Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Người có thẩm tiến hành tố tụng trong cơ quan điều tra hình sự quân đội trong luật tố tụng hình sự việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (772.95 KB, 106 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ VĂN CƢỜNG

NG¦êI Cã THÈM QUYÒN TIÕN HµNH Tè TôNG
TRONG C¥ QUAN §IÒU TRA H×NH Sù QU¢N §éI
TRONG LUËT Tè TôNG H×NH Sù VIÖT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ VĂN CƢỜNG

NG¦êI Cã THÈM QUYÒN TIÕN HµNH Tè TôNG
TRONG C¥ QUAN §IÒU TRA H×NH Sù QU¢N §éI
TRONG LUËT Tè TôNG H×NH Sù VIÖT NAM
Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự
Mã số: 8380101.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ PHƢỢNG

HÀ NỘI - 2020



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn
thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài
chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ luận văn.
Trân trọng cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

Lê Văn Cƣờng


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: L
H NH T

LUẬN V

NGƢỜI C


THẨM QUY N TI N

TỤNG TRONG CƠ QUAN ĐI U TRA H NH S

QU N ĐỘI .......................................................................................... 6
1.1.

Khái niệm, đặc điểm của ngƣời có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội............................... 6

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Cơ quan điều tra và người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra ................................... 6
1.1.2.

Khái niệm, đặc điểm Cơ quan điều tra hình sự Quân đội và người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự
Quân đội ............................................................................................... 8

1.2.

Cơ sở quy định ngƣời c thẩm quyền tiến h nh tố tụng trong
Cơ quan điều tra h nh sự Quân đội ................................................ 14

1.2.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................... 14
1.2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 17
1.3.

Mối quan hệ gi a ngƣời c thẩm quyền tiến h nh tố tụng
trong Cơ quan điều tra h nh sự Quân đội với một số chủ thể
có thẩm quyền tiến hành tố tụng h c ........................................... 20


1.3.1. Mối quan hệ giữa người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong Cơ
quan điều tra hình sự Quân đội với những người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội với người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát quân sự ................. 20


1.3.2. Mối quan hệ giữa người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong
Cơ quan điều tra hình sự Quân đội với những người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong các cơ quan điều tra ........................... 24
CHƢƠNG 2: QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT T

TỤNG HÌNH S

VIỆT NAM VÀ TH C TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA NGƢỜI C
THẨM QUY N TI N H NH T
ĐI U TRA H NH S
2.1.

TỤNG TRONG CƠ QUAN

QU N ĐỘI .................................................. 27

Quy định của ph p uật tố tụng h nh sự Việt Nam về ngƣời có
thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự
Quân đội ............................................................................................ 27

2.1.1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự trong
Quân đội............................................................................................. 27
2.1.2. Điều tra viên trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội ..................... 40

2.1.3. Cán bộ điều tra trong Cơ quan Điều tra hình sự Quân đội ................ 50
2.2.

Thực tiễn hoạt động của ngƣời có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội............................. 53

2.2.1. Tình hình tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội .... 53
2.2.2. Những kết quả đạt được ..................................................................... 56
2.2.3. N ững ạn chế và nguyên nhân ......................................................... 59
CHƢƠNG 3: MỘT S
V

GIẢI PH P HO N THIỆN PHÁP LUẬT

N NG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƢỜI

CÓ THẨM QUY N TI N H NH T
QUAN ĐI U TRA H NH S
3.1.

TỤNG TRONG CƠ

QU N ĐỘI .................................... 71

Các giải pháp hoàn thiện pháp luật ................................................ 71

3.1.1. Hoàn thiện chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều
tra hình sự ........................................................................................... 71
3.1.2. Hoàn thiện chức dan Điều tra viên ................................................... 74



3.1.3. Hoàn thiện chức danh Cán bộ điều tra ............................................... 76
3.2.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngƣời có
thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự
Quân đội ............................................................................................ 76

3.2.1. Đổi mới cơ cấu tổ chức, tăng cường chỉ đạo, lãn đạo nâng cao
chất lượng hoạt động .......................................................................... 76
3.2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ điều tra ...................................................... 79
3.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất c o Cơ quan điều tra hình sự .................. 81
3.2.4. Bảo đảm chế độ, c ín sác người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội ................................... 83
K T LUẬN .................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 88
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 93


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1


T ống kê số vụ và số đối tượng vi p ạm, p ạm tội từ
năm 2014 đến năm 2018

54

P ân tíc các loại tội dan c ủ yếu oặc c xu ướng
tăng từ năm 2014 đến năm 2018

55

Bảng 2.3

Đối tượng vi p ạm, p ạm tội từ năm 2014 đến năm 2018

56

Bảng 2.4

Tỉ lệ k ởi tố và kết luận điều tra, đề ng ị truy tố

58

Bảng 2.5

Tổng ợp kết quả điều tra, k ám p á các vụ án ìn sự
của Cơ quan điều tra ìn sự quân đội từ năm 2014 đến
năm 2018

