Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Toán lớp 6: 9 thi online ba bài toán cơ bản của phân số

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.6 KB, 6 trang )

ĐỀ THI ONLINE – BA BÀI TOÁN CƠ BẢN VỀ PHÂN SỐ – CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

CHUYÊN ĐỀ: PHÂN SỐ
"Cácthầytoáncóthểlàm video vềtoán 10 nângcaophầnlƣợnggiác dc ko ạ"
MÔN TOÁN: LỚP 6
họcsinhcógửinguyệnvọngđến page
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

MỤC TIÊU
- Giúp học sinh hiểu và làm được các dạng bài tập như: tìm giá trị phân số của một số, tìm một số khi biết
giá trị phân số của nó, tìm tỉ số của 2 số,…
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:
Câu 1 (NB): Biết

3
số học sinh giỏi của lớp 4A là 9 học sinh. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh giỏi?
5

A. 12 học sinh giỏi

B. 15 học sinh giỏi

C. 14 học sinh giỏi

D. 17 học sinh giỏi

Câu 2 (NB): Một lớp học có 28 học sinh, trong đó có 7 em học giỏi toán. Hãy tính tỉ số phần trăm của số
học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp?
A. 25%


B. 35%

C. 20%

D. 40%

Câu 3 (TH): Trên bản đồ vẽ một hình chữ nhật có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm. Tính chu vi thật của
hình chữ nhật đó theo đơn vị mét. Biết rằng bản đồ được vẽ với tỉ lệ 1 : 1000.
A. 150m
B. 140m
C. 155m
D. 160m.
Câu 4 (TH): Một cửa hàng nhập về 45 kg bột mì. Cửa hàng đã bán hết

5
số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn
9

lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?
A. 20kg

B. 18kg

C. 25kg

Câu 5 (VD): Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng
A. 515cm2

B. 520cm2


D. 22kg

3
2
chiều dài là 15cm,
chiều rộng là 10cm.
7
3

C. 525cm2

D. 535cm2

Câu 6 (VD): Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 80%. Tìm số học sinh nam, biết lớp 5A có 36 học
sinh?
A. 20 học sinh.

B. 17 học sinh.

C. 19 học sinh.

D. 16 học sinh.

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

1

Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử Địa - GDCD tốt nhất!



Câu 1 (1,5 điểm) (TH): Một vườn cây có tất cả 160 cây nhãn, vải và xoài. Số cây nhãn chiếm
cây. Số cây vải bằng

3
tổng số
8

4
số cây nhãn. Tính số cây mỗi loại?
5

Câu 2 (1,5 điểm) (TH): Giá bán một máy thu thanh là 425 000 đồng. Sau 2 lần giảm giá liên tiếp, mỗi lần
giảm 10% giá trước đó thì giá bán của máy thu thanh còn bao nhiêu?
Câu 3 (2 điểm) (VD): Một bình đựng 125 g dung dịch nước muối chứa 8% muối. Hỏi phải đổ vào bình bao
nhiêu g nước để thu được nước muối chứa 5% muối?
Câu 4 (1 điểm) (VD): Minh đọc quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được
Ngày thứ hai Minh đọc được

2
số trang sách.
5

3
số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được 80% số trang sách còn lại và 30
5

trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?
Câu 5 (1 điểm) (VDC): Số học sinh giỏi kỳ I của lớp 6A bằng
đạt loại giỏi nữa nên số học sinh giỏi bằng


2

3
số còn lại. Cuối năm có thêm 4 học sinh
7

2
số còn lại. Tính số học sinh lớp 6A.
3

Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử Địa - GDCD tốt nhất!


HƢỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
1. B

2. A

3. D

4. A

5. C

6. D

Câu 1
Phƣơng pháp:

Áp dụng dạng toán tìm a biết

m
m
của a là b. Ta có: a  b :
.
n
n

Cách giải:
3
Số học sinh giỏi của lớp 4A là: 9 :  15 (học sinh)
5

Chọn B.
Câu 2
Phƣơng pháp:
Tỉ số phần trăm của hai số a và b là: a : b.100%
Cách giải:
Tỉ số phần trăm của học sinh giỏi toán so với học sinh cả lớp là: 7 : 28.100%  25%
Chọn A.
Câu 3
Phƣơng pháp:
Tính chiều dài, chiều rộng thực tế, sau đó tính chu vi hình chữ nhật = (dài + rộng) × 2.
Cách giải:
Chiều dài thực tế của hình chữ nhật là: 5.1000  5000  cm   50  m 
Chiều rộng thực tế của hình chữ nhật là: 3.1000  3000  cm   30  m 
Chu vi của hình chữ nhật đó là:

 50  30 .2  160  m


Chọn D.
Câu 4
Phƣơng pháp: - Tìm số bột mì đã bán, ta áp dụng bài toán tìm
-

m
m
của a là: a. .
n
n

Số bột mì còn lại = Tổng số bột mì - số bột mì đã bán

3

Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử Địa - GDCD tốt nhất!


