Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố có tính chất rào cản đối với việc lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 125 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

NGUYỄN THỊ THANH HIỀN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN
TỐ CÓ TÍNH CHẤT RÀO CẢN ĐỐI VỚI
VIỆC LỰA CHỌN ÁP DỤNG IFRS TẠI VIỆT
NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

NGUYỄN THỊ THANH HIỀN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CÓ TÍNH
CHẤT RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC LỰA CHỌN ÁP DỤNG
IFRS TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luân văn thạc sĩ “Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố có
tính chất rào cản đối với việc lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam” là công trình
nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực và
chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tài liệu
tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ rõ ràng.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 8 năm 2018
Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Hiền


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung: ................................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3

4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................. 3
6. Những đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn............................................. 4
7. Kết cấu luận văn .......................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .................................... 5
1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................. 6
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước ................................................................ 14
1.3. Nhận xét các nghiên cứu trước, xác định khe hổng và vấn đề nghiên cứu ..................... 25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................... 28
2.1. Tổng quan về IFRS ................................................................................................ 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển IFRS ...................................................... 28
2.1.2. Thực trạng áp dụng IFRS tại các quốc gia trên thế giới............................... 31


2.1.3. Những khó khăn gặp phải khi áp dụng IFRS tại Việt Nam ......................... 34
2.2. Lý thuyết nền về các nhân tố mang tính chất rào cản ảnh hưởng đến áp dụng
IFRS .............................................................................................................................. 36
2.2.1. Thuyết định chế cổ điển ............................................................................... 36
2.2.2. Lý thuyết thể chế xã hội học hiện đại (New Instutional Sociology Theory) 39
2.2.3. Lý thuyết hành vi dự định ............................................................................ 40
2.2.4. Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định ..................................... 41
2.3. Các nhân tố có tính chất rào cản ảnh hưởng đến áp dụng IFRS tại Việt Nam ...... 41
2.3.1. Văn hóa: ....................................................................................................... 42
2.3.2. Hệ thống pháp luật: ...................................................................................... 44
2.3.3. Chi phí và cơ sở hạ tầng kế toán .................................................................. 45
2.3.4. Nhân tố kinh tế ............................................................................................. 46
2.3.5. Trình độ học vấn........................................................................................... 47
2.3.6. Hệ thống giáo dục đào tạo: ........................................................................... 48
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 49

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 50
3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................. 50
3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 52
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính: ............................................................. 53
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng: .......................................................... 53
3.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.......................................................................... 56
3.3.1. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 56
3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 57
3.3. Xây dựng thang đo ................................................................................................ 57
3.5. Phương pháp chọn mẫu .......................................................................................... 62
3.6. Phương pháp thu thập dữ liệu: ............................................................................... 63
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 64
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ..................................... 65
4.1. Kết quả nghiên cứu định tính


4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng .............................................................................. 65
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát........................................................................ 65
4.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha ................................. 66
4.2.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................... 69
4.2.3.1 Phân tích khám phá EFA các nhân có tính chất rào cản đối với việc vận
dụng IFRS ở Việt Nam. .......................................................................................... 69
4.2.3.2 Phân tích khám phá EFA biến phụ thuộc: .................................................. 75
4.2.4. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .................................................................... 75
4.2.5. Phân tích tương quan .................................................................................... 76
4.2.6. Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy............................................... 78
4.2.6.1. Giả định liên hệ tuyến tính ........................................................................ 78
4.2.6.2. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư ................................................ 79
4.2.6.3 Giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến ............................................ 80
4.2.7. Phân tích hồi quy. ......................................................................................... 80

4.3. Bàn luận ................................................................................................................ 82
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .............................................................................................. 86
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 87
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 87
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 88
5.2.1. Kiến nghị về Hệ thống pháp luật. ................................................................. 88
5.2.2. Kiến nghị về Hệ thống giáo dục đào tạo: ..................................................... 89
5.2.3. Kiến nghị về văn hóa .................................................................................... 89
5.2.4. Kiến nghị về chi phí và cơ sở hạ tầng kế toán.............................................. 90
5.2.5 Kiến nghị về Trình độ học vấn ...................................................................... 91
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai ...................................... 91
5.3.1. Hạn chế của đề tài ........................................................................................ 91
5.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai ................................................................ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
STT

Viết tắt

Tên đầy đủ

1

BCTC

Báo cáo tài chính


2

CMKT

Chuẩn mực kế toán

4

DN

5

DNNVV

6

VAS

Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

TIẾNG ANH
STT

Viết tắt

2


FASB

3

IASB

4

IASC

4

IAS/IFRS

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

Financial Accounting

Hội đồng chuẩn mực kế

Standards Board

toán tài chính Hoa Kỳ

International Accounting

Hội đồng chuẩn mực kế


Standards Board

toán quốc tế

International Accounting

Ủy ban chuẩn mực kế toán

Standards Committee

quốc tế

International Accounting

Chuẩn mực kế toán quốc

Standards/ International

tế/Chuẩn mực báo cáo tài

Financial Reporting Standards

chính quốc tế


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Mã hóa thang đo và biến quan sát (Nguồn: Tác giả).................................... 61
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả mẫu theo Giới tính ................................................. 65
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả mẫu theo Thâm niên ............................................... 65
Bảng 4.3: Hệ số Cronbach’s Apha của các thang đo các nhân tố có tính chất rào cản

