MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
I. Tổng quan về ngành nông nghiệp Việt Nam...............................................................2
1. Đặc điểm ngành nông nghiệp Việt Nam...................................................................2
2. Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế Việt Nam.....................................2
2.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội:......................................................2
2.2. Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ:.........................................2
2.3. Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hóa:......................................................3
2.4. Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các nghành công nghiệp
và
dịch vụ:....................................................................................................................... 3
2.5. Tạo cơ sở ổn định kinh tế chính trị - xã hội:........................................................3
3. Những thành tựu của ngành nông nhiệp Việt Nam.................................................4
II. Phân tích ngành nông nghiệp Việt Nam theo mô hình cấu trúc-hành vi-hiệu suất 5
1. Cấu trúc ngành..........................................................................................................5
1.1. Quy mô ngành......................................................................................................5
1.2. Mức độ tập trung.................................................................................................5
1.3. Rào cản gia nhập thị trường................................................................................9
2. Hành vi doanh nghiệp............................................................................................. 11
2.1. Hành vi định giá................................................................................................ 11
2.2. Hành vi quảng cáo............................................................................................. 12
2.3. Nghiên cứu và phát triển.................................................................................... 12
3. Phân tích hiệu suất kinh doanh của ngành............................................................ 13
3.1. Kết quả kinh doanh............................................................................................ 13
3.2. Lợi nhuận........................................................................................................... 17
3.3. Phúc lợi xã hội................................................................................................... 24
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 30
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu to lớn, tốc
độ tăng trưởng GDP cao và ổn định vào tốp những nước đầu của thế giới. Đời sống
của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Đến năm 2009 chúng ta đã
thoát khỏi tình trạng là nước nghèo. Có được những thành tựu to lớn này là có sự đóng
góp công sức của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân và của tất cả các ngành các cấp trong
đó có sự đóng góp to lớn của ngành nông nghiệp.
Việt Nam vẫn được coi là nước nông nghiệp với khoảng trên 80% dân số sống ở
nông thôn và khoảng 74,6% lực lượng lao động làm nông nghiệp. Có thể nói nông nghiệp,
nông thôn là bộ phận quan trọng trong nên kinh tế quốc dân của Việt Nam. Nông nghiệp
đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp;
xuất khẩu nông sản đem lại nguồn ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế; tạo việc làm và thu
nhập cho đa số người dân. Đảng, Nhà nước ta luôn quan tâm tới vấn đề phát
triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, và
coi đó nhiệm vụ chiến lược, là cơ sở để đảm bảo ổn định tình hình chính trị - xã hội, sự
phát triển hài hoà và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa của đất nước.
Trên cơ sở kiến thức được học trong bộ môn “Tổ chức ngành”, nhóm em chọn đề tài
tiểu luận: “Phân tích ngành nông nghiệp Việt Nam” với mong muốn hiểu rõ được thực
trạng nền nông nghiệp nước nhà, những yếu tố tác động đến sự phát triển nền nông
nghiệp,… từ đó tìm ra giải pháp phát triển, giúp ngành nông nghiệp Việt Nam ngày càng
thịnh vượng hơn trong tương lai. Do điều kiện hạn chế về kiến thức cũng như thời gian
nên trong tiểu luận sẽ có nhiều khuyết điểm và thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp
thêm của cô để chúng em có thể hoàn thiện thêm hiểu biết của mình.
1
I. Tổng quan về ngành nông nghiệp Việt Nam
1. Đặc điểm ngành nông nghiệp Việt Nam
Việt Nam là một nước có nền văn minh lúa nước từ lâu đời cho nên nông nghiệp
gắn liền với người dân Việt Nam rất sâu sắc.
Nền nông nghiệp VN mang những đặc điểm sau:
- Xuất hiện và phát triển rất sớm ở nước ta. Nông nghiệp gắn liền với đời sống của mọi
người dân, gắn liền với công cuộc dựng nước, giữ nước hàng ngàn năm của dân tộc ta.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên. Những điều kiện tự nhiên
như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa.... trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản
lượng cây trồng vật nuôi.
- Nông nghiệp cũng là nghành có năng suất lao động thấp vì đây là nghành phụ thuộc rất
nhiều vào tự nhiên, là nghành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa hoc công nghệ
gặp rất nhiều khó khăn.
- Nông nghiệp ta chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP và thu hút một bộ phận lao động
trong nước.
- Nền nông nghiệp nước ta tuy phat triển theo chiều rộng nhưng mà chưa phát triển theo
chiều sâu. Chưa áp dụng được nhiều máy móc, khoa học công nghệ vào sản xuất nên
năng suất đạt được chưa cao.
2. Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế Việt Nam
2.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội:
Nghành nông nghiệp sản xuất ra lương thực để cung cấp cho toàn xã hội, góp
phần ổn định xã hội, ổn định kinh tế. Đây cũng là tiền đề phát triển các mặt khác của
đời sống kinh tế xã hội.
2.2. Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ:
Các nghành công nghiệp nhẹ như: chế biến lương thực thực phẩm, chế biến hoa
quả, công nghiệp dệt, giấy, đường ... Phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông
nghiệp. Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố quyết định
quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nghành công nghiệp này .
2
2.3. Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hóa:
Là 1 nước nông nghiệp thông qua việc xuất khẩu nông phẩm, nông nghiệp có
thể góp vốn giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Khi có vốn, sự công nghiệp hoá
đất nước sẽ thuận lợi hơn.
