i
BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------
Đoàn Minh Quang
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP TẠI
CÁC TRƢỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử
dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM” là
kết quả của quá trình nghiên cứu của riêng tôi. Ngoại trừ các nội dung tham khảo từ
các công trình nghiên cứu khác đƣợc đƣa ra trong phần tài liệu tham khảo của luận
văn, các số liệu điều ra, kết quả nghiên cứu đƣa ra trong luận văn là trung thực và
chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trƣớc đó.
Tp. HCM, ngày 30 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Đoàn Minh Quang
iii
MỤC LỤC
Trang bìa phụ ............................................................................................................... i
Lời cam đoan ...............................................................................................................ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ............................................................................ vi
Danh mục các bảng biểu ...........................................................................................vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ..................................................................................... ix
TÓM TẮT ........................................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 2
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................2
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................5
1.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................5
1.4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................6
1.5.
Bố cục luận văn .............................................................................................6
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................. 8
2.1.
Tổng quan ......................................................................................................8
2.2.
Một số vấn đề cơ bản về Outsourcing – Thuê ngoài ...................................10
2.2.1.
Khái niệm và đặc điểm .........................................................................10
2.2.2.
Vai trò của Outsourcing ........................................................................11
2.3.
Quyết định mua của tổ chức ........................................................................14
2.3.1.
Tổng quan quyết định mua của tổ chức ...................................................14
2.3.2.
Các đặc điểm của thị trƣờng tổ chức ........................................................19
2.3.3.
Trung tâm mua hàng của tổ chức .............................................................22
2.3.4.
Tiến trình mua hàng của tổ chức ..............................................................24
2.3.5.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua của tổ chức ..........................24
2.4.
Các nghiên cứu liên quan ............................................................................26
2.5.
Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.........................................................30
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................32
3.1.
Thiết kế nghiên cứu .....................................................................................32
iv
3.2.
Xây dựng thang đo ......................................................................................32
3.3.
Nghiên cứu định tính ...................................................................................35
3.3.1.
Thực hiện nghiên cứu định tính ............................................................35
3.3.2.
Kết quả hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính .....................36
3.3.3.
Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính ...................................................38
3.4.
Nghiên cứu định lƣợng ................................................................................38
3.4.1.
Thiết kế mẫu .........................................................................................39
3.4.2.
Thu thập dữ liệu ....................................................................................40
3.4.3.
Phân tích dữ liệu ...................................................................................40
3.4.3.1.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo ...................................................40
3.4.3.2.
Phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................................41
3.4.4.
Phân tích tƣơng quan ............................................................................42
3.4.5.
Phân tích hồi quy ..................................................................................42
3.4.6.
Kiểm định trung bình tổng thể ..............................................................43
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................44
4.1.
Đặc điểm mẫu khảo sát ................................................................................44
4.2.
Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu ...............................................................44
4.2.1.
Giới tính mẫu quan sát ..........................................................................44
4.2.2.
Trình độ học vấn mẫu quan sát .............................................................44
4.2.3.
Chức vụ mẫu quan sát ...........................................................................45
4.2.4.
Thu nhập mẫu quan sát .........................................................................45
4.3.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo ................................................................46
4.3.1.
Phân tích Cronbach Alpha ....................................................................46
4.3.2.
Phân tích khám phá yếu tố (EFA).........................................................48
4.3.2.1.
Phân tích yếu tố quyết định sử dụng (lần 1) ..................................48
4.3.2.2.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng (lần 1) .48
4.3.2.3.
Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng (lần 2) ...50
4.3.2.4.
Phân tích yếu tố quyết định sử dụng (lần 2) ..................................52
4.3.3.
Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết................................53
v
4.4.
Phân tích hồi quy .........................................................................................53
4.4.1.
Phân tích tƣơng quan ............................................................................53
4.4.2.
Phƣơng trình hồi quy ............................................................................54
4.4.3.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy ........................................56
4.4.4.
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ...................................................58
4.5. Phân tích cảm nhận về các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng
DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM .............................................58
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................61
5.1.
Giới thiệu .....................................................................................................61
5.2.
Tóm tắt các kết quả chính ............................................................................61
5.3. Kiến nghị một số hàm ý nhằm tăng ý định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng
học trên địa bàn Tp.HCM ......................................................................................62
5.3.1.
Đối với môi trƣờng bên trong ...............................................................62
5.3.2.
