Tuần 14
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Mơn : Tập đọc ( Tiết 40-41)
Bài: CÂU CHUYỆN BĨ ĐŨA
I . Mục đích yêu cầu :
1. Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ
lẫn do phương ngữ như: mỗi, vần , buồn phiền , bẻ , sức , gãy dễ dàng ...
Biết đọc nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ. Hiểu nghóa các từ mới
như : Va chạm, dâu, rể, đùm bọc, chia lẻ, đoàn kết, hợp tan.
2. Rèn kỉ năng đọc – hiểu: Hiểu ý nghóa nội dung câu chuyện. Câu
chuyện khuyên anh, chò em trong nhà phải đoàn kết yêu thương nhau.
* Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
II .Chuẩn bò
- Một bó đũa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời
câu hỏi trong bài tập đọc : “ Bông hoa
niềm vui “
2. Bài mới
a) Phần giới thiệu :Đưa bó đũa và nói
ông cụ đố các con bẻ được bó đũa sẽ
được thưởng nhưng không ai bẻ được
trong khi ông cụ lại bẻ được , qua câu
chuyện ông muốn khuyên các con điều
gì .Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài
“ Câu chuyện bó đũa ”
* Hoạt động 1: Luyện đọc
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả .
* Hướng dẫn đọc từng câu,luyện đọc từ
khó:
-Hd tương tự như đã giới thiệu ở bài tập
đọc đã học ở các tiết trước
- Hai em lên bảng đọc và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
-Vài em nhắc lại đề bài
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong
bài như giáo viên lưu ý .
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu
cho hết bài.
-Rèn đọc các từ như : mỗi , vần ,
buồn phiền , bẻ , sức , gãy dễ dàng
1
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu ,
kết hợp tìm từ khó đọc cn+ đt.
* Đọc từng đoạn, kết hợp giải nghóa từ :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp .
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc
tìm cách ngắt giọng một số câu dài ,
câu khó ngắt thống nhất cách đọc các
câu này trong cả lớp .
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc .
-GV nhận xét lớp đọc nhóm đôi
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng
thanh cả bài
GV nhận xét chuyển tiết :
Tiết 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời
câu hỏi
-Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Các con của ông cụ có yêu thương
nhau không?
- Va chạm có nghóa là gì ?
-Yêu cầu đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi :
-Người cha đã bảo các con mình làm gì
?
- Vì sao bốn người con không ai bẻ
được bó đũa
- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng
cách nào ?
- Yêu cầu đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi :
-Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
gì ?
...
*Đọc từng đoạn,và giải nghóa từ :
- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em
) .
- Các em khác lắng nghe và nhận
xét bạn đọc
- Một hôm ,/ ông đặt một bó đũa /
và một túi tiền trên bàn ,/ rồi gọi
các con ,/ cả trai ,/ gái ,/ dâu ,/ rể
lại / và bảo ://
*Các nhóm thi đọc nhóm đôi:
- 3 tổ tiếp nối nhau đọc đoạn , đọc
ĐT
- Lớp đọc đồng thanh cả bài .
- Lớp đọc thầm đoạn 1
-Có người cha , các con trai , gái ,
dâu , rể
- Các con trong nhà không yêu
thương nhau ,
- Va chạm có nghóa là cãi nhau vì
những điều nhỏ nhặt .
- Hs đọc
- Người cha bảo các con nếu ai bẻ
gãy được bó đũa ông sẽ thưởng
một túi tiền .
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ .
- Ông cụ đã chia lẻ ra từng chiếc
để bẻ .
-lớp đọc thầm .
- Một chiếc đũa ngầm so sánh với
một người con , cả bó đũa là 4
2
- Hãy giaiû nghóa từ “ chia lẻ “ và từ “
hợp lại”
-Người cha muốn khuyên các con điều
gì ?
* Hoạt động 3: Thi đọc theo vai:
- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai.
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm .
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc .
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh .
3.Củng cố dặn dò :
-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan
đến bài học?
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
mới .
người con .
- chia lẻ có nghóa tách rời từng cái
, hợp lại là để nguyên cả bó như
bó đũa .