2.4. Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các nghành công nghiệp
và dịch vụ:
Nông nghiệp nước ta tập trung một phần lớn lao động và dân cư, do đó đây là thị
trường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp càng phát triển thì nhu cầu về
hàng hoá tư liệu sản xuất như: thiết bị nông nghiệp, điện năng, phân bón thuốc trừ sâu...
càng tăng đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như: vốn, thông tin,
giao thông vận tải, thương mại ... cũng ngày càng tăng. Mặt khác, sự phát triển nông
nghiệp làm cho thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sản
phẩm công nghiệp như: tivi, tủ lạnh, xe máy, vải vóc ... và nhu cầu về dịch vụ, văn hoá, y
tế, giáo dục, du lịch, thể thao.... cũng ngày càng tăng. Ngoài ra, nhu cầu về
các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu vực công nông nghiệp góp phần mở
rộng thị trường của công nghiệp và dịch vụ. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển công nghiệp, dịch vụ.
2.5. Tạo cơ sở ổn định kinh tế chính trị - xã hội:
Nền nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu
cho công nghiệp nhẹ, là thị trường của công nghiệp và dịch vụ ...Do đó phát triển kinh
tế nông nghiệp là cơ sở ổn định phát triển nền kinh tế quốc dân. Mặt khác, phát triển
nông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho dân cư nông thôn. Do đó
phát triển nông thôn là cơ sở ổn định chính trị xã hội Nông nghiệp càng phát triển càng
tạo điều kiện thuận lợi củng cố liên minh công nông, tăng cường sức mạnh của chuyên
chính vô sản.
3
3. Những thành tựu của ngành nông nhiệp Việt Nam.
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục tăng. Trong 30 năm đổi mới
(1986 - 2016), nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng nhanh và ổn định
trong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực. Giá trị
sản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ 4,06%/ năm giai
đoạn (1986 - 2017). Việt Nam đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, bao
gồm: gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm sản. Trong khi các
ngành kinh tế khác còn đang chịu ảnh hưởng lớn của suy thoái kinh tế, ngành nông
nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, đạt kết quả khá toàn diện, tăng trưởng ngành đạt
tốc độ khá cao. Năm 2018, ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng 3,76% so với
2,94% (2017), đánh dấu sự hồi phục và tăng trưởng cao.
Thứ hai, chương trình xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh. Xây dựng nông
thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp trong cả nước, nhờ đó nhiều vùng nông
thôn đã đổi mới, đời sống vật chất và tinh thần của người dân đã tăng. Chính sách phát
triển nông nghiệp đã làm thay đổi rõ rệt nhiều vùng nông thôn, góp phần tích cực xóa
đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và đời sống dân cư nông thôn. Trung bình mỗi năm
khoảng 2% dân số thoát khỏi đói nghèo. Đến năm 2018, cả nước có 3.787 xã (42,4%)
đạt tiêu chí nông thôn mới, 61 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thu nhập hộ
gia đình nông thôn đạt khoảng 130 triệu đồng, gấp 1,71 lần so với năm 2012 và gấp
3,5 lần so với năm 2008, vượt mục tiêu đề ra.
Thứ ba, hệ thống thủy lợi, đê điều tiếp tục được nâng cấp, đầu tư. Hệ thống thủy
lợi, đê điều được phát triển theo hướng đa mục tiêu và tăng cường năng lực ứng phó
với biến đổi khí hậu. Với hơn 2,7 tỷ USD nguồn vốn ODA đầu tư cho phát triển nông
nghiệp, mức kỷ lục trong giai đoạn 2010 - 2016, nhiều công trình thủy lợi, giao thông
nông thôn… được xây dựng, nâng cấp, sửa chữa.
Thứ tư, tái cơ cấu nông nghiệp đã đạt được thành công bước đầu. Chương trình
tái cơ cấu nông ngiệp được triển khai trên cơ sở phát huy lợi thế của cả nước và mỗi
địa phương gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu. Giữ ổn định 3,8 triệu ha đất
trồng lúa nhằm hỗ trợ và nâng cao đời sống người trồng lúa.
4
II. Phân tích ngành nông nghiệp Việt Nam theo mô hình cấu trúc-hành vi-hiệu suất
1. Cấu trúc ngành.
1.1. Quy mô ngành.
Ngành Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế nước ta
và có lịch sử phát triển lâu đời nhất trong tất cả các ngành kinh tế.
Từ số liệu stata: “so_lieu_thuc_hanh” năm 2010, ta lọc dữ liệu của các mã ngành kinh
doanh theo biến “nganh_kd” của ngành thực phẩm, đồ uống, sau đó ta tính số lượng
doanh nghiệp cuối năm 2010, số lao động trong ngành cuối năm 2010 theo biến
“ld13”, tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ theo biến “kqkd4”, tổng
lợi nhuận sau thuế theo biến “kqkd19”
Chỉ tiêu
Cuối năm 2010
Tổng số doanh nghiệp
104
Tổng số lao động
4159
Doanh thu thuần
264644 (triệu đồng)
Lợi nhuận sau thuế
-2119731 (triệu đồng)
1.2. Mức độ tập trung.
Tập trung thị trường ám chỉ tới mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị
trường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của một ngành nằm trong tay một vài hãng
lớn trong ngành. Đo lường mức độ tập trung của thị trường là đo lượng vị trí tương đối
của các doanh nghiệp lớn trong ngành.
Mức độ tập trung thị trưởng biểu thị sức mạnh thị trường của những hãng lớn.
Ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao, và khi đánh
giá được mức độ tập trung thị trường sẽ mô tả được cấu trúc cạnh tranh thị trường
ngành. Việc lượng hóa thước đo này thành những chỉ số dễ tính toán độc lập với kích
cỡ thị trường là rất quan trọng cho quá trình diễn giải thực tế thị trường của bản thân
các doanh nghiệp tham gia cũng như các nhà hoạch định chính sách. Ta có hai chỉ số
đo mức độ tập trung của thị trường là chỉ số HHI và tỷ lệ tập trung CRm.