59


Bảng 2.2


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đấu tranh phòng, chống tội phạm nhằm nhằm duy trì kỷ luật Quân đội
góp phần bảo vệ chế độ Xã hội chủ ng ĩa, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự
an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, công dân là nhiệm
vụ rất quan trọng đặt ra đối với đội ngũ n ững người có thẩm quyền tiến hành
tố tụng trong Quân đội n i c ung và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội nói riêng. Thực hiện nhiệm vụ đ ,
t ì công tác điều tra tội phạm có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình giải
quyết vụ án hình sự; những tài liệu, chứng cứ thu thập được trong giai đoạn
điều tra là cơ sở quan trọng cho Viện kiểm sát quân sự ra quyết định truy tố
và hoạt động xét xử của Tòa án quân sự. Vì vậy, có thể coi hoạt động điều tra
của đội ngũ người có thẩm quyền tiến hành tố tụng n i c ung, trong Cơ quan
Điều tra hình sự Quân đội nói riêng giữ một vai trò rất quan trọng đối với cả
tiến trình tố tụng hình sự và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự
trong Quân đội là một bộ phận cấu thành của hệ thống đội ngũ người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra của N à nước. Trong những
năm qua, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình
sự trong Quân đội đã c n iều sự đổi mới về hoạt động, tổ chức và hiệu quả
công tác từng bước được nâng lên, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, tăng cường kỷ luật và sức mạnh chiến đấu của Quân đội.
Tuy nhiên, thời gian vừa qua, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ
quan điều tra hình sự Quân đội còn bộc lộ một số hạn chế: một bộ phận cán
bộ điều tra năng lực yếu, sự phối hợp trong điều tra hình sự c ưa tốt, bỏ lọt tội
phạm, sai s t trong quá trìn điều tra vụ án, vi phạm các quyền tự do, dân chủ


1


của công dân… Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều
tra hình sự Quân đội có một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình giải
quyết vụ án hình sự của các cơ quan Tư p áp Quân đội; n ưng c o đến nay
c ưa c công trìn k oa ọc nào nghiên cứu tổng thể về người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội. Vì vậy, việc
nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về người có thẩm quyền tiến hành
tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội nhằm bổ sung thêm luận cứ
khoa học cho việc hoàn thiện các quy định của pháp luật c liên quan đến
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân
đội. Trên cơ sở đ , xác định vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình
sự Quân đội, góp phần tích cực, quan trọng vào việc bảo vệ pháp luật, xây
dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ ng ĩa trong tìn

ìn

mới là nhiệm vụ cấp thiết. Do vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Người có
thẩm tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội trong
Luật tố tụng Hình sự Việt Nam” để làm Luận văn t ạc sĩ luật học.
2. Tình hình nghiên cứu iên quan đến đề tài
Trong khi việc nghiên cứu về người tiến àn tố tụng quy địn trong Bộ
luật tố tụng ìn sự n i c ung luôn là đề tài thu hút sự quân tâm của các nhà
khoa học, các cán bộ đang công tác trong ệ t ống các cơ quan tư p áp trên cả
bình diện lý luận cũng n ư t ực tiễn và đã c n iều công trìn được công bố.
Thì việc nghiên cứu về người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong Cơ quan

điều tra hình sự Quân đội còn khá hạn chế, c o đến nay c ưa c công trìn
nghiên cứu về vấn đề này, mà c ỉ mới c một số công trìn ng iên cứu về một
số lĩn vực liên quan đến Cơ quan điều tra ìn sự Quân đội, cụ thể n ư sau:

2


Thứ nhất, các đề tài của Cục Điều tra hình sự - Bộ Quốc phòng: 1)
Đề tài cấp cơ sở "Thẩm quyền điều tra của các Cơ quan điều tra hình sự
trong quân đội", Cục Điều tra hình sự - Bộ Quốc phòng, Hà Nội, 2000; 2) Đề
án cấp Bộ "Đổi mới tổ chức, hoạt động của các Cơ quan điều tra hình sự
trong quân đội", Cục Điều tra hình sự - Bộ Quốc phòng, Hà Nội, 2009); 3) Đề
tài cấp Bộ "Xây dựng lực lượng cảnh vệ làm nhiệm vụ canh giữ, dẫn giải bị
can, bị cáo; bảo vệ phiên tòa, bảo vệ các Trại giam, Trại tạm giam; hỗ trợ
công tác thi hành án", Cục Điều tra hình sự - Bộ Quốc phòng, Hà Nội, 2009.
Thứ hai, các luận văn thạc sĩ Luật học: Thân Tuấn Anh, Hệ thống tổ
chức Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong quân đội nhân dân. Thực trạng
và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động điều tra, Luận văn t ạc sĩ luật học,
2005; Hoàng Tùng, Mối quan hệ phối hợp giữa Cơ quan điều tra hình sự
quân đội với các cơ quan nghiệp vụ của lực lượng Cảnh sát nhân dân, Bộ
Công an trong hoạt động điều tra các vụ án có lên quan đến quân đội, Luận
văn t ạc sĩ luật học, 2001; Trần

iệt

à, Cơ quan điều tra hình sự

uân đội

nhân dân - một số vấn đề l luận và thực ti n, Luận văn t ạc sĩ luật học, 2012;

Nguyễn Tuấn An , Thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra hình sự

uân

đội, Luận văn t ạc sĩ luật học, 2014...
Những công trình nêu trên mới chỉ nghiên cứu về mô hình tổ chức,
thẩm quyền điều tra, mối quan hệ phối hợp, tổ chức hoạt động điều tra của Cơ
quan điều tra hình sự Quân đội đối với một số tội phạm cụ thể... c ưa c công
trình nào nghiên cứu toàn diện, tổng thể về người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội. Mặt k ác, Bộ luật tố tụng ìn
sự năm 2015, c

iệu lực ngày 01 01 2018, c n ững điểm mới về người có

thẩm quyền tiến hành tố tụng. Vì vậy, nghiên cứu về người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội là yêu cầu cấp thiết trong
điều kiện cải các tư p áp và xây dựng Quân đội trong điều kiện hiện nay.

