
B. had been
C. were
D. will be
Question 13. Eating too much sugar can __________ to health problems.
A. cause
B. lead
C. make
D. result
Question 14. Emergency teams are still removing the __________ from the plane crash.
A. dirt
B. debris
C. dust
D. accident
Question 15. The heavy rain has caused __________ in many parts of the country.
A. storms
B. floods
C. drought
D. hunger
e5315 III. Put the words in brackets in the correct form to complete these sentences.
Question 16. Yuri Gagarin was one of the pioneers of space _________. (explore)
Question 17. Building a new road in this area could be environmentally ________. (damage)
Question 18. Many animals were burnt to _______ in the forest fire. (die)
Question 19. Buckingham Palace is a major tourist ________. (attract)
1 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
Question 20. This hill is the ________ home of King Arthur. (legend)
e5316 IV. Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.
Question 21. If everyone spoke the same language, do you think life (be) _________ better?
Question 22. I (never witness) ________ any natural disaster in my life.
Question 23. The Kyoto protocol (sign) _______ in 2003.
Question 24. The concert (begin) ________ at 7.30 p.m. and lasts two and a half hour. Don’t be late!
Question 25. If I can arrange one week off work, I (travel) _______ to Korea.
e5317 V. Read the passage and choose the correct answer A, B, C or D for each of the gaps.
Australia is a country in the Southern Hemisphere (26)_____ comprises the mainland of the Australian
continent, the island of Tasmania, and many smaller islands in the Indian and Pacific Oceans. Neighbouring
countries (27)_____ Indonesia, East Timor, and Papua New Guinea to the north, the Solomon Islands,
Vanuatu, New Caledonia to the northeast, and New Zealand to the southeast. Australia (28)______ six states
and two major mainland territories.
The capital city of Australia is Canberra. With a population of over 380,000, it is Australia’s largest inland
city and the eighth largest Australian city overall. The (29)_____ city in Australia and Oceania is Sydney,
with a population of over 4,700,000. It is also the state capital of New South Wales, and is located on
Australia’s southeast coast along the Tasman Sea. (30)_____ large cities are the mainland state capitals:
Melbourne, Brisbane, Perth, and Adelaide.
Question 26. A. who
B. where
C. which
D. whom
Question 27. A. include
B. contain
C. have
D. make
Question 28. A. has
B. takes
C. gets
D. does
Question 29. A. large
B. larger
C. largest
D. more larger
Question 30. A. Other
B. Others
C. Another
D. The others
e5318 VI. Read the passage and decide if the following statements are True (F) or False (F).
Lotus flower has been regarded as Vietnam’s national flower. Lotus symbolizes the beauty, commitment,
health, honor and knowledge. Lotus flowers grow from the muddy pond but their seed grow toward the
direction of the sun light, which represent the purity of spirit. Lotus is said to be the symbol of summer as it
often blossoms in summer time when there is a lot of bright sunlight. At night the flower closes and sinks
underwater, at dawn it rises and opens again.
Lotus flowers are beautiful in both appearance and smell. The color of lotus flowers usually are pink, red,
white, blue and purple, each color has different meaning but they all have pleasant smell and people simply
love them at first sight.
Different part of lotus can be used for different purpose: the flowers are used for praying; the seeds are used
for making lotus tea and medicine while the green leaves are used to wrap chicken rice- a very delicious
dish. If you visit Viet Nam next time, remember to pay a visit to the lotus pond and you will definitely be
amazed by its beauty.
Question 31. Lotus is a symbol of the beauty, commitment, health, honor and knowledge. ______
2 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
Question 32. Lotus often blossoms when there is no bright sunlight. ______
Question 33. Lotus flowers are beautiful in both appearance and smell. ______
Question 34. All colors of lotus have the same meaning. ______
Question 35. Different parts of lotus can be used for different purposes. ______
e5319 VII. Rewrite the following sentences based on the given words so that it has the same meaning
as the first one.