-Anh , chò em trong nhà phải biết
yêu thương đùm bọc lẫn nhau ,
đoàn kết mới tạo thêm sức mạnh ,
chia rẻ sẽ bò yếu đi
- Các nhóm phân vai theo các
nhân vật trong câu chuyện .
- Thi đọc theo vai .
- Anh em như thế tay chân .../ Môi
hở răng lạnh
- Hai em nhắc lại nội dung bài .
- Về nhà học bài xem trước bài
mới .
* Rút kinh nghiệm:…………………………..................................................
.........................................................................................................................
Mơn : Tốn ( Tiết 66)
Bài: 55-8; 56-7; 37-8; 68-9;
I.Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 -9. p
dụng để giải các bài toán liên quan . Củng cố cách tìm số hạng chưa biết
trong một tổng . Củng cố biểu tượng về hình tam giác , hình chữ nhật .
II.Chuẩn bò :
- Hình vẽ bài tập 3 , vẽ sẵn trên bảng phụ
III . Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về
nhà
-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép
tính :
15 - 8;
16 -7 ; 17 - 9 ; 18 - 9
-HS2 tính nhẩm : 16 - 8 - 4 ; 15 -7
- 3
-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài .
- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính .
- HS2 : Trình bày bài nhẩm trên bảng.
-Học sinh khác nhận xét .
3
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện
phép trừ dạng
55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 .
b) Phép trừ 55 - 8
- Nêu bài toán : Có 55 que tính bớt
đi 8 que tính . còn lại bao nhiêu
que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính
ta làm ntn?
- Viết lên bảng 55 - 8
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính
tìm kết quả .
- Yêu cầu lớp tính vào nháp
( không dùng que tính ) .
- Ta bắt đầu tính từ đâu ?
- Hãy nêu kết quả từng bước tính ?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính 55 - 8 .
* Phép tính 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
- Yêu cầu lớp không sử dụng que
tính .
- Đặt tính và tính ra kết quả .
- Mời 3 em lên bảng làm , mỗi em
một phép tính
- Yêu cầu lớp làm vào giấy nháp .
- Hướng dẫn tơ]ng tự các phép tính
còn lại.
* Thực hành :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề
bài .
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
-Vài em nhắc lại đề bài.
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề
toán .
- Thực hiện phép tính trừ 55 - 8
- Đặt tính và tính .
55 Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới8thẳng
- 8 cột với 5 (đơn vò) Viết dấu trừ và
vạch
47 kẻ ngang . Trừ từ phải sang
trái . 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8
bằng 7 . Viết 7 , nhớ 1 .5 trừ 1 bằng 4 ,
viết 4.
- 55 trừ 8 bằng 47 .
- Nhiều em nhắc lại .
56 Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới , 7
thẳng
- 7 cột với 6 (đơn vò)Viết dấu trừ vàvạch
49 kẻ ngang . Trừ từ phải sang trái . 6
không trừ được 7 lấy 16 trừ 7 bằng 9 .
Viết 9 , nhớ 1 .5 trừ 1 bằng 4 , viết 4.
Vậy 56 trừ 7 bằng 49
37 Viết 37 rồi viết 8 xuống dưới , 8
thẳng
- 8 cột với 9(đơn vò)Viết dấu trừ và
vạch 29 kẻ ngang . Trừ từ phải sang
trái . 7 không trừ được 8 lấy 17 trừ 8
bằng 9 . Viết 9 , nhớ 1 .3 trừ 1 bằng 2 ,
viết 2.
- Một em đọc đề bài .
4
-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em
làm 1 phép tính .
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu 1 học sinh đọc
đề.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở .
3.Củng cố - Dặn dò:
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần
chú ý điều gì ?
- Thực hiện phép tính cột dọc bắt
đầu từ đâu ?
- Hãy nêu cách đặt tính và thực
hiện 68 - 9
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
- Tự làm bài vào vở , 3 em làm trên bảng
45 96 87
- 9 - 9 - 9
36 87 78
* 1 em đọc đề bài
x + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46
x = 27 - 9 x = 35 - 7 x = 46 -
8
x = 18 x = 28 x =
38
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết .
* Rút kinh nghiệm:…………………………..................................................
…………..........................................................................................................................
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Mơn : Tập đọc ( Tiết 42)
Bài: NHẮN TIN
I . Mục đích yêu cầu
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ : quà sáng , lồng đèn , quét nhà ,
que chuyền , quyển ,.. .Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ .
- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài . Biết cách viết một tin nhắn ( ngắn
gọn , đủ ý ).
II .Chua å n bò
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc .
III . Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài “ Câu
chuyện bó đũa “.
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : “
- Hai em đọc bài “ Câu chuyện bó
đũa “ và trả lời câu hỏi của giáo
viên.
-Vài em nhắc lại đề bài
5
Nhắn tin”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
-Đọc giọng thân mật , tình cảm.
* Hướng dẫn đọc câu ,tìm từ khó:
-Hướng dẫn tương tự như đã giới
thiệu ở các bài tập đọc.
- Yêu cầu đọc từng câu trong từng
mẫu tin.
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng mẫu tin
trước lớp .
* Hướng dẫn ngắt giọng : - Yêu cầu
đọc tìm cách ngắt giọng 2 câu dài
trong 2 mẫu tin nhắn , câu khó ngắt
thống nhất cách đọc 2 câu này .
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc .
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm .
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng
thanh cả bài
c) Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu
hỏi :
Câu 1 :-Những ai nhắn tin cho Linh ?
Nhắn bằng cách nào ?
Câu 2:- Vì sao chò Nga và Hà phải
nhắn tin cho Linh bằng cách ấy ?
-Vì chò Nga và Hà không gặp trực
tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn
tin cho Linh nên phải viết tin nhắn để
lại cho Linh .
- Yêu cầu học sinh đọc lại mẫu tin
thứ nhất .
Câu 3 :- Chò Nga nhắn tin Linh những
gì ?
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài
-Học sinh đọc tùng câu, tìm từ khó
đọc trong bài
-Rèn đọc các từ như : quà sáng ,
lồng đèn , quét nhà , que chuyền ,
quyển ,..
Học sinh đọc CN + ĐT từ khó đọc
-Đọc từng mẫu tin trong nhóm .Các
em khác lắng nghe và nhận xét bạn
đọc .
-Hai đến ba học sinh đọc.
- Em nhớ quét nhà ,/ học thuộc hai
khổ thơ / và làm ba bài tập toán / chò
đã đánh dấu .//
- Lớp đọc đồng thanh cả bài .
- Lớp đọc thầm bài
- Chò Nga và bạn Hà nhắn tin cho
Linh . Nhắn bằng cách viết lời nhắn
vào một tờ giấy .
- Vì lúc chò Nga đi Linh chưa ngủ
dậy . Còn lúc Hà đến nhà Linh thì
Linh không có ở nhà .
- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc
thầm theo .
- Quà sáng chò để trong lồng bàn và
dặn Linh các công việc cần làm .
- Hà đến chơi nhưng Linh không có
nhà , Hà mang cho Linh bộ que
6
Câu 4 :- Hà nhắn tin cho Linh những
gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5.
Câu 5 :- Bài tập yêu cầu em làm gì ?
- Vì sao em phải viết tin nhắn ?
- Nội dung tin nhắn là gì ?
- Yêu cầu lớp thực hành viết tin nhắn
sau đó gọi một số em đọc .
- Lắng nghe khen ngợi những em viết
tin ngắn gọn đầy đủ ý .
3.Củng cố dặn dò :
-Tin nhắn dùng để làm gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
mới
chuyền và dặn Linh cho mượn
quyển sách hát .
- Đọc yêu cầu đề .
- Viết tin nhắn .
- Vì bố mẹ đi làm , chò đi chợ chưa
về . Em sắp đi học .
- Em cho cô Phúc mượn xe đạp .
- Thực hành viết tin nhắn .
- Lần lượt từng em đọc tin nhắn .
- Lớp theo dõi nhận xét bài viết của
bạn .
