Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

Tổ chức dạy học nhóm chƣơng chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể vật lí 10trung học phổ thông với sƣ̣ hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo và phiếu học tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.85 MB, 97 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THANH BÌNH

TỔ CHƢ́C DA ̣Y HỌC NHÓM CHƢƠNG “CHẤT RẮN
VÀ CHẤT LỎNG . SỰ CHUYỂN THỂ” VẬT LÍ 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SƢ̣ HỖ TRỢ CỦA
THÍNGHIỆM TỰ TẠO VÀ PHIẾU HỌC TẬP

Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Vật lí
Mã số: :8140111

ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS - TS: LÊ VĂN GIÁO

Thừa Thiên Huế,năm 2018

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và
chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Họ tên tác giả
Nguyễn Thanh Bình

ii



Nhân dịp thực hiện luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn
đến toàn thể quý Thầy, quý Cô trong Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại
học, Khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế và trường Đại học
Buôn Ma Thuột.TôigửilờicámơnđếnquýThầy,quýCôtrựctiếpgiảngdạy,giúp
đỡvàtạođiềukiệnchotôihọctập,nghiêncứutrongthờigianqua.Xincảmơn
quýThầy,quýCôtrongHộiđồngbảovệluậnvănđãđónggópýkiếnchotôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, quý Cô trong Ban giám hiệu, tổ
bộ môn Vật lý trường THPT Lê Quý Đôn, tỉnh Đăk Lăk cùng toàn thể học
sinh đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực nghiệm sư phạm.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS. TS. Lê Văn
Giáo - Người đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn học lớp Lý luận và
Phương pháp dạy học bộ môn Vật lý khóa XXVI (2017 - 2019) đã cùng hợp
tác, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Thừa Thiên Huế, tháng 07 năm 2019
Tác giả

Nguyễn Thanh Bình
iii
iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................. 5
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 7

1.Lí do chọn đề tài ............................................................................................................ 7
2. Lịch sử vấ n đề nghiên cứu .......................................................................................... 9
3.Mục tiêu đề tài ............................................................................................................. 11
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................... 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 11
6. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................. 12
7. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 12
8. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài ................................................................................. 12
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu............................................................................ 12
8.2. Phƣơng pháp điều tra ............................................................................................. 12
8.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ....................................................................... 12
8.4. Phƣơng pháp thống kê toán học ............................................................................. 13
9. Cấu trúc của luận văn .................................................................................................. 13
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................. 14
CHƢƠNG 1 :CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY
HỌC NHÓM VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA THÍ NGHIỆM TỰ TẠO VÀ PHIẾU
HỌC TẬP........................................................................................................................ 14
1.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh ................................................... 14
1.2. Dạy học nhóm ........................................................................................................ 26
1.3.
1.4. Phiế u học tập ........................................................................................................ 43
1.5. Qui trình tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiê ̣m tự tạo và
phiế u học tập ................................................................................................................. 48
1.6. Thực trạng của viê ̣c dạy học nhóm ở trường THPT .............................................. 50
Kế t luâ ̣n chƣơng 1 .............................................................................................. 51
CHƢƠNG 2:TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM CHƢƠNG “CHẤT RẮN VÀ
CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ” VẬT LÍ 10 THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA THÍ NGHIỆM TỰ TẠO VÀ PHIẾU HỌC TẬP ............................................. 53
2.1. Những kiến thức cơ bản củachương ...................................................................... 53
4



2.2. Các thí nghiệm tự tạo trong dạy học chương “Chất rắn và chất lỏng. Sự
chuyển thể”, Vật lý 10THPT ......................................................................................... 55
Hình2.2a

Hình2.2b ..................................................................................................... 56

Hình2.3a

Hình2.3b ..................................................................................................... 56

Hình2.4a

Hình2.4b ..................................................................................................... 57

Hình2.5a

Hình2.5b ..................................................................................................... 58

Hình2.6a

Hình2.6b ..................................................................................................... 59

Hình2.7a

Hình2.7b ..................................................................................................... 59

