Tải bản đầy đủ (.pdf) (162 trang)

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.95 MB, 162 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ LINH PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ LINH PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN



TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này là công trình nghiên cứu của
bản thân, đƣợc đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời
gian qua. Các thông tin và số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn là hoàn toàn
trung thực.

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013
Ngƣời cam đoan

Nguyễn Thị Linh Phƣơng


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Chƣơng 1. TỔNG QUAN

1

1.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3

1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................. 3
1.3.2. Đối tƣợng khảo sát...................................................................................... 3
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................... 3
1.5. Tính mới của đề tài............................................................................................ 4
1.6. Kết cấu của đề tài .............................................................................................. 5
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

7

2.1. Ví điện tử ........................................................................................................ 7
2.1.1. Định nghĩa .................................................................................................. 7
2.1.2. Chức năng của Ví điện tử ........................................................................... 7
2.1.3. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử ....................................................... 10
2.1.4. Lợi ích của Ví điện tử................................................................................ 13
2.1.5. Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Ví điện tử ........... 16
2.2. Một số mô hình lý thuyết về ý định và hành vi sử dụng công nghệ mới ..... 18
2.2.1. Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) .......................... 18
2.2.2. Thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behavior) .......................... 18
2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) . 19
2.2.4. Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB) .......................................... 22
2.2.5. Mô hình động cơ thúc đẩy (Motivational model – MM) .......................... 23
2.2.6. Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân (Model of PC Utilization) .. 23
2.2.7. Thuyết phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory) ..................... 25


2.2.8. Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory – SCT) ...................... 26
2.2.9. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory
of Acceptance and Use of Technology – UTAUT) .............................................. 27
2.3. Một số nghiên cứu về Ví điện tử .................................................................. 30

2.3.1. Sự chấp nhận Ví di động (Mobile wallet) tại Sabah: Nghiên cứu thực
nghiệm tại Malaysia ............................................................................................ 30
2.3.2. Sự từ chối công nghệ: trƣờng hợp Ví di động (Cell phone wallet) .......... 30
2.3.3. Sự chấp nhận và phổ biến của Ví điện tử ................................................. 31
2.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ................................................................ 31
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ......................................................................................... 35
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

36

3.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 36
3.1.1. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ ...................................................................... 37
3.1.2. Giai đoạn nghiên cứu chính thức ............................................................. 37
3.2. Kết quả nghiên cứu định tính ....................................................................... 38
3.2.1. Thang đo Hữu ích mong đợi ..................................................................... 38
3.2.2. Thang đo Dễ sử dụng mong đợi................................................................ 40
3.2.3. Thang đo Ảnh hƣởng xã hội ..................................................................... 41
3.2.4. Điều kiện thuận lợi ................................................................................... 43
3.2.5. Thang đo Tin cậy cảm nhận...................................................................... 44
3.2.6. Thang đo Chi phí cảm nhận...................................................................... 46
3.2.7. Thang đo Hỗ trợ Chính phủ ...................................................................... 47
3.2.8. Thang đo Cộng đồng ngƣời dùng ............................................................. 49
3.2.9. Thang đo Ý định sử dụng .......................................................................... 50
3.3. Đánh giá sơ bộ thang đo ............................................................................... 51
3.3.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha........................ 51
3.3.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố EFA ...................................... 52
3.4. Phƣơng pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu ...................................................... 53
3.4.1. Mẫu và thông tin mẫu ............................................................................... 53
3.4.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu........................................................................ 54
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ......................................................................................... 54

Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

55

4.1. Thống kê mô tả mẫu ..................................................................................... 55


4.2. Kiểm định thang đo ...................................................................................... 57
4.2.1. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .............................................. 57
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ........... 58
4.3. Kiểm định mô hình hồi quy .......................................................................... 60
4.3.1. Xem xét mối tƣơng quan giữa các biến độc lập ....................................... 60
4.3.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội ............................................................... 61
4.4. Phân tích sự khác biệt của các biến định tính ............................................... 68
4.4.1. Phân tích sự khác biệt về Giới tính........................................................... 68
4.4.2. Phân tích sự khác biệt về Kinh nghiệm .................................................... 69
4.4.3. Phân tích sự khác biệt về Độ tuổi ............................................................. 71
4.4.4. Phân tích sự khác biệt về Trình độ ........................................................... 74
4.4.5. Phân tích sự khác biệt về Thu nhập .......................................................... 76
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ......................................................................................... 78
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

80

5.1. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu ........................................................... 80
5.2. Kiến nghị đối với doanh nghiệp cung cấp Ví điện tử................................... 81
5.2.1. Nâng cao mức độ Tin cậy cảm nhận ........................................................ 81
5.2.2. Gia tăng tính Hữu ích mong đợi ............................................................... 82
5.2.3. Gia tăng tính Dễ sử dụng mong đợi ......................................................... 82
5.2.4. Phát huy Ảnh hƣởng xã hội ...................................................................... 82

5.2.5. Xây dựng Cộng đồng ngƣời dùng ............................................................. 83
5.2.6. Xây dựng chính sách giá hợp lý................................................................ 83
5.2.7. Lƣu ý đến các thông tin nhân khẩu học .................................................... 84
5.3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý ............................................................... 84
5.4. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo....................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