Đối với quan hệ cá nhân .......................................................................63
5.3.3.
Đối với Marketing.................................................................................64
5.4.
Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................66
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phụ lục 1: Dàn bài thỏa luận tay đôi
Phụ lục 2: Đối tƣợng tham gia nghiên cứu định tính
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 4: Kết quả nghiên cứu
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
B2B
: Business to Business
BN
: Yếu tố môi trƣờng bên ngoài
BPO
: Dịch vụ thuộc quá trình sản xuất kinh doanh
BT
: Yếu tố môi trƣờng bên trong
CN
: Yếu tố quan hệ cá nhân
DVVSCN
: Dịch vụ vệ sinh công nghiệp
EFA
: Exploratory Factor Analysis
QD
: Yếu tố quyết định sử dụng
IT
: Information Technology
ITO
: Dịch vụ gia công công nghệ thông tin
KMO
: Kaiser – Mayer Olkin
KPO
: Dịch vụ nghiên cứu thiết kế
MA
: Yếu tố Marketing
TCHC
: Tổ chức hành chánh
THPT
: Trung học phổ thông
Tp.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Bảng phát biểu thang đo ảnh hƣởng của môi trƣờng bên ngoài. .................. 36
Bảng 3.2: Bảng phát biểu thang đo ảnh hƣởng của môi trƣờng bên trong ................... 37
Bảng 3.3: Bảng phát biểu thang đo các yếu tố quan hệ cá nhân ................................... 37
Bảng 3.4: Bảng phát biểu thang đo các yếu tố Marketing ............................................ 38
Bảng 3.5: Bảng phát biểu thang đo các yếu tố quyết định sử dụng DVVSCN ............ 38
Bảng 4.1: Hình thức thu thập dữ liệu ............................................................................ 44
Bảng 4.2: Thống kê mẫu theo giới tính......................................................................... 44
Bảng 4.3: Thống kê mẫu theo trình độ học vấn ............................................................ 45
Bảng 4.4: Thống kê mẫu theo chức vụ ......................................................................... 45
Bảng 4.5: Thống kê mẫu theo thu nhập ........................................................................ 45
Bảng 4.6: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo quyết định sử dụng DVVSCN tại
các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM (lần 1) ................................................................ 46
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết
định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM (lần 1) ................... 47
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett yếu tố quyết định sử dụng (lần 1) ...... 48
Bảng 4.9: Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA yếu tố quyết định sử dụng (lần 1)
....................................................................................................................................... 48
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các yếu tố ảnh hƣởng quyết
định sử dụng DVVSCN (lần 1) ..................................................................................... 49
Bảng 4.11: Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA yếu tố quyết định sử dụng (lần
1).................................................................................................................................... 49
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử
dụng (lần 2) ................................................................................................................... 50
Bảng 4.13: Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA yếu tố ảnh hƣởng đến quyết
định sử dụng (lần 2) ...................................................................................................... 51
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các yếu tố quyết định sử dụng
DVVSCN (lần 2) ........................................................................................................... 52
viii
Bảng 4.15: Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA yếu tố quyết định sử dụng (lần
2).................................................................................................................................... 52
Bảng 4.16: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh .................. 53
Bảng 4.17: Bảng hệ số tƣơng quan ............................................................................... 54
Bảng 4.18: Bảng tóm tắt mô hìnhb ................................................................................ 54
Bảng 4.19: Bảng tóm tắt kết quả hồi quy ...................................................................... 55
Bảng 4.20: Anovab ........................................................................................................ 57
Bảng 4.21: Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ............................................................... 58
Bảng 4.22: Bảng tóm tắt mức độ ảnh hƣởng các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử
dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM ............................................ 58
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định T-Test với các yếu tố thành phần ảnh hƣởng đến
quyết định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM ..................... 59
Bảng 4.24: Bảng kết quả kiểm định T-test với yếu tố quyết định sử dụng................... 60
ix
DANH MỤC HÌNH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1: Mô hình quyết định mua của tổ chức (Webster và Wind,1972). .................. 15
Hình 2.2: Mô hình quyết định mua của tổ chức (Tune, 1992) ...................................... 16
Hình 2.3: Mô hình quyết định mua của tổ chức (Kotler và Armstrong, 2010) ............ 17
Hình 2.4: Mô hình quyết định mua của tổ chức (Wind và Thomas, 1980) .................. 19
Hình 2.5: Mô hình tiến trình mua hàng của tổ chức (Dwyer & Tanner, 2010, p.73) ... 24
Hình 2.6: Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua tổ chức (Philip Kotler, 2001,
p.115)............................................................................................................................. 25
Hình 2.7: Mô hình các yếu tố chính ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng quần áo thời
trang nữ - khu vực Tp.HCM (Nguyễn Ngọc Thanh, 2008) .......................................... 27
Hình 2.8: Mô hình các nhân tố tác động đến lựa chọn kênh siêu thị khi mua thực
phẩm tƣơi sống của ngƣời tiêu dùng Tp.HCM (Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phạm Tấn
Nhật, 2013) .................................................................................................................... 27
Hình 2.9: Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn của ngƣời tiêu
dùng tại cửa hàng Toimoi (Ayu. Karbala, Harimukti và Wandebori, 2013) ................ 28
Hình 2.10: Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn sản phẩm chăm sóc
da mặt cho nữ tại Phần Lan (Isa Kokoi, 2011) ............................................................. 29
Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu đề nghị ....................................................................... 30
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ........................................................................... 32
Hình 4.1: Biểu đồ tầng số Histogram ............................................................................ 56
Hình 4.2: Đồ thị phân tán Scatterplot ........................................................................... 57
1
TÓM TẮT
Nghiên cứu này có ba mục tiêu cơ bản là: (1) Xác định các yếu tố ảnh hƣởng
đến quyết định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM, (2) Xác
định mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng
DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM, (3) Đƣa ra những kiến nghị, đề
xuất cho các nhà cung cấp DVVSCB trong việc thiết kế các tính năng, gói dịch vụ
nhằm đáp ứng những yêu cầu của các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM. Nghiên cứu
đƣợc tiến hành thông qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lƣợng.
Nghiên cứu định tính xác định đƣợc bốn yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử
dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM gồm: (1) Các yếu tố bên
ngoài, (2) Các yếu tố bên trong, (3) Các yếu tố quan hệ cá nhân, (4) Các yếu tố
Marketing.
Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Nghiên
cứu sử dụng phân tích hồi quy thông qua phần mềm SPSS 16.0 với số lƣợng mẫu là
241.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu
khảo sát, các giả thuyết đƣợc chấp nhận ngoại trừ giả thuyết: “Môi trƣờng bên ngoài
có tác động cùng chiều lên quyết định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa
bàn Tp.HCM”. Các giả thuyết về yếu tố bên trong, quan hệ cá nhân và yêu tố
Marketing có tác động cùng chiều lên quyết định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng
học trên địa bàn Tp.HCM đều đƣợc chấp nhận.
Các kết quả nghiên cứu giúp các nhà cung cấp dịch vụ hiểu rõ hơn về các yếu tố
ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn
Tp.HCM. Từ đó, có thể định hƣớng việc thiết kế và phát triển các chức năng, gói
dịch vụ đáp ứng nhu cầu của các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM.
2
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới hiện nay, mô hình dịch vụ vệ sinh công nghiệp không còn là khái
niệm xa lạ với ngƣời tiêu dùng hiện đại, mà nó đã có những bƣớc phát triển nhanh
chóng để hoà nhập cùng với các mô hình dịch vụ khác. Mô hình này đƣợc hiểu nhƣ
là sự kết hợp giữa việc lau chùi dọn dẹp vệ sinh thông thƣờng với vệ sinh bằng máy
móc, thiết bị, dụng cụ hiện đại. Công việc dọn dẹp đơn thuần hằng ngày nay đã
đƣợc chuyên nghiệp hoá với máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất chuyên dụng cùng
phƣơng pháp xử lý tối ƣu nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, đặc biệt là khi
nhu cầu của con ngƣời ngày càng tăng cao.