3


3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu đề ra là luận giải một cách khoa học các quy định của pháp
luật về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, các tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức và kết quả hoạt động của người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội. Từ đ , đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội đáp ứng yêu cầu cải các tư p áp và
xây dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
4. Tính mới và nh ng đ ng g p của đề tài nghiên cứu

Về lý luận, lần đầu tiên có một công trình nghiên cứu tổng thể về người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội, kết
quả nghiên cứu của luận văn g p p ần hoàn thiện lý luận về người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra.
Về thực tiễn, luận văn là tài liệu có giá trị cho việc nghiên cứu, học tập,
những đề xuất, kiến nghị trong luận văn sẽ cung cấp những luận cứ khoa học
phục vụ c o công tác đào tạo, b i dư ng, nâng cao trìn độ c uyên môn ng iệp
vụ của đội ngũ người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan Điều tra
hình sự Quân đội nói riêng và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong
Cơ quan điều tra nói chung.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội, cụ thể: Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và Cán bộ điều tra theo pháp luật tố
tụng hình sự hiện hành.
Trong phạm vi một luận văn cao ọc, chúng tôi tập trung nghiên cứu
quy định của pháp luật tố tụng hình sự về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm
của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự

4


Quân đội và một số vấn đề liên quan đến bổ nhiệm, miễm nhiệm, tổ c ức bộ
máy c ản

ưởng đến việc đảm bảo tín độc lập của người có thẩm quyền

tiến hành tố tụng Cơ quan điều tra hình sự Quân đội trong Quân đội. Số liệu,
tư liệu thực tế dùng trong luận văn c tríc dẫn đầy đủ bảo đảm tính trung
thực, hợp pháp.

6. Phƣơng ph p nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở p ương p áp luận và phép biện
chứng duy vật của chủ ng ĩa Mác - Lênin, tư tưởng H C í Min ; các quy
địn của luật tố tụng ìn sự quy địn về người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội.
Quá trình nghiên cứu, chúng tôi còn sử dụng các p ương p áp ng iên
cứu cụ thể n ư: p ân tíc , tổng hợp, thống kê, mô ìn

a; p ương pháp so

sán , đối chiếu; phân tích thuần túy quy phạm pháp luật; p ương p áp trao
đổi, tọa đàm…
Trong quá trình thực hiện luận văn, c úng tôi đã tiếp thu có chọn lọc
kết quả của các công trìn đã được công bố, các đán giá, tổng kết của các cơ
quan chuyên môn và các chuyên gia.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu t àn 03 c ương n ư sau:
Chương 1: Lý luận về người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ
quan điều tra hình sự Quân đội.
Chương 2: Quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam và thực
tiễn hoạt động của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều
tra hình sự Quân đội.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
hoạt động của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra
hình sự Quân đội.

5



Chƣơng 1
L LUẬN V NGƢỜI C

THẨM QU

N TI N H NH T

TRONG CƠ QUAN ĐI U TRA H NH S

TỤNG

QU N ĐỘI

1.1. Khái niệm, đặc điểm của ngƣời có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Cơ quan điều tra và người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra
* Khái niệm, đặc điểm Cơ quan điều tra
Mô ìn tố tụng t ẩm vấn n ư ở nước ta iện nay, quá trìn giải quyết
một vụ án ìn sự cần c sự t am gia của n iều cơ quan tiến àn tố tụng
k ác n au, trong đ mỗi cơ quan c một c ức năng riêng biệt: Tòa án c c ức
năng xét xử, iện kiểm sát c c ức năng t ực àn quyền công tố và kiểm sát
điều tra, Cơ quan điều tra c c ức năng điều tra.
Cơ quan điều tra được quy địn trong Điều 34, Điều 163 Bộ luật tố
tụng ìn sự năm 2015 và quy địn cụ t ể trong Luật tổ c ức cơ quan điều tra
ìn sự 2015. T eo đ Cơ quan điều tra được tổ c ức trong Công an n ân
dân, Quân đội n ân dân và ở

iện kiểm sát n ân dân tối cao. Điều tra là một


giai đoạn tố tụng ìn sự, trong đ cơ quan c t ẩm quyền áp dụng mọi biện
p áp do Bộ luật tố tụng ìn sự quy địn để xác địn tội p ạm và người t ực
iện àn vi p ạm tội làm cơ sở c o việc giải quyết vụ án ìn sự. Để t u
t ập c ứng cứ, trong giai đoạn điều tra Cơ quan điều tra được tiến àn các
oạt động điều tra t eo quy địn của Bộ luật tố tụng ìn sự, n ư: Tiếp n ận,
giải quyết tố giác, tin báo về tội p ạm; tiến àn điều tra các tội p ạm, áp
dụng mọi biện p áp do luật địn để p át iện, xác địn tội p ạm và người
t ực iện àn vi p ạm tội; lập

sơ, đề ng ị truy tố... Tài liệu, c ứng cứ t u

t ập được trong giai đoạn điều tra làm cơ sở c o iện kiểm sát truy tố, Tòa án

6


xét xử vụ án.

oạt động điều tra là cần t iết đối với tất cả các vụ án ìn sự.

