CHUYÊN ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 11
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Nắm được những đặc sắc về nội dung- nghệ thuật của tác phẩm
Nắm được các yếu tố về nội dung, nghệ thuật (từ mức độ thấp đến mức độ cao)
2.
Kĩ năng
Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại
Biết cách tạo lập văn bản
3.
Thái độ, phẩm chất
Yêu thương con người
Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
Yêu nước (yêu thiên nhiên, …)
Sống tự chủ
Sống trách nhiệm
4.
Năng lực:
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản
Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận nội dung và nghệ thuật của văn bản
II.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Thời gian
Tuần 3
20/07-24/07
Tuần 4
7
Tự tình II
8
Câu cá mùa thu
27/07-31/07
9
Thương vợ
10
Đọc thêm: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hương
11
Bài ca ngất ngưởng
12
Bài ca ngất ngưởng
Tuần 5
13
Bài ca ngắn đi trên bãi cát
03/08-07/08
14
Đọc thêm: Chạy giặc, Bài ca phong cảnh Hương Sơn
1.
2.
a.
-
Số tiết:9 tiết
Tuần: 3, 4, 5
Chuẩn bị của GV và HS
GV
Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
Tranh ảnh (tác giả, phong cảnh mùa thu), hình ảnh trực quan (rêu, đá), nhạc,
video
Bảng phụ
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)
Bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà
b.
HS
SGK
Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà
Đồ dùng học tập
3.
Khung năng lực chủ đề.
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
- Nêu được các - Khái quát nội dung
thông tin về tác của tác phẩm thơ
giả (cuộc đời, sự trung đại.
nghiệp)
- Cảm nhận về một
- Nêu được ngắn câu thơ (bất kì) trong
gọn thông tin cơ bài thơ trung đại.
bản về tác phẩm
(Xuất xứ, đề tài, - Làm rõ hiệu quả của
các từ ngữ, hình ảnh
bố cục)
và các biện pháp tu
- Liệt kê được từ nghệ thuật được sử
những từ ngữ, dụng trong văn bản.
hình ảnh, biện
pháp nghệ thuật - Hiểu được những
được sử dụng đặc sắc nghệ thuật và
ý nghĩa của văn bản
trong văn bản.
Thấp
Cao
- Xác định tâm sự
về con người và
thời thế đậm chất
nhân văn qua các
văn bản thơ trung
đại.
- Lí giải, phân tích
được một ý kiến,
một nhận định về
một hay nhiều vấn
đề trong văn bản.
- So sánh giữa các
- Khám phá về cuộc văn bản thơ trung
đời và con người đại cùng đề tài.
nhà thơ qua tác
- Phân tích được
phẩm.
hiệu quả nghệ
thuật của việc sử
dụng từ ngữ (hay
những sáng tạo về
hình ảnh, ngôn
ngữ ) độc đáo
trong văn bản thơ
trung đại.
- Từ một vấn đề
trong văn bản liên
hệ đến vấn đề xã
hội.
III.
1.
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động trải nghiệm (10 phút)
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Năng lực cần hình
thành
* GV:
- Nhận biết tác giả
- Thu thập thông
tin
- Trình chiếu tranh ảnh, cho hs - Biết một số tác phẩm của
xem tranh ảnh (CNTT)
một tác giả
- Hợp tác, trao đổi.
- Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:
- Nhìn hình đoán tác giả
- Lắp ghép tác phẩm với tác giả
- Đọc, ngâm thơ liên quan đến tác
giả
2.
Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Năng lực cần
hình thành
-Năng lực thu
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƠ thập thông tin.
TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
-Năng lực giải
quyết những tình
I. Hoàn cảnh lịch sử xã hội.
huống đặt ra.
-Năng lực hợp
- Nội chiến phong kiến kéo dài
tác, trao đổi, thảo
luận.
- Khởi nghĩa nông dân liên miên:
Tây Sơn
TT1: Hướng dẫn hs tìm
hiểu về hoàn cảnh ra đời
của thơ trung đại Việt
Nam.
H: Nhắc lại bối cảnh lịch
sử xã hội lúc bấy giờ.
GV cho gợi ý liên quan,
yêu cầu hs dựa vào đó nêu
hoàn cảnh ra đời
GV gọi hs trình bày, nhận
xét chốt ý.
- Đất nước rơi vào tay Pháp
TT 2: Hướng dẫn hs tìm
hiểu đặc điểm về nội
dung và nghệ thuật của
thơ trung đại VN.
* Tìm hiểu đặc điểm về
nội dung thơ trung đại.
Thuyết trình.
HS thuyết trình, chất vấn,
gv chốt ý bằng bảng phụ
II. Đặc điểm về nội dung và nghệ
thuật của thơ trung đại
1. Nội dung:
* Tìm hiểu đặc điểm về
nghệ thuật thơ trung đại
Bằng việc tổ chức HS điền a. Cảm hứng nhân đạo
phiếu học tập
- Tố cáo, lên án những thế lực, chế
độ tàn bạo, chà đạp con người.
- Đề cao con người tự do với các
phẩm chất, tài năng, khát vọng chân
TT 3: Hướng dẫn hs tìm chính về quyền sống, hạnh phúc …
hiểu về những đóng góp
và hạn chế của thơ trung
đại VN.
b. Cảm hứng nhân văn
GV vấn đáp
- Tiếng nói đòi quyền sống.
H: Theo em, thơ trung đại
Việt Nam có những đóng - Đấu tranh đòi giải phóng con
góp gì cho văn học dân tộc người.
(nội dung (đề tài, chủ
đề…); hình thức nghệ thuật c. Cảm hứng thế sự
(hình tượng nghệ thuật, thi
2. Nghệ thuật
liệu, ngôn ngữ …)?