Theo nhƣ báo cáo của Perry Byers về ngành vệ sinh công nghiệp tại Mỹ thì
ngành vệ sinh công nghiệp tại Mỹ có hai thị trƣờng chính đó là khu dân cƣ và khu
trung tâm thƣơng mại. Trong đó thị trƣờng nhà ở bao gồm các dịch vụ nhƣ giúp
việc nhà, giặt thảm, lau chùi cửa sổ và một số các dịch vụ khác. Những trung tâm
thƣơng mại tập trung chủ yếu vào dịch vụ dọn dẹp vệ sinh nhƣng ở phạm vi rộng
hơn bao gồm vệ sinh bảo dƣỡng sàn nhà, vệ sinh cửa, hút bụi, giặt thảm,…
Ngành vệ sinh công nghiệp là một ngành công nghiệp với doanh số 46 triệu
USD. Và dự kiến sẽ tăng 5,5% mỗi năm cho đến năm 2009 với xu hƣớng là ngƣời
sử dụng thuê dịch vụ bên ngoài hoặc đối với những gia đình muốn có thời gian rảnh
rỗi nhiều hơn (Theo The MaidBrigade Franchise).
Đối với những công ty tìm cách cắt giảm chi phí bằng cách thuê bên ngoài cho
các công ty vệ sinh công nghiệp làm sạch và bảo dƣỡng tòa nhà của họ, phân khúc
của ngành công nghiệp vệ sinh dự kiến sẽ tạo ra nhiều việc làm. Theo Cục thống kê
Lao động Mỹ dự kiến lao động trong ngành dịch vụ vệ sinh tại Mỹ sẽ gia tăng ít
nhất là đến năm 2014. Ngành công nghiệp này cũng bị tác động nhiều của ngành
công nghiệp xây dựng và thuê dịch vụ bên ngoài là một giải pháp nhằm cắt giảm chi
phí (Theo The MaidBrigade Franchise).
3
Ngành dịch vụ dọn dẹp nhà cửa, văn phòng sẽ vƣợt qua ngành giặt thảm, vì
dùng thảm lót nhà ngày trở nên không phổ biến trong thị trƣờng nhà ở. Ngành dịch
vụ dọn dẹp nhà cửa, văn phòng đóng góp vào khoảng 80% tổng doanh thu.
Chính vì những lợi ích đó, dịch vụ vệ sinh công nghiệp đã phát triển mạnh mẽ
không chỉ ở nƣớc ngoài mà còn phát triển ở Việt Nam.
Tuy chỉ mới du nhập vào Việt Nam trong thời gian gần đây nhƣng mô hình dịch
vụ vệ sinh công nghiệp ngày đã dần khẳng định tầm quan trọng của mình trong việc
chuyên nghiệp hoá trong các hoạt động vệ sinh thông thƣờng. Hiện nay, hầu nhƣ ở
các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng… đều xuất hiện nhiều công ty
chuyên về cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp.
Tp.HCM là một điển hình tiêu biểu cho sự phát triển ngành dịch vụ mới này.
Không chỉ cung cấp dịch vụ ở các toà nhà, cao ốc văn phòng, ngân hàng, bệnh viện
mà còn cung cấp dịch vụ cho cả môi trƣờng trƣờng học.
Trên thực tế, trƣờng học là nơi hội tụ đông các em học sinh, sinh viên ở các độ
tuổi và nơi ở khác nhau. Vì vậy, môi trƣờng tập trung đông ngƣời thƣờng xuất hiện
những tác động tiêu cực đến sức khoẻ của học sinh, sinh viên nhƣ lây lan các bệnh
truyền nhiễm về hô hấp, các loại virus,… Do đó, nhu cầu đƣợc hƣởng và sử dụng
môi trƣờng vệ sinh trong lành, thoáng mát và sạch sẽ ngay trong trƣờng học là rất
cần thiết. Việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là thế hệ trẻ là một việc hết
sức quan trọng. Nó ảnh hƣởng và tác động đến hiệu quả học tập và làm việc của học
sinh, sinh viên trong môi trƣờng đó. Chăm sóc sức khỏe ban đầu để đạt hiệu quả tốt
chính là mục tiêu quan trọng trong công tác giáo dục toàn diện học sinh trong
trƣờng học.
Ngày 30 tháng 08 năm 2013, Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM vừa có văn bản
số 2888/GDĐT-HSSV yêu cầu các trƣờng học và cơ sở đào tạo trên địa bàn tăng
cƣờng công tác vệ sinh môi trƣờng, phòng chống dịch bệnh trong trƣờng học và vệ
sinh môi trƣờng đầu năm học 2013-2014.
Theo đó, các phòng Giáo dục và Đào tạo phải phối hợp với ngành y tế địa
phƣơng tổ chức tập huấn, truyền thông các biện pháp phòng chống dịch bệnh trong
4
học đƣờng, (nhất là với các bệnh nguy hiểm nhƣ: tay chân miệng, sốt xuất huyết, và
cúm gia cầm,…) cho ban giám hiệu, cán bộ y tế các trƣờng, giáo viên, bảo mẫu tại
các trƣờng mầm non và nhóm trẻ gia đình trên địa bàn.
