ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHÙNG THỊ THÚY NGA
ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHÙNG THỊ THÚY NGA
ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM BẢO KHÁNH
Hà Nội – 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được
công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Việc sử dụng
kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội
dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các
tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Tác giả luận văn
Phùng Thị Thúy Nga
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận
tình của TS.Phạm Bảo Khánh trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa học
Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, khoa Ngân hàng - Tài chính đã
tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Phùng Thị Thúy Nga
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
NHTM
Ngân hàng Thương mại
2
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
3
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
4
NH
Ngân hàng
5
QTRR
Quản trị rủi ro
6
RRTD
Rủi ro tín dụng
7
PP
Phương pháp
8
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
9
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
10
Vietinbank/CTG
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
11
Sacombank/SCB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
12
Vpbank/VPB
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
13
Vietcombank/VCB
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
14
MB/MBB
Ngân hàng TMCP Quân Đội
15
Maritime bank/ MSB Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
16
BIA
Phương thức chỉ tiêu cơ bản
17
TSA
Phương pháp chuẩn hóa
18
AMA
Phương pháp đo lường nội bộ nâng cao
19
PBOC
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc
20
CBRC
Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung Quốc
21
IRB
Phương pháp xếp hạng nội bộ
22
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
23
BOJ
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản
24
FSA
Cơ quan dịch vụ tài chính
25
KSRR
Kiểm soát rủi ro
i
MỤC LỤC
Commented [u1]: Mục 3.1.1 hơi dài, vì phần này không
quan trong lắm
LỜI CAM ĐOAN
Commented [u2]: Mục 3.2 ngắn, mục này cần sâu hơn.
Nên có thêm số liệu chứng minh cho các nhận định
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................................ vi
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................................. 10
1.1. Tổng quan, tình hình nghiên cứu về áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín
dụng của các Ngân hàng thương mại. ............................................................................ 10
1.2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các
Ngân hàng thương mại..................................................................................................... 15
1.2.1. Vấn đề của các ngân hàng Thương mại về quản trị rủi ro tín dụng ................ 15
1.2.2. Cơ sở lý luận về áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng của Ngân
hàng Thương mại. ............................................................................................................. 30
1.2.3. Các quy định của Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
.............................................................................................................................................. 33
1.2.4. Kinh nghiệm về áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân
hàng thương mại của các nước và bài học rút ra cho Việt Nam. ................................ 39
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 51
2.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................ 51
2.1.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................. 51
2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn ............................ 52
2.2. Thu thập dữ liệu ........................................................................................................ 53
ii
2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu ....................................................................................... 54
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ......... 55
3.1. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam từ
2017 đến 2019. .................................................................................................................. 55
3.1.1. Kết quả kinh doanh của NHTM Việt Nam giai đoạn 2017-2018 .................... 55
3.1.2. Hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2019-2020 60
3.2. Thực trạng áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
Thương mại Việt Nam từ 2017 đến 2019...................................................................... 61
3.2.1. Lộ trình áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam ..... 61
3.2.2. Công tác triển khai áp dụng Basel II tại các NHTM Việt Nam ....................... 62
3.2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
theo Basel II ...................................................................................................................... 65
3.3. Đánh giá thực trạng áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng của các
NHTM Việt Nam.............................................................................................................. 71
3.3.1. Thực trạng ............................................................................................................... 71
3.3.2. Hạn chế ................................................................................................................... 75
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ......................................................................... 76
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ...79
4.1. Một số giải pháp áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng của các ngân
hàng Thương mại Việt Nam ............................................................................................ 79
4.1.1. Giải pháp về vấn đề thiếu vốn trong dài hạn ...................................................... 79
4.1.2. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ .................................................... 80
4.1.3. Giải pháp về cải tiến quy trình tín dụng .............................................................. 80
4.1.4. Giải pháp về xử lý các tồn đọng về tài chính ..................................................... 81
4.1.5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin .................................... 81
4.1.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................................................................. 84
4.1.7. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực tài chính hỗ trợ cho quá trình ứng
iii
dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng hệ thống ngân hàng .................................. 85
4.2. Một số khuyến nghị .................................................................................................. 86
4.2.1. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ...................................... 86
4.2.2. Khuyến nghị đối với các Ngân hàng Thương mại ............................................. 90
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 94
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Bảng
Tên bảng
1
Bảng 1.1.
Giới hạn các tiêu chí của tổng vốn trong CAR
32
2
Bảng 1.2.
Hệ số rủi ro của các tài sản theo Basel I
33
3
Bảng 1.3.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu
34
4
Bảng 3.1.
Thị phần cho vay khách hàng
53
5
Bảng 3.2.
Thị phần tiền gửi
54
6
Bảng 3.3.
Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn - CASA
55
7
Bảng 3.4.
Dư nợ xấu của các Ngân hàng thương mại năm 2017-2018
55
8
Bảng 3.5.
Thống kê các chỉ số hoạt động của NH trong năm 2018
57
9
Bảng 3.6.