5
-
Chỉ số tập trung CRm:
Chỉ số tập trung thị phần nhóm (CR) là tổng thị phần của một nhóm doanh nghiệp có
thị phần lớn nhất. Tính đơn giản và số lượng dữ liệu ít đã giúp cho chỉ số tập trung không
trở thành một trong những chỉ số thường được dùng nhiều nhất để đo lường độ tập trung
trong thực tiễn. Chỉ số này được xác định thông qua thị phần của một số doanh nghiệp lớn
nhất trên thị trường, công thức đo lường mức độ tập trung thị phần:
Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, được xác
định bằng tỷ lệ sản lượng của m doanh nghiệp lớn trong ngành, với m là một số tùy ý.
Công thức:
=∑ =∑
=1
Trong đó:
=1
là tỷ lệ tập trung
là thị phần của doanh nghiệp thứ i
là doanh thu của doanh nghiệp thứ i
là tổng doanh thu của toàn ngành
Nếu có một sự chuyển dịch về sản lượng, doanh số hay sát nhập có thể tạo ra sự
thay đổi về tỷ lệ tập trung, nhưng CRm có thể không chịu sự tác động đó nếu m doanh
nghiệp lớn không nằm trong số các doanh nghiệp chuyển dịch sản lượng hay sát nhập.
Vậy nên chỉ số này với lựa chọn m doanh nghiệp lớn nhất trong ngành chỉ thể hiện
một số điểm trên đường cong tập trung thị trường. Khi m khác nhau thì kết luận về
mức độ tập trung thị trường là khác nhau.
Ý nghĩa: Chỉ số này càng cao thể hiện mức độ tập trung thị trường càng lớn và
quyền lực thị trường sẽ tập trung vào nhóm doanh nghiệp này.
-
Chỉ số HHI (HerfindahlHirschman)
Chỉ số này lần đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl đã
ngày càng trở nên phổ biến khi nghiên cứu tổ chức ngành. Chỉ số này tính đến tất cả
các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phần của tất cả
các doanh nghiệp trong ngành.
6
Công thức:
=10000∗∑
2
2
= 10000 ∗ ∑(
=1
)
=1
Trong đó: N là tổng số doanh nghiệp trong ngành
Wi là thị phần của doanh nghiệp i trong ngành đó
và
lần lượt là doanh thu của doanh nghiệp thứ i và của toàn ngành
Ý nghĩa: Chỉ số HHI được sử dụng để đo lường quy mô của doanh nghiệp trong mối
tương quan với ngành và là một chỉ báo về mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong ngành và thường được tính bằng tổng bình phương thị phần của các doanh
nghiệp và có giá trị từ 0 đến 10000.
Nếu HHI < 1000: Thị trường không mang tính tập trung
Nếu 1.000 ≤ HHI ≤ 1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải
Nếu HHI > 1800: Thị trường tập trung ở mức độ cao
Ưu điểm của chỉ số HHI:
Phản ánh nhạy bén sự gia nhập hay rút khỏi ngành của doanh nghiệp
Dễ tính toán, tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trung thị trường.
Nhược điểm của chỉ số HHI:
Không làm rõ được khi so sánh các ngành có mức độ tập trung bằng nhau vì chưa
chắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau.
7
Tên ngành
Mã ngành
Tổng số
doanh nghiệp
CR4
CR8
HHI
Trồng cây
hằng năm
011
17
0.780193
0.9261398
2848.351465
012
18
0.962261
0.995604
5132.468962
013
2
014
18
015
3
016
46
017
0
01
104
Trồng cây
lâu năm
Nhân và
chăm sóc
giống cây
8024.691358
nông
nghiệp
Chăn nuôi
0.789249
0.960094
1925.379776
Trồng trọt,
chăn nuôi
4393.889904
hỗn hợp
Hoạt động
dịch vụ
nông
0.829339
0.898762
3016.944951
0.543776
0.714888
1159.32979
nghiệp
Săn bắt,
đánh bẫy và
những hoạt
động có liên
quan
Toàn ngành
Bảng 1: Độ tập trung ngành
8
Từ bảng kết quả ta thấy, xét cả ngành nông nghiệp, bốn công ty hàng đầu chiếm
54.38% tổng sản lượng của ngành, mức độ tập trung ngành HHI là 1159.33 cho thấy
sự tập trung ở mức vừa phải, thị trường có tính cạnh tranh nhưng không cao trong tổng
ngành nông nghiệp.
Xét trên các ngành cấp độ nhỏ hơn, ngành săn bắt, đánh bẫy và những hoạt động
có liên quan không có số liệu thống kê. Nhìn chung các ngành đều có tỷ lệ tập trung
của 4 doanh nghiệp hàng đầu và mức độ tập trung cao, nên sức các doanh nghiệp trong
ngành có sức mạnh thị trường lớn. Ngành trồng cây lâu năm có tỷ lệ tập trung của bốn
công ty hàng đầu là 96,23% trên tổng số 18 công ty, mức độ tập trung là 5232,47 thể
hiện sự tập trung cao của ngành, do có ít công ty và thị phần của các công ty khá lớn.
Bên cạnh đó vẫn có ngành có số lượng doanh nghiệp nhiều hơn nhưng tỷ lệ tập trung
của 4 doanh nghiệp và mức độ tập trung vẫn cao như ngành hoạt động dịch vụ nông
nghiệp có số doang nghiệp chiếm gần 45% tổng số doanh nghiệp của ngành nhưng tỷ
lệ tập trung của 4 doanh nghiệp hàng đầu là 82,93% và mức độ tâp trung là 3016,94.
Điều đó cho ta thấy trong lĩnh vực nông nghiệp các ngành đều có mức độ tập trung
cao, doanh nghiệp sức mạnh thị trường lớn, những quyết định của các doanh nghiệp
lớn trong ngành đều cá ảnh hưởng lớn đến thị trường.