-Để nhắn cho người khác biết những
việc cần làm mà người cần nhắn
không gặp được
- Về nhà học bài xem trước bài mới
* Rút kinh nghiệm:…………………………..................................................
....................................................................................................................
Mơn : Tốn ( Tiết 67)
Bài: 65-38; 46-17; 57-28; 78-29
I . Mụctiêu : Biết cách thực hiện phép trừ dạng 65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 -
28 ; 78 - 29. p dụng để giải các bài toán liên quan . Củng cố giải bài
toán có lời văn bằng một phép tính trừ .
II . Chuẩn bò :
III . . Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về
nhà
-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép
tính :
55 - 8;
66 -7 ;
-Hai em lên bảng mỗi em làm một
bài .
- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính .
- HS2 : Trình bày bài trên bảng.
7
-HS2 tính : 47 - 8 ; 88 -9
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện
phép trừ dạng
65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 -
29.
b) Phép trừ 65 - 38
- Nêu bài toán : Có 65 que tính
bớt đi 38 que tính . còn lại bao
nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính
ta làm như thế nào ?
- Viết lên bảng 65 - 38
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính
tìm kết quả .
- Yc lớp tính vào bảng con ( không
dùng que tính ) .
- Vậy 65 trừ 38 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính 65 - 38 .
-GV nhận xét sửa lỗi nếu có
* Phép tính 46 - 17 ; 57 -2 8 ; 78 -
29
- Ghi bảng : 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 -
29 .
- Yêu cầu đặt tính và tính ra kết
quả .
- Mời 3 em lên bảng làm , mỗi em
một phép tính
- Yêu cầu lớp làm vào bảng con
* Thực hành:
Bài 1 : a.- Yêu cầu lớp làm phần a
bài tập 1 .
- Yêu cầu 5 em lên bảng làm mỗi
em 1 phép tính
-Gv nhận xét
-Bài tập b,c tiến hành tương tự bài
a vào bảng con
-Học sinh khác nhận xét .
-Vài em nhắc lại đề bài.
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề
toán
- Thực hiện phép tính trừ 65 - 38
- Đặt tính và tính .
65 Viết 65 rồi viết 38 xuống dưới ,
thẳng -38 cột 5(đơn vò) viết 3 thẳng
cột(chục) .27
Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ
phải sang trái . 5 không trừ được 8 lấy
15 trừ 8 bằng 7 . Viết 7 , nhớ 1 . 3 thêm
1 bằng 4 , 6 trừ 4 bằng 2 , viết 2.
- 65 trừ 38 bằng 27 .
- Nhiều em nhắc lại .
-Học sinh nhân xét bạn làm
-Đọc phép tính .
- Thực hiện đặt tính và tính .
- 3 em lên bảng làm bài .
- Nhận xét bài bạn.
-Lớp làm bảng con 46 -17, 57 -28 , 78
-29
- Tự làm bài vào vở , 3 em làm trên
bảng
85 55 95 75 45
-27 -18 -46 -39 -37
58 37 49 36 8
- H/S nhận xét bạn làm
-Bài b, c tương tự bài a
8
Bài 2: - Yêu cầu 1 em đọc đề
bài .
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
-Số cần điền vào ô trống thứ nhất
là số mấy ? Số cần điền vào ô
trống thứ 2 là số mấy ? Vì sao ?
- Trước khi điền số ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em
làm 1 phép tính .
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu 1 học sinh đọc
đề.
Bài toán thuộc dạng toán gì ? Tại
sao em biết ?
- Muốn tính được tuổi mẹ ta làm
như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và
giải bài .
- Yêu cầu tự làm bài vào vở .
- Mời 1 em lên làm trên bảng .
- Nhận xét bài làm học sinh .
3. Củng cố - Dặn dò:
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần
chú ý điều gì ?
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài .
- Điền số thích hợp vào ô trống
-Điền 80 vào ô thứ nhất vì 86 - 6 = 80
- Điền 70 vào ô thứ 2 vì 80 - 10 = 70
- Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả .
- Đọc đề bài .
- Dạng toán ít hơn ,vì kém hơn là ít hơn
.
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn .
Tóm tắt :
Bà : 65 tuổi .