Các mốc chính trong quy định CAR của NTHM Việt Nam
65
10
Bảng 3.7.
Ngân hàng thương mại Việt Nam triển khai Basel II
71
v
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Hình
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1.
Mô hình quản trị rủi ro ba lớp phòng vệ
20
2
Hình 1.2.
Khung quản lý rủi ro toàn diện
23
3
Hình 1.3.
Quy trình tín dụng
25
4
Hình 3.1.
Tỷ lệ nợ xấu của NHTM tính đến 31/03/2019
64
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TT
1
Sơ đồ
Tên sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu của hiệp ước Basel II
vi
Trang
31
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế Thế giới, thị trường mở cửa tạo ra nhiều cơ
hội và thách thức cho thị trường Việt Nam. Môi trường cạnh tranh gay gắt trong bối
cảnh kinh tế thế giới cũng như trong nước đang gặp nhiều khó khăn tạo ra tỷ lệ nợ
xấu tăng cao, đòi hỏi các ngân hàng thương mại cần có những biện pháp quản lý rủi
ro một cách có hiệu quả hơn. Một trong những nội dung hội nhập kinh doanh ngành
ngân hàng là việc các ngân hàng tham gia vào các hiệp ước quốc tế nổi bật nhất là
cam kết quản trị rủi ro tín dụng. Các chuẩn mực an toàn trong hoạt động ngân hàng
của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng được hầu hết các quốc gia trên thế giới
nghiên cứu, triển khai áp dụng cho hệ thống ngân hàng của mình.
Tại Việt Nam, định hướng triển khai Basel II trong hệ thống Ngân hàng đã
được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) xác định là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng từ cách đây hơn 10 năm tại đề án “Phát triển
ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” ban hành
theo Quyết định 112/2006/QĐ-TTG ngày 24/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng được xem là
một trong những hoạt động quan trọng nhất, đem lại những nguồn thu và lợi nhuận
cao cho ngân hàng. Vì vậy, rủi ro lớn nhất trong hoạt động của ngân hàng, gây
những thiệt hại nghiêm trọng cũng chính là rủi ro tín dụng. Việc thiết lập quản trị
rủi ro tín dụng là một trong những việc cấp thiết và cần thực hiện, để đảm bảo hoạt
động ngân hàng được an toàn, lành mạnh và hiệu quả.
Trong quá trình xử lý nợ xấu và tái cơ cấu của các TCTD thời gian vừa qua,
triển khai Basel II cũng đã được xác định như một trong những nhiệm vụ trọng tâm
nhằm nâng cao khả năng tài chính, năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát của các
ngân hàng, góp phần thực hiện thành công Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD
giai đoạn 2011-2015” và gần đây là Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với
xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020”. Nắm bắt được tính cấp thiết của tầm quan trọng
7
trong việc áp dụng Basel II tại các Ngân hàng thương mại, tác giả lựa chọn đề tại: “ Áp
dụng Basel II trong Quản trị rủi ro của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam” làm
đề tài luận văn thạc sỹ. Và luận văn sẽ đi sâu và làm rõ cụ thể Thực trạng áp dụng Basel
II trong quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.
Đối tượng nghiên cứu: Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tại các Ngân
hàng Thương mại Việt Nam. Cụ thể là trong quản trị rủi ro tín dụng.
2.2.
Phạm vi nghiên cứu:
-
Không gian: 10 Ngân hàng Thương mại Việt Nam: BIDV, Vietcombank,
Vietinbank, Techcombank, MB, VIB, ACB, Sacombank, Maritime Bank và
VPBank
-
Thời gian: Trong giai đoạn 2017-2019
-
Nội dung: Luận văn sẽ đi phân tích tình hình áp dụng Basel II trong Quản trị rủi
ro tín dụng của 10 Ngân hàng Thương mại Việt Nam được chọn thí điểm Basel II.
3.
Câu hỏi nghiên cứu
3.1.
Thực trạng áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
Thương mại Việt Nam như thế nào?
3.2.
Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế khi áp dụng Basel II trong
quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam?
3.3.
Giải pháp để áp dụng Basel II trong toàn ngân hàng? Giải pháp và định
hướng trong việc áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng
thương mại trong thời gian tới?
4.
Mục tiêu nghiên cứu
4.1.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực trạng, kết hợp với những định hướng áp
dụng Basel II trong thời gian tới của các Ngân hàng Thương mại, luận văn đề xuất
các giải pháp áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
Thương mại Việt Nam.
4.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu
8
Commented [u3]: Bổ sung lý do tại sao chỉ nghiên cứu rủi
ro tín dụng. Khi đưa luận văn cho các thày cô trong hội động,
em nhớ giải thích ý này.
Tìm hiểu, xác định các tiêu chuẩn của Basel II cũng như các điều kiện áp dụng tại
các Ngân hàng thương mại.
Phân tích thực trạng áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân
hàng Thương mại Việt Nam. Từ đó rút ra những hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại
trong việc áp dụng Basel II của các ngân hàng thương mại.