85


DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
Ký tự viết tắt

Nghĩa tiếng Anh

Ý nghĩa

ATM

Automated Teller Machine

Máy giao dịch tự động

BI
C-TAM-TPB

Behavior Intention
Combined TAM – TPB


Ý định hành vi
Mô hình kết hợp TAM và TPB

DNCƢVĐT

Doanh nghiệp cung ứng ví điện tử

ĐTDĐ

Điện thoại di động

EE
FC

Effort Expectancy
Facilitating Conditions

Dễ sử dụng mong đợi
Điều kiện thuận lợi

GS
IDT
MM
MPCU

Government Support
Innovation Diffusion Theory
Motivation Model
Model of PC Utilization


Hỗ trợ Chính phủ
Thuyết phổ biến sự đổi mới
Mô hình động lực thúc đẩy
Mô hình về việc sử dụng máy tính
cá nhân

NHNN
PCo
PCr

Perceived Cost
Perceived Credibility

Ngân hàng Nhà nƣớc
Chi phí cảm nhận
Tin cậy cảm nhận

PE
SCT
SI
SMS
TAM/TAM2

Performance Expectancy
Social Cognitive Theory
Social Influcences
Short Message Service
Technology Acceptance Model

Hữu ích mong đợi

Thuyết nhận thức xã hội
Ảnh hƣởng xã hội
Tin nhắn văn bản
Mô hình chấp nhận công nghệ

TKNH
TMĐT
TPB
TRA
TTĐT
TTTT
UC
UTAUT
VĐT

Theory of Planned Behavior
Theory of Resoned Action

User’s community
Unified Theory of Acceptance
and Use of Technology

Tài khoản ngân hàng
Thƣơng mại điện tử
Thuyết hành vi kế hoạch
Thuyết hành động hợp lý
Thanh toán điện tử
Thanh toán trực tuyến
Cộng đồng ngƣời dùng
Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử

dụng công nghệ
Ví điện tử


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam …………………9
Bảng 2.2. Hình thức giao dịch và khả năng bảo vệ ngƣời dùng của một số VĐT...13
Bảng 3.1. Thang đo Hữu ích mong đợi ……………………………..…………….39
Bảng 3.2. Thang đo Dễ sử dụng mong đợi ……………………………….……….41
Bảng 3.3. Thang đo Ảnh hƣởng xã hội ……………………...………………….…42
Bảng 3.4. Thang đo Điều kiện thuận lợi ……..……………….………………..….44
Bảng 3.5. Thang đo Tin cậy cảm nhận ……………………………………..……..45
Bảng 3.6. Thang đo Chi phí cảm nhận ….………………………………….….….47
Bảng 3.7. Thang đo Hỗ trợ Chính phủ ………………………………......…….…..48
Bảng 3.8. Thang đo Cộng đồng ngƣời dùng ………………………………………50
Bảng 3.9. Thang đo Ý định sử dụng ……………………………….…………..….51
Bảng 4.1. Tổng hợp số liệu thống kê mô tả mẫu …………………………………55
Bảng 4.2. Tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo ……………......…57
Bảng 4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ……………………………..59
Bảng 4.4. Ma trận tƣơng quan …………………………………………………….61
Bảng 4.5. Hệ số phƣơng trình hồi quy …………………………………………….62
Bảng 4.6. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội ………………………………63
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định F ……………………………………………………64
Bảng 4.8. Hệ số phƣơng trình hồi quy chƣa loại biến …………………………….64
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định giả thuyết …………………………………………..65
Bảng 4.10. Kiểm định T-Test theo Giới tính …………………..………………….68
Bảng 4.11. Giá trị trung bình theo Giới tính ………………………………………69
Bảng 4.12. Kiểm định T-Test theo Kinh nghiệm ……………………………........69
Bảng 4.13. Giá trị trung bình theo Kinh nghiệm ………………………………….70



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Mô hình hoạt động của Ví điện tử ………………………………...…...10
Hình 2.2. Quy trình thanh toán bằng VĐT qua mạng internet …………….…..….11
Hình 2.3. Quy trình thanh toán bằng VĐT qua điện thoại di động…………….….12
Hình 2.4. Mô hình thuyết Hành động hợp lý …………………………………..….18
Hình 2.5. Mô hình thuyết hành vi kế hoạch …………………………………..…..19
Hình 2.6. Mô hình chấp nhận công nghệ ………………………………………….20
Hình 2.7. Mô hình chấp nhận công nghệ 2 …………………………………......…21
Hình 2.8. Mô hình kết hợp TAM và TPB …………………………………………22
Hình 2.9. Mô hình động cơ thúc đẩy ………………………………...………...….23
Hình 2.10. Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân ………………...…….…24
Hình 2.11. Thuyết phổ biến sử đổi mới …………………………………...…..…..25
Hình 2.12. Thuyết nhận thức xã hội ………………………………………………26
Hình 2.13. Lý thuyết nhận thức xã hội …………………………………….……...27
Hình 2.14. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ ………….……..29
Hình 2.15. Mô hình nghiên cứu đề xuất …………………………………………..34
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu …………………………………………………...36