Vẫn tuân thủ quan niệm sáng
H:Dựa vào những đặc
tác: “thi dĩ ngônchí”, “văn dĩ tải
điểm về nội dung và nghệ
đạo”.
thuật của thơ trung đại Việt
Nam, em hãy chỉ ra một số
hạn chế của thơ trung đại
VN?
III. Những đóng góp và hạn chế
của thơ trung đại
Trên cơ sở hs trả lời, Gv
chuẩn kiến thức.
a. Đóng góp:
- Nội dung tư tưởng:
+ Tinh thần yêu nước, thương dân,
tinh thần tự hào dân tộc, tình yêu
thiên nhiên, khát vọng sống
hạnh phúc …. là tiền đề, cơ sở cho
nội dung (đề tài) của thơ ca hiên đại
TT 4: HD HS tìm hiểu về
sau này (thơ mới, thơ cách mạng)
tác giả
H: Gọi hs trình bày ngắn + Cảm hứng thế sự : tạo tiền đề cho
gọn những nét chính về sự ra đời của văn học hiện thực.
cuộc đời và sự nghiệp của
các tác giả?
GV giảng thêm, chốt ý cơ
bản
HD hs gạch chân thông tin
cơ bản SGK
- Hình thức nghệ thuật:
+ Hình tượng nghệ thuật, điển tích,
điển cố…là nguồn cảm hứng, thi
liệu, văn liệu của thơ ca hiện đại.
+ Ngôn ngữ: Truyện Kiều, Chinh
phụ ngâm… tiếng Việt trở nên chắc
khoẻ, phong phú, linh hoạt.
b. Hạn chế:
- Yêu cẩu khá cao về đối tượng sáng
tác và đối tượng tiếp nhận.
- Hạn chế về những đề tài mang tính
chất cá nhân trong sáng tác.
Tác giả
SGK
TT1: HD hs tìm hiểu về
CHỦ ĐỀ
bối cảnh thời đại
Giới thiệu ngắn gọn hoàn CẢM HƯỚNG YÊU NƯỚC, THẾ
cảnh xã hội nước ta lúc SỰ TRONG “CÂU CÁ MÙA
THU”- NGUYẾN KHUYẾN,
bấy giờ?
“HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
TT 2: Hướng dẫn HS Tìm CA”- CHU MẠNH TRINH,
hiểu nội dung tình yêu “CHẠY GIẶC” - NGUYỄN ĐÌNH
đất
nước
trong Thu CHIỂU VÀ “VỊNH KHOA THI
điếu và Hương sơn phong HƯƠNG”- TRẦN TẾ XƯƠNG.
cảnh
ca.
GV chia lớp thành hai dãy I. BỐI CẢNH LỊCH SỬ - XÃ
lớn, mỗi dãy lớn chia thành HỘI, TƯ TƯỞNG, VĂN HÓA
các nhóm nhỏ 3-5 người.
1. Sự xâm lược của thực dân
Pháp
trên
đất
nướcta:
Dãy lớn 1:
- Cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp
- Các em hãy hoàn thành lấy cớ triều đình nhà Nguyễn đã bắn
bảng “Cảnh vật trong Thu giết các giáo sĩ và ngăn chặn thông
điếu” trong phiếu học tập thương nên đã chính thức xâm lược
-Năng lực phân
tích-tổng hợp
Năn
g hợp tác nhóm:
góp ý, tranh luận
Năn
g lực
đọc – chon lựa
thông tin; rèn
luyện phản ứng
và vận động
Tra
o dồi tình yêu
quê hương đất
nước qua việc
và trả lời những câu hỏi Việt Nam.
yêu cảnh vật quê
sau:
hương
- Trong điều kiện xã hội Việt Nam
- Bức tranh mùa thu hiện nửa cuối thế kỷ XIX thì sự kiện Pháp
lên qua những hình ảnh thơ xâm lược Việt Nam là sự kiện quan
nào?
trọng, nổi bật, chi phối các sự kiện
khác và có ảnh hưởng rất lớn đến
+ Em nhận thấy những mọi tầng lớp người trong xã hội.
hình ảnh thơ đó có gần gũi
với con người Việt Nam 2. Sự phân hóa giai cấp trong xã
hay không?
hội:
- Những từ “lạnh lẽo”, “
gợn tí”, “khẽ đưa”, “lơ
lửng” cho thấy Nguyễn
Khuyến đã cảm nhận mùa
thu bằng những giác quan
nào?
- Giai cấp thống trị cũ của xã hội
với tâm lý đầu hàng, thỏa hiệp.
- Một số sĩ phu, trí thức phong kiến
tiếp thu truyền thống yêu nước của
dân tộc, sống gần gũi với nhân dân
nên đã hăng hái cùng với nhân dân
- Các em hãy nhận xét chống giặc.
chung về cảnh thu trong
- Những nhà thơ, nhà văn yêu nước
bài thơ này.
đã dùng ngòi bút để chiến đấu và nói
lên tâm tư, thái độ của mình trước
cảnh nước mất, nhà tan.
Dãy lớn 2:
II. Nội dung
1. Tình yêu thiên nhiên….
- Các em hãy hoàn thành
bảng “Cảnh vật trong
a. Thu điếu (Nguyễn Khuyến)
HSPCC” trong phiếu học
* Hình ảnh thiên nhiên:Đặc trưng
tập
của mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ
- Cảnh vật bình dị, gần gũi: ao,
- Ở bài HSPCC, cảnh quần thuyền
câu,
trúc,
bèo
thể Hương Sơn hiện lên
qua những hình ảnh nào?
+ Cảnh vật ở đây do ai tạo
ra? Gồm những cảnh vật
nào?
+ Cảnh vật ở Hương Sơn
Cảnh vật trong Thu điếu
Màu sắc: Chuyển
Âm
trong
động: gợn tí, thanh:
veo,vàng, khẽ đưa, lơ ng cá đớp
có tính chất gì đặc biệt?