Đưa ra các giải pháp áp dụng Basel II của các Ngân hàng Thương mại trong Quản
trị rủi ro tín dụng trong thời gian sắp tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ, kết
luận, tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn bao gồm 4 chương sau:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về áp dụng
Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng của
các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Chương 4. Một số giải pháp áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng
của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
9
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ ÁP DỤNG BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan, tình hình nghiên cứu về áp dụng Basel II trong Quản trị rủi ro
tín dụng của các Ngân hàng thương mại.
Hiện nay, có rất nhiều tài liệu liên quan đến Basel II và việc áp dụng Basel II
trong quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại, như:
Về luận văn
Lương Thu Phương (2017) thực hiện nghiên cứu về “Quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc dân- NCB” cho giai đoạn 2013 đến
2015. Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong hệ
thống ngân hàng thương mại. Cùng với đó, tác giả đã phân tích thực trạng quản trị
rủi ro tín dụng tại NCB, từ đó đưa ra được những kết quả trong quá trình quản trị rủi
ro tín dụng của ngân hàng. Dựa trên những kết quả đưa ra, tác giả đã đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rui ro tín dụng cho NCB trong các năm
nghiên cứu. Luận văn đã có cái nhìn tổng thể về quản trị rủi ro tín dụng tuy nhiên
chưa đánh giá được các rủi ro khác mà hệ thống ngân hàng có thể đối mặt trong quá
trình hoạt động của mình. Tác giả cũng mới chỉ dừng lại phân tích cho đối tượng là
ngân hàng NCB.
Chu Thị Hương Giang (2009) thực hiện luận văn với đề tài “Ứng dụng hiệp
ước Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Tác
giả đã tổng hợp cơ sở lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro, Basel II trong quản trị từng loại
rủi ro của ngân hàng. Tác giả thực hiện phân tích thực trạng hoạt động của các ngân
hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2008 và thực trạng áp dụng Basel II
của các ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình. Luận văn cũng làm rõ được
những nguyên nhân lý giải cho việc còn vướng mắc trong quá trình thực hiện Basel II
của các ngân hàng, từ đó đưa ra được một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng
ứng dụng Basel II trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
10
Trần Thị San (2010) đã tiến hành nghiên cứu về “Xây dựng quy trình áp
dụng Basel II vào quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam” cho luận văn của mình. Tác giả đã chỉ ra những rủi ro mà hệ thống ngân hàng
nói chung, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng có thể phải
đối mặt. Đồng thời tác giả tiến hành đánh giá những điều kiện thực hiện Basel II tại
BIDV cho giai đoạn 2008 và 2009. Dựa trên cơ sở đó tác giả đã xây dựng quy trịnh
quản trị rủi ro tại BIDV cho các năm nghiên cứu. Tuy nhiên tác giả mới chỉ dừng lại
phân tích với đối tượng là BIDV cho hai năm nghiên cứu.
Trần Thị Quế Chi (2010) với luận văn “Ứng dụng Basel II trong quản trị rủi
ro tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”. Luận văn đã khái quát được tổng thể
cơ sở lý luận của Basel II trong quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt
Nam, phân tích được thực trạng ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro theo các góc
độ về tín dụng, thị trường và hoạt động trong giai đoạn 2007 đến 2009. Tác giả
cũng đồng thời đưa ra được một số các giải pháp để nâng cao chất lượng ứng dụng
Basel II trong công tác quản trị rủi ro của ngân hàng. Mặc dù đạt được nhiều thành
tích nhưng nghiên cứu chưa chỉ rõ được tổng quan về quản trị rủi ro của ngân hàng
thương mại, giai đoạn nghiên cứu còn ngắn.
Văn Nguyễn Thu Hằng (2012) thực hiện luận văn với đề tài “Quản trị rủi ro
tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam”. Tác
giả đã thành công thể hiện được các loại rủi ro bao gồm trong rủi ro tác nghiệp, liên
quan đến các vấn đề như mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc; cơ chế,
chính sách, quy định; gian lận nội bộ; yếu tố từ bên ngoài; quá trình xử lý công
việc; hệ thống công nghệ thông tin; thiệt hại tài sản. Tác giả đồng thời cũng chỉ ra
được thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp của BIDV và đưa ra một số giải pháp
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng. Tuy nhiên, luận văn
mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu về rủi ro tác nghiệp của BIDV.
Phạm Minh Phương (2016) với luận văn về “Áp dụng Basel II vào công tác
quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển
Việt Nam” đã thực hiện đánh giá thực trạng áp dụng Basel II của BIDV vào quản trị
11
rủi ro thị trường trong giai đoạn 2014 đến 2016. Tác giả đã dựa trên những đánh giá
về thực trạng để đưa ra một số đề xuất, giải pháp giúp khắc phục những khó khăn
khi sử dụng những tiêu chuẩn của Basel II trong quản trị rủi ro của ngân hàng. Tuy
nhiên nghiên cứu mới chỉ dừng lại đánh giá cho một ngân hàng là BIDV cho giai
đoạn 3 năm (2014-2016) về quản trị rủi ro thị trường mà chưa đánh giá cho hệ
thống ngân hàng của Việt Nam về các loại hình rủi ro còn lại.