Cách giải:

5
Số bột mì đã bán là: 45.  25  kg 
9
Cửa hàng còn lại số bột mì là: 45  25  20  kg 
Chọn A.
Câu 5
Phƣơng pháp: Trước tiên ta tính chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật bằng cách áp dụng dạng toán tìm a
m
m

của a là b. Ta có: a  b : .
n
n

biết
-

Diện tích hình chữ nhật = dài × rộng.

Cách giải:
Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 15 :

3
 35  cm 
7

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 10 :

2
 15  cm 
3

Diện tích của hình chữ nhật đó là: 35.15  525  cm2 
Chọn C.
Câu 6
Phƣơng pháp:
Áp dụng dạng toán tổng tỉ.
Cách giải:
Theo đề bài ta có tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 80% 


4
4
, tức là số học sinh nam bằng
số học
5
5

sinh nữ.
Tổng số phần học sinh cả lớp là: 4  5  9 (phần).
Lớp 5A có số học sinh nam là: 36 : 9.4  16 (học sinh)
Chọn D.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1
Phƣơng pháp:
Áp dụng bài toán tìm

m
m
của a là: a. .
n
n

Cách giải:

4

Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử Địa - GDCD tốt nhất!


3

Trong vườn có số cây nhãn là: 160.  60 (cây)
8
4
Trong vườn có số cây vải là: 60.  48 (cây)
5

Trong vườn có số cây xoài là: 160  60  48  52 (cây)
Câu 2
Phƣơng pháp:
Áp dụng dạng toán tìm a% của M là: M :100.a .
Cách giải:
Tỉ số phần trăm của giá bán sau mỗi lần giảm giá so với giá trước đó là: 100%  10%  90% giá trước đó
Giá bán của máy thu thanh sau lần giảm giá thứ nhất là: 425000 :100.90  382500 (đồng)
Giá bán của máy thu thanh sau lần giảm giá thứ hai là: 382500 :100.90  344250 (đồng)
Câu 3
Phƣơng pháp:
Áp dụng dạng toán tìm a% của M là: M :100.a và dạng toán tìm M khi biết giá trị a% của nó là B, khi đó

M  B: a.100 .
-

Khối lượng dung dịch muối = khối lượng muối + khối lượng nước.

Cách giải:
Khối lượng muối có trong dung dịch là: 125 :100.8  10  g 
Khối lượng dung dịch nước muối lúc sau là: 10 : 5.100  200  g 
Lượng nước cần thêm vào là: 200  125  75  g 
Câu 4
Phƣơng pháp: Áp dụng phương pháp giải bài toán ngược và dạng toán tìm a biết
Ta có: a  b :


m
của a là b.
n

m
.
n

Cách giải:
Ngày thứ ba đọc được 80% số trang còn lại thì 30 trang cuối cùng là: 100%  80%  20% của ngày thứ ba
Số trang sách sau khi đọc ngày thứ hai là: 30 : 20.100  150 (trang)
3 2
Phân số chỉ 150 trang sách là: 1   số trang còn lại sau ngày thứ nhất
5 5

Số trang sách còn lại sau khi ngày thứ nhất đọc là: 150 : 2.5  375 (trang)
Phân số chỉ 375 trang sách là: 1 

5

2 3
 số trang sách
5 5

Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử Địa - GDCD tốt nhất!


3
Số trang sách ban đầu là: 375 :  625 (trang)

5

Câu 5
Phƣơng pháp: Tìm tỉ số của số học sinh giỏi kì I, kì II so với học sinh cả lớp.
-

Tìm tỉ số của 4 học sinh so với học sinh cả lớp.

-

Để tìm học sinh cả lớp ta áp dụng bài toán: tìm a biết

m
m
của a là b. Ta có: a  b : .
n
n

Cách giải:
Theo đề bài ta có: Số học sinh giỏi kỳ I của lớp 6A bằng
so với học sinh cả lớp là:

3
3
học sinh cả lớp.

3  7 10

Sang kì II, số học sinh giỏi bằng
là:


3
số còn lại nên phân số chỉ số học sinh giỏi kỳ I
7

2
số còn lại nên phân số chỉ số học sinh giỏi kỳ II so với học sinh cả lớp
3

2
2
 học sinh cả lớp.
3 2 5

Phân số chỉ 4 học sinh so với học sinh cả lớp là:
Lớp 6A có tất cả số học sinh là: 4 :

6

2 3
1
học sinh cả lớp.
 
5 10 10

1
 40 (học sinh)
10

Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử Địa - GDCD tốt nhất!




×