Question 36. I’m not you, but I think you should recycle these plastic carrier bags. (If)
=> ____________________________________________________________________________________
Question 37. Emma came first because she worked hard. (result)
=> ____________________________________________________________________________________
Question 38. Eating too much sugar can result in health problems. (lead)
=> ____________________________________________________________________________________
Question 39. All flights had to be cancelled as a result of the pilots’ sudden strike. (so)
=> ____________________________________________________________________________________
Question 40. They invited me to travel to Los Angeles with them after I had planned my trip to England.
(By the time)
=> ____________________________________________________________________________________
------------------THE END------------------
3 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com
Question
1
Question
2
Question
3
Question
4
Question
5
Question
6
Question
7
C
A
C
D
A
A
C
Question
8
Question
9
Question
10
Question
11
Question
12
Question
13
Question
14
B
A
B
A
C
B
B
Question
15
Question
16
Question
17
Question
18
Question
19
Question
20
Question
21
B
exploration
damaging
death
attraction
legendary
would be
Question
22
Question
23
Question
24
Question
25
Question
26
Question
27
Question
28
have never
witnessed
was signed
begins
will travel
B
A
A
Question
29
Question
30
Question
31
Question
32
Question
33
Question
34
Question
35
C
A
T
F
T
F
T
Question 36. If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.
Question 37. Emma came first as a result of her hard work.
Question 38. Eating too much sugar can lead to health problems.
Question 39. The pilots went on a sudden strike so all flights had to be cancelled.
Or: The pilots suddenly went on a strike, so all flights had to be cancelled.
Question 40. By the time they invited me to travel to Los Angeles with them, I had planned my trip to
England.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Question 1. C
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
Giải thích:
A. emergency /ɪˈmɜːrdʒənsi/
B. astrology /əˈstrɑːlədʒi/
C. scientific /saɪənˈtɪfɪk/
D. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
Quy tắc:
- Những từ có tận cùng bằng “-cy” thường có trọng âm rơi vào âm thứ 3 tính từ đuôi này lên.
- Những từ có tận cùng là đuôi “-ic”, “-logy” thường có trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó.
Trọng âm đáp án C rơi vào âm tiết thứ ba, còn lại là âm thứ hai
Chọn C
Question 2. A
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
A. survivor /sərˈvaɪvər/
B. property /ˈprɑːpərti/
C. resident /ˈrezɪdənt/
D. government /ˈɡʌvərnmənt/
Quy tắc:
- Những từ có tận cùng là đuôi “-ty” thường có trọng âm rơi vào âm thứ 3 tính từ đuôi này lên.
4 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
- Hậu tố “-or” không làm thay đổi trọng âm của từ gốc.
Trọng âm đáp án A rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại là âm thứ nhất
Chọn A
Question 3. C
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
A. historic /hɪˈstɔːrɪk/
B. iconic /aɪˈkɑːnɪk/
C. spectacle /ˈspektəkl/
D. attraction /əˈtrækʃn/
Quy tắc: Những từ có tận cùng là đuôi “-ic”, “-ion” thường có trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó
Trọng âm đáp án C rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm thứ hai
Chọn C
Question 4. D
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
A. official /əˈfɪʃl/
B. together /təˈɡeðər/
C. koala /koʊˈɑːlə/
D. popular /ˈpɑːpjələr/
Quy tắc: Những từ có tận cùng là đuôi “-ial” thường có trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó
Trọng âm đáp án D rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm thứ hai
Chọn D
Question 5. A
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
A. poisonous /ˈpɔɪzənəs/
B. pollutant /pəˈluːtənt/
C. artistic /ɑːrˈtɪstɪk/
D. aquatic /əˈkwɑːtɪk/
Quy tắc: Những từ có tận cùng là đuôi “-ic” thường có trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó.
Trọng âm đáp án A rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm thứ hai
Chọn A
Question 6. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. plays (v): chơi, đánh, thi đấu
B. performs (v): trình bày, biểu diễn
C. entertains (v): vui chơi, giải trí
D. celebrates (v): làm kỷ niệm
Tạm dịch: Người chơi kèn túi được gọi là người thổi kèn túi.