Hình2.8a Hình2.8b ..................................................................................................... 59
2.3. Thiế t kế một số giáo án chương “Chất Rắn và Chất Lỏng. Sự chuyển thể” ........ 60

3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 78
3.2. Đối tượng và phạm vi thực nghiệm sư phạm ......................................................... 78
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 78
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................................ 79
Kết luận chƣơng 3 .............................................................................................. 86
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 87
Một số kiến nghị, đề xuất ................................................................................... 87
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU .............. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 88

5


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ
Dạy học

DH

Dạy học vật lý

DHVL
ĐC

Đối chứng

GV


Giáo viên

HĐNT

Hoạt động nhận thức
Học sinh

HS

Phƣơng pháp dạy học

PPDH
PHT

Năng lực thực hành

SGK

Sách giáo khoa
Thực hành

TH

Trung học phổ thong

THPT

Thí nghiệm

TN


Thí nghiệm tự tạo

TNTT

Thực nghiệm

TNg

Thực nghiệm sƣ phạm

TNSP

Ví dụ

VD

6


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, nhân loại ở vào những thập niên đầu của thế kỷ XXI - thế kỷ của trí
tuệ, của nền kinh tế tri thức, trong bối cảnh đó vấn đề đào tạo nguồn nhân lực thích
ứng với nền kinh tế tri thức đã đƣợc đặt ra yêu cầu mới. Vì vậy, việc đào tạo nguồn
nhân lực lao động chất lƣợng cao đƣợc coi là cuộc cách mạng trong bối cảnh thế
giới đang biến động mạnh mẽ, cùng hợp tác, cùng cạnh tranh. Do đó, để đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đòi hỏi giáo dục phải
đổi mới một cách căn bản và toàn diện để đào tạo thế hệ trẻ thành những con ngƣời
phát triển toàn diện, có đầy đủ tri thức và năng lực, năng động, sáng tạo dám nghĩ

dám làm.
Trong bối cảnh đó, để có thể bắt nhịp sự phát triển chung của thế giới nhân tố
quyết định thắng lợi trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc và hội
nhập quốc tế là con ngƣời, là nguồn nhân lực Việt Nam đƣợc phát triển về số lƣợng
và chất lƣợng trên cơ sở mặt bằng dân trí đƣợc nâng cao. Đó là những con ngƣời
năng động, sáng tạo, biết tìm tòi, học hỏi và biết áp dụng sáng tạo tinh hoa văn hóa
nhân loại, biết tìm ra lối đi riêng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của dân tộc, đó phải
là những con ngƣời sản phẩm của nền giáo dục mới.
Trƣớc những yêu cầu của thời đại, đòi hỏi nền giáo dục phải đổi mới một cách
căn bản và toàn diện cảvề mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học
cũng nhƣ cách thức đánh giá kết quả dạy học, nhằm đào tạo một nguồn nhân lực
chất lƣợng cao đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức, kĩ năng, năng lực sáng tạo ra tri thức
mới đáp ứng kịp thời cho sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc.
Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta luôn coi trọng vai trò của giáo dục, quan tâm
và đòi hỏi giáo dục phải đổi mới và phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của
mọi tầng lớp nhân dân về học tập và tiếp thu những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp,
rèn luyện những phẩm chất, năng lực cần thiết trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực tiễn giáo dục của nƣớc ta hiện nay đã và đang từng bƣớc đổi mới về
mục tiêu, chƣơng trình, sách giáo khoa và phƣơng pháp dạy học, trong đó vấn đề
đổi mới về phƣơng pháp rất đƣợc chú trọng và đƣợc thể hiện rất rõ trong các chủ
7


trƣơng chính sách phát triển giao dục của Đảng và Chính phủ. Mục 2 Điều 28 của
Luật giáo dục 2005 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm;
rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[14]. Mục tiêu nêu trên cũng đã đƣợc