Các công trình nghiên cứu khoa học
ThS. Dương Thanh Hà và TS.Phạm Tiến Thành với nghiên cứu về “Quản
trị công ty và quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã
có một cái nhìn tổng quan về cơ sở lý luận về quản trị công ty và quản lý rủi ro hoạt
động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các tác giả đồng thời nghiên cứu về
Basel trong quản trị rui ro của ngân hàng.
Phạm Thị Nguyệt Thanh (2011) tiến hành “Đánh giá việc tuân thủ 17 nguyên
tắc Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng niêm yết”.
Ban quản trị rủi ro thị trường và tác nghiệp- BIDV (2014) đưa ra “Hiệp
ước quốc tế về đo lường và tiêu chuẩn vốn”. Đề tài đã cung cấp một Basel II mới
nhất và hiệu chỉnh khung rủi ro thị trường Basel II.
ThS. Nguyễn Ngọc Linh và ThS. Nguyễn Văn Thọ (2015) viết bài “ Thách
thức đối với ngân hàng Việt Nam khi triển khai Basel II” trên tạp chí Ngân hàng số
8. Các tác giả đã thành công trong việc phân tích những thách thức các Ngân hàng
Việt Nam sẽ phải đối mặt khi áp dụng Basel II, để từ đó là cơ sở đưa ra những kiến
nghị trong việc giúp các ngân hàng khắc phục được những thách thức đó.
TS. Đặng Anh Tuấn và đồng nghiệp (2017) qua “báo cáo tổng thuật hội
thảo Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt
Nam: cơ hội, thách thức và lộ trình thực hiện” đã thực hiện nghiên cứu về lộ trình
thực hiện Basel ở Việt Nam từ những năm bắt đầu đến năm 2016. Các tác giả đã
đưa ra tổng quan về Basel I và II, nhận diện cấu trúc của các ngân hàng thương mại
theo chuẩn mực của Basel II, cũng như bàn về lợi ích cùng ưu thế trong quản trị rủi
ro của ngân hàng khi áp dụng Basel II. Các tác giả phân tích thực trạng áp dụng
12
Basel II trong quản trị của các ngân hàng thương mại Việt Nam về yếu tố pháp lý,
về trụ cột I với hệ số an toàn của ngân hàng (CAR) và trụ cột II theo các giai đoạn
phát triển của Basel tại Việt Nam. Từ đó, một số kết quả đánh giá được các tác giả
chỉ ra như: dấu hiệu bất ổn khi CAR của các ngân hàng cao bất thường, dấu hiệu
đảo nợ của các ngân hàng thương mại khi tỷ lệ nợ xấu cao, cách tính CAR của Việt
Nam và thế giới khác biệt nhau. Các tác giả cũng đã đưa ra được những khuyến
nghị và giải pháp đối với Quốc hội và Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
và với các ngân hàng thương mại.
Thiếu Tướng, TS. Lê Công (2017) trong “Áp dụng Basel II trong quản trị rủi
ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã trình bày tổng quan về Basel II, về
việc triển khai Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam để chỉ ra được
những khó khăn mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Tuy nhiên, tác giả mới
chỉ dừng lại nghiên cứu chủ yếu về thực trạng pháp lý, về môi trường và điều kiện
các ngân hàng thương mại áp dụng Basel trong quản trị rủi ro.
TS. Nguyễn Thị An Bình Và ThS. Phạm Thị Trung Hà (2017) đã thực
hiện nghiên cứu về “Basel II và bài toán về quản trị dữ liệu hiệu quả trong các ngân
hàng thương mại tại Việt Nam”. Các tác giả nghiên cứu tổng quan Basel II theo
khía cạnh các trụ cột của Basel và đưa ra được các loại rủi ro cũng như yêu cầu dữ
liệu đi kèm với các trụ cột đó. Qua việc phân tích thực trạng trong tiến trình triển
khai Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, các tác giả đã chỉ ra được
những nguyên nhân, khó khăn và thách thức của các ngân hàng về vẫn đề chất và
lượng của dữ liệu quản trị. Nghiên cứu mới chỉ dừng lại trong việc đánh giá hiệu
quả quản trị dữ liệu tại các ngân hàng thương mại trong lộ trình thực hiện Basel II.
GS.TS. Nguyễn Văn Nam và các cộng sự (2017) nghiên cứu về “Áp dụng
Basel II trong hoạt động quản trị rủi ro tại Agribank- Những khó khăn và thách
thức”. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tín
dụng, quản trị rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro thị trường, và quản trị hệ thống
kiểm tra kiểm soát của Agribank cho giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2016. Các tác
giả đã chỉ ra được những khó khăn và thách thức của Agribank khi áp dụng Basel II
trong hoạt động quản trị rủi ro của mình.