Chọn A
Question 7. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
5 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
A. damage - damaged - damaged: hư hại, hỏng
B. dump - dumped - dumped: vứt bỏ, gạt bỏ
C. contaminate - contaminated - contaminated: bị bẩn, ô uế
D. cause - caused - caused: gây ra
Tạm dịch: Đừng uống nước đó. Nó bị nhiễm bẩn.
Chọn C
Question 8. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. because S + V: vì, bởi vì
B. due to + N/ Ving: vì, bởi, tại, nhờ có
C. since S + V: vì, bởi vì
D. lead to: dẫn đến, gây ra
Tạm dịch: Thành công của đội phần lớn là nhờ nỗ lực của cô ấy.
Chọn B
Question 9. A
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung
quanh thời điểm nói và hành động còn tiếp tục diễn ra.
Công thức chung: S + am/ is/ are + Ving
Dấu hiệu: “but today” (nhưng hôm nay) => nhấn mạnh vào hành động đang xảy ra trong hôm nay (không
giống mọi ngày)
Tạm dịch: Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi đang uống trà.
Chọn A
Question 10. B
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả
hai hành động đều xảy ra trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động
còn lại dùng thì quá khứ đơn.
Công thức chung: S + had + PII
Dấu hiệu: “By the time we got to the cinema” (Vào thời điểm chúng tôi đến rạp chiếu phim)
Tạm dịch: Vào thời điểm chúng tôi đến rạp chiếu phim, bộ phim đã bắt đầu rồi.
Chọn B
Question 11. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. native (adj): bản xứ, bản ngữ, thuộc địa phương
6 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
B. original (adj): thuộc nguồn gốc, thuộc căn nguyên
C. foreign (adj): nước ngoài
D. active (adj): tích cực, hoạt động
Tạm dịch: Tất cả giáo viên tiếng Anh của chúng tôi là người bản xứ.
Chọn A
Question 12. C
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại.
Công thức: If + S + were/ V_ed/ V cột 2 + O, S + would/could + V (dạng nguyên thể) + O.
(tobe chia “were” cho tất cả các chủ ngữ)
Tạm dịch: Nếu bạn là chủ tịch, bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?
Chọn C
Question 13. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. cause (v): gây ra
B. lead + to (v): dẫn đến, gây nên
C. make (v): chế tạo, sản xuất
D. result + in (v): dễn đến, gây ra
Tạm dịch: Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.
Chọn B
Question 14. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. dirt (n): đồ dơ bẩn
B. debris (n): mảnh vỡ, mảnh vụn
C. dust (n): bụi
D. accident (n): tại nạn, sự rủi ro
Tạm dịch: Đội cấp cứu vẫn đang loại bỏ các mảnh vỡ từ vụ tai nạn máy bay.
Chọn B
Question 15. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. storms (n): dông tố, cơn bão
B. floods (n): lũ lụt, nạn lụt
C. drought (n): hạn hán
D. hunger (n): nạn đói
Tạm dịch: Mưa lớn đã gây ra lũ lụt ở nhiều nơi trên cả nước.
Chọn B
Question 16. exploration
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
7 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
explore (v): thăm dò, thám hiểm
exploration (n): sự thăm dò, sự thám hiểm
Dấu hiệu: cụm từ “space exploration” (việc thám hiểm không gian)
Tạm dịch: Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong của việc thám hiểm không gian.
Đáp án: exploration
Question 17. damaging
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
damage (v): hư hại, hỏng
damaging (adj): hư hại, hỏng
Dấu hiệu: sau động từ tobe, sau trạng từ “environmentally” (môi trường) cần một tính từ
Tạm dịch: Xây dựng một con đường mới trong khu vực này có thể gây hại cho môi trường.
Đáp án: damaging
Question 18. death
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
die (v): chết
death (n): sự chết, cái chết
Dấu hiệu: cụm từ “burnt to death” (bị thiêu chết)
Tạm dịch: Nhiều con vật bị thiêu chết trong đám cháy rừng.