khẳng trong Chiến lƣợc giáo dục 2011-2020 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo ban hành
kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ :
“…Đổi mới căn bản toàn diện nên giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện,
gồm : giáo dục đạo đức, kỹ năng sống,năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng
lực ngoại ngữ và tin học.[07].
Bàn về công tác phát triển giáo dục, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung
ƣơng Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Thực hiện đồng bộ
các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo…nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền
thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành,
tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội” [07]; Chiến lƣợc phát triển kinh
tế xã hội (2011-2020) cũng khẳng định: “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo
dục là đầu tư cho phát triển …thực hiện các chính sách ưu điểm đối với giáo dục,
đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương
Việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, trong dó có đổi mới phƣơng pháp
dạy học là vấn để đang đƣợc ngành giáo dục và cả xã hội rất quan tâm hiện nay. Nói
đến đổi mới phƣơng pháp dạy học trƣớc hết phải thay đổi vai trò của GV và của HS
trong quá trình dạy học. Trong đó thầy phải chuyển từ vai trò là ngƣời chủ động
truyền thụ kiến thức sang vai trò là ngƣời tổ chức, điều khiển, hƣớng dẫn và giúp đỡ
học sinh tìm kiếm và thu nhận kiến thức. Học sinh phải chuyển từ vai trò là ngƣời
tiếp thu thụ động sang vai trò là ngƣời tích cực, tự lực, chủ động, tìm kiếm và thu
nhận tri thức.Muốn vậy, cần phải tăng cƣờng sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích
cực.Trong phƣơng pháp dạy học tích cực, dạy học hợp tác góp phần phát huy tính
8


tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lý ở trƣờng phổ

thông, phải kể đến đó là: phƣơng pháp dạy học nhóm, dạy học khám phá, dạy học
kiến tạo.... Trong dạy học nhóm, các thành viên trong nhóm cùng nhau hợp tác, hỗ
trợ, chia sẻ, cùng nhau tìm kiếm, xây dựng tri thức mới. Nhờ vậy, tƣ duy tích cực
của HS đƣợc phát huy và NL của HS đƣợc phát triển.
Vật lí học là một khoa học thực nghiệm, do đó hầu hết các kiến thức vật lí
phổ thông đều đƣợc rút ra bằng con đƣờng thực nghiệm, ngay cả những kiến thức
rút ra bằng con đƣờng lí thuyết thì chỉ trở thành kiến thức khoa học khi đƣợc thực
tiễn xác nhận. Do đó trong đổi mới phƣơng pháp dạy học vật líphải tăng cƣờng sử
dụng thí nghiệm và phƣơng tiện trực quan, gắn với thực tiễn đời sống.Trong khi đó,
các thí nghiệm có thể sử dụng với những trang bị trong danh mục thiết bị tối thiểu
không thể đáp ứng yêu cầu đỏi mới dạy học vật lí hiện nay. Trong bối cảnh đó thí
nghiệm tự tạo và phiếu học tập là những phƣơng tiện cần thiết hỗ trợ tổ chức hoạt
động của học sinh trong tìm tòi khám phá tri thức khoa học, nhất là trong tổ chức
dạy học nhóm.
Chƣơng “Chất rắn và chất lỏng.Sự chuyển thể ” Vật lí 10 THPT có nhiều kiến
thức có thể đƣợc hình thành cho học sinh qua việc sử dụng thí nghiệm, nhất là
những thí nghiệm tự tạo đơn giản, qua đó nhằm naag cao hiệu quả dạy học vật lí ở
trƣờng phổ thông.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Tổ chƣ́c
dạy học nhóm chƣơng “Chất rắn và Chất lỏng. Sự chuyển thể” Vâ ̣t lí 10Trung
học phổ thông với sƣ ̣ hỗ trơ ̣ của thí nghiệm tự tạo và phiếu học tập” .
2. Lịch sử vấ n đề nghiên c ứu
Dạy học nhóm tại lớp có một lịch sử lâu đời. Hình thức học tập này đƣợc áp
dụng ở Đức và Pháp vào thế kỉ VIII, ở Anh vào cuối thế kỉ VIII, đầu thế kỉ XIX hình
thức này đƣợc sử dụng dƣới dạng học học hƣớng dẫn của giáo viên đƣợc gọi là hình
thức tƣơng trợ.
Trong các công trình nghiên cứu, nhƣ: Phương pháp dạy và học hiệu quả của
Rogers và “Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác của Jean – Marc Denommé
& Madeleyne Roy, các tác giả đã đề cập đến việc dạy học theo hƣớng đề cao vai trò chủ
thể