1

Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài
Theo thống kê của eMarketer, doanh số bán lẻ trực tuyến toàn thế giới năm
2012 đã vƣợt 1 nghìn tỷ USD, tăng 21,7% so với năm 2011 và dự đoán trong các
năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017 sẽ tăng tƣơng ứng 17,1%, 18,3%, 14,5%, 12,4%
và 11% [48]. Điều này cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của Thƣơng mại điện
tử (TMĐT) trong quá trình phát triển kinh tế trên toàn thế giới và việc ứng dụng
TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh là xu thế tất yếu đối với các quốc gia,

các doanh nghiệp và cá nhân trong thời đại hiện nay. Sớm nhận thức đƣợc điều này,
từ những năm 2000, Chính phủ Việt Nam đã không ngừng nâng cấp cơ sở hạ tầng,
hoàn thiện hành lang pháp lý và đề ra nhiều chính sách hỗ trợ cho quá trình phát
triển TMĐT. Theo báo cáo TMĐT năm 2012 của Cục TMĐT và CNTT, doanh thu
bán lẻ trực tuyến của Việt Nam đạt khoảng 700 triệu USD và dự đoán đạt 1,3 tỷ
USD vào năm 2015. Ngoài ra, trong hơn 3000 doanh nghiệp tham gia khảo sát thì
100% doanh nghiệp có trang bị máy tính, 99% doanh nghiệp có kết nối với internet,
42% doanh nghiệp có website (tăng 12% so với năm 2011), 38% doanh nghiệp có
chức năng đặt hàng trực tuyến trên website (tăng 6% so với 2011) [13].
Thực tiễn phát triển của TMĐT Việt Nam trong những năm qua đặt ra nhu cầu
về một hệ thống thanh toán trực tuyến (TTTT) hiện đại về công nghệ và đa dạng về
dịch vụ để hỗ trợ doanh nghiệp và ngƣời tiêu dùng tận dụng tối đa lợi ích của
phƣơng thức kinh doanh mới này. Thị trƣờng TTTT tại Việt Nam đƣợc kỳ vọng sẽ
phát triển mạnh với lợi thế hơn 31,3 triệu ngƣời sử dụng internet, chiếm 35,58%
dân số và trong đó có 79,02% ngƣời dùng internet đã tham gia mua sắm trực tuyến
[8].
Hiện nay, Ví điện tử (VĐT) đƣợc đánh giá là một trong những phƣơng thức
TTTT an toàn, tiện lợi, phù hợp với điều kiện công nghệ và nhu cầu của ngƣời tiêu
dùng Việt Nam. Đƣợc cấp phép hoạt động thí điểm từ cuối năm 2008 và số lƣợng
VĐT đã phát triển rất nhanh. Theo thống kê của Vụ Thanh toán – NHNN, cuối năm
2009 có khoảng 70.000 VĐT đƣợc mở, và đến cuối Quý II/2011 tổng số VĐT phát
hành đã lên đến hơn 546.000, tăng gần 8 lần sau một năm rƣỡi. Lƣợng giao dịch


2
qua các doanh nghiệp cung ứng VĐT (DNCƢVĐT) đạt hơn 1,5 triệu lƣợt, với tổng
giá trị giao dịch hơn 3.400 tỷ đồng, bình quân khoảng 2,3 triệu đồng/giao dịch [12]
và tính đến hết năm 2012, tổng số lƣợng VĐT đƣợc phát hành bởi các tổ chức này
là hơn 1,3 triệu ví, số lƣợng giao dịch đạt hơn 16 triệu với giá trị gần 5.832 tỷ đồng
[49]. Điều này chứng tỏ VĐT là phƣơng thức thanh toán phù hợp với nhu cầu thực

tế của ngƣời dân trong TTTT nói riêng và thanh toán điện tử (TTĐT) nói chung.
Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn chƣa có một nghiên cứu chính thức nào khảo sát, đánh
giá về nhu cầu, thái độ và hành vi của khách hàng trong việc sử dụng VĐT.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến
ý định sử dụng Ví điện tử tại Việt Nam” nhằm khảo sát nhu cầu sử dụng VĐT
trong TTTT tại Việt Nam, đồng thời xác định các nhân tố và mức độ tác động của
chúng đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân tại Việt Nam. Từ đó làm
cơ sở để các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử (DNCƢVĐT), Ngân hàng
Nhà nƣớc (NHNN) và các cơ quan, tổ chức có liên quan đƣa ra giải pháp giúp phát
triển bền vững thị trƣờng VĐT tại Việt Nam.
1.2.
-

Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo trong đo
lƣờng các nhân tố tác động đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân
tại Việt Nam.

-

Xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử
dụng VĐT của khách hàng cá nhân tại Việt Nam.

-

Đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng ý định sử dụng VĐT của khách hàng
cá nhân tại Việt Nam.

Từ các mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ví

điện tử của các khách hàng cá nhân tại Việt Nam?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố trên đến ý định sử
dụng dịch vụ ví điện tử của các khách hàng cá nhân tại Việt Nam là nhƣ thế nào?


3
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: ý định sử dụng VĐT trong TTTT của khách hàng
cá nhân và các nhân tố tác động đến ý định sử dụng VĐT trong TTTT của
khách hàng cá nhân.
1.3.2. Đối tƣợng khảo sát: khách hàng cá nhân có hiểu biết về VĐT và đang sinh
sống hoặc làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu:
-

Thông tin, dữ liệu thứ cấp đƣợc nghiên cứu, thu thập trên các bài báo, bài nghiên
cứu khoa học, sách chuyên ngành về lĩnh thƣơng mại điện tử, TTĐT và VĐT.

-

Thông tin, dữ liệu sơ cấp sẽ đƣợc điều tra, thu thập thông qua khảo sát bảng câu
hỏi với hình thức phỏng vấn trực tiếp và gửi qua email đến các đối tƣợng khảo
sát.