13
Đánh giá chung
Các nghiên cứu trên đã giải quyết được một số vấn đề
Tất cả đều khái quát được tổng thể cơ sở lý luận của Basel II trong quản trị rủi
ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam, phân tích được thực trạng ứng dụng
Basel II trong quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng theo các
góc độ về tín dụng, thị trường và hoạt động trong các giai đoạn. Những lợi ích cùng
ưu thế trong quản trị rủi ro của ngân hàng khi áp dụng Basel II. Đồng thời cũng đưa
ra được các giải pháp để nâng cao chất lượng ứng dụng Basel II trong công tác quản
trị rủi ro của ngân hàng.
Một số hạn chế
Tuy các nghiên cứu trên đã giải quyết được những vấn đề trên, nhưng các
nghiên cứu chỉ dừng lại phân tích với các đối tượng cụ thể, thời gian nghiên cứu
ngắn hoặc chưa chỉ rõ được tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại, chưa đánh giá cho hệ thống ngân hàng Việt Nam về các loại hình rủi
ro. Và cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề
Áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam một
cách đầy đủ. Trên cơ sở các nghiên cứu trên, kết hợp với thực trạng quản trị rủi ro
tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, luận văn tổng hợp và phân tích hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng, mô tả thực trạng quản trị rủi ro nhưng theo một hướng mới
– quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tạo cơ sở lý luận về phân tích thực
trạng trong chương 3.
Số liệu thực trạng chất lượng nhóm nợ cũng như căn cứ số liệu từ các báo cáo
tổng kết hàng năm tại các NHTM Việt Nam để làm cơ sở phân tích, đánh giá tổng
quát thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM Việt Nam. Đồng thời trên cơ sở
các định hướng, chính sách về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và định hướng
của NHNN Việt Nam, mô tả thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam, từ đó rút ra những tồn tại và hạn chế trong hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng tại các NTHM Việt Nam.
14
1.2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về Basel II trong Quản trị rủi ro tín dụng
của các Ngân hàng thương mại.
1.2.1. Vấn đề của các ngân hàng Thương mại về quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro được các doanh nghiệp được hiểu là xác định mức độ rủi ro mà
mình mong muốn, nhận diện được mức độ rủi ro mà doanh nghiệp đó đang phải
gánh chịu. Quản trị rủi ro được hiểu chung là quá trình tiếp cận với rủi ro một cách
khoa học và toàn diện; có hệ thống để nhận dạng, đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu
những tổn thất, tác động tiêu cực của rủi ro, đảm bảo rủi ro nằm trong biên độ
ngân hàng chấp nhận được; có thể đưa ra các giải pháp để chuyển đổi những rủi ro
đó thành những cơ hội tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
a. Một số quy tắc cơ bản của quản trị rủi ro
Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, quản trị rủi ro của họ thường
được thực hiện dựa trên một số những nguyên tắc cơ bản. Các nguyên tắc quản trị
rủi ro đó bao gồm:
Thứ nhất, nguyên tắc chấp nhận rủi ro. Trong quá trình hoạt động của ngân
hàng, các nhà quản trị khi hướng tới thu nhập phù hợp thu được từ những hoạt động
nghiệp vụ của mình thì họ phải chấp nhận những rủi ro ở mức độ chấp nhận được.
Với những nghiệp vụ cụ thể, các nhà quản trị cần phải thực hiện đánh giá mức độ rủi
ro ngân hàng mình có thể gặp phải, dựa vào đó tiến hành xây dựng một chiến thuật
phòng chống rủi ro. Tuy nhiên, việc xây dựng những chiến thuật phòng chống rủi ro
không có nghĩa là ngân hàng sẽ loại bỏ được hoàn toàn những rủi ro của mình trong
quá trình hoạt động. Đó là lý do vì sao trong quá trình hoạt động của ngân hàng, việc
làm đầu tiên của họ là phải nhận biết những rủi ro cho phép, góp phần điều tiết và
giảm thiểu những tác động tiêu cực của những rủi ro đó đối với ngân hàng.
Thứ hai, nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép. Nguyên tắc này được sử dụng
cho những rủi ro cho phép của ngân hàng- những rủi ro không chịu ảnh hưởng của
những hoàn cảnh khách quan và chủ quan- có khả năng tự điều tiết trong quá trình
quản lý của ngân hàng. Những rủi ro không có khả năng tự điều tiết sẽ được chuyển
15
sang cho các công ty bảo hiểm bên ngoài.
Thứ ba, nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt. Các loại rủi ro khá
độc lập với nhau và mức độ thiệt hại của chúng không nhất thiết phải ảnh hưởng
đến xác suất xảy ra với những rủi ro khác. Từ đây cho thấy các nhà quản trị rủi ro
của ngân hàng cần phải quản lý những rủi ro riêng biệt, không thể gộp các rủi ro
khác nhau vào một nhóm để quản trị, cũng như không thể đưa ra một phương pháp
điều hành cho nhiều loại rủi ro.
