Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Tiếng anh 7: Bài giảng_unit_7 looking back

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (649.84 KB, 5 trang )

UNIT 7. POLLUTION
BÀI GIẢNG: LOOKING BACK
MÔN: TIẾNG ANH 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI
GIÁO VIÊN: QUANG THỊ HOÀN – TUYENSINH247.COM

VOCABULARY (TỪ VỰNG)
Activity 1. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets.

Hướng dẫn giải:
(1) pollution
(2) contaminated
(3) death
(4) Poisonous
(5) pollutants
Tạm dịch:
Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, nơi tôi sống rất sạch sẽ và đẹp, với cánh đồng
lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra sự ô
nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết
của động vật dưới nước và thực vật. Bên cạnh đó, những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng
lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy hơn. Khói độc từ những phương tiện này là
chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
Activity 2. Write types of pollution in the word web.

1 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!


Hướng dẫn giải:
Types of pollution
1. radioactive pollution


5. water pollution

2. noise pollution

6. land pollution

3. visual pollution

7. light pollution

4. thermal pollution

8. air pollution

Tạm dịch:
Các loại ô nhiễm
1. ô nhiễm phóng xạ

5. ô nhiễm nước

2. ô nhiễm tiếng ồn

6. ô nhiễm đất

3. ô nhiễm tầm nhìn

7. ô nhiễm ánh sáng

4. ô nhiễm nhiệt


8. ô nhiễm không khí

Activity 3. Rewrite the sentences, using the words in brackets.

Hướng dẫn giải:
2 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!


1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.
2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner
3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.
4. His mother is unhappy because his room is untidy.
5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.
Tạm dịch:
1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.
2. Vy bị bệnh đau bao tử/dạ dày bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối quá nhiều.
3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.
4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.
5. Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây ra việc nóng lên toàn cầu.
GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
Activity 4. Put the verbs in bracket into the correct form.

Hướng dẫn giải:
1. won’t be; don’t take
2. continue; will be
3. were/was; would wear
4. do; will see
5. would... travel; didn’t have
6. wouldn’t be; didn’t take care

Tạm dịch:
1. Sẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.
2. Nếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.
3. Nếu tôi là cậu, tôi sẽ đeo tai nghe khi đi đến hòa nhạc.
4. Nếu chúng ta không làm gì để ngăn sự nóng lên toàn cầu, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.
5. Bạn sẽ đi làm bằng cách nào nếu bạn không có chiếc xe máy này?
3 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!


6. Mảnh vườn của chúng ta đẹp quá. Sẽ không có nhiều hoa đẹp thế này nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi
ngày.
Activity 5. Complete the sentences, using your own ideas.

Hướng dẫn giải:
1. If I were an environmentalist, I would ask people not to use plastic.
2. If our school had a big garden, I would plant roses.
3. If the lake wasn’t polluted, the fish wouldn’t die.
4. If we have a day off tomorrow, we will go on a picnic trip.
5. If you want to do something for the planet, you shouldn’t use plastic bags.
Tạm dịch:
1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ yêu cầu mọi người không sử dụng nhựa.
2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng hoa hồng.
3. Nếu hồ không bị ồ nhiễm, cá sẽ không chết.
4. Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi dã ngoại.
5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, bạn không nên dùng túi ni-lon nữa.
COMMUNICATION (GIAO TIẾP)
Activity 6. Work in groups. Discuss what you would do or say in each situation.

Hướng dẫn giải:

1. A: If my neighbours littered near my house, I would write them a letter explaining that it would make the
neighbourhood dirty.
B: Oh, I would put a large sign up saying ‘No littering’.
C: I think I would knock on their door and explain that it was polluting the area.
2. If my friend wore headphones every day to listen to music, I would tell her that it would harm her ears
and someday, she can be deaf.
3. If my brother dumped his clothes and school things on the floor, I would tell my mom.
4 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!


4. If my sister had a bath every day, I would tell her to use the shower instead to save the electricity and
water.
Tạm dịch:
1. A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết cho họ một lá thư giải thích rằng nó sẽ làm cho
khu phố bị bẩn.
B: Ồ, tôi sẽ trưng tấm biển to với nội dung 'Không xả rác'.
C: Tôi nghĩ rằng tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc xả rác đang gây ô nhiễm khu vực.
2. Nếu bạn tôi đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc, tôi sẽ nói với cô ấy rằng nó sẽ làm hại tai cô ấy và một
ngày nào đó, cô ấy có thể bị điếc.
3. Nếu anh trai tôi vứt quần áo và đồ dùng học tập trên sàn nhà, tôi sẽ mách mẹ tôi.
4. Nếu chị gái tôi tắm bồn hàng ngày, tôi sẽ bảo chị ấy sử dụng vòi hoa sen để tiết kiệm điện và nước.

5 Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!



×