9


của HS, dạy học trong sự hợp tác nhằm tăng cƣờng tính tích cực, tự lực của ngƣời học.[19]
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây phƣơng pháp dạy học hợp tác nhóm
đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, chẳng hạn nhƣ:
Nghiên cƣú của Hồ Thị Bạch Phƣơng về “ Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở
trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác nhóm” , Huế 2007 ,đã trình bày cơ sở lí luận về dạy học hợp tác nhóm và nêu lên đƣợc một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học qua việc tổ chức hoạt động hợp tác
nhóm cho học sinh.[14]
Tác giả Lê Khắc Thuận , trình bày luận văn “ Tổ chức hoạt động học tập theo
nhóm trong quá trình dạy học phần dòng điện trong các môi trường vật lí lớp 11
THPT” đã tổng hợp đƣợc cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động nhóm nhằm phát
huy năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học vật lí.
Lê Văn Giáo với “Thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong dạy học
Vật lí”, tác giả đề cập đến vai trò của thí nghiệm và các phƣơng tiện trực quan
đặc biệt là vai trò của thí nghiệm tự tạo trong dạy học vật lí trƣờng phổ thông, từ
đó đƣa ra cách vận dụng chúng trong bài học cụ thể [9].
Luận văn thạc sĩ của cô Lƣơng Thị Thanh Thanh “Nghiên cứu khai thác và
sử dụng thí nghiệm tự tạo trong dạy học phần Nhiệt học ở Trung học cơ sở”, trong
luận văn của mình cô cũng đã nghiên cứu sử dụng thí nghiệm tự tạo nhằm tích cực
hoá hoạt động nhận thức của học sinh khi dạy “Nhiệt học” ở THCS.
Luận án tiến sĩ của thầy Nguyễn Hoàng Anh “Xây dựng và sử dụng thí
nghiệm tự tạo theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy
học phần cơ học vật lý lớp 12 nâng cao”. Luận án đã đề xuất đƣợc quy trình sử
dụng thí nghiệm tự tạo theo hƣớngạy học v

ật lí ở trƣờng THPT.

Một số kiến nghị

Từ kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi có những đề xuất, kiến nghị nhƣ sau:
Tạo điều kiện và khuyến khích GV tự tạo các TN và đồ dùng dạy học nhằm góp
phần tính cực hóa hoạt động nhận thức trong dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông.

87


Bản thân giáo viên phải thƣờng xuyên bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng
cao năng lực thực hành, tăng cƣờng khai thác và sử dụng các phƣơng pháp dạy học
tích cực nhất là dạy học nhóm với sự hỗ trợ của TNTT và phiếu học tập.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Duyên Bình (chủ biên) , Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh,

Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh (2006), Bài Tập Vật Lí 10, Nxb giáo dục
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện

chương trình sách giáo khoa lớp 10 THPT môn vật lí, Nxb giáo dục.
3. Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá

trình dạy học, nxb giáo dục.
4.Ngô Thị Dung (2001), “Mô hình tổ chức học theo nhóm trong giờ học trên
lớp”, Tạp chí giáo dục,(3), tr.21-22.
5.Nguyễn Văn Đồng, An Văn Chiêu, Nguyễn Trọng Di (1979), Phương pháp
dạy vật lí ở trường phổ thông, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.
6.Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X, NXB Chính trị quốc gia.
7.Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam (2011), Nghị quyết lần thứ 4 Ban Chấ p hành TW
Đảng khóa XI, NXB Chính tri ̣Quố c gia, Hà Nội.
8.Lê Văn Giáo (2001), Bài giảng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, trƣờngĐHSP Huế.