- Những câu :“Thú Hương
Sơn ao ước bấy lâu nay”,
“ Đệ nhất động hỏi là đây
có phải”, “ Càng trông
phong cảnh càng yêu” bộc
lộ những tình cảm, thái độ
gì của tác giả?
*Thực hành
xanh
lửng, đớp
(
sóng,
trời, trúc,
bèo)
Nhận xét:
Màu sắc
đẹp, hài
hòa
động
Nhận xét:
- Sự vật chuyển động ít
và nhẹ nhàng
- Âm thanh hiếm hoi
làm nổi sự yên tĩnh.-> bút
pháp lấy động tả tĩnh.
=>Cảm nhận tinh tếcủa
Nguyễn Khuyến
Gv: Cả hai tác giả đều viết
về cảnh thiên nhiên của đất
nước nhưng không giống
nhau. Em hãy chứng minh
sự khác biệt bằng hoạt -> Cảnh thu đẹp nhưng vắng lặng,
động sau:
gợi buồn và sự cô đơn
*Tình yêu thiên nhiên của tác
- Đại diện 4 nhóm nhỏ bất giả:Nguyễn Khuyến khắc họa cảnh
kì (2 nhóm hợp tác với vậtđậm chất quê hương từ lòng yêu
nhau ) sẽ đọc rồi ghép các mến thiên nhiên đất nước và từ sự
ô giấy vào vị trí trên bảng cảm nhận tinh tế của nhiều giác
phụ
cho
phù
hợp. quan.
- Nhóm nào xong trước sẽ
nhận một phần quà.
B.Hương Sơn phong cảnh ca (Chu
Mạnh Trinh)
*Liên hệ thực tế
* Hình ảnh thiên nhiên: Đặc trưng
Gv giao bài tập về nhà:
của quần thể thắng cảnh Hương Sơn.
Nét chung cơ bản giữa
Chu Mạnh Trinh và
Nguyễn Khuyến là đều yêu
đất nước qua việc yêu cảnh
vật của đất nước.Chu
Mạnh Trinh thì yêu cảnh
đẹp đất nước và không
ngừng bảo vệ, trùng tu khi
có thể. Nguyễn Khuyến thì
gắn bó với những cảnh vật
bình dị, gần gũi trong cuộc
sống của người Việt. Từ
Cảnh vật trong Hương Sơn phong
cảnh ca
Cảnh
vật Di tích
thiên nhiên của
quần
thể
Hương
Sơn
- Cảnh vật
chìm
trong“một
tiếng chày
kình",
thái độ, tình cảm của hai
nhà thơ trên, em rút ra
được những suy nghĩ và
hành động gì để thể hiện
tình yêu quê hương đất
nước?
Hãy trình bày bằng một bài
viết ngắn trong tập soạn.
“Bầu
trời
cảnh Bụt”,
“Kìa
non
non,
nước nước,
mây mây”,
“Lững lờ
Suối
Giải
Oan,
chùa
Cửa
Võng,
hang
Phật
khe Yến cá
Tích,
nghe kinh”,
động
đá ngũ sắc
Tuyết
Vinh
“niệm
Nam Mô
Phật”-> Cả
nh đẹp nổi
tiếng, hùng
vĩ và thoát
tục
*Tình yêu thiên nhiên của tác giả:
-“Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu
nay” :sự ngưỡng mộ đối với vẻ đẹp
của
Hương
Sơn
-“ “Đệ nhất động” hỏi là đây có
phải ?”: khẳng đinh vẻ đẹp của
Hương
Sơn
.
- “Càng trông phong cảnh càng
yêu.”:bộc lộ rõ tình yêu của tác giả
đối với cảnh vật Hương Sơn.
c. So sánh tình yêu thiên nhiên
trong
hai
tác
phẩm:
Thu điếu
Giốn
g
nhau
HSPC
C
Nguyễn Khuyến và
Chu Mạnh Trinh đều
yêu và gắn bó với cảnh
vật thiên nhiên của đất
nước.
Khác Hoàn
nhau cảnh
sáng
Hoàn cảnh
sáng tác:
TT 3: Hướng dẫn HS Tìm
hiểu tâm trạng xót xa
trước thực trạng đất
nước trong Chạy giặc của
Nguyễn
Đình
Chiểu
và Vịnh
khoa
thi
hương Trần Tế Xương
* Thực trạng đất nước
GV chia lớp 4 nhóm, cho
hs thảo luận vào phiếu
học tập (thời gian 7p)
Nhóm 1+2 : thực trạng đất
nước những năm đầu thực
dân Pháp xâm lược được
phản ánh ntn trong bài
“Chạy giặc”?
Gợi ý:
- Thực dân pháp xâm lược
vào thời điểm nào?Thời
điểm đó có ý nghĩa gì?
- “Tiếng súng Tây”; “ một
bàn cờ thế phút sa tay” báo
hiệu cho chúng ta điều gì?
- Tìm những chi tiết, hình
ảnh miêu tả cảnh chạy
giặc? Từ đó nêu nhận xét
về tình cảnh đất nước lúc
bấy giờ?
Nhóm 3+4: Có ý kiến cho
rằng: Cảnh thi cử trong
buổi đầu chế độ nửa thuộc
đia, phong kiến nhốn nháo,
ô hợp, sa sút về chất
lượng? Hãy làm rõ ý kiến
trên qua bài “Vịnh khoa thi
tác:
Trong thời
gian
Chu
Trong
Mạnh Trinh
thời gian lên Hương
Nguyễn Sơn trùng tu
Khuyến chùa Thiên
bất mãn Trù
triều
đình và
xã hội,
về ở ẩn
Cách
thể
hiện:
Cách
hiện:
thể
- Sôi nổi,
- Nhẹ trực tiếp
nhàng,
thầm kín - Tình yêu
thiên nhiên
- Tình gắn với cảm
yêu
hứng
tôn
thiên
giáo trang
nhiên
nghiêm
gắn với
tâm sự
ưu sầu
vì thời
thế
Cảnh
vật
( cảnh
thu nơi
làng
quê Bắc
Bộ) đẹp
nhưng
tĩnh lặng
và buồn
Cảnh vật
(Hương
Sơn) vừa
hùng vĩ vừa
thanh tịnh
- Bồi dưỡng tình
yêu quê hương
đất nước; biết
căm thù những
thế lực gây họa
cho nhân dân.