đối với việc lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam (nguồn: SPSS) ............................... 66
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Apha của các thang đo nhân tố hệ thống pháp luật khi
loại biến PL6 ................................................................................................................. 68
Bảng 4.5: Ma trận xoay nhân tố (nguồn SPSS) ............................................................ 71
Bảng 4.6: Phân tích Cronbach’s alpha của biến văn hóa khi loại biến VH3 ................ 72
Bảng 4.7: Các biến quan sát nhân tố Hệ thống pháp luật. ............................................ 72
Bảng 4.8: Các biến quan sát nhân tố Trình độ học vấn ................................................ 73
Bảng 4.9: Các biến quan sát Nhân tố Hệ thống giáo dục – đào tạo .............................. 73
Bảng 4.10: Các biến quan sát nhân tố Chi phí và cơ sở hạ tầng kế toán ...................... 74
Bảng 4.11: Các biến quan sát Nhân tố văn hóa ............................................................ 74
Bảng 4.12: Bảng phân tích EFA biến phụ thuộc (nguồn SPSS) ................................... 75
Bảng 4.13: Bảng ma trận tương quan của các nhân tố (nguồn SPSS) .......................... 77
Bảng 4.14: Bảng tóm tắt mô hình (nguồn SPSS) .......................................................... 80
Bảng 4.15: Kết quả phân tích phương sai Anova (nguồn SPSS) .................................. 81
Bảng 4.16 .Kết quả phân tích hồi quy (nguồn SPSS) ................................................... 81


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận văn ............................................................... 52
Hình 3.2: Mô hình các nhân tố có tính chất rào cản ảnh hưởng đến việc lựa chọn áp
dụng IFRS tại Việt Nam ................................................................................................ 57
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .................................................................... 76
Hình 4.2: Biểu đồ phân tán của phần dư (nguồn SPSS) ............................................... 78
Hình 4.3: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (nguồn SPSS) .................................. 79
Hình 4.4: Đồ thị so sánh với phân phối chuẩn (P-P) của phần dư chuẩn hóa (nguồn
SPSS) ............................................................................................................................. 79


DANH MỤC PHỤ LỤC
Tên hình vẽ


STT
Phụ lục 1

Danh sách chuyên gia phỏng vấn

Phụ lục 2

Phiếu phỏng vấn chuyên gia

Phụ lục 3

Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 4

Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ 1

Phụ lục 5

Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ 2

Phụ lục 6

Danh sách đối tượng khảo sát


1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hội nhập phát triển của nền kinh tế toàn cầu, đặc biết là sự
vươn lên ngày càng mạnh mẽ của thị trường tài chính trong giai đoạn hiện nay,
nhằm nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh thông tin tài chính giữa các
quốc gia và vùng lãnh thổ, việc áp dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
tế (IFRS) trở thành một xu thế tất yếu. Điều này sẽ giúp các quốc gia thu hút được
vốn đầu tư nước ngoài, giảm chi phí vốn, giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện thuận
lợi trong việc đưa ra các quyết định.
Trong thời gian gần đây, việc tiến tới áp dụng IFRS có những tín hiệu hết
sức tích cực. Theo nghiên cứu của Deloitte, tính đến năm 2017, IFRS đang được áp
dụng tại 171 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Tại một số quốc gia phát
triển tại Châu Á, tình hình áp dụng các chuẩn mực IFRS cũng đã có nhiều tiến bộ.
Tại Nhật Bản, các chuẩn mực IFRS đã được lựa chọn từ năm 2010. Hiện nay, hơn
100 công ty Nhật Bản (chiếm 25% tổng giá trị vốn hóa thị trường) đã áp dụng các
chuẩn mực của IFRS hoặc đang có kế hoạch áp dụng và nhiều công ty khác đang
xem xét một cách nghiêm túc việc áp dụng các chuẩn mực của IFRS. Ấn Độ cũng
đã ban hành và áp dụng các chuẩn mực kế toán (CMKT) mới, các chuẩn mực này
cơ bản hội tụ với các chuẩn mực IFRS.Hầu hết, các Ind AS đều được xây dựng
tương ứng từ các chuẩn mực của IFRS. Tại Trung Quốc, hiện nay có nhiều công ty
lớn đã áp dụng IFRS vào việc lập và trình bày các báo cáo tài chính (BCTC) nhằm
mục đích niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Hồng Kông.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Trong những năm gần đây, kinh
tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu
vực.Việc áp dụng IFRS giúp Việt Nam tiết kiệm chi phí soạn thảo, ban hành CMKT
và nhanh chóng hòa nhập với kế toán quốc tế, gia tăng mức độ minh bạch của thông
tin trên BCTC, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực kế toán – tài
chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hútnguồn vốn đầu tư trực tiếp từ
nước ngoài vào Việt Nam. Tuy nhiên, việc áp dụng IFRS tại Việt Nam vẫn còn gặp