9.Lê Văn Giáo (2005), Thí nghiệm và phương tiện trực quan trong dạy học vật lí
ở trường phổ thông, trƣờngĐHSP Huế.
10.Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấn (2005) , Một số vấn đề dạy học
vật lí ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội.
11.ĐặngThànhHƣng(2008),Thiếtkếbàihọcnhằmtíchcựchóahọctập,Tạpchí Giáo
dục
12.Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần trọng Thủy (1988), Tâm lí học, tập 1, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
13.Hà Văn Hùng, Lê Cao Phan(2004),Tổchức hoạt động thí nghiệm vật lí tự
làm ở trường trung học cơ sở, NXB Giáo dục.
88


14.Tác giả Hồ Thị Bạch Phƣơng (2007), Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí
ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác nhóm, luận văn
thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP Huế.
15.Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục, 14/06/2005,
NXB Chính trị, Hà Nội.
16.Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
17. Eisenkraft A. (2003), Expanding the 5E model , The Science Teacher, 70
(60), Copyright © 2003, by the National Science Teacher Association (NSTA).
18. McBrien J. L., Brandt R. S. (1997), The Language of Learning: A Guide
to Education Terms, Alexandria, VA: Association for Supervision and
Curriculum Development.
19.Jean–Marc Denomme & Madeleine Roy (2000), Tiến tới một phương pháp
sư phạm tương tác, NXB Thanh niên, Hà Nội.

89



PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Trƣờng THPT LÊ QUÝ ĐÔN

Kiểm Tra 1 tiết

Lớp :..........

Môn : Lý

Họ và Tên :…………………….
01.

06.

11.

16.

02.

07.

12.

17.

03.


08.

13.

18.

04.

09.

14.

19.

05.

10.

15.

20.

21.
22.
23.
24.
25.

Câu 1: Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là
A. sự bay hơi.


B. sự ngƣng tụ. C. sự kết tinh.D. sự nóng chảy.

Câu 2: Lực căng mặt ngoài tác dụng lên một vòng kim loại có chu vi 50 mm
đƣợc nhúng vào nƣớc xà phòng là bao nhiêu? Biết hệ số căng bề mặt  = 0,040
N/m.
A. f = 0,002 N.

B. f = 0,004 N.C. f = 0,003 N.D. f = 0,001 N.

Câu 3: Nguyên nhân của hiện tƣợng dính ƣớt và không dính ƣớt giữa chất lỏng
và chất rắn là:
A. Bề mặt tiếp xúc.

B. Bề mặt khum lồi của chất lỏng.

C. Lực tƣơng tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn.
D. Bề mặt khum lõm của chất lỏng.
Câu 4: Có một lít nƣớc ở 300C. nhiệt lƣợng cần cung cấp để nó sôi ở điều kiện
bình thƣờng. Biết nhiệt dung riêng của nƣớc là 4180J/kg.K và khối lƣợng riêng
của nƣớc là 1000kg /m3
A. 418,6KJ.