T iếu oạt động điều tra,

iện kiểm sát k ông c cơ sở để truy tố, Tòa án

k ông c cơ sở để xét xử vụ án. Để iện kiểm sát c t ể ra bản cáo trạng truy
tố đúng người, đúng tội, Tòa án c t ể xét xử đúng người, đúng tội, đúng p áp
luật t ì trước đ giai đoạn điều tra p ải t u t ập được n ững c ứng cứ cơ bản,
bao g m c ứng cứ buộc tội và c ứng cứ g tội, các tìn tiết tăng nặng, giảm
n ẹ trác n iệm ìn sự của bị can, cũng n ư xác địn các tìn tiết k ác của vụ
án. Nếu giai đoạn điều tra k ông t u t ập được đầy đủ c ứng cứ oặc t u t ập

c ứng cứ c n ững vi p ạm ng iêm trọng t ủ tục tố tụng t ì
oặc Tòa án trả

iện kiểm sát

sơ để điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra c trác n iệm điều

tra, bổ sung đáp ứng yêu cầu của iện kiểm sát và Tòa án [43, tr. 27-28]
Từ sự p ân tíc nêu trên, tác giả đưa ra k ái niệm về Cơ quan điều tra
n ư sau:
Cơ quan điều tra là cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng
mọi biện pháp do pháp luật tố tụng hình sự quy định để xác định tội phạm và
người thực hiện hành vi phạm tội.
* Khái niệm, đặc điểm người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong
Cơ quan điều tra
Nếu n ư Cơ quan điều tra là các pháp nhân công quyền trong lĩn vực
tư p áp đại diện c o N à nước tiến hành chức năng điều tra trong quá trình
giải quyết vụ án hình sự t ì người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ
quan điều tra có trách nhiệm thực hiện các chức năng của các Cơ quan điều
tra, có vai trò quan trọng mang tính quyết định trong quá trình chứng minh,
giải quyết vụ án hình sự [47, tr.239]. T eo quy định của Bộ luật tố tụng hình
sự năm 2015, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra
g m: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và Cán bộ
điều tra, những người này có các đặc điểm n ư sau:

7


- Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra được
bổ nhiệm t eo quy định của pháp luật tố tụng hình sự để làm nhiệm vụ điều

tra các vụ án hình sự.
- Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra trực
tiếp thực hiện chức năng của Cơ quan điều tra, có trách nhiệm áp dụng mọi
biện p áp điều tra t eo quy định của pháp luật tố tụng hình sự để tiến hành
điều tra, thu thập chứng cứ chứng minh tội phạm, người phạm tội.
- Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra khi
tiến àn điều tra vụ án hình sự chỉ phải tuân theo những quy định của pháp
luật tố tụng hình sự.
- Mục đíc của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan
điều tra là phát hiện kịp thời, xử lý n an c ng, c ín xác, đúng người, đúng
tội, không bỏ lọt tội phạm, k ông làm oan người vô tội và tôn trọng bảo vệ
quyền con người.
Từ những vấn đề đã nêu, tác giả đưa ra k ái niệm về người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra n ư sau:
Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra là người
được bổ nhiệm theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, có các quyền hạn,
nhiệm vụ nhất định để tiến hành điều tra vụ án hình sự nhằm giải quyết vụ án
khách quan, góp phần bảo đảm công l , trật tự pháp luật và quyền con người
trong tố tụng hình sự.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm Cơ quan điều tra hình sự Quân đội và người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội
* Khái niệm, đặc điểm Cơ quan điều tra hình sự Quân đội
Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, Cơ quan điều tra
trong Quân đội nhân dân bao g m: Cơ quan điều tra hình sự, Cơ quan An
nin điều tra và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

8

iện



nay, Cơ quan Điều tra hình sự Quân đội được tổ chức thành ba cấp n ư sau:
Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (cấp thứ nhất), Cơ quan điều tra
hình sự quân k u và tương đương (cấp thứ 2), Cơ quan điều tra hình sự khu
vực (cấp thứ 3). Trong Quân đội, Cơ quan điều tra hình sự Quân đội có hai
chức năng cơ bản như sau:
Một là, điều tra những vụ án hình sự về tội phạm quy định tại các
c ương từ C ương XI

đến C ương XX

của Bộ luật hình sự khi các tội

phạm đ t uộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự (trừ các tội phạm thuộc
thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự Trung ương
và Cơ quan An nin điều tra trong Quân đội n ân dân).Cũng n ư các cơ quan
điều tra của N à nước, Cơ quan điều tra hình sự Quân đội, khi thực hiện chức
năng, n iệm vụ điều tra các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền, có những quyền
hạn sau: Khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; áp dụng tất cả các biện pháp
t eo quy định của pháp luật tố tụng hình sự để phát hiện và thu thập tài liệu,
chứng cứ nhằm làm rõ tội phạm và người phạm tội (khám nghiệm hiện
trường, khám nghiệm tử thi, hỏi cung bị can, lấy lời k ai người làm chứng,
lấy lời k ai người bị hại, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra…); áp
dụng các biện p áp cư ng chế trong tố tụng hình sự để giải quyết vụ án; ra
quyết định tạm đìn c ỉ điều tra, làm bản kết luận điều tra đề nghị truy tố,
đìn chỉ điều tra... [38, tr.28-32].
Hai là, t am mưu với cấp ủy, chỉ huy các cấp trong Quân đội về công
tác đấu tranh phòng ngừa và chống vi phạm, tội phạm. Trong Quân đội, Cơ
quan điều tra hình sự ngoài chức năng cơ bản, quan trọng là tiến àn điều tra
các loại tội phạm thuộc thẩm quyền, Cơ quan điều tra hình sự Quân đội còn

có một chức năng rất quan trọng đ là nắm chắc tình hình vi phạm, tội phạm,
dự báo tình hình vi phạm tội phạm, chủ động t am mưu với lãn đạo, chỉ huy
các cấp làm tốt công tác phòng ngừa vi phạm, tội phạm, góp phần quan trọng
vào xây dựng đơn vị an toàn và vững mạnh toàn diện [29, tr.9].