- Nâng cao năng
lực làm việc
nhóm
hương”.
2. Tâm trạng xót xa trước thực -Bồi dưỡng kĩ
trạng đất nước trong Chạy năng thuyết trình
Gợi ý:
giặc của Nguyễn Đình Chiểu trước đám đông
và Vịnh khoa thi hươngcủa Trần
- Ở ai câu đầu kì thi có gì Tế Xương, Câu cá mùa thu của
khác thường?
Nguyễn Khuyến.
- Nhận xét về hình ảnh sĩ
tử, quan trường? Phân tích
tác dụng của nghệ thuật
đảo ngữ? Nêu cảm nhận về
việc thi cử lúc bấy giờ?
- Phân tích hình ảnh quan
sứ, bà đầm và sức mạnh
châm biếm, đả kích của
biện pháp nghệ thuật đối ở
hai câu luận?
Gv gọi đại diện nhóm trình
bày
GV chốt ý vào bảng phụ.
Chạy giặc
(Nguyễn
Đình
Chiểu )
Vịnh khoa
thi hương
(Trần Tế
Xương)
Câu
cá
mùa thu -- Luyện tập kĩ
Nguyễn năng viết đoạn
Khuyến văn nghị luận, kĩ
năng lập luận và
*
Đất *
Cảnh * Tâm sựtrình bày vấn đề.
nước rơi xáo trộn yêu nước
vào
tay của
thầm kín :
giặc:
trường
Biện pháp - Bồi dưỡng lòng
thi:
-“Tan
lấy động tảtự trọng, tinh
chợ”: thời - Trường
tĩnh ở hai thần tự tôn dân
tộc
điểm xâm Nam thi câu thơ
lược
lẫn trường cuối làm
Hà : Cách nổi bật tư
-“tiếng
thức
tổ thế trầm tư
súng
chức bất mặc tưởng
Tây”:chỉ
thường.
và tâm
đích danh
trạng buồn
hành
Cách bã cô đơn
động, đối dùng từ: của tác giả
tượng
“lẫn”: Mỉa trước thời
xâm lược. mai, khẳng thế.
định một
-“Một bàn sự thay đổi
cờ
thế trong chế
phút
sa độ
thực
tay”: tình dân cũ, dự
cảnh của báo một sự
đất nước, ô
hợp,
sai
lầm nhốn nháo
trong một trong việc
nước cờ thi cử.
của triều
Nguyễn.
Thực
*
Cảnh dân Pháp
chạy giặc
* Tìm hiểu tâm sự của tác
giả qua bài thơ
GV cho HS viết đoạn văn
nghị luận bàn về tâm sự
của tác giả mà các em cảm
nhận được qua bài thơ:
“Qua những hình ảnh thực
tại của đất nước mà các
nhà thơ đã phản ánh, em
thấy được tâm sự thầm kín
gì của họ?”
GV gọi bất kì HS nào trình
bày, nhận xét và chốt ý:
đã lập ra
- Lũ trẻ lơ một chế độ
xơ chạy
thi
cử
khác.
Đàn
chim dáo *
Cảnh
dác bay.
trường thi
nhốn
- Bến Ghé nháo
ô
tan
bọt hợp:
nước.
- Sĩ tử: Lôi
Đồng thôi, vai
Nai
đeo
lọ:
nhuốm
hình ảnh
màu mây. có
tính
khôi hài,
Khung luộm
cảnh:
thuộm, bệ
hoảng
rạc.
loạn của
nhân dân; +
Đảo
giặc
đi ngữ: Lôi
đến đâu là thôi sĩ tử :
đốt phá, vừa gây ấn
cướp bóc, tượng về
sát
hại hình thức
sinh linh. vừa khái
(tố cáo tội quát hình
ác
của ảnh thi cử
giặc )
của các sĩ
tử khoa thi
Bài thơ Đinh Dậu.
tái
hiện
cảnh đau - Hình ảnh
thương
quan
của
đất trường : ra
nước
oai, nạt nộ,
trong
nhưng giả
những
dối.
ngày đầu
giặc Pháp +
Nghệ
đánh
thuật
- Phát triển kĩ
năng lập luận, so
sánh, phân tích
tổng hợp.
- Nâng cao năng
lực hợp tác, làm
việc nhóm.
- Thúc đẩy tinh
thần đoàn kết
- Giúp HS nâng
cao khả năng
chiếm Việt đảo:ậm ọe
Nam
quan
trường:
Cảnh quan
trường
nhốn nháo,
thiếu
vẻ
trang
nghiêm,
một kì thi
không
nghiêm
túc, không
hiệu quả.
- Hình ảnh
quan sứ và
mụ đầm:
Phô
trương,
hình thức,
không
đúng
lễ
nghi của
một kì thi.
* Tâm sự
của
tác
giả
Tâm
trạng của
tác
giả:
Đau buồn,
xót
thương
trước cảnh
nước mất
nhà tan.
- Thái độ
của
tác
giả: Căm
Báo
hiệu một
sự sa sút
về
chất
lượng thi
cử
-bản
chất của xã
hội thực
dân phong
kiến.
Bài thơ
cho người
đọc thấy
được tình
trạng thi
trình bày, giới
thiệu một sản
phẩm học tập.
- Phát triển khả
năng tìm tòi, thu
thập dữ liệu, chắt
lọc thông tin và
kĩ năng trình bày
vấn đề
thù giặc
xâm lược.