Đáp án: death
Question 19. attraction
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
attract (v): thu hút, lôi cuốn
attraction (n): sự thu hút sự hấp dẫn
Dấu hiệu: cụm từ “tourist attraction” (điểm thu hút khách du lịch)
Tạm dịch: Cung điện Buckingham là một điểm thu hút khách du lịch lớn.
Đáp án: attraction
Question 20. legendary
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
legend (n): truyền thuyết, huyền thoại
legendary (adj): thuộc huyền thoại, truyền thuyết
Dấu hiệu: trước danh từ “home” cần một tính từ
Tạm dịch: Ngọn đồi này là ngôi nhà huyền thoại của vua Arthur.
Đáp án: legendary
8 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
Question 21. would be
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “spoke” ở vế “If”
Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại:
Công thức: If + S + were/ Ved + O, S + would/could + V(dạng nguyên thể) + O.
Tạm dịch: Nếu mọi người nói cùng một ngôn ngữ, bạn có nghĩ cuộc sống sẽ tốt hơn không?
Đáp án: would be
Question 22. have never witnessed
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn
còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ ảnh hưởng đến hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành còn được dùng để nói
về trải nghiệm của ai đó.
Công thức chung: S + have/ has (never) + PII
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ chứng kiến bất kỳ thảm họa thiên nhiên nào trong đời.
Đáp án: have never witnessed
Question 23. was signed
Kiến thức: Công bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu:
- in 2003 => thì quá khứ đơn
- Chủ ngữ “The Kyoto protocol” (Nghị định thu Kyoto), động từ “sign” (kí) => câu bị động
Công thức câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Ved/ PII.
Tạm dịch: Nghị định thư Kyoto được ký vào năm 2003.
Đáp án: was signed
Question 24. begins
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về lịch trình (thời gian bắt đầu, kết thúc, …), thời gian biểu.
Công thức: S + V0/V_s/es
Chủ ngữ “The concert” (Buổi hòa nhạc) số ít => động từ chia số ít: “begins”
Tạm dịch: Buổi hòa nhạc bắt đầu lúc 7:30 tối và kéo dài hai tiếng rưỡi. Đừng đến muộn!
Đáp án: begins
Question 25. will travel
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
9 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
Dấu hiệu: Mệnh đề chứa “If” dùng với động từ khuyết thiếu thì hiện tại đơn “can”
Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai:
Công thức chung: If + S + V (s/es)/ can V + O, S + will + V (dạng nguyên thể) + O.
Tạm dịch: Nếu tôi có thể sắp xếp một tuần nghỉ làm, thì tôi sẽ đi du lịch Hàn Quốc.
Đáp án: will travel
Question 26. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. who: người mà
B. where: nơi mà
C. which: cái mà
D. whom: người mà
Australia is a country in the Southern Hemisphere (26) where comprises the mainland of the Australian
continent, the island of Tasmania, and many smaller islands in the Indian and Pacific Oceans.
Tạm dịch: Úc là một quốc gia ở Nam bán cầu nơi bao gồm phần đất liền của lục địa Úc, đảo Tasmania và
nhiều hòn đảo nhỏ hơn ở Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Chọn B
Question 27. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. include (v): bao gồm, gồm có
B. contain (v): chứa đựng, bao gồm
C. have (v): có
D. make (v): chế tạo, sản xuất
Lưu ý: Phân biệt “include” và “contain”:
- include: sau nó là các thành phần, có thể không cần đầy đủ các thành phần hay một phần mà cấu tạo nên
cái toàn thể
- contain: thường dùng khi chỉ một vật chứa đựng một vật khác.
Neighbouring countries (27) include Indonesia, East Timor, and Papua New Guinea to the north, the
Solomon Islands, Vanuatu, New Caledonia to the northeast, and New Zealand to the southeast.
Tạm dịch: Các nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timor và Papua New Guinea ở phía Bắc, quần
đảo Solomon, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New Zealand ở phía Đông Nam.
Chọn A
Question 28. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. has (v): có
B. takes (v): cầm, lấy
C. gets (v): có được, lấy được
D. does (v): làm, hành động
Australia (28) has six states and two major mainland territories.