9


Từ những vấn đề nêu trên, tác giả đưa ra k ái niệm về Cơ quan điều tra
hình sự Quân đội n ư sau:
Cơ quan điều tra hình sự uân đội là chủ thể tiến hành tố tụng hình sự,
được tổ chức trong

uân đội nhân dân, có thẩm quyền áp dụng mọi biện

pháp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định để điều tra vụ án hình sự về các tội
phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXV của Bộ luật
hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự
cùng cấp (trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra
Viện kiểm sát quân sự trung ương và Cơ quan An ninh điều tra trong Quân
đội nhân dân) nhằm giải quyết vụ án khách quan, góp phần bảo đảm công lý,
trật tự pháp luật và quyền con người trong tố tụng hình sự; duy trì, củng cố
kỷ luật và bảo vệ sức mạnh chiến đấu của quân đội.
* Khái niệm, đặc điểm, vai trò của người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội
Là một một bộ p ận của đội ngũ n ững người c t ẩm quyền tiến àn
tố tụng trong Cơ quan điều tra nên người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng
trong Cơ quan điều tra ìn sự Quân đội cũng c n iệm vụ, quyền ạn, trác
n iệm n ư người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong các Cơ quan điều tra.
Ngoài ra, người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong Cơ quan điều tra ìn

sự Quân đội c một số n iệm vụ, quyền ạn và trác n iệm k ác n ư sau:
Quản lý tình hình vi phạm pháp luật và tội phạm hình sự thuộc thẩm quyền
xảy ra trong Quân đội và c liên quan đến Quân đội; làm rõ nguyên nhân,
điều kiện vi phạm, tội phạm để t am mưu c o Đảng ủy và chỉ uy các đơn vị
trong công tác phòng ngừa và đấu tranh chống vi phạm pháp luật, tội phạm
hình sự, duy trì kỷ luật Quân đội, pháp luật N à nước; quản lý và chỉ huy các
trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ trực thuộc về công tác quản lý giam giữ,
giáo dục cải tạo phạm n ân t eo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của N à nước, quy định của Bộ Quốc phòng; quản lý kho vật chứng và

10


vật chứng của các vụ án hình sự ở giai đoạn điều tra, truy tố do các Cơ quan
điều tra trong Quân đội và Viện kiểm sát quân sự tiến hành; quản lý về tổ
chức và nghiệp vụ công tác Cảnh vệ tư p áp trong Quân đội; quản lý công tác
giám định kỹ thuật hình sự trong Quân đội; t ường trực Ban Chỉ đạo 1389
(công tác p òng, c ống tội p ạm; p òng, c ống ma túy; p òng, c ống mua
bán người; p òng, c ống t am n ũng; c ống buôn lậu, gian lận t ương mại
và àng giả;t ực àn tiết kiệm, c ống lãng p í); giải quyết khiếu nại, tố cáo
theo thẩm quyền; tiến hành xác minh, giải quyết những vụ việc theo chỉ thị
của Quân ủy Trung ương, T ủ trưởng Bộ Quốc p òng, Đảng ủy và chỉ huy
nơi tổ chức Cơ quan điều tra hình sự; đề kiện toàn tổ chức, biên chế đội ngũ
cán bộ Cơ quan điều tra hình sự cho phù hợp với hệ thống tổ chức Cơ quan
điều tra của N à nước và điều kiện của Quân đội; thực hiện công tác đảng,
công tác chính trị và các nhiệm vụ hành chính quân sự theo chỉ thị, nghị quyết
của cấp ủy, chỉ uy đơn vị [5, tr.3-4]. Do vậy, người c t ẩm quyền tiến àn
tố tụng trong Cơ quan điều tra ìn sự Quân đội c một số đặc điểm n ư sau:
Một là, Người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong Cơ quan điều tra
ìn sự Quân đội là Sĩ quan Quân đội n ân dân tại ngũ (Sĩ quan tại ngũ là Sĩ

quan đang công tác trong các cơ quan, đơn vị của Quân đội, do Quân đội trực
tiếp quản lý). Điều 1, Luật Sĩ quan Quân đội n ân dân năm 1999 quy địn : Sĩ
quan Quân đội n ân dân iệt Nam là cán bộ của Đảng Cộng sản iệt Nam và
N à nước Cộng òa xã ội c ủ ng ĩa iệt Nam, oạt động trong lĩn vực quân
sự, được N à nước p ong quân àm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng [34, tr.1].
Hai là, Người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong Cơ quan điều tra
ìn sự Quân đội là T ủ trưởng, P

T ủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra

viên và Cán bộ điều tra được Bộ trưởng Bộ Quốc p òng bổ n iệm t eo quy
địn của Bộ luật tố tụng ìn sự và Luật tổ c ức cơ quan điều tra ìn sự để
làm công tác điều tra tội p ạm trong Quân đội.

11


Ba là, người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong Cơ quan điều tra
ìn sự Quân đội trực tiếp t ực iện c ức năng của Cơ quan điều tra ìn sự
Quân đội, c trác n iệm áp dụng mọi biện p áp điều tra t eo quy địn của
p áp luật tố tụng ìn sự để t ực iện các oạt động điều tra vụ án ìn sự
t uộc t ẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự (trừ các tội p ạm t uộc t ẩm
quyền điều tra của Cơ quan điều tra

iện kiểm sát quân sự trung ương và Cơ

quan An nin điều tra Quân đội).
Bốn là, oạt động của người tiến àn tố tụng trong Cơ quan điều tra
ìn sự Quân đội ướng tới mục đíc p át iện kịp t ời, xử lý n an c ng,
c ín xác, đúng người, đúng tội, k ông bỏ lọt tội p ạm, k ông làm oan người