B. 418600KJ.
90

C. 292,6KJ.

D. 418KJ.



Câu 5: Một ống thủy tinh nhỏ nằm ngang có một cột nƣớc nếu hơ nóng nhẹ một
đầu thì cột nƣớc trong ống sẽ chuyển động về phía nào? Vì sao?
A. Dao động vì lực căng của nƣớc thay đổi bất kì.
B. Chuyển động về phía đầu nóng. Vì lực căng bề mặt của nƣớc nóng tăng so
với chƣa hơ nóng
C. Đứng yên vì lực căng của nƣớc không phụ thực nhiệt độ của nƣớc.
D. Chuyển động về phía đầu lạnh. Vì lực căng bề mặt của nƣớc nóng giảm so
với nƣớc lạnh
Câu 6: Đặc tính nào sau đây không đúng với lực căng bề mặt?
A. Phương tiếp tuyến với mặt thoáng chất lỏng.
B. Làm tăng diện tích của mặt chất lỏng.
C. Vuông góc với dƣờng giới hạn của mặt thoáng chất lỏng
D. Làm giảm diện tích mặt chất lỏng.
Câu 7: Khi đổ nƣớc sôi vào cốc thủy tinh thì cốc thủy tinh hay bị nứt, còn cốc
thạch anh không bị nứt vì:
A. Cốc thạch anh có thành dày hơn.
B. Thạch anh cứng hơn thủy tinh.
C. Cốc thạch anh có đáy dày hơn.
D. Thạch anh có hệ số nở khối nhỏ hơn thủy tinh.
Câu 8: Nƣớc mƣa không lọt qua đƣợc các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt là vì
A. Vải bạt dính ƣớt nƣớc.
B. Lực căng bề mặt của nƣớc ngăn cản không cho nƣớc lọt qua lỗ
nhỏ của tấm bạt.
C. Hiện tƣợng mao dẫn ngăn cản không cho nƣớc lọt qua các lỗ trên tấm
bạt.
D. Vải bạt không bị dính ƣớt nƣớc.
Câu 9: Nhúng một sợi len và một sợi bông vào nƣớc rồi treo chúng lên dây phơi
sau vài phút, hầu nhƣ toàn bộ nƣớc bị tụ lại phần dƣới của cuộn dây len còn ở
cuộn dây bông thì nƣớc lại đƣợc phân bố gần nhƣ đồng đều trong nó. Vì sao?

A. Vì các sợi len se chặt hơn nên khó thấm nƣớc hơn sợi bông.
B. Vì nƣớc nặng hơn các sợi len nhƣng lại nhẹ hơn các sợi bông.

91


C. Vì các sợi bông xốp nên hút nƣớc mạnh hơn các sợi len.
D. Vì các sợi len không dính ƣớt nƣớc còn các sợi bông thì dính ƣớt nên mao
dẫn mạnh.
Câu 10: Khối lƣợng hơi nƣớc tính ra gam chứa trong 1m3 không khí là
A. độ ẩm tƣơng đối.

B. độ ẩm tuyệt đối.

C. độ ẩm tỉ đối.

D. độ ẩm cực đại.

Câu 11: Chất rắn nào dƣới đây thuộc loại chất rắn kết tinh?
A. Kim loại.

B. Nhựa đƣờng.

C. Thủy tinh.

D. Cao su.

Câu 12: Hệ số căng bề mặt chất lỏng phụ thuộc vào:
A. Khối lƣợng riêng chất lỏng.


B. Trong lực tác dụng lên chất lỏng.

C. Nhiệt độ của chất lỏng.

D. Thể tích chất lỏng.

Câu 13: Câu nào dƣới đây nói về đặc tính của chất rắn kết tinh là không đúng?
A. Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Có nhiệt độ nóng chảyxác định
C. Có tính dị hƣớng hoặc có tính đẳng hƣớng
D. Có cấu trúc tinh thể
Câu 14: Khối lƣợng riêng của sắt ở 800oC là bao nhiêu? Biết khối lƣơng riêng của nó ở
0oC là 7,8.103Kg/m3. Cho hệ số nở dài của sắt là 11.10-6 K-1
A. 7,599.103Kg/m3;

B. 7,485.103Kg/m3.

C. 7,857.103Kg/m3;

D. 7,9.103Kg/m3;

Câu 15: Khi vật rắn kim loại bị nung nóng khối lƣợng riêng của nó tăng hay giảm?
A. Tăng. Vì thể tích của vật không đổi, nhƣng khối lƣợng vật giảm
B. Tăng. Vì thể tích của vật tăng chậm, nhƣng khối lƣợng vật tăng nhanh
C. Giảm. Vì khối lƣợng của vật không đổi, nhƣng thể tích của vật tăng.
D. Giảm. Vì khối lƣợng vật tăng chậm, nhƣng thể tích của vật tăng nhanh
Câu 16: Câu nào dƣới đây là không đúng.
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt
chất lỏng.
B. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên

trong và trên bề mặt chất lỏng.