Mong mỏi
có người
hiền
tài
đứng lên
đánh đuổi
thực
dân,cứu
đất nước
thoát khỏi
nạn này.
Sự xót
xa trước
cảnh nước
mất nhà
tan, qua
đó
cho
thấy lòng
yêu nước,
căm thù
giặc của
Nguyễn
Đình
Chiểu.
cử trong
buổi đầu
chế
độ
thuộc địa
nữa phong
kiến.
* Thái độ
của nhà
thơ
- Câu hỏi
cuối bài:
+
Mang
tính thức
tỉnh các sĩ
tử
+ Là câu
hỏi
cho
chính mình
về
thân
phận kẻ sĩ
thời mất
nước.
Thái
độ trọng
danh dự và
tâm sự lo
nước
thương đời
của tác giả
trước tình
trạng thi
cử
của
buổi giao
thời.
TT1: HD hs tìm hiểu bài
“Thương vợ” ( Trần Tế CHỦ ĐỀ
Xương)
CẢM HỨNG NHÂN VĂN
TRONG TÁC PHẨM THƯƠNG
* Tìm hiểu 2 câu đề
VỢ (TRẦN TẾ XƯƠNG) VÀ
- Phương pháp: Phỏng vấn KHÓC
DƯƠNG
KHUÊ
và trả lời phỏng vấn.
(NGUYỄN KHUYẾN)
1. “Thương vợ” ( Trần Tế Xương)
- Hình thức: 1 HS phỏng
vấn, 1 Hs trả lời
a. Hai câu đề:Sự đảm đang tháo
vát chu đáo với chồng con của bà
- Câu hỏi cụ thể
Tú; lòng tri ân vợ sâu sắc của ông
Tú
+ Bà Tú làm công việc gì?
Công việc ấy diễn ra trong
bối cảnh không gian, thời - Thời gian: “quanh năm”: triền miên
gian nào?
từ ngày này sang ngày khác, năm
này qua năm khác
+ Công việc ấy nhằm mục
đích gì? Bạn hiểu thế nào - Địa điểm “mon sông”: chênh vênh,
về từ “ nuôi đủ”
nguy hiểm.
-Năng lực thu
thập thông tin
liên quan đến văn
bản
+ Qua đó, bạn hiểu gì về - Công việc “buôn bán”: khó nhọc,
phẩm chất của bà Tú và vất vả
tâm sự của ông Tú?
- Cách nói “ Nuôi đủ năm con với
- Kết thúc cuộc phỏng vấn, một chồng”:
Gv nhận xét và chốt ý.
+ “Nuôi đủ”: không để cho thiếu
*Tìm hiểu 2 câu thực
thốn.
-Năng lực hợp
tác, trao đổi, thảo
luận nội dung và
nghệ thuật của
văn bản
- Phương pháp : hỏi – đáp
+ “Năm con với một chồng” (hài
hước, hóm hỉnh): Tú Xương tự tách
H: Tác giả đã sử dụng ngữ mình ra ngang hàng với các con, tự
liệu nào của văn học dân nhận mình là kẻ ăn bám vợ, là gánh
gian để nói về sự vất vả nặng trên vai vợ.
của bà Tú? Hãy đọc 1 vài
câu ca dao có sử dụng hình b. Hai câu thực: Sự cảm thông sâu
ảnh đó?
sắc của ông Tú trước sự tần tảo của
vợ.
Hs trả lời
-Năng lực giải
quyết những tình
huống đặt ra
trong các văn bản
-Năng lực đọc
hiểu một văn bản
thơ trung đại theo
đặc trưng thể
loại.
-Năng lực trình
bày suy nghĩ,
cảm nhận của cá
nhân về ý nghĩa
văn bản.
H: Hãy xác định nghệ thuật - Hình ảnh:
được dùng trong hai câu
thực và cho biết tác dụng + “Lặn lội thân cò” (sáng tạo từ ca
dao): bà Tú vất vả, đơn chiếc tội
của chúng?
nghiệp, gợi nỗi đau thân phận.
HS trả lời
+ “Eo sèo mặt nước”: cảnh chen lấn,
H: Qua 2 câu thơ em thấy xô đẩy, phàn nàn, cáu gắt.
được tình cảm gì của Tú
- Nghệ thuật:
Xương đối với vợ?
*Tìm hiểu hai câu luận
+ Đảo ngữ: “lặn lội thân cò, “eo sèo
mặt nước”.
- Phương pháp : dùng
+ Đối: “khi quãng vắng” >< “buổi
phiếu học tập
đò đông” → chứa đầy bất trắc, nguy
- Hình thức: HS làm trực hiểm. => Sự vất vả, gian truân, chịu
tiếp vào phiếu học tập
thương chịu khó hết lòng vì chồng vì
con của bà Tú
PHIẾU HỌC TẬP
c. Hai câu luận: Đức hy sinh thầm
lặng vì chồng con của bà Tú
1.Hãy tìm những thành - Các thành ngữ:
ngữ dân gian được sử
dụng và cho biết ý nghĩa + “Một duyên hai nợ”: duyên ít, nợ
nhiều, nỗi khổ mà bà Tú phải chấp
của chúng?
nhận.
...........................................
+ “Năm nắng mười mưa”: sự vất vả
........................................... cực nhọc của bà Tú.
.
- “Âu đành phận” ,“dám quản
2. Các từ ngữ “Âu đành công”: thái độ cam chịu chấp nhận,
phận” ,“dám quản công” không một lời than trách kể lể.
có nghĩa là gì?
→ Ông Tú thấu hiểu tâm sự của vợ
.......................................... nên càng thương vợ sâu sắc.
..........................................
3. Hai câu thơ này nói lên
phẩm chất gì của bà Tú và
tình cảm gì của ông Tú?
.........................................