Thứ tư, nguyên tắc phù hợp giữa mức độ thu nhập và mức độ rủi ro cho phép.
Trong quá trình hoạt động của ngân hàng, các nhà quản trị chỉ chấp nhận những rủi
ro có thiệt hại không vượt quá mức thu nhập phù hợp. Nói cách khác, các loại rủi ro
có mức độ cao hơn mức độ thu nhập mong đợi sẽ được các nhà quản trị loại bỏ.
Thứ năm, nguyên tắc phù hợp giữa khả năng tài chính và mức độ rủi ro cho
phép. Thông thường trong quá trình hoạt động, ngân hàng sẽ hy vọng giá trị thiệt
hại từ những rủi ro đem tới phù hợp với phần vốn mà ngân hàng có thể trích dự
phòng cho những thiệt hại đó. Một khi rủi ro xảy ra, thu nhập của ngân hàng sẽ bị
thiệt hại, làm giảm tiềm năng lợi nhuận cũng như nhịp độ phát triển của ngân hàng
đó trong tương lại. Đây là lý do các ngân hàng phải xác định được mức độ thiệt hại
rủi ro (bao gồm cả rủi ro không thể tự điều tiết) phù hợp với mức vốn dự phòng của
ngân hàng.
Thứ sáu, nguyên tắc hiệu quả kinh tế. Mục đích cuối cùng các ngân hàng thực
hiện quản lý rủi ro là để điều tiết những tác động tiêu cực của chúng khi xảy ra. Một
trong những nguyên tắc trong quản trị rủi ro của ngân hàng đó là yêu cầu chi phí bỏ
ra để điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro phải thấp hơn giá trị thiệt hại tối đa
do chúng mang đến.
Thứ bảy, nguyên tắc hợp lý về thời gian. Khi thời gian của nghiệp vụ ngân
hàng càng lâu sẽ kéo theo biên độ xảy ra rủi ro càng cao, dẫn tới khả năng điều tiết
những tác động tiêu cực của chúng và tính kinh tế của quản lý rủi ro của ngân hàng
sẽ càng thấp. Các ngân hàng cần phải xem xét thời gian tồn tại các nghiệp vụ của
mình để có thể đảm bảo mức độ thu nhập phụ trội cần thiết. Điều này không chỉ
16
hướng tới lợi nhuận của ngân hàng, mà còn hướng tới mục đích bù đắp những chi
phí điều tiết những tác động tiêu cực trong trường hợp xảy ra rủi ro.
Thứ tám, nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng. Những rủi
ro ngân hàng nhận định phải được xác định dựa trên nền tẳng tiêu chí chung của
chiến lược phát triển của ngân hàng. Thêm vào đó, do các rủi ro là khác nhau nên
ngân hàng phải xây dựng hệ thống quản lý rủi ro dựa trên các chính sách điều hành
từng hoạt động riêng biệt của mình.
Thứ chín, nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép. Nguyên tắc
này cho phép hiểu những rủi roc ho phép phải có khả năng hoặc tính chuyển đẩy
cao. Những rủi ro còn lại- những rủi ro không tương thích với khả năng điều tiết
hậu quả tiêu cực khi rủi ro xảy ra của ngân hàng, không phù hợp với nguyên tắc, với
yêu cầu của chiến lược và chính sách điều hành hoạt động của ngân hàng- sẽ được
loại bỏ khỏi các rủi ro cho phép. Những rủi ro này sẽ chỉ được cho vào nếu chúng
đáp ứng được khả năng chuyển đẩy cao sang các đối tác khác, ví dụ như các công ty
bảo hiểm bên ngoài.
Với chín nguyên tắc trong quản trị rủi ro của ngân hàng, các ngân hàng
thương mại sẽ thực hiện xây dựng cho mình một chính sách quản trị rủi ro riêng
biệt. Chính sách quản trị rủi ro đó sẽ được xem như một thành phần trong chiến
lược hoạt động của ngân hàng đó. Cũng từ đây, các ngân hàng đòi hỏi phải tự xây
dựng được cho mình một hệ thống phòng chống từ xa để có thể đưa ra giải pháp
điều tiết các tác động tiêu cực đến tình hình tài chính của mình khi có rủi ro xảy ra.
b. Quy trình quản trị rủi ro của NHTM
Sau khi các ngân hàng dựa trên những nguyên tắc của quản trị rủi ro, lên kế
hoạch xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro riêng biệt cho mình, quá trình xây dựng
đó sẽ được phân chia thành các giai đoạn cụ thể. Thông thường, khi xây dựng và
thực thi chính sách quản trị rủi ro của mình, các ngân hàng sẽ thực hiện thông qua
năm giai đoạn sau.