92


C. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ.
D. Quá trình chuyển ngƣợc lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngƣng tụ. Sự
ngƣng tụ và bay hơi luôn xảy ra đồng thời.
Câu 17: Các đặc điểm nào dƣới đây là của chất rắn vô định hình?
A. Đẳng hƣớng và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Đẳng hƣớng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
C. Dị hƣớng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
D. Dị hƣớng và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 18: Một vòng nhôm bán kính 10,4cm có trọng lƣợng 9,2.10-2N tiếp xúc với dung
dịch xà phòng. Tìm lực nâng thẳng đứng để bứt vòng nhôm khỏi dung dịch xà phòng
đó. Biết sức căng bề mặt của dung dịch xà phòng là 40.10-3N/m
A. 14,4.10-2N

B. 1,44N

D. 1,44.10-2N

C. 14,4.N

Câu 19: Các đặc điểm nào dƣới đây là của chất rắn đơn tinh thể?
A. Dị hƣớng và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Đẳng hƣớng và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C. Dị hƣớng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
D. Đẳng hƣớng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Câu 20: Khi đốt nóng một vành kim loại đồng chất thì đƣờng kính ngoài và đƣờng kính

trong của nó tăng hay giảm?
A. Đƣờng kính ngoài tăng đƣờng kính trong giảm
B. Đƣờng kính ngoài và đƣờng kính trong đều tăng
C. Đƣờng kính ngoài giảm đƣờng kính trong tăng
D. Đƣờng kính ngoài và đƣờng kính trong đều giảm
Câu 21: Lực căng bề mặt có phƣơng thế nào?
A. Hợp với mặt thoáng một đƣờng bất kì.
B.Vuông góc với mặt thoáng.
C. Tiếp tuyến với mặt thoáng.

D. Song song với mặt thoáng.

Câu 22: Tại sao chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nƣớc đặt nằm ngang?
A. Vì trọng lƣợng của chiếc kim đè lên mặt nƣớc nằm ngang không thắng
nổi lực đẩy Acsimet
93


B. Vì khối lƣợng riêng của kim nhỏ hơn khối lƣơng riêng của nƣớc.
C. Vì kim đó không bị dính ƣớc nƣớc
D. Vì trọng lƣợng của chiếc kim đè lên mặt nƣớc nằm ngang không
thắng nổi lực căng bề mặt của nƣớc tác dụng lên nó.
Câu 23: Câu nào dƣới đây không đúng khi nói về hiện tƣợng dính ƣớt và không
dính ƣớt của chất lỏng?
A. Vì thủy ngân không bị thủy tinh dính ƣớt nên giọt thủy ngân nhỏ
trên mặt thủy tinh vo tròn và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực.
B. Vì thủy tinh bị dính ƣớt nên bề mặt của nƣớc ở sát thành thủy tinh
có dạng mặt khum lõm.
C. Vì thủy tinh bị dính ƣớt nên giọt nƣớc nhỏ lên bề mặt thủy tinh bị
lan ra hình dạng bất kì.

D. Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ƣớt nên bề mặt của thủy
ngân ở sát thành thủy tinh có dạng mặt khum lõm.
Câu 24: Một thanh ray dài 12,5m bằng thép chiều dài của thanh tăng thêm bao
nhiêu khi nhiệt độ tăng thêm 200C . Biết hệ số nở dài α = 12.10-6K-1
A. 12,53m

B. 6mm

C. 3mm

D. 2,5mm

Câu 25: Một tấm đồng hình vuông có cạnh là 50cm ở 00C. Cần nung nóng tới
nhiệt độ bằng bao nhiêu để diện tích đồng tăng thêm 16cm2 .Cho hệ số nở dài
17.10-6K-1.
A.5000C

B.1880C

C.8000C

1

D.1000C


PHỤ LỤC 2. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÖT
Trƣờng THPT LÊ QUÝ ĐÔN

Kiểm Tra 15 phút


Lớp :..........

Môn : Lý

Họ và Tên :…………………….
01.

05.

07.

09.

02.

06.

08.

10.

03.
04.

Câu 1: Một thanh thép ở 0 0C có độ dài 0,5 m. Tìm chiều dài thanh ở 20 0C. Biết hệ
số nở dài của thép là 12.10- 6 K- 1
A. 0,62 m.
B. 500,12 mm.
C. 0,512 m.