2

không ít khó khăn và trở ngại. Nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trong quá trình phát
triển và chuyển đổi mạnh mẽ sang nền kinh thị trường tự do, tuy nhiên mức độ phát
triển kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng so với nhiều quốc gia khác
trong khu vực và trên thế giới vẫn còn thấp. Bên cạnh đó, việc áp dụng IFRS đòi hỏi
các nhà quản lý, nhân viên kế toán và cả người sử dụng cần có trình độ thích hợp để
có thể hiểu và vận dụng được IFRS. Đối với hầu hết những người sử dụng BCTC,
không đơn giản và dễ dàng để hiểu được thấu đáo các thông tin kế toán và chính
sách kế toán trên BCTC được trình bày và áp dụng. Thêm vào đó,việc áp dụng và
thực hiện IFRS đòi hỏi phải bỏ ra các khoản chi phí đầu tư và duy trì khá lớn.
Như vậy, những lợi ích đạt được từ việc áp dụng IFRS tại Việt Nam là minh
chứng rõ ràng cho thấy sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến trình hội tụ kế toán quốc tế.
Tuy vậy, để có thể áp dụng được IFRS thì Việt Nam vẫn còn nhiều trở ngại phải
vượt qua. Nhận thấy tầm quan trọng của việc xác định những yếu tố có thể gây cản
trở tới việc áp dụng IFRS tại Việt Nam cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đó, tác giả mạnh dạn lựa chọn đề tài “ Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố có
tính chất rào cản đối với việc lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam” để thực
hiện luận văn của mình với mong muốn góp phần hỗ trợ cho các cơ quan chức năng
và các doanh nghiệp rút ngắn thời gian của quá trình chuyển đổi, lựa chọn áp dụng
IFRS ở nước ta.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu về các nhân tố có tính chất rào cản
đối với việc lựa chọn áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam và đo lường
mức độ ảnh hưởng của chúng, từ đó đề xuất các kiến nghị giúp thúc đẩy quá trình
chuyển đổi, lựa chọn áp dụng IFRS vào thực tiễn công tác kế toán.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nhận diện được các nhân tố có tính chất rào cản ảnh hưởng tới việc lựa
chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có tính chất rào cản đối với


3

việc lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam.
- Đưa ra được kiến nghị đối với các đối tượng có liên quan nhằm hỗ trợ cho
việc chuyển đổi, lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào có tính chất rào cản ảnh hưởng đến
việc lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam hiện nay?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có tính chất rào
cản đến việc lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Cần đề xuất các kiến nghị nào đối với từng nhân tố
nhằm thúc đẩy quá trình lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam hiện nay?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố có tính chất rào cản ảnh hưởng đến việc lựa chọn áp dụng IFRS
tại Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam
- Thời gian: Quý 1 năm 2018
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp
nghiên cứu định lượng, xây dựng mô hình và kiểm định giả thuyết thông qua bảng
câu hỏi khảo sát. Các ý kiến khảo sát được thu thập từ các nhân viên kế toán và
kiểm toán viên.


4


6. Những đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn
- Đóng góp về mặt khoa học: Đề tài đã tóm tắt kết quả của một số nghiên cứu
trước và bổ sung thêm các bằng chứng thực nghiệm thu được từ các nhân viên kế toán
và kiểm toán viên.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ góp phần đưa ra
những gợi ý cho các cơ quan có thẩm quyền, các nhà hoạch định chính sách và các
doanh nghiệp trong việc đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của các nhân
tố rào cản, từ đó tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi và lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt
Nam.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, đề tài bao gồm 05 chương:
- Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) được công nhận là bộ chuẩn mực
có tính chặt chẽ cao đối với việc ghi nhận và trình bày thông tin kế toán để phục vụ
cho các đối tượng sử dụng. Mặc dù đã nhận thức được rõ ràng những lợi ích đạt
được khi áp dụng IFRS nhưng hiện nay trên thế giới, nhiều quốc gia vẫn còn áp
dụng CMKT riêng của quốc gia mình, chỉ có một số nước lựa chọn áp dụng IFRS
toàn bộ hoặc một phần. Việc lựa chọn có áp dụng IFRS hay không, ở mức độ nào
thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, và những yếu tố đó xét trong bối cảnh môi

trường kinh tế - chính trị - văn hóa – xã hội ở từng quốc gia lại có mức độ ảnh
hưởng khác nhau.
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về vấn đề áp dụng hệ
thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) hay IFRS ở các quốc gia, ở cả các nước
phát triển và đang phát triển. Đối với các quốc gia đang phát triển, với mục tiêu thu
hút đầu tư nước ngoài, tăng cường hội nhập và giao lưu kinh tế, các nghiên cứu
càng thể hiện tầm quan trọng lớn hơn. IFRS giúp cải thiện tính hiệu quả của thị
trường vốn và thúc đẩy đầu tư thoát khỏi ranh giới quốc gia. Lợi ích của IFRS càng
được khẳng định trong điều kiện IFRS được giám sát thực thi đầy đủ, có sự hỗ trợ
của một khuôn khổ pháp lý phù hợp và các chuyên gia có trình độ cao (Tarca,
2012). Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, đứng trước xu thế toàn cầu hóa
trên mọi lĩnh vực, quá trình hội tụ kế toán quốc tế là tất yếu nhưng vẫn còn nhiều
vấn đề vướng mắc trong quá trình chuyển đổi và áp dụng. Nhằm mục đích phục vụ
cho việc xác định các nhân tố có tác động cản trở đến việc lựa chọn áp dụng IFRS
tại Việt Nam cũng như đo lường ảnh hưởng của chúng, tác giả đã tiến hành thu thập
và tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước nhằm định
hình các nhân tố và xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu.