Mẹ kém bà : 27 tuổi .
Mẹ : ... tuổi ?
Bài giải:
Tuổi mẹ là :
65 - 27 = 38 ( tuổi )
Đ/ S: 38 tuổi .
- 3 em trả lời .
- Về học bài và làm các bài tập còn
lại .
* Rút kinh nghiệm:…………………………..................................................
......................................................................................................................
Mơn : Chính tả( Nghe viết- tiết 64)
Bài: CÂU CHUYỆN BĨ ĐŨA
I . Mục đích yêu cầu :
- Nghe và chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn văn từ : ( Người cha liền
bảo đến ... hết ) trong bài “ Câu chuyện bó đũa“ * Phân biệt âm đầu l/ n ;
i/ iê , ăt/ ăc.Trình bày bài đẹp , sạch sẽ .
II .Chuẩn bò :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
9
III . Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng .
- Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu
lớp viết vào bảng con
- GV nhận xét ghi điểm
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết
đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “
Câu chuyện bó đũa“, và các tiếng có
âm đầu l/n , i/ iê; ăt/ ăc .
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép .
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
-Đọan chép này là lời của ai nói với ai ?
-Người cha nói gì với các con ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
* Chép bài : - Đọc cho học sinh chép bài
vào vở
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài ,
tự bắt lỗi
* Chấm bài :-Thu tập học sinh chấm
điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài .
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 1
a.- Mời1em lên bảng
- câu chuyện , yên lặng , dung
dăng dung dẻ , nhà giời
- Nhận xét các từ bạn viết .
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại đề bài .
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
-Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm
tìm hiểu bài
- Đoạn văn là lời của người cha
nói với các con
- Người cha khuyên các con phải
đoàn kết , đoàn kết mới có sức
mạnh , chia lẻ sẽ không có sức
mạnh.
- Lớp thực hành viết từ khó vào
bảng con .
- Hai em thực hành viết các từ
khó trên bảng
- liền bảo , chia lẻ , hợp lại ,
thương yêu , sức mạnh .
- Nghe và chép bài .
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì .
- Nộp bài lên để giáo viên chấm
điểm .
- Đọc yêu cầu đề bài .
- 1Học sinh lên bảng tìm từ để
10
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
khi điền .
-Yêu cầu lớp chép bài vào vở .
b.- Gọi một em nêu bài tập b.
- Treo bảng phụ đã chép sẵn .
-Yêu cầu lớp làm việc theo 2 nhóm .
-Mời 2 em đại diện lên làm trên bảng .
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
khi điền .
Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 3.
-Mời 1 em lên làm trên bảng .
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
khi điền .
3. Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài
điền .
-Đọc lại các từ khi đã điền xong .
- Ghi vào vở các từ vừa tìm
được .
- Đọc yêu cầu đề bài .
- 2 em làm trên bảng .
- lên bảng - nên người - ăn no - lo
lắng
- mải miết - hiểu biết - chim sẻ
điểm mười
- Lớp thực hiện vào vở .
- Đọc lại các từ sau khi điền xong
.
- Đọc yêu cầu đề bài .
- 1Học sinh lên bảng tìm từ để
điền .
a/ ông nội - lạnh - lạ ;
b/ hiền - tiên - chín.
c / dắt - bắc - cắt .
- Nhắc lại nội dung bài học .
-Về nhà học bài và làm bài tập
trong sách .
* Rút kinh nghiệm:…………………………..................................................
......................................................................................................................
Mơn Đạo đức ( Tiết 14)
Bài: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được : Biểu hiện của việc giữ gìn
trường lớp sach đẹp . Sự cần thiết phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp .
2.Thái độ , tình cảm : Đồng tình , noi gương những việc làm đúng để giữ
gìn trường lớp sach đẹp Không đồng tình , ủng hộ với những việc làm ảnh
hưởng xấu đến trường lớp .
3. Hành vi : Thực hiện một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp .
- Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp
phần làm môi trường thêm sạch đẹp,góp phần BVMT.
II .Chuẩn bò : Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1 tiết 1 .
III . Các hoạt động dạy học :
11