1.3. Rào cản gia nhập thị trường.
Môi trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi: riêng về kiểm tra chuyên ngành,
hiện nay có khoảng 300 văn bản được ban hành, thực thi bởi ít nhất 10 bộ chuyên
ngành khác nhau. Cùng với đó, cách thức quản lý nhà nước của các bộ, ngành chưa
hiện đại, còn dựa nhiều vào cách quản lý “tiền kiểm”; tính ổn định của các văn bản
luật chưa cao, trung bình khoảng 8 - 10 năm là phải sửa đổi, điều chỉnh một lần. Việc
thực hiện các điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính không cần thiết luôn gây khó
khăn, phiền hà, tốn kém về chi phí cho DN (kể cả chi phí không chính thức). Theo
CIEM, hiện nay chưa có số liệu đánh giá riêng cho khu vực DN nông nghiệp phải
thông qua Báo cáo môi trường kinh doanh của WB và Báo cáo PCI của Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phần nào thấy được khó khăn này. Không
những vậy, sự hỗ trợ của chính quyền chưa đủ mạnh. Hiện nay, chính quyền địa
phương nhiều nơi đang quá tập trung thu hút DN đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hơn
là thu hút DN đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp; chưa có nhiều địa phương ban hành
chính sách thu hút DN đầu tư vào lĩnh vực này.
9
Tiếp cận tín dụng bị hạn chế: Khó khăn để tiếp cận tín dụng từ các ngân hàng và lãi
suất cao là một trong hai hạn chế nghiêm trọng nhất đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Hạn chế tiếp cận tài chính dài hạn làm cho các nhà đầu tư lớn và các nhà
sản xuất quy mô nhỏ không có khả năng tiếp cận tín dụng dẫn đến hạn chế đầu tư. Ngành
tài chính trong khu vực nông thôn được tập trung, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT và
Ngân hàng Chính sách xã hội là các ngân hàng lớn cung cấp tín dụng chính thức trong các
lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả trợ cấp tín dụng. Tuy nhiên, thủ tục tốn kém và phức
tạp, chi phí lãi vay cao, thiếu giáo dục tài chính, và hơn hết là họ không thể dùng đất sản
xuất để thế chấp ngân hàng nên họ không có tài sản thế chấp theo đúng quy định, đồng
nghĩa với việc không tiếp cận được nguồn để đầu tư kinh doanh.
Thiếu cơ sở hạ tầng: Việt Nam đã có những tiến bộ ấn tượng trong phát triển cơ
sở hạ tầng. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng gần đây đã dẫn đến tắc nghẽn
nghiêm trọng về cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ tầng mới thường nằm trong các khu vực đô
thị để kết nối các thành phố lớn, sân bay, cảng biển, khu công nghiệp, trong khi cơ sở
hạ tầng nông thôn thường là trong điều kiện nghèo nàn và không được bảo dưỡng
đúng mức. Việc thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng triển khai chậm, dẫn đến cạnh tranh
giữa các địa phương, cản trở sự phát triển toàn diện về cơ sở hạ tầng và kết quả là các
dự án cơ sở hạ tầng bị phân tán, không được sử dụng tối ưu với tỷ lệ sử dụng thấp. Cơ
sở hạ tầng giao thông không đầy đủ đã dẫn đến một vài sự thiếu hiệu quả, ùn tắc liên
quan đến cơ sở hạ tầng đường cao tốc không đầy đủ và sự cố xảy ra khi vận chuyển
thường xuyên làm thời gian vận chuyển không thể đoán trước. Trong mùa mưa, nhiều
tuyến đường thứ cấp không thể tiếp cận, và các sản phẩm nông nghiệp bị mắc kẹt
trong khu vực sản xuất, trong khi các doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng thiếu
hụt nghiêm trọng các nguyên liệu thô. Điều này khiến cho các doanh nghiệp muốn xây
dựng cơ sở ở địa phượng sẽ gặp khó khăn trong việc vận chuyển hoàng hóa và nguyên
liệu sản xuất. Do đó, giải quyết bài toán về cơ sở hạ tầng logistics, đảm bảo hàng hóa
lưu thông nhanh chóng không chỉ giúp thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
mà còn thúc đẩy các ngành sản xuất khác phát triển.
Đất đai: việc tích tụ ruộng đất, quy hoạch cánh đồng mẫu lớn cũng đang là bài toán
khó không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn cả các cấp chính quyền. Đất nông nghiệp tại
Việt Nam thường có diện tích nhỏ, gây ra những khó khăn trong quá trình tích tụ ruộng
đất. Tuy nhiên, có nhiều hộ dân, sau một thời gian đàm phán lại tăng giá bán hoặc
10
không đồng ý chuyển đổi, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Mặt khác, các công ty
thường không muốn thuê đất vì hợp đồng thuê chỉ ngắn hạn và có thể được khai hoang
bất cứ lúc nào. Trong 3 năm đầu, các doanh nghiệp phải đầu tư cải tạo đất và trong
năm thứ 7, họ sẽ bắt đầu hòa vốn và 3 năm sau họ bắt đầu kiếm lời. Vì vậy, nếu đất
được thuê dưới 10 năm, công ty sẽ không đầu tư.
Thiếu lao động có kỹ năng và kinh phí cho nghiên cứu và phát triển (R & D) bị
hạn chế: Các doanh nghiệp nhấn mạnh sự không cân đối giữa cung và cầu về lao động
có kỹ năng. Năng suất lao động còn thấp, bằng 23,3% của Malaysia và 37% của Thái
Lan trong năm 2010. Dịch vụ khuyến nông phải đối mặt với một số thách thức, bao
gồm nguồn nhân lực hạn chế, cách tiếp cận từ trên xuống, thiếu các dịch vụ phù hợp
cho các loại hình thức canh tác khác nhau, khu vực tư nhân tham gia yếu, và hệ thống
giám sát nghèo nàn. Hầu hết các nghiên cứu nông nghiệp được thực hiện bởi các cơ
quan nghiên cứu nhà nước với kinh phí hạn chế và không thể đáp ứng nhu cầu thực tế
của nông dân và các doanh nghiệp tư nhân.