6

1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc vận dụng IFRS ở cả các nước phát
triển và đang phát triển mà khởi đầu là ở nhóm các quốc gia phát triển. Chẳng hạn,
Barbue (2004) đã tiến hành một nghiên cứu theo chiều dọc trong giai đoạn từ 1985
đến 1999 để đo lường xu hướng thực hiện CMKT quốc tế của các công ty ở Pháp;
Affes và Callimaci (2007) đã nghiên cứu động lực dẫn đến sự chấp nhận sớm
IAS/IFRS ở Đức và Áo thông qua khảo sát một mẫu của 106 công ty Đức và Áo và
Dumontier, Raffournier (1998) tiến hành nghiên cứu sự vận dụng CMKT quốc tế
trong một mẫu bao gồm 28 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thụy Sĩ.

Tuy nhiên, giai đoạn gần đây, vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự thông
qua IAS / IFRS đã được khảo sát trong bối cảnh của các nước đang phát triển. Một
số công trình nghiên cứu đã cố gắng để xác định xem có những đặc thù nào liên
quan đến các nước này về quyết định áp dụng các CMKT quốc tế. Omneya et al
(2003) đã kiểm tra phản ứng của ngôn ngữ khi giới thiệu IFRS lần đầu tiên ở Ai
Cập. Qua tiến hành nghiên cứu trên một mẫu gồm 72 công ty niêm yết trong nước,
các tác giả đã chỉ ra rằng các công ty gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện theo
IFRS bởi sự khác biệt giữa tinh thần IFRS với triết lý tôn trọng kế toán truyền thống
và văn hoá kế toán địa phương. Chamisa (2000) đã kiểm tra vai trò của CMKT quốc
tế trong việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính cung cấp cho thị trường chứng
khoán ở các nước đang phát triển. Việt Nam là một quốc gia thuộc nhóm các quốc
gia đang phát triển, do đó, tác giả lựa chọn làm rõ các nghiên cứu nước ngoài có
liên quan tới nhóm nước đang phát triển là các nướccó nhiều nét tương đồng với
Việt Nam hơn so với các nước phát triển để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu. Dưới
đây, tác giả đi vào tóm tắt năm nghiên cứu điển hình liên quan đến các yếu tố ảnh
hưởng tới việc vận dụng IFRS ở các quốc gia đang phát triển.
[1] Daniel Zeghal, Karim Mhedhbi (2006), An analysis of the factors
affecting the adoption of international accounting standards by developing
countries


7

Nghiên cứu Alhashim và Arpan (1992) đã chỉ ra rằng các áp lực môi
trường quan trọng nhất ảnh hưởng đến kế toán là áp lực về kinh tế, áp lực xã hội, hệ
thống pháp luật, văn hoá và hệ thống chính trị. Lựa chọn của một quốc gia trong
việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, chính sách và thông lệ kế toán là kết quả của
quá trình tương tác với một số yếu tố trong môi trường. TheoCooke và Wallace
(1990), các yếu tố ảnh hưởng tới kế toán bao gồm cả các yếu tố bên trong nội bộ và
cả các yếu tố bên ngoài như tăng trưởng kinh tế, mức độ giàu có, mức độ lạm phát,

trình độ học vấn, hệ thống pháp luật, lịch sử và địa lý của đất nước, hệ thống tài
chính, quy mô và sự phức tạp của hoạt động kinh doanh, sự phát triển của thị trường
tài chính, văn hoá, ngôn ngữ chủ đạo,...Ngoài ra còn có thể có một số các yếu tố
khác như sự tồn tại của một liên kết thuộc địa, sự hiện diện của các doanh nghiệp đa
quốc gia, mức độ đáng kể của đầu tư nước ngoài, mức độ mở cửa của nền kinh tế,
vấn đề ký kết các hiệp định quốc tế và sự tồn tại của các công ty kế toán quốc tế.
Bất kỳ thay đổi đáng kể nào trong các yếu tố này ở một quốc gia cụ thể có thể ảnh
hưởng đến các quy định và chính sách kế toán của quốc gia đó.
Tiếp nối các nghiên cứu trên, nghiên cứu của Zeghal & Mhedhbi hướng tới
mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng IAS ở các nước đang
phát triển. Để xây dựng mô hình và phát triển giả thuyết, các tác giả tập trung vào
phân tích mối quan hệ và sự cộng sinh có thể được thiết lập giữa kế hoạch và sự tiến
triển của hệ thống kế toán của một quốc gia với đặc điểm của môi trường dựa trên
giả định rằng việc thông qua IAS của một nước đang phát triển được thúc đẩy bởi
một nhóm các yếu tố môi trường cụ thể trong nước đó. Do số lượng biến là lớn, việc
xác định được các biến và định nghĩa chúng cũng như đo lường các biến là không
hề dễ dàng. Trong một số trường hợp, việc tìm kiếm thông tin cũng khá khó khăn.
Vì vậy, nghiên cứu đã lựa chọn các nhân tố để giải thích cho việc đưa ra quyết định
có hay không thông qua IAS của một nước đang phát triển, bao gồm: Tỷ lệ tăng
trưởng kinh tế, trình độ học vấn, mức độ mở cửa của nền kinh tế quốc gia với bên
ngoài, thành viên văn hoá trong nhóm các quốc gia và sự tồn tại của thị trường tài
chính. Nghiên cứu xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các biến độc lập là các nhân