vô tội và tôn trọng bảo vệ quyền con người; duy trì, củng cố kỷ luật và bảo vệ
sức mạn c iến đấu của Quân đội.
C t ể t ấy, trong quá trìn giải quyết vụ án ìn sự t uộc t ẩm quyền,
người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong Cơ quan điều tra ìn sự Quân
đội k ông c quyền quyết địn một người c tội ay k ông c tội, n ưng
n ững tài liệu, c ứng cứ do người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng trong Cơ
quan điều tra ìn sự Quân đội cung cấp sẽ là cơ sở để iện kiểm sát quân sự
truy tố và các p án quyết của Tòa án quân sự. Bởi vì, t ực c ất oạt động
điều tra là quá trìn tìm kiếm, t u t ập c ứng cứ để c ứng min tội p ạm,
người p ạm tội và các tìn tiết tăng nặng giảm n ẹ trác n iệm ìn sự. Do
đ , các quyết địn của

iện kiểm sát quân sự và của Tòa án quân sự p ụ

t uộc rất n iều vào c ất lượng và kết quả quá trìn điều tra của người c t ẩm
quyền tiến àn tố tụng Cơ quan điều tra ìn sự Quân đội.
Đối với Quân đội: Người c t ẩm quyền tiến àn tố tụng Cơ quan
điều tra ìn sự Quân đội c vai trò quan trọng vì, Quân đội chính là công cụ
bạo lực sắc bén, lực lượng nòng cốt bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ
công cuộc xây dựng đất nước. Do vậy, bảo vệ sức mạnh của Quân đội, để

12


đảm bảo c o Quân đội hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống luôn
được Đảng, N à nước xác định là nhiệm vụ trọng yếu. Vì thế, bên cạnh nhiệm
vụ kiện toàn về tổ chức biên chế, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư
tưởng, t ường xuyên làm tốt công tác huấn luyện, trang bị đủ vũ k í, p ương
tiện kỹ thuật quân sự c o Quân đội; t ì công tác đấu tranh phòng ngừa và
chống những hành vi xâm hại đến sức mạn Quân đội bao g m lực lượng,

con người, vũ k í, p ương tiện kỹ thuật, tính tổ chức và kỷ luật luôn là nhiệm
vụ quan trọng àng đầu. Để thực hiện được nhiệm vụ đ và với tính chất đặc
thù của hoạt động quân sự, trong Quân đội cần phải tổ chức hệ thống cơ quan
bảo vệ pháp luật riêng biệt, thực hiện chức năng n iệm vụ t am mưu c o cấp
ủy, người chỉ huy các cấp về công tác phòng ngừa vi phạm, tội phạm, đ ng
thời xử lý kịp thời, nghiêm minh những tội phạm, người thực hiện hành vi
phạm tội xâm hại đến sức mạnh của Quân đội.
Trải qua ơn 70 năm, được sự lãn đạo, chỉ đạo của Quân ủy Trung
ương, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, của Đảng ủy và chỉ huy các cấp, sự giúp đ
của các cơ quan ữu quan, cơ quan tư p áp trong - ngoài Quân đội. Những
người có thẩm quyền tiến àn trong Cơ quan điều tra hình sự Quân đội đã
không ngừng phấn đấu, khắc phục k

k ăn, oàn t àn xuất sắc nhiệm vụ góp

phần to lớn trong sự nghiệp xây dựng, trưởng thành và chiến thắng của Quân
đội. T àn tíc đ đã g p p ần giáo dục ý thức pháp luật, giữ gìn kỷ cương
p ép nước và tăng cường kỷ luật quân đội, ngăn c ặn mọi hành vi phạm pháp,
giữ vững và nâng cao sức mạnh chiến đấu của Quân đội ta [29, tr.15-16]. Từ
n ững vấn đề đã nêu c t ể k ẳng địn : Người c t ẩm quyền tiến àn tố
tụng trong Cơ quan điều tra ìn sự Quân đội c vị trí quan trọng, k ông t ể
t iếu được đối với các oạt động tố tụng ìn sự trong Quân đội.
Từ sự p ân tíc nêu trên, tác giả đưa ra k ái niệm về người c t ẩm
quyền tiến àn tố tụng trong Cơ quan điều tra ìn sự Quân đội n ư sau:

13


Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Cơ quan điều tra hình sự
uân đội là người được Bộ trưởng Bộ


uốc phòng bổ nhiệm chức danh Thủ

trưởng, hó Thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên và Cán bộ điều tra
theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động khởi tố, điều tra vụ
án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự (trừ các tội phạm
thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung
ương và Cơ quan An ninh điều tra

uân đội) nhằm giải quyết vụ án khách

quan, toàn diện, bảo đảm công l , trật tự pháp luật, quyền con người trong tố
tụng hình sự, duy trì kỷ luật và bảo vệ sức mạnh chiến đấu của uân đội.
1.2. Cơ sở quy định ngƣời c thẩm quyền tiến h nh tố tụng trong
Cơ quan điều tra h nh sự Quân đội
1.2.1. Cơ sở lý luận
Thứ nhất, xuất p át từ c ức năng của tố tụng ìn sự là buộc tội, bào
c ữa và xét xử [30, tr.7-9].
Buộc tội với tư các là một c ức năng tố tụng luôn n ằm vào cá n ân,
p áp n ân cụ t ể và t ực c ất đ là oạt động truy cứu trác n iệm ìn sự
đối với người, p áp n ân p ạm tội. Người buộc tội (cơ quan t ực iện c ức
năng buộc tội) đưa ra lời cáo buộc đối với n ững cá n ân, p áp n ân cụ t ể
và trìn ra n ững c ứng cứ cụ t ể c o sự cáo buộc đ . Trong c ức năng buộc
tội, ìn t ức buộc tội n ân dan N à nước (n ân dan quyền lực công) giữ
vai trò là k âu k ởi động của oạt động tố tụng. C ín vì vậy, c ức năng
buộc tội còn được gọi là c ức năng công tố, bởi vì p ạm vi c ức năng này
k ông tác rời p ạm vi t ực àn quyền công tố. Nội dung của c ức năng
buộc tội: Đ là k ởi tố vụ án ìn sự, k ởi tố bị can; đề ra yêu cầu điều tra
oặc trực tiếp tiến àn điều tra, p ê c uẩn quyết địn k ởi tố bị can, p ê
c uẩn các quyết địn áp dụng oặc ủy bỏ các biện p áp ngăn c ặn, p ê