-

Thời gian và địa điểm: từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2013 tại Tp. HCM, Việt
Nam.

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này đƣợc tiến hành theo hai bƣớc chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và
định lƣợng. Nghiên cứu định tính đƣợc tiến hành thông qua phỏng vấn một số
chuyên gia trong lĩnh vực TTĐT, VĐT và kết hợp với phƣơng pháp thảo luận nhóm
với các cá nhân đã và đang sử dụng VĐT trong TTTT tại Việt Nam. Nội dung
phỏng vấn, thảo luận sẽ đƣợc ghi chép lại làm cơ sở cho việc xây dựng, hiệu chỉnh
và bổ sung các biến quan sát trong thang đo. Các thang đo này sẽ đƣợc kiểm định
về độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA thông qua nghiên cứu
định lƣợng sơ bộ với 50 bảng câu hỏi khảo sát. Kết quả của nghiên cứu sơ bộ này sẽ
là một bảng câu hỏi sẵn sàng cho nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định
lƣợng. Mẫu đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và qua email.
Sau khi thu thập đủ số lƣợng mẫu yêu cầu, dữ liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm


4
SPSS nhằm kiểm định thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân
tích nhân tố khám phá EFA. Sau đó các nhân tố đƣợc rút trích từ tập dữ liệu sẽ đƣợc
đƣa vào phân tích hồi quy nhằm đánh giá mô hình đề xuất và kiểm định các giả
thuyết.
1.5. Tính mới của đề tài
Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử tại
Việt Nam” sẽ cung cấp những thông tin bổ ích về thị trƣờng VĐT tại Việt Nam, các
nhân tố và mức độ tác động của chúng đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá
nhân.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng của khách hàng
đối với các dịch vụ công nghệ mới, nhƣng có rất ít nghiên cứu về ý định sử dụng
của khác hàng cá nhân đối với dịch vụ VĐT – một phƣơng thức TTĐT thông minh,
ngày càng phát triển mạnh mẽ và đƣợc ƣa chuộng trên thế giới. Trên thế giới đã có

một vài nghiên cứu về lĩnh vực này, nhƣ: “Sự chấp nhận và phổ biến của Ví điện tử
” của Sahut (2009); “Sự chấp nhận Ví di động tại Sabah” của Amin (2009) và “Sự
từ chối công nghệ: trƣờng hợp ví di động” của Swilley (2010). Tuy nhiên các
nghiên cứu này đều dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis F.D
(1989).
Trong đề tài nghiên cứu này tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên
thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh et al.
(2003). Mô hình UTAUT gồm 4 nhóm nhân tố chính tác động đến ý định và hành
vi sử dụng sản phẩm/dịch vụ công nghệ nhƣ: Hữu ích mong đợi (Performance
Expectancy), Dễ sử dụng mong đợi (Effort Expectancy), Ảnh hƣởng xã hội (Social
Influences) và Điều kiện thuận lợi (Faciliating conditions) và các biến kiểm soát Độ
tuổi, Giới tính, Kinh nghiệm và Trình độ.
Ngoài 04 nhân tố từ mô hình UTAUT, trong nghiên cứu này có bổ sung thêm 03
nhân tố (Tin cậy cảm nhận (Perceived Credibility), Chi phí cảm nhận (Perceived
Cost), Hỗ trợ Chính phủ (Government Support)) từ kết quả nghiên cứu lý thuyết và


5
khám phá thêm 01 nhân tố mới (Cộng đồng ngƣời dùng (User’s Community)) từ kết
quả phỏng vấn ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực VĐT tại Việt Nam.
Các thang đo cho các khái niệm nghiên cứu trong đề tài này đƣợc xây dựng lại
cho phù hợp với lĩnh vực VĐT và điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam, thông qua
phỏng vấn xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực TTĐT và VĐT tại Việt
Nam.
Với những đặc điểm nêu trên, tác giả hy vọng đề tài nghiên cứu này sẽ cung cấp
thêm nhiều kiến thức để ngƣời đọc hiểu sâu hơn về phƣơng thức TTTT thông qua
VĐT, cũng nhƣ mang lại một nghiên cứu có ý nghĩa, thiết thực, làm nền tảng cơ sở
cho các DNCƢVĐT đề ra những giải pháp đúng đắn để nâng cao chất lƣợng dịch
vụ, thu hút đƣợc nhiều ngƣời sử dụng và là cơ sở để các cơ quan quản lý ban hành
các quy định, chính sách phù hợp, kịp thời nhằm quản lý và hỗ trợ cho sự phát triển

của thị trƣờng VĐT. Từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của TMĐT và giảm tỷ
lệ tiền mặt trong thanh toán theo chủ trƣơng chung của Nhà nƣớc về phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
1.6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 5 chƣơng và các phần tài liệu tham khảo, phụ lục, đƣợc sắp
xếp theo bố cục sau:
Chƣơng 1: Tổng quan - Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên
cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn
của đề tài và kết cấu của đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Trình bày về khái niệm
VĐT, chứa năng của VĐT, lợi ích của VĐT, quy trình thanh toán bằng VĐT và một
số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực VĐT. Trong chƣơng này cũng sẽ
trình bày một số mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến ý định và hành vi sử
dụng công nghệ và kết quả của một số nghiên cứu trƣớc đây về ý định sử dụng
VĐT - Ví di động của khách hàng cá nhân.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu - Trình bày về qui trình nghiên cứu, cách
thức xây dựng thang đo, phƣơng pháp chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin, công