Giai đoạn thứ nhất, nhận diện các loại rủi ro của NHTM. Trong quá trình
hoạt động của ngân hàng hướng tới mục tiêu hiệu quả, các ngân hàng phải đối mặt
17
với nhiều loại hình rủi ro. Từ đây, yêu cầu phân loại về rủi ro là một việc làm cần
thiết. Việc phân loại rủi ro này sẽ giúp cho các ngân hàng phân thành các nhóm
riêng biệt theo dấu hiệu của rủi ro, từ đó giúp nhà quản trị có thể hiệu rõ về chúng,
xác định rõ ràng vị trí của chúng trong hệ thống rủi ro. Phân loại rủi ro, xếp nhóm
rủi ro cũng đồng thời giúp ngân hàng đánh giá nâng cao khả năng và hiệu quả áp
dụng những phương pháp phù hợp trong quản trị rủi ro của ngân hàng, góp phần
làm rõ các chỉ số cơ bản trong đánh giá hiệu quả của ngân hàng. Bên cạnh đó, việc
phân loại rủi ro sẽ giúp ngân hàng xác định được các yếu tố ảnh hưởng bên trong và
bên ngoài đến kết quả hoạt động của mình. Các ngân hàng thương mại thương dựa
trên hoạt động nghiệp vụ của mình để phân chia các loại rủi ro của ngân hàng như:
rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro luật pháp, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất,….
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng, mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro là khác nhau,
các loại rủi ro xuất phát từ những yếu tố khác nhau dẫn tới việc ngân hàng rất khó
để có thể áp dụng một phương pháp đánh giá và quản trị chung cho tất cả các loại
rủi ro.
Giai đoạn thứ hai, phân tích rủi ro của NHTM. Phân tích rủi ro giúp ngân
hàng, nhà quản trị làm rõ được nguồn gốc cũng như nguyên nhân dẫn tới hình thành
những loại rủi ro mình phải đối mặt. Đồng thời, mức độ thiệt hại, lợi nhuận từ
những nghiệp vụ ngân hàng có tiềm ẩn rủi ro cũng sẽ được xác định thông qua giai
đoạn phân tích rủi ro này. Từ đây, các giải pháp để khắc phục những tác động tiêu
cực của rủi ro khi xảy ra sẽ được các nhà quản trị rủi ro đưa ra kịp thời hơn, chính
xác hơn.
Giai đoạn thứ ba, đánh giá rủi ro của NHTM. Các phương pháp được hệ
thống ngân hàng sử dụng để đánh giá rủi ro có thể kể đến như: phương pháp thống
kê, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp tính toán- phân tích. Các phương pháp
được sử dụng kết hợp với nhau để giúp ngân hàng đánh giá xác định được đại lượng
của rủi ro ngân hàng có thể đối mặt.
Giai đoạn thứ tư, cảnh báo và giảm thiểu rủi ro của NHTM. Để giúp cảnh báo
và giảm thiểu những tác động tiêu cực do các rủi ro gây ra trong quá trình hoạt
18
động, các ngân hàng thực hiện xây dựng hệ thống điều hành rủi ro cho mình với
những phương pháp cơ bản. Các phương pháp được sử dụng có thể kể đến bao gồm:
xây dựng phương pháp phòng chống rủi ro từ xa đối với từng loại nghiệp vụ cụ thể;
xây dựng cơ chế giới hạn rủi ro qua các quy định giới hạn mức độ rủi ro cho phép
của ngân hàng; đa dạng hóa các hình thức kinh doanh; phân bổ rủi ro cho các đối
tác qua nghiệp vụ ngân hàng; và tự bảo hiểm bằng việc trích lập dự phòng rủi ro.
Giai đoạn cuối, giám sát và kiểm tra của NHTM. Bước cuối cùng trong các
giai đoạn xây dựng và thực thi chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng nhằm hướng
tới những mục tiêu cũng như kiểm tra mức độ rủi ro của ngân hàng là giám sát và
kiểm tra. Để làm được điều này, các ngân hàng tự tiến hành xây dựng một hội đồng
kiểm tra và quy chế về chính sách kiểm tra rủi ro cho riêng mình. Các ngân hàng
khi thực hiện giai đoạn cuối này sẽ xây dựng những tiêu chuẩn cho chương trình,
tiến hành lựa chọn và phân tích thông tin. Một số hệ thống chỉ số điều tiết những tác
động tiêu cực do rủi ro mang đến cũng sẽ được đưa ra trong giai đoạn này, bao
gồm: mức độ điều tiết thiệt hại cho ngân hàng; tính hiệu quả của việc điều tiết; đánh
giá tổng hợp các loại rủi ro, biện pháp điều tiết.
c. Lớp phòng vệ của quản trị rủi ro của NHTM
Dựa trên các giai đoạn xây dựng và thực thi chính sách quản trị rủi ro của ngân
hàng, các ngân hàng đưa ra được mô hình quản trị rủi ro bao gồm ba lớp phòng vệ.
Theo mô hình ba lớp phòng vệ này các ngân hàng xác định được mục tiêu và nhiệm
vụ cho từng lớp phòng vệ, đồng thời xác định được nhiệm vụ của những chủ thể
tham gia trong các lớp phòng vệ đó.