8

tố trên, biến phụ thuộc là áp dụng IAS ở các nước đang phát triển. Các tác giả đi
vào phân tích từng nhân tố và xây dựng các giả thuyết:
H1. Xác suất mà một nước đang phát triển sẽ thông qua IAS sẽ tăng khi tỷ
lệ tăng trưởng kinh tế tăng.

H2. Xác suất mà một nước đang phát triển sẽ thông qua IAS sẽ tăng tỷ lệ
thuận với trình độ học vấn.
H3. Các nước chủ động và tích cực mở cửa với nền kinh tế bên ngoài sẽ có
xu hướng dễ áp dụng IAS hơn.
H4. Các quốc gia đang phát triển thuộc nền văn hoá Anglo – American có
nhiều khả năng thông qua IAS hơn các quốc gia thuộc nền văn hóa khác.
H5. Các quốc gia có thị trường vốn tương đối phát triển sẽ có nhiều khả
năng thông qua IAS.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy logistic cho một mẫu gồm 64
nước đang phát triển được chọn từ năm 2003 và khi xem xét các dữ liệu sẵn có, các
tác giả kết hợp thông tin của một nhóm gồm 32 quốc gia đã thông qua IAS (có hoặc
không điều chỉnh) và một nhóm thứ hai gồm 32 quốc gia mà trong năm 2003 đã
không thông qua IAS. Danh sách các quốc gia trong mỗi nhóm được phân chia theo
các châu lục.
Nghiên cứu đã đi tới kết luận rằng trình độ học vấn, sự tồn tại của một thị
trường tài chính và thuộc nền văn hóa Anglo-American là những yếu tố tích cực và
gắn kết đáng kể với việc thông qua IAS. Tuy nhiên, các nhân tố tăng trưởng kinh tế,
kinh tế đối ngoại và sự mở cửa với nền kinh tế bên ngoài hầu như ít ảnh hưởng đến
quyết định áp dụng IAS ở các nước này. Nghiên cứu đi đến kết luận rằng các nước
đang phát triển có trình độ học vấn cao, có thị trường vốn, và thuộc về một nền văn
hoá Anglo – American có xu hướng nhanh chóng áp dụng IAS. Các quốc gia không
thuộc nền văn hóa này có nhiều khó khăn trong việc áp dụng IAS. Kết quả của
nghiên cứu đã cung cấp những hiểu biết quan trọng về các yếu tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng IAS và tạo thuận lợi cho việc áp dụng IAS ở các quốc gia đang phát
triển. Bên cạnh đó, kết quả của nghiên cứu cũng góp phần hữu ích trong việc giúp


9

Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đưa ra chiến lược để hòa hợp tiêu

chuẩn quốc tế của các quốc gia khác nhau.
[2] Mohamed Chakib KOLSI Koilsi (2008), The determinants of
IAS/IFRS adoption by emergent countries
Nghiên cứu xác định cả các biến số kinh tế vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến
quyết định áp dụng IFRS của các nước đang phát triển được tiến hành trên mẫu gồm
74 quốc gia mới nổi (37 áp dụng IFRS và 37 không áp dụng) tính đến năm 2008.
Trong đó, các nhân tố kinh tế vĩ mô bao gồm nhân tố văn hóa, tỷ lệ tăng trưởng
kinh tế, sự tồn tại của thị trường vốn, hệ thống giáo dục, hoạt động ngoại giao, hệ
thống pháp luật, hệ thống chính trị và các nhân tố kinh tế vi mô có ảnh hưởng gồm:
quy mô công ty, mức độ nợ, đòn bẩy, chất lượng kiểm toán,…
Nghiên cứu đã đưa ra các giả thuyết sau:
H1. Các nước đang phát triển có nền văn hoá Anglo-Saxon có khuynh
hướng dễ áp dụng IFRS hơn các nước khác.
H2. Một quốc gia có mức độ tăng trưởng kinh tế càng cao thì càng có xu
hướng áp dụng IFRS.
H3. Khả năng các nước đang phát triển áp dụng IFRS tăng lên cùng với sự
tồn tại của một thị trường tài chính.
H4. Mức độ phát triển của hệ thống giáo dục của một quốc gia đang phát
triển càng cao thì quốc gia đó càng dễ dàng áp dụng IFRS.
H5. Những quốc gia tích cực mở cửa nền kinh tế với các nền kinh tế bên
ngoài thì càng có xu hướng áp dụng IFRS.
H6. Các nước đang phát triển có hệ thống pháp luật theo luật chung có
nhiều khả năng áp dụng IFRS hơn các nước không áp dụng luật chung.
H7. Các quốc gia có một hệ thống chính trị với mức độ dân chủ càng cao
thì càng có xu hướng áp dụng IFRS.
H8. Các công ty được niêm yết trên thị trường nước ngoài nhiều hơn thì
càng có nhiều điều kiện thuận lợi để áp dụng IFRS.