6
cụ xử lý dữ liệu và các kỹ thuật phân tích thống kê đƣợc sử dụng trong nghiên cứu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu – Trình bày và diễn giải kết quả của nghiên cứu
định lƣợng chính thức, bao gồm các kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu, kiểm
định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi
quy bội, phân tích T-test và ANOVA.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị - Trình bày những kết quả đáng chú ý thu đƣợc
từ công trình nghiên cứu này, đồng thời đề xuất một số kiến nghị cho các doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ VĐT và các cơ quan quản lý liên quan để có thể thu hút
nhiều ngƣời sử dụng VĐT trong TTTT nói riêng và TTĐT nói chung.
Tài liệu tham khảo

Phụ lục


7

Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chƣơng 2 sẽ trình bày về khái niệm VĐT, quy trình thanh toán bằng
VĐT, lợi ích của VĐT, các lý thuyết và mô hình về ý định sử dụng công nghệ mới,
kết quả của một số nghiên cứu trƣớc đây liên quan đến VĐT, và đề xuất mô hình
nghiên cứu cũng nhƣ các giả thuyết.
2.1. Ví điện tử
2.1.1. Định nghĩa
Theo NHNN, trong Dự thảo Thông tƣ hƣớng dẫn về hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán [7], “Dịch vụ Ví điện tử” đƣợc định nghĩa là dịch vụ
cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ tạo lập trên một vật mang tin (nhƣ chip điện tử, sim điện thoại di
động, máy chủ…), cho phép lƣu trữ một giá trị tiền tệ đƣợc đảm bảo bằng giá trị
tiền mặt tƣơng đƣơng và đƣợc sử dụng để thanh toán thay thế cho tiền mặt.
Theo công ty chuyển mạch tài chính Quốc gia (Banknetvn), “Ví điện tử” là
một tài khoản điện tử, nó giống nhƣ “ví tiền” của ngƣời dùng trên internet và đóng
vai trò nhƣ 1 chiếc ví tiền mặt trong TTTT, giúp ngƣời dùng thực hiện công việc
thanh toán các khoản phí trên internet, gửi tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và
tiết kiệm cả về thời gian, công sức lẫn tiền bạc.
2.1.2. Chức năng của Ví điện tử
Tính đến nay, NHNN đã cấp phép hoạt động thí điểm cho 09 DNCƢVĐT1 và
mỗi DNCƢVĐT có chiến lƣợc phát triển riêng biệt nhắm vào các đối tƣợng khách
hàng khác nhau. Do vậy sản phẩm VĐT của mỗi doanh nghiệp lại có những tiện ích
và đặc tính khác nhau.

_____________________________________________________________________________


1. 09 VĐT đƣợc NHNN cấp phép: MobiVi (Cty Việt Phú); Payoo (Cty VietUnion); VnMart (Cty
VNPAY); Smartlink (Cty Smartlink); Vcash (Cty VINAPAY); Ngân lƣợng (Cty PeaceSoft); Momo
(Cty M-services); Megapayment (Cty VNPT-EPAY) và Edong (Cty ECPAY).


8
Tuy nhiên, hầu hết các VĐT tại Việt Nam hiện nay đều có 04 chức năng chính là:
-

Nhận và chuyển tiền: sau khi đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoản
VĐT đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau nhƣ: nạp
tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của DNCƢVĐT, nạp tiền tại quầy giao dịch
ngân hàng kết nối với DNCƢVĐT, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản VĐT
cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng (TKNH) …Và khi có
tiền trong tài khoản VĐT, chủ tài khoản VĐT có thể chuyển tiền sang VĐT
khác cùng loại, chuyển tiền sang TKNH có liên kết hoặc chuyển cho ngƣời
thân/bạn bè theo đƣờng bƣu điện và qua các chi nhánh ngân hàng.

-

Lƣu trữu tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơi
lƣu trữ tiền dƣới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi.
Và số tiền ghi nhận trên tài khoản VĐT tƣơng đƣơng với giá trị tiền thật đƣợc
chuyển vào.

-

Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản VĐT thì khách hàng
cũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực

tuyến trên các gian hàng/website TMĐT tại Việt Nam hoặc ở nƣớc ngoài có
tích hợp chức năng thanh toán bằng VĐT đó.

-

Truy vấn tài khoản: với chức năng này, chủ tài khoản VĐT có thể thực hiện
các thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dƣ, xem lịch sử giao
dịch trong tài khoản VĐT của mình.
Ngoài ra các DNCƢVĐT tại Việt Nam hiện nay còn phát triển và tích hợp thêm

nhiều chức năng phụ khác [Xem bảng 2.1] nhằm đem lại nhiều tiện ích hơn cho
khách hàng khi sử dụng VĐT, nhƣ:
-

Thanh toán hóa đơn: các DNCƢVĐT đã mở rộng liên kết, hợp tác với các
doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu nhƣ các điện thoại,
internet, điện lực, nƣớc, truyền hình … cho phép khách hàng có thể thanh
toán các loại hóa đơn sinh hoạt này thông qua tài khoản VĐT một cách chủ
động và thuận tiện.

-

Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn: khi sở


9
hữu VĐT ngƣời dùng internet cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản VĐT
để chi trả những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên internet dễ
dàng, nhanh chóng với chi phí thấp hơn so với các phƣơng thức TTĐT khác.
-


Mua vé điện tử: với sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử nhƣ vé máy bay,
vé tàu, vé xe, vé xem phim, ca nhạc …các DNCƢVĐT đã mở rộng thêm
chức năng mua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho
ngƣời dùng VĐT.