........................................
d. Hai câu kết: tự chửi mình, chửi
thói đời đen bạc.
- Chửi thói đời đen bạc “Cha mẹ thói
đời ăn ở bạc” : định kiến xã hội →
Nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú
(người phụ nữ) phải khổ.
-GV thu 1 vài phiếu học - Tự chửi mình “Có chồng hờ hững
tập để sửa và chốt kiến cũng như không”
thưc.
+ Tự nhận mình là người chồng hờ
hững, vô tích sự, không giúp được gì
*Tìm hiểu 2 câu kết
cho vợ con
- Phương pháp: Thuyết
+ Kết cấu “ Có - cũng như không”:
trình
thái độ phủ nhận tư cách người
- Câu hỏi: Lời chửi trong chồng của mình
hai câu kết là lời của ai, có
2. “Khóc Dương Khuê” (Nguyễn
ý nghĩa gì?
Khuyến)
TT2: HD hs tìm hiểu bài
đọc thêm “ Khóc Dương a. Hai câu đầu: Nỗi đau đớn khi
Khuê” (Nguyễn Khuyến) nghe tin bạn mất
- Xưng hô “Bác Dương”: gắn bó,
trân
trọng
+ Phương pháp : hỏi – đáp - “Thôi đã thôi rồi”: tiếng thở dài
não
ruột
+ H: Hai câu đầu diễn tả - Nghệ thuật: nói giảm, nói tránh, từ
tâm trạng gì của tác giả? láy
Tìm các biện pháp nghệ
→ Nỗi đau đớn, tiếc thương lan tỏa
thuật được sử dụng
cả đất trời
* Hai câu đầu :
* Phần còn lại
b. Hai mươi câu tiếp: Sống lại
những kỷ niệm trong tình bạn
+ Phương pháp : Thảo luận
– thuyết trình
- Kỷ niệm xưa: cùng đi học, đi thi,
đàn hát, uống rượu,.....
+ Số nhóm : 4
- Kỷ niệm gần: gặp nhau cách đây 3
+ Câu hỏi:
năm, vui mừng vì bạn vẫn còn khỏe.
./ Nhóm 1,2: Tình bạn thắm - Nghệ thuật : liệt kê
thiết thủy chung giữa
Nguyễn Khuyến và Dương → Tình bạn keo sơn, gắn bó
Khuê được thể hiện thế nào
c. Phần còn lại: Nỗi cô đơn trống
trong 20 câu tiếp theo?
vắng khi bạn không còn.
./ Nhóm 3,4 : Hãy chứng
minh ý kiến sau “ Khi - Đau đớn như mất đi một phần cơ
Dương Khuê qua đời, thể
Nguyễn Khuyến cảm thấy
cuộc đời trở nên trống - Buồn chán, cảm thấy tất cả mọi thứ
trên đời đều vô vị: rượu không mua,
vắng”.
+ Các nhóm thảo luận thơ không viết, đàn không gảy.
trước ở nhà, Gv gọi đại - Nghệ thuật: điệp từ, điển cố
diện 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- GV dẫn nhập: Con người
trong văn học trung đại là
con người công dân gắn bó
với những cuộc chiến tranh
vệ quốc vĩ đại của dân tộc
và công cuộc xây dựng đất
nước. Ý thức trách nhiệm,
những tình cảm công dân
lớn lao, cao cả được đặc
biệt đề cao. Con người cá
nhân ít có điều kiện được
thể hiện. Tuy nhiên, một số
nhà thơ thời kì này với nhu
cầu tự khẳng định và thể
hiện khát vọng mãnh liệt
về tự do, tình yêu, hạnh
phúc đã đem đến cho thơ
-Năng lực thu
CHỦ ĐỀ
thập thông tin
liên quan đến văn
CÁI TÔI CÁ NHÂN TRONG: TỰ bản
TÌNH II (HỒ XUÂN HƯƠNG),
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG -Năng lực giải
(NGUYỄN CÔNG TRỨ) VÀ BÀI quyết những tình
CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT huống đặt ra
(CAO BÁ QUÁT)
trong các văn bản
1. Cái tôi cá nhân của Hồ Xuân -Năng lực đọc
Hương trong bài thơ “Tự tình II”: hiểu một văn bản
thơ trung đại theo
a. Hai câu đề: bản lĩnh, cá tính, ý
đặc trưng thể
thức sự cô đơn, tủi hổ, bẽ bàng
loại.
trước cuộc đời.
-Năng lực trình
bày suy nghĩ,
trung đại những đặc trưng
riêng. Tiêu biểu là một số
nhà thơ: Hồ Xuân Hương,
Nguyễn Công Trứ, Cao Bá
Quát. Mỗi nhà thơ thể hiện
cái tôi cá nhân theo cách
riêng.
cảm nhận của cá
- Đêm khuya: thời gian con người nhân về ý nghĩa
đối diện với chính mình.
văn bản.
- Âm thanh văng vẳng: không gian -Năng lực hợp
vắng lặng, nghệ thuật lấy động tả tác, trao đổi, thảo
tĩnh.
luận nội dung và
nghệ thuật của
- “Trơ”+ cái hồng nhan + nghệ thuật văn bản
TT1: HD HS tìm hiểu cái đối: trơ trọi, lẻ bóng, bẽ bàng, tủi
tôi cá nhân của Hồ Xuân hổ.
Hương trong bài thơ “Tự
- “Trơ” + nghệ thuật đảo ngữ + ngắt
tình II”:
nhịp 1/3/3: tủi hổ, bẽ bàng của duyên
- GV hỏi: Con người cá phận.
nhân trong văn học là gì?