c uẩn oặc k ông p ê c uẩn các quyết địn của cơ quan điều tra…

14

ì vậy,


buộc tội là một c ức năng cơ bản trong tố tụng ìn sự c vai trò quan trọng,
t u út oạt động của n iều c ủ t ể t uộc Cơ quan điều tra,

iện kiểm sát,

người bào c ữa, người t am gia tố tụng.
Trong một vụ án ìn sự nếu oạt động truy tố n ằm buộc tội và t ực
iện c ức năng công tố làm k ởi động toàn bộ quá trìn tố tụng ìn sự t ì
oạt động bào c ữa là àn động tự vệ ợp p áp của người bị buộc tội; đ là
toàn bộ n ững gì mà p ía người bị buộc tội c t ể làm liên quan đến đòi ỏi
về tín

ợp p áp, tín đúng đắn của các quyết địn tố tụng. C ức năng bào

c ữa xuất p át từ quyền được bào c ữa của người bị buộc tội (người bị bắt,
người bị tạm giữ, bị can, bị cáo) và do đ c ức năng này p át sin ngay sau
k i c quyết địn buộc tội của cơ quan n à nước và iện diện cả trong 3 giai
đoạn: Điều tra, truy tố và xét xử.
Xét xử là c ức năng cơ bản của tố tụng ìn sự, c ức năng xét xử c ỉ
do Tòa án t ực iện, k i t ực iện c ức năng xét xử, Tòa án giải quyết vụ án
t eo t ẩm quyền để xem xét bị cáo v lỗi ay k ông c lỗi, xác địn bị cáo c
p ạm tội ay k ông p ạm tội để quyết địn


ìn p ạt và các biện p áp tư

p áp k ác. C ức năng xét xử bắt đầu k i Tòa án c t ẩm quyền n ận
án và cáo trạng do

sơ vụ

iện kiểm sát c uyển sang và vào sổ t ụ lý của Tòa án.

C ức năng xét xử kết t úc k i bản án oặc quyết địn của Tòa án c

iệu lực

p áp luật. Trong các c ức năng cơ bản của tố tụng ìn sự, c ức năng xét xử
được coi là c ức năng trung tâm. C ức năng xét xử c ỉ xuất iện ở giai đoạn
xét xử, là giai đoạn trung tâm, c tín c ất quyết địn . Nội dung của c ức
năng xét xử g m: Xác địn sự t ật k ác quan của vụ án bằng các xem xét
từng vấn đề, từng c ứng cứ do các bên đưa ra; tiến àn đán giá một các
tổng t ể, toàn diện, k ác quan, c ín xác về sự kiện đ ; độc lập và n ân
dan công lý, sự công bằng, Tòa án sẽ đưa ra n ững đán giá p áp lý đối với
sự việc p ạm tội, đán giá này c tín c ất k ẳng địn , kết luận về sự kiện

15


cũng n ư về mặt p áp lý đối với vấn đề đ , tức là tiến àn địn tội dan
c ín xác và p ù ợp với àn vi p ạm tội và sự việc p ạm tội; áp dụng các
ìn t ức trác n iệm ìn sự tương xứng với tín c ất và mức độ nguy iểm
c o xã ội của àn vi p ạm tội.
Thứ hai, xuất p át từ mục tiêu của tố tụng ìn sự

Tố tụng ìn sự iệt Nam c mục đíc bảo đảm p át iện c ín xác và
xử lý công min , kịp t ời mọi àn vi p ạm tội, p òng ngừa, ngăn c ặn tội
p ạm, k ông để lọt tội p ạm, k ông làm oan người vô tội; g p p ần bảo vệ
công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ c ế độ xã ội c ủ
ng ĩa, bảo vệ lợi íc của N à nước, quyền và lợi íc

ợp p áp của tổ c ức, cá

n ân, giáo dục mọi người ý t ức tuân t eo p áp luật, đấu tran p òng ngừa và
c ống tội p ạm. Quy địn trên của Bộ luật tố tụng ìn sự đã xác địn
n

ai

m mục tiêu của tố tụng ìn sự n ư sau [49, tr.1]:
- Nhóm các mục tiêu cụ thể, trực tiếp: Ngăn c ặn tội phạm, phát hiện

chính xác và nhanh chóng tội phạm; xử lý công minh, kịp thời tội phạm,
k ông để lọt tội phạm, k ông làm oan người vô tội.
- Nhóm các mục tiêu c ung, gián tiếp: P òng ngừa tội p ạm, bảo vệ
c ế độ xã ội c ủ ng ĩa, bảo vệ lợi íc của N à nước, bảo vệ quyền và lợi íc
ợp p áp của công dân, tổ c ức, bảo vệ trật tự p áp luật xã ội c ủ ng ĩa,
giáo dục ý t ức p áp luật.
Để đạt được các mục tiêu mà luật tố tụng ìn sự đặt ra n ư đã nêu ở
trên; N à nước p ải t àn lập ra n ững cơ quan c uyên trác để làm n ững
công việc này, mà người đại diện là cơ quan và cá n ân được p áp luật tố tụng
ìn sự xác địn là "cơ quan tiến àn tố tụng" và "người tiến àn tố tụng".
Mục tiêu oạt động của các cơ quan đ đều xuất p át từ quyền lực của N à
nước để "p át iện", "xử lý", để "k ông để lọt tội p ạm" và "k ông làm oan
người vô tội”, để bảo vệ c ế độ xã ội c ủ ng ĩa, các lợi íc của N à nước,

"trật tự p áp luật", "quyền và lợi íc

ợp p áp của công dân, của tổ c ức"...