10


H9. Các công ty có vốn đầu tư lớn hơn có nhiều khả năng áp dụng IFRS
hơn.
Nghiên cứu hướng tới mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường kinh tế vĩ mô và các yếu tố ở tầm vi mô công ty đối với quyết định áp dụng
IFRS của các nước đang phát triển. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng hai loại
phân tích gồm một tập hợp các phép thử đơn biến và phân tích đa biến và đi đến kết
luận các quốc gia lựa chọn áp dụng IFRS phần lớn có nền văn hoá Anglo-Saxon, tỷ
lệ tăng trưởng kinh tế cao, hệ thống giáo dục tiên tiến, hệ thống luật pháp mang tính
phổ biến cao và thường được kiểm toán bởi Big Four. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng
các nhân tố tỷ lệ đòn bẩy, hệ thống chính trị, thị trường tài chính, hoạt động ngoại
giao và tình trạng niêm yết quốc tế dường như không ảnh hưởng đến quyết định áp
dụng IFRS của các nước đang phát triển.
Kết quả của nghiên cứu góp phần hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức xây dựng
chuẩn mực kế toán ở các nước đang phát triển trong quá trình chuyển đổi để hòa
hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế khi xác định được các yếu tố trong môi
trường tạo thuận lợi cho việc áp dụng IAS/IFRS ở các nước này và giúp các nhà
nghiên cứu nắm bắt được đầy đủ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng
IFRS.
Tuy nhiên nghiên cứu còn một số hạn chế: Thứ nhất, mô hình ước tính bị
thiếu dữ liệu và một số biến môi trường. Nghiên cứu mối quan hệ giữa việc áp dụng
IFRS và các yếu tố môi trường đòi hỏi nhiều dữ liệu phức tạp trong khi việc thu
thập các dữ liệu thường gặp khó khăn do sự thiếu minh bạch về thông tin trong các
doanh nghiệp ở các nước đang phát triển. Thứ hai, nghiên cứu có sử dụng tới thông
tin trên báo cáo tài chính nhưng do sự khác nhau về chuẩn mực kế toán giữa các
quốc gia nên dẫn tới trở ngại trong việc xác định thông tin trong báo cáo tài chính
thường niên của công ty ở các quốc gia khác nhau.
[3] Fatma Zehri, Jamel Chouaibi (2013), Adoption determinants of the
International Accounting Standards IAS/IFRS by the developing countries



11

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến sự lựa
chọn áp dụng IAS/IFRS ở các nước đang phát triển bao gồm: văn hóa, tỷ lệ tăng
trưởng kinh tế, sự phát triển của thị trường vốn, trình độ học vấn, sự cởi mở với thế
giới bên ngoài, hệ thống pháp luật, nhân tố chính trị. Các giả thuyết được đặt ra là:
H1. Một quốc gia có nền văn hoá Anglo-Saxon có nhiều khả năng hơn
trong việc áp dụng IFRS.
H2. Một quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế cao có nhiều khả năng áp
dụng IFRS hơn.
H3. Một quốc gia có thị trường vốn phát triển có nhiều khả năng áp dụng
IFRS.
H4: Một quốc gia có trình độ học vấn tiên tiến có nhiều khả năng áp dụng
IFRS.
H5. Một quốc gia tích cực mở cửa cho nền kinh tế bên ngoài có nhiều khả
năng áp dụng IFRS.
H6. Một quốc gia có hệ thống pháp luật theo thông luật có khả năng áp
dụng IFRS cao hơn.
H7. Một quốc gia có môi trường chính trị thuận lợi có nhiều khả năng áp
dụng IFRS.
Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu dựa vào một mẫu bao gồm 74 quốc gia
đang phát triển thuộc cả 4 lục địa Âu, Á, Phi, Mỹ được lựa chọn từ trang web của
IAS (www.iasplus.com/country/country.htm) để đánh giá về tình hình áp dụng
IFRS. 74 quốc gia này được chia thành 2 nhóm: nhóm đầu tiên gồm 37 nước đang
phát triển đã thông qua IFRS (có hoặc không có sửa đổi) và nhóm thứ hai bao gồm
37 nước đang phát triển nhưng đến năm 2008 vẫn chưa thông qua IFRS.
Các kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy các quốc gia có nhiều thuận
lợi nhất để thông qua IFRS là những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, mức
học vấn cao và áp dụng một hệ thống pháp luật theo thông luật. Các nhân tố khác

gồm văn hoá, sự tồn tại của một thị trường vốn, hệ thống chính trị và sự mở cửa với
nền kinh tế bên ngoài có ảnh hưởng không đáng kể đến quyết định áp dụng IFRS.