-

Thanh toán học phí: khi sử dụng VĐT ngƣời dùng có thể thanh toán học phí
cho các khóa học online, đào tạo từ xa …một cách dễ dàng và tiện lợi.

-

Thanh toán đặt phòng: hiện nay một số DNCƢVĐT tại Việt Nam đã liên kết
với các trang đặt phòng khách sạn để tích hợp chức năng thanh toán tiền đặt
phòng trực tuyến cho khách hàng có tài khoản VĐT.

-

Mua bảo hiểm ôtô – xe máy …

Bảng 2.1. So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam
Chức năng Chuyển/ Mua
Truy Thanh
nhận
sắm vấn tài toán
tiền
trực khoản
hóa
Ví điện tử

tuyến
đơn

Nạp thẻ Mua Đóng
điện

học
thoại,
điện phí
thẻ
tử
game …
X
X
X

Thanh
toán
đặt
phòng

MobiVi

X

X

X

X


-

Ngân lƣợng

X

X

X

-

X

X

-

X

Momo

X

X

X

X


X

X

-

-

Megapayment

X

X

X

-

X

X

-

-

Vnmart

X


X

X

X

X

X

-

-

Payoo

X

X

X

X

X

X

X


-

VCash

X

X

X

-

X

-

-

-

E-Dong

X

-

X

X


X

-

X

-

Nguồn: tác giả tổng hợp từ website của các DNCƢVĐT


10
2.1.3. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử
Sau khi khách hàng đăng ký và kích hoạt thành công tài khoản VĐT thì các
DNCƢVĐT sẽ có trách nhiệm quản lý tài khoản VĐT của khách hàng và xử lý các
giao dịch phát sinh trên hệ thống khi diễn ra những hoạt động nạp, rút tiền, mua bán
hàng hóa/dịch vụ của khách hàng; tính toán nghĩa vụ và thông báo tới ngân hàng để
thực hiện ghi nợ và ghi có đối với các tài khoản tiền thật tƣơng ứng của các bên có
liên quan [Xem hình 2.1].
Ngân hàng

Tài khoản A

Tài khoản B
Tài khoản DNCƢVĐT

DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG VĐT

Ví điện tử

A
Khách hàng A

Ví điện tử
B
Khách hàng B

Hình 2.1. Mô hình hoạt động của Ví điện tử [12]
Để đảm bảo cho các giao dịch TTTT nói chung và TTTT qua VĐT diễn ra một
cách thuận lợi và an toàn, NHNN đã ban hành Công văn số 6251/NHNN-TT vào
ngày 11/08/2011 về việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến và ví điện tử.
Theo đó, NHNN yêu cầu các DNCƢVĐT phải bố trí một TKNH riêng biệt để theo
dõi toàn bộ lƣợng tiền đang lƣu hành trên VĐT của khách hàng và phải đảm bảo số
dƣ của tài khoản này đúng bằng tổng số tiền trên các VĐT của khách hàng.
Dựa vào môi trƣờng và phƣơng tiện xử lý giao dịch, các loại VĐT tại Việt Nam
hiện nay có thể chia làm 2 nhóm: VĐT thanh toán trên website qua mạng internet
và VĐT thanh toán dựa vào ứng dụng hoặc tin nhắn (SMS) trên điện thoại di động
(ĐTDĐ) qua mạng viễn thông.


11
a. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng internet
Quy trình thanh toán bằng VĐT trên mạng internet có thể tổng quát thành 3 giai
đoạn: giai đoạn đặt hàng, giai đoạn thanh toán và giai đoạn nhận hàng. Các giai
đoạn này lại đƣợc chia ra làm các bƣớc nhỏ khi thao tác trên giao diện tại các gian
hàng/webiste TMĐT của ngƣời bán đã đƣợc tích hợp chức năng TTTT bằng VĐT.
Bƣớc 1: Chọn hàng hóa/dịch vụ trên các
gian hàng hoặc website TMĐT
Giai đoạn đặt hàng
Bƣớc 2: Điền thông tin ngƣời mua và

hình thức giao hàng
Bƣớc 3: Đăng nhập vào tài khoản VĐT*
(nhập tên tài khoản và mật khẩu)
Bƣớc 4: Chọn hình thức thanh toán ngay
hoặc thanh toán đảm bảo (nếu có)**

Giai đoạn thanh toán

Bƣớc 5: Xác nhận thanh toán bằng mật
khảu OTP (nhận đƣợc qua SMS hoặc
email)***
Bƣớc 6: Nhận thông báo kết quả giao
dịch và chờ giao hàng

Giai đoạn nhận hàng

Hình 2.2. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng internet
(**) Hiện nay chỉ có 4 VĐT triển khai hình thức thanh toán đảm bảo (thanh toán
tạm giữ): Momo, Ngân lƣợng, V-cash và Payoo.
(*; *** ) Tất cả các VĐT thanh toán qua mạng internet đều áp dụng chính sách bảo
mật tài khoản bằng hai lớp mật khẩu (mật khẩu đăng nhập - AP và mật khẩu xác
nhận sử dụng một lần – OTP) [Xem bảng 2.2].