- “Trơ”: kiên cường, bền bỉ, thách
- HS: trao đổi theo cặp thức
hoặc theo nhóm nhỏ, đại
b. Hai câu thực:Xót xa, cay đắng
diện đứng tại chỗ trả lời.
cho duyên phận dở dang, lỡ làng ý
- GV chốt ý: Con người cá thức tuổi trẻ, hạnh phúc.
nhân trong văn học là sự
phản ánh cái tôi của tác
giả, là sự giãi bày, diễn tả
thế giới tư tưởng, tình cảm - “Say lại tỉnh”: luẩn quẩn, bế tắc.
riêng tư của tác giả. Nói
- Trăng xế - chưa tròn: tuổi trẻ đã
cách khác, con người cá
qua mà nhân duyên chưa trọn vẹn.
nhân trong văn học chính
là sự tự khắc họa tâm tư, c. Hai câu luận: Cái tôi mang
tình cảm, ý chí của tác giả tâm trạng phẫn uất, phản kháng.
được thể hiện thông qua
những tác phẩm mà họ - Hình ảnh thiên nhiên
sáng tác.
+ Rêu: mềm yếu, mọc xiên ngang
PHƯƠNG PHÁP: THẢO mặt đất.
LUẬN (HS CHUẨN BỊ Ở
NHÀ, MỖI NHÓM LÀM + Đá: rắn chắc, nhọn lên để đâm toạc
MỘT BÀI, LÊN LỚP chân mây.
TRÌNH
BÀY
SẢN
PHẨM. GV HƯỚNG - Nghệ thuật:
DẪN HS NHẬN XÉT,
+ Đảo ngữ: phẫn uất
CHỐT Ý)
- GV hỏi: tâm trạng nhà thơ + Động từ mạnh (xiên, đâm) + trợ từ
thể hiện qua không gian và (ngang, toạc): bướng bỉnh, ngang
thời gian?
ngạnh.
- GV hỏi: Từ những cảm
nhận về không gian và thời
gian, nhân vật trữ tình đã ý d. Hai câu kết:Cái tôi ý thức về
thức về cảnh ngộ của mình thân phận.
như thế nào?
- Chán ngán cuộc đời éo le, bạc bẽo.
- GV hỏi: Có ý kiến cho
rằng câu 2 không chỉ thể - Ý thức sự vô hạn của thời gian,
hiện nỗi niềm buồn tủi của hữu hạn của đời người.
HXH mà còn cho thấy bản
lĩnh của bà. Suy nghĩ của =>Tóm lại, cái tôi của HXH là cái
tôi thể hiện khát vọng sống, tự do
anh (chị)?
và khát vọng hạnh phúc của Hồ
- GV hỏi: Nỗi niềm của Xuân Hương cũng là của người
nhà thơ có vơi bớt đi không phụ nữ trong xã hội bấy giờ.
khi tìm đến rượu?
- GV hỏi: Mối tương quan
giữa vầng trăng và thân
phận của nữ sĩ? Nhà thơ đã
ý thức về cuộc đời mình
như thế nào?
- GV hỏi: Ngoại cảnh thể 2. Cái tôi cá nhân trong bài
hiện tâm trạng nhà thơ như thơ Bài ca ngất ngưởng
thế nào?
a. Cái tôi cá nhân thể hiện ở nhan
- GV hỏi: Đây là hai câu đề: cách sống, thái độ sống
thơ thể hiện rất rõ cá tính
của HXH?
- Khác người, xem mình cao hơn
người
- GV dẫn:có lúc HXH
phản kháng lại cuộc đời - Thoải mái, tự do, không theo
nhưng cuối cùng bà phải khuôn khổ
trở về với thực tại và ý
thức rõ hơn những bất => Vượt lên trên thế tục, khinh đời
hạnh của đời mình. Làm ngạo thế
sáng tỏ nhận xét trên qua
việc tìm hiểu hai câu thơ b. Cái tôi cá nhân thể hiện trên
cuối.
đường hoạn lộ: Người quân tử tài
năng, sống bản lĩnh, đầy tự tin,
- GV hỏi: Qua tìm hiểu bài kiên trì lí tưởng.
thơ “Tự tình II”, cái tôi cá
nhân của Hồ Xuân Hương - Câu 1: Mọi việc trong trời đất đều
được thể hiện như thế nào? là phận sự của ta
ƒ Quan niệm về chí làm trai, trách
nhiệm của kẻ sĩ: lập được công danh,
TT2: HD hs tìm hiểu cái trả nợ non sông, giúp dân giúp nước.
tôi cá nhân trong bài
thơ Bài ca ngất ngưởng
- Câu 2 :
H: Nêu ý nghĩa nhan đề?
+ Tài bộ: tài hoa bộc lộ ra ngoài bộ
dạng
H: Giải thích ý nghĩa của
câu thơ đầu? Theo tác giả + Vào lồng: làm quan là bị giam
trách nhiệm của người nam hãm, bó buộc, mất tự do( Vẫn làm
nhi đối với đất nước là gì? quan vì đây là con đường để thực
hiện hoài bão vì dân vì nước và thể
H : Nghĩa của các từ: tài hiện tài năng của mình)
bộ, vào lồng? Tại sao ông
coi việc làm quan là mất tự - Bốn câu tiếp:kể về học vị, chức
do vậy mà vẫn ra làm tước, chiến công
quan?
+ Học vị: Thủ khoa
H: Bốn câu kế tác giả kể
những điều gì? Nhận xét + Chức tước: Tham tán, Tổng đốc
về nghệ thuật được sử dụng đông
trong 4 câu thơ này ?
+ Chiến công: Bình Tây, cờ đại
H: Ông đã có những cách tướng
giải trí khác người nào khi
+ Nghệ thuật: liệt kê, điệp từ khi, từ
về hưu?
Hán Việt tạo sắc thái trang trọng
H : Thái độ sống và cách
ống của ông khi về hưu là c. Cái tôi cá nhân còn được thể
gì ? Em thấy đó là một hiện khi ông đã cáo quan về hưu:
Quan niệm sống tự do theo cá
quan niệm như thế nào ?
tính, không bị ràng buộc bởi
H : Mặc dù vậy nhưng ông những đòi hỏi, tham vọng tầm
vẫn không quên trách thường
nhiệm của mình. Đó là
trách nhiệm gì?