Tạm dịch: Úc có sáu tiểu bang và hai lãnh thổ lớn của phần đất liền.
Chọn A
10 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
Question 29. C
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
“large” (rộng, lớn) là tính từ ngắn => so sánh nhất: the largest
Công thức so sánh nhất của tính từ ngắn: The + adj-est + N ….
The (29) largest city in Australia and Oceania is Sydney, with a population of over 4,700,000.
Tạm dịch: Thành phố lớn nhất ở Úc và Châu Đại Dương là Sydney, với dân số hơn 4,700,000 người.
Chọn C
Question 30. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. Other + N(số nhiều): những cái khác
B. Others: những cái khác
C. Another + N: một cái khác
D. The others: những (cái) khác còn lại cuối cùng
Sau chỗ trống là “large cities” (các thành phố lớn) là danh từ số nhiều.
(30) Other large cities are the mainland state capitals: Melbourne, Brisbane, Perth, and Adelaide.
Tạm dịch: Các thành phố lớn khác là những thủ đô của phần đất liền: Melbourne, Brisbane, Perth và
Adelaide.
Chọn A
Dịch bài đọc:
Úc là một quốc gia ở Nam bán cầu, bao gồm phần đất liền của lục địa Úc, đảo Tasmania và nhiều hòn
đảo nhỏ hơn ở Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Các nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timor và
Papua New Guinea ở phía Bắc, quần đảo Solomon, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New
Zealand ở phía Đông Nam. Úc có sáu tiểu bang và hai lãnh thổ lớn của phần đất liền.
Thành phố thủ đô của Úc là Canberra. Với dân số hơn 380,000 người, đây là thành phố nội địa lớn
nhất của Úc và là thành phố lớn thứ tám của Úc. Thành phố lớn nhất ở Úc và Châu Đại Dương là Sydney,
với dân số hơn 4,700,000 người. Đây cũng là thủ phủ của bang New South Wales, và nằm trên bờ biển phía
Đông Nam Australia dọc theo biển Tasman. Các thành phố lớn khác là những thủ đô của phần đất liền:
Melbourne, Brisbane, Perth và Adelaide.
Question 31. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Hoa sen là biểu tượng của vẻ đẹp, sự tận tụy, sức khỏe, danh dự và kiến thức.
Thông tin: Lotus symbolizes the beauty, commitment, health, honor and knowledge.
Tạm dịch: Hoa sen tượng trưng cho vẻ đẹp, sự cống hiến, sức khỏe, danh giá và tri thức.
Đáp án: T
Question 32. F
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Hoa sen thường nở khi không có ánh sáng mặt trời.
11 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
Thông tin: Lotus flowers grow from the muddy pond but their seed grow toward the direction of the sun
light, which represent the purity of spirit.
Tạm dịch: Hoa sen mọc lên từ ao bùn nhưng hạt giống của chúng phát triển theo hướng ánh sáng mặt trời,
đại diện cho tinh thần thuần khiết.
Đáp án: F
Question 33. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Hoa sen đẹp cả về cả bên ngoài lẫn mùi hương.
Thông tin: Lotus flowers are beautiful in both appearance and smell.
Tạm dịch: Hoa sen đẹp cả về cả bên ngoài lẫn mùi hương.
Đáp án: T
Question 34. F
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tất cả các màu của hoa sen đều có cùng một nghĩa.
Thông tin: The color of lotus flowers usually are pink, red, white, blue and purple, each color has different
meaning but they all have pleasant smell and people simply love them at first sight.
Tạm dịch: Màu sắc của hoa sen thường là hồng, đỏ, trắng, xanh và tím, mỗi màu có ý nghĩa khác nhau
nhưng chúng đều có mùi dễ chịu và mọi người chỉ đơn giản là yêu chúng từ cái nhìn đầu tiên.
Đáp án: F
Question 35. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Các phần khác nhau của hoa sen có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Thông tin: Different part of lotus can be used for different purpose: the flowers are used for praying; the
seeds are used for making lotus tea and medicine while the green leaves are used to wrap chicken rice- a
very delicious dish.