12
b. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng viễn thông
Hiện nay tại Việt Nam có hai VĐT hoạt động trên ứng dụng ĐTDĐ là: VĐT
Momo (M-service) và VĐT E-dong (EC PAY) [Xem bảng 2.2]. Tuy nhiên các
VĐT này chỉ có thể dùng để thanh toán hóa đơn điện, nƣớc, chuyển tiền cho các
VĐT cùng loại, chuyển tiền vào TKNH liên kết, mua thẻ điện thoại, thẻ game …

mà chƣa đƣợc kích hoạt chức năng TTTT, mua vé điện tử, thanh toán đặt phòng …
Trên hình 2.3 trình bày quy trình thanh toán bằng VĐT trên ứng dụng ĐTDĐ.
Bƣớc 1: Bật ứng dụng VĐT trên ĐTDĐ
Bƣớc 2: Chọn loại giao dịch cần thực
hiện (chuyển tiền/mua thẻ/thanh toán)
Bƣớc 3: Chọn dịch vụ cần thanh toán
(Điện, nƣớc, điện thoại …)
Bƣớc 4: Nhập mã dịch vụ
Bƣớc 5: Nhập mã hóa đơn
Bƣớc 6: Nhập số tiền cần thanh toán
Bƣớc 7: Nhập số điện thoại khách hàng
Bƣớc 8: Nhập mật khẩu đăng nhập VĐT
Bƣớc 9: Kiểm tra thông tin và xác nhận
thanh toán
Hình 2.3. Quy trình thanh toán bằng VĐT qua điện thoại di động


13
Bảng 2.2. Hình thức giao dịch và khả năng bảo vệ ngƣời dùng của một số VĐT
Giao dịch
qua mạng
internet


Giao dịch
qua mạng
viễn thông
Không

Thanh

toán đảm
bảo
Không

Ngân lƣợng



Không



Trustwave

AP và OTP

Momo







VerySign

AP và OTP

Megapayment




Không

Không

VerySign

AP và

MobiVi

Bảo mật
Dấu hiệu
Xác thực
an toàn
giao dịch
GlogalSign AP và OTP

OTP/MK2
Vnmart



Không

Không

Payoo




Không



GlobalSign AP và OTP

VCash



Không



Trustvn

AP và OTP

E-Dong

Không



Không

-


AP



Không

Không

Trustvn

AP và OTP*

Smartlink

VerySign

AP và OTP

Nguồn: tác giả tổng hợp từ website của các DNCƢVĐT
2.1.4. Lợi ích của Ví điện tử
VĐT đƣợc đánh giá là một phƣơng thức TTĐT thông minh và sẽ là xu hƣớng
thanh toán phổ biến trong tƣơng lai, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT và
quá trình hội nhập, giao thƣơng quốc tế ngày càng sâu rộng trên toàn thế giới. Với
các đặc điểm và chức năng của mình, các VĐT cho thấy rằng dịch vụ này mang lại
nhiều lợi ích cho các chủ thể liên quan, nhƣ:
2.1.4.1. Đối với nhà nƣớc
-

Thúc đẩy sự phát triển của TMĐT: VĐT - đƣợc đánh giá là công cụ TTTT
phù hợp với nhu cầu và tâm lý của ngƣời tiêu dùng tại Việt Nam. Khắc phục

đƣợc tâm lý lo ngại khi tiết lộ thông tin tài khoản thẻ tín dụng, thẻ ngân hàng
trên môi trƣờng internet của ngƣời tiêu dùng. Khi thực hiện các giao dịch
thanh toán, khách hàng chỉ cần khai báo thông tin tài khoản VĐT – nơi chứa
số lƣợng tiền nhỏ mà khách hàng chuyển vào. Hơn nữa các DNCƢVĐT còn
cam kết đảm bảo cho ngƣời mua và ngƣời bán khi thực hiện giao dịch qua
VĐT, tránh đƣợc tình trạng lừa đảo khi tham gia giao dịch TMĐT. Vì vậy


14
VĐT đƣợc kỳ vọng sẽ là một công cụ TTTT an toàn, tiện lợi giúp cho thị
trƣờng TMĐT của Việt Nam phát triển tƣơng xứng với tiềm năng.
-

Hạn chế tiền mặt lƣu thông trong nền kinh tế: doanh thu TMĐT của Việt
Nam năm 2012 là khoảng 700 triệu USD [13], tuy nhiên hầu hết các giao dịch
đều đƣợc thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng. Do đó sự ra đời của VĐT
đƣợc kỳ vọng sẽ giúp cho ngƣời tiêu dùng tin tƣởng thực hiện TTTT khi mua
sắm trên các gian hàng/website TMĐT. Từ đó sẽ góp phần làm giảm lƣu
thông tiền mặt trong nền kinh tế.

-

Hạn chế nạn tiền giả: tiền lƣu giữ trong tài khoản VĐT là tiền số hóa và có
giá trị tƣơng đƣơng với tiền thật đƣợc chuyển vào TKNH đối ứng. Do đó cơ
quan quản lý có thể dễ dàng kiểm soát lƣợng tiền trong nền kinh tế và hạn chế
đƣợc nạn in và sử dụng tiền giả.
2.1.4.2. Đối với doanh nghiệp

-


Tăng doanh số bán hàng: hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đã xây dựng và
triển khai kênh bán hàng trực tuyến qua mạng internet. Theo báo cáo TMĐT,
năm 2012 có 38 % doanh nghiệp triển khai bán hàng qua website (so với 30%
trong năm 2011) và 17 % doanh nghiệp tích hợp chức năng TTTT trên
website của mình (so với 7% trong năm 2011) [13]. Nhờ tính an toàn và tiện
lợi trong TTTT, VĐT sẽ giúp ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp yên tâm hơn
khi tham gia giao dịch qua mạng internet. Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp gia
tăng đƣợc doanh số bán hàng thông qua kênh TMĐT.