Một vấn đề khác mà nhiều doanh nghiệp gặp phải, đó là ngành công nghiệp cơ khí
ở Việt Nam vẫn chưa hỗ trợ được nhiều trong sản xuất nông nghiệp, trong khi vấn đề
cơ giới hóa là khâu quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động. Nếu không có
công nghệ chủ động thì rất khó hạ giá thành sản phẩm.
2. Hành vi doanh nghiệp.
2.1. Hành vi định giá.
Ngành nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế có giá sản phẩm thay đổi
thất thường. Nguyên nhân là do tính mùa vụ của sản phẩm và do định kiến của người
tiêu dùng là “được mùa thì mất giá”. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp trong quá trình tồn tại
và phát triển có thể theo đuổi những mục tiêu khác nhau. Có một số mục tiêu mà
doanh nghiệp có thể theo đuổi và ứng xử về giá của doanh nghiệp:
- Mục tiêu “đảm bảo sống sót”: Mục tiêu này đặt ra khi doanh nghiệp đang gặp
nhiều khó khăn như cạnh tranh quá gay gắt, thị phần bị thu hẹp, hàng hóa ế ẩm, nhu
cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, ... Lúc này đối với doanh nghiệp, “sống sót” là
quan trọng. Trong tình huống này thì doanh nghiệp thường chủ động giảm giá và xác
định mức giá thấp nhất cho hàng hóa của mình.
11
- Mục tiêu “tăng mức tiêu thụ tối đa”: Với mục tiêu này doanh nghiệp hy vọng,
lượng tiêu thụ càng lớn thì chi phi sản xuất cho một đơn vị càng thấp và lợi nhuận trong
dài hạn càng cao. Với quan điểm này, các doanh nghiệp thường ấn định mức giá thấp với
hy vọng mở rộng thị trường và tăng khối lượng tiêu thụ. Tuy nhiên việc định giá thấp chỉ
diễn ra trong những điều kiện thị trường rất nhạy cảm về giá, giá thấp kích thích thị trường
tiêu thụ mạnh. Giá thấp phải đi liền với tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông.
- Mục tiêu “Dành vị trí hàng đầu về chất lượng”. Với mục tiêu này, doanh nghiệp
ấn định mức giá cao, một mặt nhằm trang trải những chi phí thêm để có sản phẩm chất
lượng tốt, mặt khác sử dụng mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng tác động đến cảm
nhận của khách hàng về chất lượng của hàng hóa.
2.2. Hành vi quảng cáo.
Quảng cáo là một phương tiện của thông tin đại chúng, quảng cáo có thể gây sự
chú ý đến khách hàng mục tiêu, thông tin cho khách hàng, từ đó tác động vào sự hiếu
kỳ của người tiêu dùng và như vậy sẽ lôi cuốn họ dùng thử và dùng lặp lại ở lần mua
sau. Có thể nói đó là kênh thông tin tốt nhất.
Quảng cáo có thể giúp:
Làm cho sản phẩm khác biệt với các đối thủ cạnh tranh, làm cho người tiêu dùng
phân biệt được sản phẩm của công ty và đâu là sản phẩm cạnh tranh. Chức năng
này quyết định tính sống còn của sản phẩm trên thị trường.
Mở rộng mạng lưới phân phối, gia tăng số lượng đại lý phân phối sản phẩm.
Gia tăng sự yêu chuộng và gắn bó với sản phẩm
2.3. Nghiên cứu và phát triển.
Hoạt động R&D bao gồm các mảng sau:
Nghiên cứu – phát triển bao bì (Packaging R&D): Ngoài việc nghiên cứu
và phát triển sản phẩm mới, đối với một số doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nhóm hàng FMCG, bộ phận R&D còn có chức năng nghiên cứu,
phát triển các loại chất liệu bao bì mới.
Việc nghiên cứu, tìm kiếm công nghệ sản xuất, chế biến tối ưu để cho ra đời sản
phẩm (cả cũ lẫn mới) với chất lượng và giá thành tối ưu cũng rất quan trọng. Nghiên
12
cứu - phát triển công nghệ bao gồm cả hoạt động “tình báo công nghệ”, nghiên cứu bí
quyết công nghệ của đối thủ để bắt chước hoặc phát triển công nghệ mới cho mình.
Nghiên cứu - phát triển quá trình (Process R&D): Bản chất của chức năng
này là nghiên cứu, tìm kiếm các quá trình sản xuất, chế biến tối ưu, được thể hiện bằng
các quy trình cụ thể mang tính ứng dụng cao, đem lại hiệu suất và hiệu quả thiết thực
cho doanh nghiệp. Hoạt động này có thể được xem là hoạt động nghiên cứu - phát
triển “phần mềm” của sản phẩm, khác với “phần cứng” là chất liệu, công thức, bao bì
sản phẩm, công nghệ sản xuất, chế biến, …
Từ số liệu khảo sát các doanh nghiệp năm 2010 ta có thể thấy các doanh nghiệp
vẫn chưa chú trọng đến vấn đề nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Chỉ có duy nhất 1
doanh nghiệp trong 104 doanh nghiệp khai báo chi phí nghiên cứu sản phẩm nhưng sự
đầu tư đó cũng không lớn.
Những năm gần đây có doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp cũng đã chú
trọng đến vai trò quan trọng của viêc nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Doanh nghiệp
giống cây trồng thì tìm hiểu nghiên cứu để đưa ra những loại giống cây trồng và vật
nuôi mới thích nghi với nhiều điều kiện tự nhiên khác nhau, có khả năng chống chọi
cao hơn và cho năng suất cao. Doanh nghiệp về nuôi trồng cây hoặc chăn nuôi thì
nghiên cứu những mô hình sản xuất mới phù hợp với điều kiện môi trường và có thể
tiết kiệm được chi phí sản xuất một cách tối đa.
3. Phân tích hiệu suất kinh doanh của ngành.
3.1. Kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh của doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp, là một mặt quan trọng trong phân tích hiệu suất kinh doanh
của doanh nghiệp.
3.1.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (FAU).