D. 501,2
m.
Câu 2: Một thƣớc thép ở 0o C có độ dài 2000mm. Khi nhiệt độ tăng đến 20o C,
thƣớc thép dài thêm một đoạn là: ( biết hệ số nở dài thƣớc thép 12.10 - 6K-1)
A. 0,48mm
B. 9,6mm
C.0,96mm
D. 4,8mm
0
Câu 3: Với kí hiệu: l0 là chiều dài ở 0 C ; l là chiều dài ở t0C ;  là hệ số nở dài.
Biểu thức nào sau đây là đúng với công thức tính chiều dài l ở t0C?
A. l = l0 +

t

B. l = l0

 tC.

l=

l0 (1  t ) D.

l=

l0
1  t

.


Câu 4: Với ký hiệu : V0 là thể tích ở 00C ; V thể tích ở t0C ;  là hệ số nở khối.
Biểu thức nào sau đây là đúng với công thức tính thể tích ở t0C?
A. V = V0 -

t

B. V = V0 +

t

C. V = V0 ( 1+

t

) D. V =

V0
1  t

Câu 5: Một thanh ray dài 10m đƣợc lắp lên đƣờng sắt ở nhiệt độ 200C. phải chừa
một khe hở ở đầu thanh ray với bề rộng là bao nhiêu, nếu thanh ray nóng đến 500C
thì vẫn đủ chỗ cho thanh dãn ra. ( Biết hệ số nở dài của sắt làm thanh ray là  = 12.
10-6 k-1 ).
A. l = 3,6.10-2 m
B. l = 3,6.10-3 m
C. l = 3,6.10-4 m
D. l = 3,6. 10-5 m
Câu 6: Hịên tƣợng nào sau đây không liên quan đến hiện tƣợng căng bề mặt của
chất lỏng.
A. Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí.

B. Chiếc đinh ghim nhờn mỡ nỗi trên mặt nƣớc.
C. Nƣớc chảy từ trong vòi ra ngoài.
D. Giọt nƣớc đọng trên lá sen.
Câu 7: Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng :
A. Làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
B. làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
C. Giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn ổn định.
D. Giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn nằm ngang.
Câu 8: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Hiện tƣợng mao dẫn là hiện tƣợng nƣớc trong các ống có tiết diện nhỏ (hoặc các
khe nhỏ) đƣợc dâng lên hay hạ xuống so với mực nƣớc trong bình chứa.
2


B. Hiện tƣợng mao dẫn là hiện tƣợng trong các ống có tiết diện nhỏ (hoặc các khe
nhỏ) đƣợc dâng lên so với mực chất lỏng trong bình chứa.
C. Hiện tƣợng mao dẫn là hiện tƣợng trong các ống mao quản (hoặc các khe nhỏ)
đƣợc dâng lên hay hạ xuống so với mực chất lỏng trong bình chứa.
D. Nếu ống mao dẫn có tiết diện rất nhỏ thì xảy ra hiện tƣợng mao dẫn.
Câu 9:Trong trƣờng hợp nào độ dâng lên của chất lỏng trong ống mao dẫn tăng?
A.Gia tốc trọng trƣờng tăng.
B.Trọng lƣợng riêng của chất lỏng tăng.
C.Tăng đƣờng kính trong của ống mao dẫn.
D.Giảm đƣờng kính trong của ống mao dẫn.
Câu 10 : Một vòng dây kim loại có đƣờng kính 8cm đƣợc dìm nằm ngang trong
một chậu dầu thô .khi kéo vòng dây ra khỏi đầu ,ngƣời ta đo đƣợc lực phải tác dụng
thêm do lực căng mặt ngoài là 9,2.10 3 N.Hệ số căng mặt ngoài của dầu trong
chậucó giá trị nào sau đây
A.   18,4.10 3 N/m
B.   18,4.10 4 N/m

C.   18,4.10 5 N/m
D.Một giá trị khác

3


HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

4



×