Tạm dịch: Những phần khác nhau của hoa sen có thể được sử dụng cho mục đích khác nhau: những bông
hoa được sử dụng để cầu nguyện; hạt giống được sử dụng để làm trà sen và thuốc trong khi lá xanh được sử
dụng để bọc xôi gà - một món ăn rất ngon.
Đáp án: T
Dịch bài đọc:
Hoa sen đã được coi là quốc hoa của Việt Nam. Hoa sen tượng trưng cho vẻ đẹp, sự cống hiến, sức khỏe,
danh giá và tri thức. Hoa sen mọc lên từ ao bùn nhưng hạt giống của chúng phát triển theo hướng ánh sáng
mặt trời, đại diện cho tinh thần thuần khiết. Hoa sen được cho là biểu tượng của mùa hè vì nó thường nở vào
thời điểm mùa hè khi có nhiều ánh sáng mặt trời. Vào ban đêm hoa thu mình và chìm xuống dưới nước, vào
lúc bình minh nó mọc lên và nở lại.
12 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
Hoa sen đẹp cả về cả bên ngoài lẫn mùi hương. Màu sắc của hoa sen thường là hồng, đỏ, trắng, xanh và tím,
mỗi màu có ý nghĩa khác nhau nhưng chúng đều có mùi dễ chịu và mọi người chỉ đơn giản là yêu chúng từ
cái nhìn đầu tiên.
Những phần khác nhau của hoa sen có thể được sử dụng cho mục đích khác nhau: những bông hoa được sử
dụng để cầu nguyện; hạt giống được sử dụng để làm trà sen và thuốc trong khi lá xanh được sử dụng để bọc
xôi gà - một món ăn rất ngon. Nếu bạn đến thăm Việt Nam lần tới, hãy nhớ ghé thăm hồ sen và bạn chắc
chắn sẽ ngạc nhiên trước vẻ đẹp của nó.
Question 36.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại:
Công thức: If + S + were/ Ved + O, S + would/could + V(dạng nguyên thể) + O.
Tạm dịch: Tôi không phải là bạn, nhưng tôi nghĩ bạn nên tái chế những chiếc túi đựng bằng nhựa này.
= Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tái chế những chiếc túi đựng bằng nhựa này.
Đáp án: If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.
Question 37.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
because S + V: vì, bởi vì
as a result of + N/Ving: là do, là kết quả của
work hard (v. phr.): làm việc chăm chỉ
hard work (n. phr.): sự làm việc chăm chỉ
Tạm dịch: Emma đứng nhất vì cô ấy làm việc chăm chỉ.
= Emma đứng nhất là do sự làm việc chăm chỉ của cô ấy.
Đáp án: Emma came first as a result of her hard work.
Question 38.
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích: result in = lead to: dẫn đến, gây ra
Tạm dịch: Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.
Đáp án: Eating too much sugar can lead to health problems.
Question 39.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
as a result of + N/Ving: là do, là kết quả của
= S + V + so + S + V: … vì vậy …
go on strike: đình công
Tạm dịch: Tất cả các chuyến bay đã phải bị hủy do cuộc đình công bất ngờ của phi công.
13 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
= Các phi công đột nhiên đình công, vì vậy tất cả các chuyến bay phải hủy.
Đáp án: The pilots went on a sudden strike so all flights had to be cancelled.
Question 40.
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả
hai hành động đều xảy ra trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động
còn lại dùng thì quá khứ đơn.
Công thức chung: S + had + Ved/PII
Công thức: By the time S + Ved, S + had + Ved/ PII: Vào lúc, vào thời điểm … thì …
Tạm dịch: Họ mời tôi đi du lịch tới Los Angeles cùng với họ sau khi tôi đã lên kế hoạch cho chuyến đi đến
Anh.
= Vào thời điểm họ mời tôi đi du lịch tới Los Angeles cùng họ, tôi đã lên kế hoạch cho chuyến đi đến Anh.
Đáp án: By the time they invited me to travel to Los Angeles with them, I had planned my trip to
England.
--------HẾT-------
14 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!