12

Như vậy, nghiên cứu khẳng định việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế ở các
nước đang phát triển có liên quan chặt chẽ với hệ thống pháp luật, mức tăng trưởng
kinh tế và sự tiến bộ của hệ thống giáo dục ở các nước này. Từ đó, nghiên cứu cho
rằng có sự tồn tại của một đẳng cấu cưỡng chế trong khả năng áp dụng chuẩn mực
kế toán quốc tế ở các nước đang phát triển. Kết quả đạt được của nghiên cứu đã cho
thấy sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong tiến trình hội nhập
chuẩn mực kế toán quốc tế ở các nước phát triển và các nước đang phát triển.
Nghiên cứu dự đoán rằng phương thức chuyển đổi IFRS ở các nước đang phát triển
có thể sẽ khác với các nước phát triển. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp thêm nhiều
hiểu biết cho các quốc gia đang phát triển đang mong muốn áp dụng các chuẩn mực
kế toán quốc tế.
[4] Chokri Zehri & Asma Abdelbakid (2013), “Does adoption of
international accounting standards promote economic growth in developing
countries?”, International Open Journal of Economics, Vol. 1, No. 1, July 2013,
PP: 01- 13.
Các nghiên cứu trước đây (Larson, 1993, Zeghal và Mhedhbi, 2006, AlAkra và các cộng sự, 2009) đã phát hiện ra rằng mức tăng trưởng kinh tế là yếu tố
quyết định chính cho việc áp dụng các CMKT quốc tế và các yếu tố khác như văn
hoá, hệ thống chính trị và sự tồn tại của một thị trường vốn không có ảnh hưởng
đáng kể đến quyết định áp dụng IFRS ở các quốc gia. Nghiên cứu này là một phần
mở rộng của nghiên cứu do Zeghal và Mhedhbi (2006) về ảnh hưởng của các nhân
tố đến sự chấp nhận của IAS ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu nhằm xem xét
các kết quả đạt được của Zeghal và Mhedhbi (2006) sau 5 năm nghiên cứu và nắm
bắt các nguyên tắc cơ bản đằng sau sự chấp nhận IFRS của các nước đang phát triển
cũng như các biến số khác liên quan đến hệ thống pháp lý và môi trường chính trị.

Các tài liệu kế toán, cả lý thuyết và thực nghiệm, đã liên tục cho thấy tác động của
các yếu tố môi trường vào sự phát triển của kế toán. CMKT và chính sách kế toán là
những sản phẩm xã hội không thể thoát khỏi ảnh hưởng của môi trường thể chế
(Belkaoui, 1983). Tiếp nối dòng nghiên cứu về IAS/IFRS (Hove, 1986, Chamisa,


13

2000, Streets, 2002, Standish, 2003, Zeghalvà Mhedhbi, 2006; Al-Akra và cộng sự,
2009), nghiên cứu đề xuất một mẫu khảo sát gồm 74 quốc gia đang phát triển để
xác định các yếu tố quyết định áp dụng IAS/IFRS bao gồm tăng trưởng kinh tế, thị
trường chứng khoán, sự cởi mở đối với thế giới bên ngoài, hệ thống giáo dục, văn
hoá, hệ thống pháp luật và yếu tố chính trị.
Các tác giả xây dựng giả thuyết liên quan đến việc nghiên cứu tác động của
các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định áp dụng IAS/IFRS ở các nước đang phát triển,
bao gồm:
H1: Một nước có nền văn hoá Anh-Saxon có nhiều khả năng áp dụng IFRS.
H2: Một nước có tăng trưởng kinh tế cao có nhiều khả năng áp dụng IFRS.
H3: Một nước có thị trường vốn phát triển có nhiều khả năng áp dụng IFRS.
H4: Một quốc gia có trình độ học vấn tiên tiến có nhiều khả năng áp dụng
IFRS.
H5: Một quốc gia mở cửa với nền kinh tế bên ngoài có nhiều khả năng áp
dụng IFRS.
H6: Một nước có hệ thống pháp luật theo luật chung có nhiều khả năng áp
dụng IFRS.
H7: Một nước có môi trường chính trị thuận lợi có nhiều khả năng áp dụng
IFRS.
Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy các nước đang phát triển có nhiều
thuận lợi nhất để áp dụng IFRS là những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,
trình độ học vấn cao và có hệ thống pháp luật theo thông luật. Các biến số khác ở

trong mô hình như văn hoá, sự tồn tại của một thị trường vốn, hệ thống chính trị và
hoạt động quốc tế hầu như không ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS. Các kết
quả này cho thấy quyết định áp dụng CMKT quốc tế có liên quan chặt chẽ đến môi
trường thể chế của các nước đang phát triển (Nhất là hệ thống pháp luật) cũng như
các dữ liệu kinh tế vĩ mô (Mức tăng trưởng kinh tế, trình độ giáo dục).
[5] LJ Stainbank (2014), Factors Influencing the Adoption of
International Financial Reporting Standards by African Countries