19
Hội đồng quản trị
Quản trị ở
Ủy ban Quản lý rủi ro
Ban kiểm soát
cấp cao
Tổng giám đốc và ban điều hành
Thực hiện
gắn liền
vời quản
lý rủi ro
Lớp phòng vệ
thứ 1: Các bộ
Lớp phòng vệ
phận kinh
lý rủi ro
Lớp phòng vệ
thứ 2: Quản
thứ 3: Kiểm
toán nội bộ
doanh
Hình 1.1. Mô hình ba lớp phòng vệ quản trị rủi ro
Lớp phòng vệ thứ nhất sẽ do bản thân các đơn vị, bộ phận kinh doanh (bao gồm
các khối kinh doanh, bán hàng, các chuyên viên khách hàng, chi nhánh, các đơn vị
vận hành tại trụ sở,…) chịu trách nhiệm quản lý rủi ro trong phạm vi đơn vị của
mình. Theo đó, các bộ phận và đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm tập trung quản lý rủi
ro trong các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của mình, thông qua việc thực hiện các
quy chế, quy định quản lý rủi ro vào quá trình tác nghiệp hàng ngày của mình. Các
đơn vị, bộ phận đồng thời tự tiến hành kiểm tra và giám sát việc quản lý rủi ro, việc
thực hiện các biện pháp/chốt kiểm soát rủi ro trong quá trình tác nghiệp. Và cuối
cùng, các đơn vị, bộ phận phải chịu trách nhiệm quản lý rủi ro một cách hiệu quả
trong suốt quá trình tác nghiệp của mình. Mục tiêu của lớp phòng vệ thứ nhất này là
các đơn vị, bộ phận phải xác định, đánh giá, ngăn ngừa, báo cáo và theo dõi các rủi
ro phát sinh trong quá trình tác nghiệp của mình, đặc biệt là quá trình cho vay trong
20
hoạt động kinh doanh cũng như các quy trình vận hành khác. Nói cách khác, lớp
phòng vệ thứ nhất sẽ thể hiện được sự tự đánh giá rủi ro và tính hiệu quả trong kiểm
soát của từng đơn vị.
Lớp phòng vệ thứ hai sẽ do khối quản trị rủi ro, khối tuân thủ, quản trị rủi ro
hoạt động và pháp chế thực hiện. Nhiệm vụ trong lớp phòng vệ thứ hai này rất quan
trọng. Nếu như ở lớp phòng vệ thứ nhất hướng tới việc đánh giá rủi ro và tính hiệu
quả của kiểm soát của từng đơn vị, thì ở lớp phòng vệ thứ hai này hướng tới đánh
giá và kiểm soát tính hiệu quả của hệ thống ở lớp phòng vệ trước đó- của toàn ngân
hàng. Ở cấp độ này, ngân hàng sẽ thành lập một bộ phận quản trị rủi ro độc lập, bao
gồm: ban điều hành và các ủy ban quản lý rủi ro thực thuộc ban điều hành, phòng
quản lý rủi ro tại trụ sở chính và các chi nhánh. Mỗi một chủ thể sẽ có nhiệm vụ
riêng biệt của mình. Lớp phòng vệ thứ hai này sẽ giúp ngân hàng xây dựng phương
pháp và giám sát quá trình quản lý rủi ro hàng ngày tại lớp phòng vệ thứ nhất. Lớp
phòng vệ thứ hai được thực hiện với các nội dung như: thiết lập khung quy chế
quản lý rủi ro, các chính sách (đặc biệt là chính sách cho vay); xây đựng quy trình,
hướng dẫn tín dụng và cho vay; đảm bảo các bước đẩy đủ của khung quản lý rủi ro
(xác định rủi ro, đo lường rủi ro, giải pháp đối phó, thông tin rủi ro, giám sát rủi ro,
báo cáo rủi ro,..); giám sát các chương trình kiểm soát nội bộ, tuân thủ,…
Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ phụ trách thực hiện liên quan lớp phòng vệ thứ
ba. Theo mô hình quản trị rủi ro ba lớp phòng vệ ở trên dễ dàng nhận thấy lớp
phòng vệ thứ nhất và thứ hai sẽ được thực hiện dưới sự giám sát của ban điều hành
và tổng giám đốc ngân hàng. Tuy nhiên, lớp phòng vệ thứ ba do kiểm toán nội bộ
trực thuộc ban kiểm soát và không thuộc ban điều hành của ngân hàng. Điều này
cho thấy rằng, lớp phòng vệ thứ ba sẽ thực hiện nhiệm vụ đánh giá hai lớp phòng vệ
trước, các rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng sẽ được đánh giá một cách độc lập và
khách quan. Lớp phòng vệ này tập trung vào việc đánh giá tính hiệu quả của toàn bộ
quá trình quản lý rủi ro; tính tuân thủ quy chế, chính sách và quy trình quản lý rủi ro
của các đơn vị, bộ phận; thông qua các bước để đề xuất cải thiện, thực hiện điều
chỉnh khi cần thiết.
21