16


Thứ ba, xuất p át từ c ức năng, n iệm vụ của Quân đội
Bộ Quốc p òng là cơ quan của C ín p ủ, Bộ Quốc p òng c c ức
năng, n iệm vụ sẵn sàng c iến đấu, c iến đấu bảo vệ Tổ quốc; t ực iện công
tác vận động, tuyên truyền c ủ trương, đường lối của Đảng, c ín sác , p áp
luật của N à nước; lao động sản xuất kết ợp quốc p òng với kin tế-xã ội,
tham gia phòng t ủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; t ực iện ng ĩa
vụ quốc tế. Để thực hiện được, chức năng, n iệm vụ đ và với tính chất đặc
thù của hoạt động quân sự, trong Quân đội cần phải tổ chức hệ thống cơ quan
bảo vệ pháp luật riêng biệt, thực hiện chức năng n iệm vụ t am mưu c o cấp
ủy, người chỉ huy các cấp về công tác phòng ngừa vi phạm, tội phạm, đ ng
thời xử lý kịp thời, nghiêm minh những tội phạm, người thực hiện hành vi
phạm tội xâm hại đến sức mạnh của Quân đội [9, tr.1].
1.2.2. Cơ sở thực tiễn
Thứ nhất, xuất p át từ t ực tiễn đấu tran p òng, c ống tội p ạm
Quân đội là một bộ p ận của xã ội, k ông tác rời các oạt động xã
ội, c ịu sự tác động rất lớn từ n iều mặt của xã ội. N ưng Quân đội cũng
c n ững đặc điểm riêng về c ức năng, n iệm vụ và tổ c ức oạt động nên
tìn

ìn tội p ạm t uộc t ẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra ìn sự

Quân đội vừa c ứa đựng n ững yếu tố c ung của xã ội, vừa c nét riêng
biệt. Trong n ững năm qua, tìn


ìn tội p ạm liên quan đến Quân đội c

n ững diễn biến p ức tạp, các tội p ạm xảy ra rất p ong p ú, bao àm ầu
ết các tội p ạm xảy ra ngoài xã ội, gây ra n ững ậu quả ng iêm trọng, ản
ưởng đến việc duy trì kỷ luật, k ả năng sẵn sàng c iến đấu của Quân đội.
Tội p ạm liên quan đến Quân đội do n ững nguyên n ân n ư sau: tác động
tiêu cực của nền kin tế t ị trường; các tệ nạn xã ội n ư ma túy, mại dâm,
t am n ũng, suy t oái đạo đức lối sống c ưa được đẩy lùi; công tác giáo dục
ý t ức p áp luật c o quân n ân còn ạn c ế; công tác quản lý bộ đội, quản lý

17


vũ k í trang bị và tài sản lỏng lẻo, sơ ở; một bộ p ận quân n ân, công n ân
viên quốc p òng ý t ức c ấp àn kỷ luật và p áp luật kém; tìn trạng giấu
giếm, bao c e vi p ạm, tội p ạm vẫn còn p ổ biến mà nguyên n ân c ín là do
bện t àn tíc của c ỉ uy một số đơn vị; các cơ quan tư p áp trong Quân đội
c ưa c t ái độ kiên quyết trong đấu tran p òng, c ống tội p ạm [29, tr.59].
Thứ hai, xuất p át từ ội n ập quốc tế trong đấu tran , xử lý tội p ạm
Trong bối cảnh bối cảnh tình hình an ninh thế giới và khu vực diễn biến
phức tạp: suy thoái kinh tế bắt đầu từ khủng hoảng tài chính; nhiều vấn đề an
ninh phi truyền thống có tính toàn cầu n ư buôn bán và vận chuyển trái phép
vũ k í, ma túy, cướp biển, tội phạm xuyên quốc gia có tổ chức… c iến tranh
cục bộ, xung đột vũ trang giữa các quốc gia hay trong một quốc gia do mâu
thuẫn dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, hoạt động khủng bố, can thiệp, lật đổ, ly khai,
tranh chấp lãnh thổ, tài nguyên và các lợi ích quốc gia khác có chiều ướng
gia tăng; cuộc cách mạng mới trong quân sự đang làm c iến lược quốc phòng,
chiến lược quân sự của các nước t ay đổi, sự cạnh tranh sức mạnh quân sự
đang dẫn tới nguy cơ c ạy đua vũ trang trên t ế giới, nhất là chạy đua sức

mạnh trên biển và trên vũ trụ, tại một số khu vực, việc tăng cường sức mạnh
quân sự làm cho tình hình trở lên phức tạp. Khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương với nhiều nền kinh tế phát triển năng động đang trở thành khu vực có
vị trí ngày càng quan trọng trên thế giới, thu hút sự quan tâm và cạnh tranh
ản

ưởng của các cường quốc, là khu vực còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với

quốc phòng - an ninh, nhiều điểm n ng c nguy cơ bùng nổ xung đột vũ trang
và chiến tranh vẫn c ưa được giải quyết. Khu vực Đông Nam Á vẫn tiềm ẩn
nguy cơ gây căng t ẳng và xung đột, tranh chấp lãnh thổ trên biển và trên đất
liền diễn biến phức tạp, trong đ tran c ấp chủ quyền và các lợi ích quốc gia
trên Biển Đông c c iều ướng gia tăng.
Đối với nước ta đang p ải đối mặt với nhiều thách thức, nhiều nhân tố

18


×