14

Ngân hàng Thế giới (năm 2013) phân loại các nước theo chỉ số tổng sản
phẩm quốc dân (GNP) trên đầu người, về cơ bản các quốc gia có tổng sản phẩm
quốc dân thấp hoặc trung bình được phân loại là đang phát triển. Theo cách phân
loại này, tất cả các quốc gia ở châu Phi có thể được phân loại là các nước đang phát
triển (World Bank, 2011).
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thông qua
IFRS ở các nước châu Phi. Kế thừa các nghiên cứu trước, tác giả đã xác định các
yếu tố tăng trưởng kinh tế, trình độ học vấn, mức độ mở cửa với thị trường bên
ngoài, văn hoá và quy mô phát triển của thị trường vốn. Nghiên cứu được tiến hành
dựa trên mẫu gồm 32 quốc gia đang phát triển ở châu Phi. Nền tảng của mô hình
nghiên cứu chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Zeghal và Mhedhbi (2006) và dựa vào
mô hình này, các tác giả đi xây dựng các giả thuyết:
H1: Xác suất mà một quốc gia Châu Phi sẽ áp dụng IFRS tăng lên với sự
tăng trưởng kinh tế của nước đó.
H2: Xác suất mà một nước châu Phi áp dụng IFRS có liên quan tích cực
đến trình độ học vấn.
H3: Khả năng một quốc gia châu Phi sẽ áp dụng IFRS tăng nếu mức độ mở
cửa kinh tế bên ngoài ở nước đó là cao.
H4: Khả năng một quốc gia châu Phi sẽ áp dụng IFRS tăng nếu quốc gia đó

có nền tảng tiếng Anh (Anh)
H5: Các nước châu Phi có thị trường với mức độ vốn hóa cao sẽ dễ chấp
nhận IFRS hơn.
Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi các nước Châu Phi có tốc độ
tăng trưởng kinh tế nhanh hơn sẽ có nhiều khả năng sẽ áp dụng IFRS. Các nướcvới
mức vốn hóa thị trường tương đối cao cũng có nhiều khả năng áp dụng IFRS. Biến
văn hoá là biến số quan trọng nhất, cho thấy các nước châu Phi có quan hệ văn hoá
với Anh Quốc có nhiều khả năng chấp nhận IFRS hơn những nước không có quan
hệ văn hoá như vậy.
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước


15

Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia đang phát triển và đang từng bước
chuyển mình để hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới. Các doanh
nghiệp luôn mong muốn cung cấp thông tin BCTC có chất lượng cho các đối tượng
sử dụng nhằm thu hút các nguồn vốn lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài để đẩy mạnh
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hài hòa kế
toán quốc tế với kế toán quốc gia, đặc biệt là ở những quốc gia đang phát triển, các
nhà nghiên cứu trong nước cũng tích cực tham gia vào quá trình nghiên cứu về
mảng kế toán quốc tế. Ở nước ta, từ năm 1999 đã bắt đầu có những nghiên cứu về
các chuẩn mực kế toán quốc tế, các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại
Việt Nam cũng như các thách thức, khó khăn của quá trình hội tụ kế toán quốc tế.
Để phù hợp với đề tài nghiên cứu về các nhân tố rào cản ảnh hưởng đến việc lựa
chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam, tác giả lựa chọn tóm tắt một số nghiên cứu liên
quan đến những thách thức, khó khăn mà các các DN gặp phải trong quá trình tiếp
cận với IFRS và một số nghiên cứu liên quan trực tiếp đến các nhân tố ảnh hưởng
đến việc lựa chọn áp dụng IFRS. Kết quả đạt được từ các nghiên cứu này giúp tác
giả xác định khe hổng nghiên cứu, nhận định các nhân tố có thể kế thừa để phục vụ

cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố rào cản ảnh hưởng đến việc
lựa chọn áp dụng IFRS tại Việt Nam.
[1] Trần Quốc Thịnh (2012), Thách thức của quá trình hội tụ kế toán
quốc tế và những kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí kiểm toán số 3/2012
Trong nghiên cứu này, tác giả nhận định rằng quá trình hội tụ kế toán quốc tế
từ chuẩn mực đến thực tiễn vẫn còn một khoảng cách khá xa xuất phát từ sự khác
nhau về môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý và yếu tố văn hóa của từng
quốc gia. Tác giả chỉ ra một số khó khăn trong quá trình hội tụ kế toán ở một số
quốc gia và vùng lãnh thổ như Liên minh châu Âu, Mỹ, Úc, Trung Quốc,
Ở các quốc gia EU, những quan điểm riêng trong hệ thống kế toán khu vực
vẫn còn được duy trì mặc dù EU rất tích cực tham gia quá trình xây dựng
IAS/IFRS. Trên nguyên tắc chung, EU áp dụng nguyên bản IAS/IFRS nhưng thực
tế EU không chấp nhận toàn bộ IAS/IFRS mà phê duyệt từng chuẩn mực để áp


×