- Cách giải trí khác người: cưỡi con
bò cái vàng đeo mo cau (ngụ ý để
? Qua phần đọc bài, có che miệng thế gian),đưa hầu gái lên
nhận xét gì về hình ảnh con chùa
người cá nhân trong bài
thơ?
- Thái độ sống, cách sống khác
người, khác đời: không quan tâm
TT3: HD hs tìm hiểu cái được - mất, khen- chê, không phật,
tôi cá nhân thể hiện qua không tiên, không vướng tục
bài Bài ca ngắn đi trên
bãi cát
d. Cái tôi cá nhân còn thể hiện ở
quan niệm sống không quên trách
? Hình ảnh bãi cát và con nhiệm của kẻ sĩ: trọn đạo vua tôi
người đi trên bãi cát được trước sau như một.
miêu tả như thế nào qua 4
câu thơ đầu?
? Đọc lại 8 dòng tiếp theo,
con hình dung điều gì về
chân dung người đi trên
cát? Thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh nào?
- Con người có khát vọng
sống cao đẹp. Ông từ chối
lối sống hèn nhát, chọn lối
sống dấn thân dù phải vượt
qua nhiều chông gai
- Cay đắng khi nhận ra sự
đơn độc của mình trên 3. Cái tôi cá nhân thể hiện qua
hành trình đi tìm lẽ sống bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát
cao đẹp
a. Cái tôi cô đơn (4 câu đầu)
? Trước những khó khăn
trên hành trình đi tìm lẽ - Không gian: bãi cát dài mịt mờ
sống cao đẹp, ông có lựa
chọn gì?
-thời gian: mặt trời lặn
? Khúc ca về con đường - Con người: + nặng nề bước đi
cùng gợi cho em liên tưởng
+ hành trình chưa tới
gì?
đích
- Điệp từ (Bắc sơn, Nam
sơn….) -> không gian trập + nước mắt rơi
trùng núi, trập trùng cát.
Con người giữa trùng vi đó -> cô đơn, nhỏ bé
thật bé nhỏ. Con người
đứng chôn chân trên cát
với câu hỏi xoáy vào lòng
b. Cái tôi kiêu hãnh (8 câu tiếp)
- Lạc lõng giữa dòng đời: không học
được tiên ông phép ngủ
-> từ chối lối sống hèn nhát
- > vừa kiêu hãnh, tự hào, vừa chua
xót nhận ra sự đơn độc của bản thân
- Hoang mang, nghi ngờ
+ đi tiếp?
+ dừng lại ?
+ từ bỏ?
-> mất phương hướng
c. Cái tôi bi phẫn, đau thương (4
câu cuối)
- Câu hỏi : quân hồ vi hồ sa thượng
lập
-> niềm bi phẫn đau thương ai oán:
giàu khát vọng nhưng sinh nhầm
thời thế
3.
Hoạt động thực hành(10 phút)
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
Gv tổ chức HS điền khuyết
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất thể hiện
cái tôi cá nhân của Hồ Xuân Hương
trong bài Tự Tình II
a. Ý thức về duyên phận, khát vọng sống
tự do và khát vọng hạnh phúc
b. Khát vọng sống tự do và khát vọng
hạnh phúc.
c. Sống bản lĩnh tự tin, kiên trì lí tưởng
d. Khao khát được thay đổi cuộc sống
Câu 2: Từ “Ngất ngưởng” trong tác
phẩm “Bài ca ngất ngưởng” -Nguyễn
Công Trứ có nghĩa là gì?.
a. Kiêu căng, tự cao tự đại.
b.Tự cho mình tài năng hơn người.
c. Tư thế trên cao, chênh vênh,
d. Bản lĩnh sống phóng khoáng, vượt qua
khuôn sáo khẳt khe của lễ giáo phong kiến
Câu 3: Điền vào chỗ trống
Trong bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế
Xương), hình ảnh “thân cò” và các thành
ngữ “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười
mưa”là sự vận dụng sáng tạo ngôn ngữ,
thiliệu ………………
- Trắc nghiệm
- Giải ô chữ
- Lắp ghép
4. Hoạt động ứng dụng.
- Xây dựng đề kiểm tra (giải quyết được)
- Đề ra liên hệ thực tiễn (Yêu nước, cái tôi, tình bạn ….)
Năng lực
hình thành
Thu
thập
thông
tin,phân
tích
tổng
hợp
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
Đề kiểm tra:
Cảm nhận về cảm hứng yêu
nước trong bài thơ “Câu cá
mùa
thu”
của
Nguyễn
Khuyến.Từ đó, trình bày suy
nghĩ của bản thân về vai trò của
thế hệ trẻ trong quá trình phát
triển đất nước hiện nay
Năng lực hình
thành
- Năng lực thu
thập thông tin liên
quan đến VB .
-Năng lực trình
bày suy nghĩ, cảm
nhận của cá nhân
về ý nghĩa các
VB.
-Năng lực tạo lập VB
NLXH có sức thuyết
phục.
5. Hoạt động bổ sung
H: Tìm hiều thêm một số bài thơ nằm ngoài chương trình nói về tình yêu thiên
nhiên, đất nước; tình cảm bạn bè, cái tôi cá nhân.
(HS làm ở nhà - Vở bài tập)
Bạn đến chơi nhà(Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn chài cá
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ.
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa,
Đầu trò tiếp khách, trầu không có.
Bác đến chơi đây ta với ta.
Cây chuối (Nguyễn Trãi)
Tự bén hơi xuân tốt lại thêm
Đầy buồng lạ, màu thâu đêm
Tình thư một bức phong còn kín
Gió nơi đâu gượng mở xem