Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

D10 tập hợp điểm muc do 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.27 KB, 2 trang )

Câu 27. [0H2-2.10-3] Cho tam giác ABC có H là trực tâm. Gọi các điểm , E, F lần lượt là trung điểm
của HA, HB, HC ; M , N , P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB ;

A ', B ', C ' lần lượt là

chân đường cao xuất phát từ A, B, C ; Đường tròn đường kính NE đi qua:
A. M và A .

B. N và B .

C. P và C .
Lời giải

D. M , N , P .

Chọn D
A

D
B'N

P
H

C'

I O
F

E
A'



B

M

C

Đây chính là bài toán đường tròn Ơle, 9 điểm đã cho nằm trên đường tròn đường kính NE
Gọi I là trung điểm OH .
Tứ giác HDOM là hình bình hành nên I là trung điểm . DM . Tam giác DAM vuông tại A
nên D, A, M nằm trên đường tròn tâm I đường kính DM .
Tứ giác AOMD cũng là hình bình hành nên DM  AO
 R
Do đó D, A, M thuộc đường tròn  I ,  .
 2
 R
Chứng minh tương tự ta có 9 điểm trên cùng nằm trên đường tròn  I , 
 2
Câu 17. [0H2-2.10-3] Cho ba điểm A, B, C phân biệt. Tập hợp những điểm M mà CM .CB  CA.CB là:
A. Đường tròn đường kính AB .
B. Đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC .
C. Đường thẳng đi qua B và vuông góc với AC .
D. Đường thẳng đi qua C và vuông góc với AB .
Lời giải
Chọn B.






Ta có : CM .CB  CA.CB  CB CM  CA  0  CB. AM  0  CB  AM .
Suy ra : Tập hợp những điểm M thỏa CM .CB  CA.CB là đường thẳng đi qua A và vuông góc
với BC .
Câu 18. [0H2-2.10-3] Cho hai điểm B, C phân biệt. Tập hợp những điểm M thỏa mãn CM .CB  CM
là:
A. Đường tròn đường kính BC .
B. Đường tròn  B; BC  .
C. Đường tròn  C; CB  .

D. Một đường khác.

2


Lời giải
Chọn A.
2





Ta có: CM .CB  CM  CM . CB  CM  0  CM .MB  0  CM  MB
2

Do đó quĩ tích các điểm M thỏa mãn CM .CB  CM là đường tròn đường kính BC .




×