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
chung tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
=
ℎ ℎ
á
ị
ℎ ầ
Đ
13
× 100%
Trong đó:
Giá trị TSCĐ là giá trị thuần của các loại tài sản cố định tính theo giá trị ghi trên
sổ kế toán, chính là nguyên giá tài sản cố định khấu trừ hao mòn tài sản tính đến thời
điểm tính.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ tính toán. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ
hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại.
3.1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (TAU).
=
ℎ ℎ
ổ
à
ả
ℎ ầ
× 100%
Trong đó:
Tổng tài sản là tổng toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả tài sản
cố định và tài sản lưu động tại thởi điểm tính toán.
Ý nghĩa: Cho biết hiệu quả sự dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, thể
hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã mang lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Giá trị này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ đang có những kết quả tích cực.
14
3.1.3. Phân tích kết quả.
STT Mã doanh
nghiệp
FAU
TAU
32
726629 195.938
125.4
33
726630 83.0769 49.0909
1
700031 42.5641 27.6667
34
726631
50.125 47.4556
2
500255 27.8112 25.1615
35
726634
113.333
3
208 446.147 48.5217
36
726635 135.913 102.829
4
700653 116.667 58.3333
37
726636 42.9412 33.1818
5
717685
38
726637 369.512 292.471
6
717900
39
726638 183.495
7
718151 522.222
79.661
40
726639
164
8
718152 0.17223
0.0825
41
726640
191.429
9
718558
42
726641 83.3333 50.7813
43
726642
9.45709
28.7698
106.18
10
718561 523.394 176.863
11
718565 117.692 99.0291
44
726643
33.75
27.551
12
719137 193.474 185.932
45
726646 33.7079
31.25
13
719332
46
727468
14
719564
47
727469 8.71886 8.38323
15
720636 217.004 79.5252
48
727473 23.5033 14.8148
16
720643 99.6836 40.8031
49
727476 187.543 75.1722
17
720644 21.0526 18.4615
50
728779 188.571
18
720890
51
730200 57.1429 5.81395
19
524095
52
735623 7.46269
0.025
20
722524
53
736097
107.6
21
528072 82.4627 38.0379
54
631989 185.862 158.529
22
725750
55
18667 51.4489 28.0762
23
530162 270.419 163.989
56
736760 634.849 27.9333
24
529613 46.8536 30.9211
57
736769
25
529676 92.2581 56.4659
58
737560 4583.33
26
726623 153.165
104.31
59
737563
27
726624
37.5
60
737565
28
726625 113.278 101.077
61
737566 20441.7 418.006
29
726626
74.023 61.9231
62
737798 185.064 62.7365
30
726627 63.2708 44.2777
63
737799
31
726628 23.3333
8 4.67446
820.8
800
50
328.32
120
20
15
130
5.55556
132
700.98
2.60677
64
737805
85
769480 286.179 230.065
65
737806
0.83407
86
769768 19.7629 2.49975
66
737808
4.2
87
769844 160.825 87.2117
67
737810
200
88
770005 7.32498 7.17226
68
739304 4.00126 3.72566
89
770441
25
69
755328
0.47239
90
770442
25
70
756490 26.6667 12.1231
91
770443 32.4324 30.3798
71
759404 69.2491 1.78789
92
770444
33.3333
72
764031
0.02822
93
771682
172.727
73
764380
0.91284
94
771683
88.5714
74
764953
0.768
95
771771 5.14139 4.31035
75
765428 0.02452 0.02231
96
772118
6930
76
765580
0.24585
97
772119
93.75 4.74684
77
765622
7.28488
98
772122 185.014 161.713
78
765864
2.63156
99
772123
79
765865 4.05244 0.10463
100
772126
80
766445 34.0099 1.80461
101
772127 106.504 34.1146
81
766706 9.83314 0.25387
102
772128 1071.43 97.4026
82
768712
29.334 16.4286
103
772130 157.407 70.8333
83
768787 4758.82 1129.89
104
772136
84
769391
7700
2310
1250 423.077
120
3600
60
360
Bảng 2 : Bảng tổng hợp chỉ số FAU và TAU
trong ngành Nông nghiệp đơn vị %
Nhìn chung các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành đều có
lợi nhuận. Tuy nhiên còn có sự chênh lệch khá lớn giữa các doanh nghiệp trong ngành
nông nghiệp.
Variable |
Obs
Mean
Std. Dev.
Min
Max
-------------+ --------------------------------------------------------FAU |
72
824.3676 2755.025 .0245178 20441.67
TAU |
95
113.8382 275.1748 .0223141
Bảng 3: Kết quả chạy lệnh sum của FAU VÀ TAU trên Stata.
16
2310
Về chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định (FAU) giá trị lớn nhất là 20441.67%
của doanh nghiệp có mã doanh nghiệp là 737566 và giá trị bé nhất là 0.0245178% của
doanh nghiệp có mã doanh nghiệp là 765428 với giá trị FAU trung bình của cả ngành
là 824.3676% với độ lệch chuẩn là 2755.025 trên 72 quan sát. Giá trị FAU trung bình
của ngành cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ cao.
Về chỉ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (TAU) giá trị lớn nhất là 2310% của
doanh nghiệp có mã doanh nghiệp 772118 và giá trị bé nhất là 0.0223141% của doanh
nghiệp có mã doanh nghiệp 765428 với giá trị TAU trung bình của cả ngành là
113.8382% với độ lệch chuẩn là 275.1748 trên 95 quan sát. Giá trị TAU trung bình
của ngành cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ đang có những dấu hiệu tích cực.
Tóm lại các doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp đang hoạt động kinh doanh
ổn định, đều có doanh thu và sử dụng tốt tài sản cố định.