-

Tránh các chi phí phát sinh do đơn hàng giả: khi các giao dịch đƣợc thực
hiện thông qua VĐT thì doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm không bị các đơn
hàng giả vì đã đƣợc các DNCƢVĐT đảm bảo xác thực tài khoản VĐT của
ngƣời mua. Các DNCƢVĐT sẽ trừ tiền trong tài khoản VĐT của ngƣời mua
và sẽ chuyển cho ngƣời bán khi giao dịch thành công và không có khiếu nại
nào từ ngƣời mua và ngƣời bán nữa.

-

Tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong
quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ đƣợc thực hiện tự động và


15
chính xác bàng máy tính điện tử do đó sẽ ngƣời bán hàng không sợ bị thất
thoát tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách.
2.1.4.3. Đối với ngƣời tiêu dùng
-


Hạn chế tối đa thiệt hại do mất thông tin tài khoản tài chính: So với các
phƣơng thức TTTT khác (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, mobile banking, internet
banking), khi bị kẻ gian lấy đƣợc thông tin chủ tài khoản thì mức thiệt hại tài
chính đối với chủ tài khoản VĐT là nhỏ nhất. Vì các phƣơng thức khác đều
liên kết trực tiếp với TKNH mà trong đó thƣờng có chứa số lƣợng tiền lớn.
Còn VĐT chỉ chứa số tiền vừa phải do chủ tài khoản nạp vào để thực hiện
một vài giao dịch nhất định.

-

Tránh bị lừa đảo khi mua sắm trực tuyến: khi TTTT bằng VĐT, ngƣời tiêu
dùng sẽ đƣợc các DNCƢVĐT bảo vệ quyền lợi nhờ hình thức thanh toán tạm
giữ (thanh toán đảm bảo). Với phƣơng thức này, DNCƢVĐT sẽ trừ tiền trong
tài khoản VĐT của ngƣời mua khi đặt hàng và “tạm giữ” số tiền đó trong tài
khoản của DNCƢVĐT và chỉ chuyển cho ngƣời bán khi ngƣời mua đã nhận
đƣợc hàng hóa/dịch vụ đúng nhƣ mô tả và không có khiếu nại nào từ phía
ngƣời mua và ngƣời bán. Thời gian “tạm giữ” tiền trong tài khoản của
DNCƢVĐT do ngƣời mua chỉ định và thƣờng không quá 7 ngày làm việc.

-

Tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong
quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ đƣợc thực hiện tự động và
chính xác bàng máy tính điện tử do đó ngƣời mua hàng không sợ bị thất thoát
tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch.
2.1.4.4. Đối với các ngân hàng:
Theo quy định hiện nay của NHNN, khách hàng muốn đăng ký sử dụng VĐT

thì yêu cầu phải có TKNH. Việc kết nối của Ngân hàng với VĐT sẽ đem lại những
lợi ích sau:

-

Tăng tính năng cho TKNH, gia tăng giá trị các dịch vụ tiện ích cho khách
hàng nhất là trong TTTT, nhờ đó nâng cao khả năng giữ chân khách hàng
trung thành nhờ có nhiều tiện ích thanh toán gắn với chi tiêu hàng ngày của
họ.


16

-

Tăng lƣợng tài khoản thanh toán.

-

Gia tăng tính cạnh tranh với các ngân hàng khác, từ đó góp phần mở rộng &
đẩy mạnh thƣơng hiệu của ngân hàng.

-

Ngân hàng có thể tận dụng đƣợc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của các doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhƣ các DNCƢVĐT trong
việc phát triển đa dạng hóa phƣơng thức thanh toán.

-

Ngân hàng sẽ thu đƣợc khoản phí nhờ việc xử lý thanh toán dịch vụ nạp tiền,
chuyển tiền và rút tiền trên các tài khoản VĐT.


2.1.5. Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Ví điện tử
-

Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH: đƣợc Quốc hội khoá XI thông qua
ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2006.
Luật Giao dịch điện tử quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các
cơ quan nhà nƣớc, lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thƣơng mại và các lĩnh vực
khác do pháp luật quy định. Luật gồm 8 chƣơng, 54 điều bao gồm hầu hết các
yếu tố, bên liên quan đến giao dịch điện tử nhƣ: Chữ ký điện tử, tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, giá trị pháp lý chữ ký điện tử, giá trị
pháp lý của hợp đồng ký bằng chữ ký điện tử, trách nhiệm các bên liên quan
đến bảo mật thông tin, giải quyết tranh chấp liên quan đến giao dịch điện tử.

-

Nghị định 26/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử
về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Nghị định quy định về việc
quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số. Đây là những
quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh, an toàn và độ tin
cậy của các giao dịch điện tử.

-

Nghị định 27/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử
trong hoạt động tài chính. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Nghị định
quy định chi tiết về giá trị pháp lý của chứng từ, hóa đơn điện tử; quy định cụ
thể về quyền hạn, trách nhiệm, tố tụng, tranh chấp và xử lý vi phạm liên quan
đến các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.



×