3.2. Lợi nhuận.
Lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của sự tồn tại của doanh nghiệp và là một mặt quan
trọng trong đánh giá thành tích tài chính của doanh nghiệp. Để phản ánh tổng hợp
hiệu quả sản xuất – kinh doanh và hiệu quả quản lý chúng ta sẽ tính toán các tỷ số lợi
nhuận, thông qua đó người quản lý đánh giá năng lực thu lợi của doanh nghiệp trong
kinh doanh.
Lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận kinh doanh, các khoản thu chi ngoài
kinh doanh và thu nhập ngoài kinh doanh.
3.2.1. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (Rp).
=
ợ
ℎ ậ
ℎ ầ
× 100%
Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi
nhuận. Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của
các chiến lược kinh doanh. Nếu tỷ số này giảm thì doanh nghiệp cần phân tích và tìm
biện pháp giảm các khoản chi phí để nâng cao tỷ lệ lợi nhuận, từ đó tăng khả năng
thu lợi cho doanh nghiệp.
17
3.2.2. Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA).
=
ợ
ℎ ậ
ổ
ℎ ế
à
ả
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của
một đồng vốn đầu tư. Nó đo lường kết quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra
lợi nhuận. Hệ số này càng cao thì được đánh giá càng tốt.
3.2.3. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
=
ợ
ℎ ậ
ố
ℎ ế
ℎủ ở ℎữ
Ý nghĩa: Phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu qua quá trình sản xuất kinh
doanh. Hệ số này càng cao thì được đánh giá càng tốt. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở
hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.
3.2.4. Phân tích kết quả.
Mặc dù doanh nghiệp hoạt động đều có doanh thu nhưng lợi nhuận của các
doanh nghiệp vẫn là một vấn đề mà các doanh nghiệp trong ngành cần tiến hành
nghiên cứu để cải thiện lợi nhuận sau thuế, cắt giảm chi phí.
Variable |
Obs
Mean
Std. Dev.
Min
Max
-------------+ --------------------------------------------------------Rp |
93
-48.99525
268.9973 -1514.4
1
ROA |
97
-.2924578 2.806432 -27.05785 3.366667
ROE |
97
-.2789427 2.836627 -27.05827
5.05
Bảng 4: Kết quả chạy lệnh Sam của Rp, ROE, ROA trên Stata
Về chỉ số tỷ lệ lợi nhuận thuần trên doanh thu (Rp) giá trị lớn nhất là 100% bé
nhất là -151440% với giá trị trung bình là -4899.525% với độ lệch chuẩn là 268.9973
trên 93 quan sát. Tỷ số này biểu thị bao nhiêu phần trăm lợi nhuận có trong doanh thu.
Nhưng tỷ số Rp trung bình lại rất thấp thì nhận thấy rằng phần lớn các doanh nghiệp
trong ngành nông nghiệp vẫn còn hoạt động không có hiệu quả thẩm chí còn lỗ. Phần
trăm lợi nhuận trong doanh thu còn thấp.
18
Về tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) giá trị lớn nhất là 3.367 và giá trị bé nhất
là -27.05785 với giá trị trung bình là -0.2924578 với độ lệch chuẩn là 2.806432 trên
97 quan sát. Tỷ số này thể hiện khả năng sinh lời của tổng tài sản của doanh nghiệp.
Giá trị này được đánh giá là lớn hơn 0,075 thì là tốt nhưng ở đây giá trị trung bình còn
thấp chứng tỏ toàn ngành còn hoạt động chưa hiệu quả khả năng sinh lời từ một đồng
tài sản còn thấp.
Về tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) giá trị lớn nhất là 5,05 và giá trị
bé nhất là -27.05827 với giá trị trung bình là -0.2789427 với độ lệch chuẩn 2.836627
trên 97 quan sát. Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu qua quá
trình sản xuất kinh doanh. Xét xem chỉ số trung bình còn thấp thẩm chí còn âm chứng
tỏ khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu còn thấp.
Tóm lại, nhìn trên các kết quả trên thì ngành nông nghiệp hoạt động với khả
năng sinh lợi nhuận còn thấp. Trong ngành tuy cũng có những doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp còn có lợi nhuận âm.
Các doanh nghiệp cần tích cực nghiên cứu và đề ra các biện pháp để tăng lợi
nhuận.
19
STT Mã
Rp
ROA
ROE
doanh
nghiệp
1
700031
0.17068
0.0472222
0.068
2
500255
-0.0004
0.0003991
0.0004203
3
208
-0.0695 -0.0290019
-0.0547264
4
700653
5
0.02857
0.005
0.005
717685
-0.038
-0.0481013
6
717900
-1.0556 -0.0998249
-0.0998249
7
718151
-0.2447 -0.1949152
-0.2053571
8
718152
-0.2444 -0.0000183
-0.0000187
9
718558
-0.4951 -0.1424273
-0.2106113
10
718561
-0.014 -0.0247648
-0.0970234
11
718565
0.125
0.1237864
0.1342105
12
719137
0.10201
0.189661
0.189661
13
719332
-0.0115674
-0.0119119
20
14
719564
15
720636
16
720643
0.00317
0.0012953
0.0012953
17
720644
0.5
0.0923077
0.0923077
18
720890
-0.1548
-0.0072343
-0.0087073
19
524095
0.03655
0.12
0.1363636
20
722524
21
528072
0.25792
0.0740103
0.0740103
22
725750
0.02292
0.0258333
0.0258333
23
530162
0.03184
0.0522088
0.0522088
24
529613
0.02527
0.0078125
0.0090176
25
529676
0.10315
0.0582428
0.0598377
26
726623
0.01488
0.0155172
0.01875
27
726624
0.03333
0.0125
0.0125
28
726625
0.02787
0.0240265
0.0255057
29
726626
0.01863
0.0115385
0.012766
44
726643
0.02222
0.0061224
0.0068182
30
726627
0.01695
0.0075047
0.0086393
45
726646
0.06667
0.0208333
0.0224719
31
726628
0.03571
0.0071429
0.0071429
46
727468
0.1
0.0055556
0.0055556
32
726629
0.02392
0.03
0.0365854
47
727469
-1 -0.0838323
-0.08441
33
726630
0.01852
0.0090909
0.0090909
48
727473
34
726631
0.02993
0.0142012
0.015
49
35
726634
0.05882
0.0666667
0.0666667
36
726635
0.01344
0.0138158
37
726636
0.0274
38
726637
39
-1.392732
-1.703419
727476
-0.9936 -0.7469008
-0.8753027
50
728779
0.01515
0.015
51
730200
0.0090909
0.0090909
52
735623
0
0.04125
0.1206564
0.1321353
53
736097
0.06877
0.074
0.074
726638
0.01852
0.0196629
0.0196629
54
631989
0.07328
0.0980882
0.0980882
40
726639
0.02439
0.04
0.04
55
18667
0.01273
0.0058246
0.061939
41
726640
0.02985
0.0571429
0.0571429
56
736760
0.19809
0.0553333
0.0553333
42
726641
0.08462
0.0429688
0.0429688
57
736769
-0.0570825
-0.0570825
43
726642
0.03846
0.05
0.05
58
737560
0.0196078
0.0196078
21
-9.434
0.02
0.02
-2.8 -0.1627907
-0.1627907
0.00392
59
737563
-0.1131222
-0.1131222
74
764953
60
737565
0.04255
0.0005546
0.0005549
75
61
737566
0.00347
0.0107924
0.0125082
62
737798
0
0.0318836
0.0346494
63
-0.4
-0.003433
-0.0071106
765428
-1.0867 -0.0002425
-0.0002396
76
765580
-0.4 -0.0010993
-0.0022769
77
765622
-0.4 -0.0325636
-0.0674472
737799
78
765864
-0.4 -0.0117629
-0.0243639
64
737805
79
765865
65
737806
0.28
0.0023354
0.0023354
80
766445
66
737808
0.04762
0.002
0.002
81
766706
67
737810
-0.0563 -0.1125541
-0.1163311
82
768712
68
739304
-0.0904
-0.003367
-0.0077259
83
69
755328
-0.4 -0.0021116
-0.0043737
70
756490
-0.108 -0.0322406
71
759404
72
73
-1514.4
-1.58342
-1.583444
-0.704 -0.0132808
-0.0140524
-3.842121
-3.84218
768787
-0.007 -0.0796089
-0.095
84
769391
-0.3057692
-0.3057692
-0.0429101
85
769480
0.03864
0.0888889
0.1320388
-27.05785
-27.05827
86
769768
0.008
0.0002
0.0002
764031
-0.4 -0.0001263
-0.0002615
87
769844
0.36138
0.3151642
0.4732424
764380
-0.4 -0.0040807
-0.008452
88
770005
0.02321
0.0013926
0.0014022
-1514.4
22
-1514.4
89
770441
0.66667
0.1666667
0.1666667
90
770442
1
0.25
0.25
91
770443
0.41667
0.1265823
0.1754386
92
770444
1
0.3333333
0.3333333
93
771682
0.28947
0.5
0.5
94
771683
0.25806
0.2285714
0.2285714
95
771771
0.25
0.0107759
0.0107759
96
772118
0.14574
3.366667
5.05
97
772119
-0.2333 -0.0110759
-0.0110759
98
772122
0.07009
0.1133501
0.1209677
99
772123
0.01394
0.0589744
0.0589744
100
772126
0.41667
0.25
0.25
101
772127
0.38931
0.1328125
0.1328125
102
772128
0.10667
0.1038961
0.1311475
103
772130
-0.1765
-0.125
-0.2
104
772136
0.05778
0.208
Bảng 5 : Bảng tổng hợp các chỉ số Rp, ROA, ROE trong ngành nông nghiệp
23
0.208
3.3. Phúc lợi xã hội.
Phúc lợi xã hội là hệ thống các định chế các chính sách và các hoạt động nhằm
bảo đảm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu nhất của người dân, với mục tiêu là làm sao
cho mợi người dân có một cuộc sống đàng hoàng, tử tế, xứng đáng với phẩm giá con
người. Hệ thống này bao gồm các lĩnh vực như: giáo dục, y tế, nhà ở, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm ý tế, các chính sách trợ giúp xã hội (hỗ trợ những tầng lớp nghèo và khó
khăn …) và các chính sách cứu trợ xã hội (cứu trợ thiên tai, dịch bệnh, …)
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đang là một chủ đề đang được quan
tâm ở nước ta những năm gần đây. Dù vậy cho đến nay giới khoa học hàn lâm vẫn
chưa đi đến thống nhất về các mối quan hệ giữa các thành tố trong phạm trù của CRS.
Nền tảng triết lý dẫn tới tư tưởng CSR được cho là hình thành trong thế kỷ 18 tại
Vương Quốc Anh từ công trình kinh điển của Rousseau (1762). Khái niệm “khế ước
xã hội” (Rousseau, 1762) hàm ý rằng tất cả các cá nhân đã tình nguyện từ bỏ một hoặc
một vài lợi ích nhất định để đảm bảo lợi ích lớn hơn cho toàn thể xã hội (Crowther và
Aras, 2008). Mở rộng ra, các tổ chức hay doanh nghiệp được coi là một thực thể của
xã hội, đã sử dụng một số nguồn lực của xã hội như lao động, tài nguyên thiên nhiên.
Vì vậy, các tổ chức hay doanh nghiệp có nghĩa vụ bù đắp và đóng góp cho cộng đồng
và đặc biệt là các bên liên quan tới lợi ích của doanh nghiệp.
Theo Kolk (2016), nhiều nỗ lực đã và đang được thực hiện nhằm phân tích các
thành tố và mối quan hệ trong phạm trù CSR từ khi nó chính thức ra đời từ nửa cuối thế
kỉ 20. Carroll (2004) với một bài viết mang tính bước ngoặt đã đóng góp một cách hiểu
sâu sắc về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Wood, 2010) khi định nghĩa rằng
24