Về phía các trƣờng, phải tổ chức tổng vệ sinh toàn trƣờng, đặc biệt là các cơ sở
nội trú, bán trú ngay đầu năm học. Thƣờng xuyên vệ sinh sạch sẽ trƣờng lớp, bếp
ăn, căn-tin, khu vệ sinh,… Các khu vực vệ sinh phải có vòi nƣớc rửa tay, đủ nƣớc
sạch, xà phòng. Mở cửa thông thoáng lớp học, hội trƣờng, phòng làm việc, bếp ăn.
Thƣờng xuyên kiểm tra bảo đảm trong khuôn viên trƣờng học không có nƣớc tù
đọng, thả cá bảy màu ở hồ, chậu thủy cảnh để diệt lăng quăng. Bếp ăn, căn-tin nhà
trƣờng không sử dụng thịt và các sản phẩm gia cầm từ những điểm kinh doanh
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đƣợc biết, Sở lãnh đạo Giáo dục và Đào tạo Tp.HCM sẽ phối hợp với Sở Y tế đi
kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh tại các đơn vị
ngay từ đầu năm học,...
Theo số liệu thống kê của Viện Pasteur TP.HCM vừa công bố gần đây cho thấy,
từ đầu năm 2013 đến nay tại khu vực phía Nam, bệnh tay chân miệng vẫn là bệnh
có tỷ lệ tử vong cao nhất đối với trẻ em: 14 ca. Trong đó, số ca mắc bệnh tay chân
miệng từ đầu năm đến nay là gần 25 nghìn ca.
Bệnh cúm xếp hàng thứ hai với 13 ca tử vong. Trong đó, bao gồm gần 94 nghìn
ca mắc cúm mùa (tử vong 12 ca) và 2 ca cúm A/H5N1 (tử vong 1 ca).
Tiếp theo, sốt xuất huyết cũng có gần 12 nghìn ca mắc (10 ca tử vong). Các
bệnh khác có số tử vong cao là viêm não do vi rút (7 ca) và bệnh dại (5 ca)...
Các chuyên gia y tế của Viện Pasteur Tp.HCM cũng khuyến cáo: trẻ em trong
độ tuổi đến trƣờng là những đối tƣợng có nguy cơ cao nhất trƣớc những dịch bệnh
trên.
Nắm bắt đƣợc nhu cầu này, các Công ty dịch vụ vệ sinh luôn mong muốn đƣợc
cung cấp cho các trƣờng học một dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp với mục đích đảm
bảo cho trƣờng học một môi trƣờng học tập khang trang, sạch sẽ và đủ tiêu chuẩn.
5
Mặc dù hiện nay trên thế giới đã xuất hiện nhiều lý thuyết, mô hình nghiên cứu
các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi và sự chấp nhận của tổ chức sử dụng dịch vụ vệ
sinh công nghiệp, nhƣng dựa trên cơ sở dữ liệu đƣợc tìm kiếm bởi tác giả thì đến
nay, trong nƣớc vẫn chƣa có nghiên cứu nào giúp trả lời các câu hỏi liên quan đến
các yếu tố chính tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp của
các tổ chức nói chung và trƣờng học nói riêng. Ngoài ra việc áp dụng một mô hình
lý thuyết trên thế giới vào hoàn cảnh của Việt Nam có thể không phù hợp do các
điều kiện đặc thù riêng về kinh tế, văn hóa, xã hội. Vì vậy, việc nghiên cứu các mô
hình hiện đại trên thế giới , dựa trên những nghiên cứu trong nƣớc trong thời gian
qua, để xây dựng một mô hình phù hợp với điều kiện của Việt Nam đã trở thành
vấn đề cấp thiết.
Nói tóm lại, mô hình dịch vụ vệ sinh công nghiệp đang từng bƣớc phát triển
nhanh chóng để hoà nhập với các mô hình khác tại Việt Nam. Bên cạnh đó các
trƣờng học là nơi hội tụ đông các em học sinh, sinh viên với các độ tuổi và nơi ở
khác nhau. Nhu cầu đƣợc hƣởng và sử dụng môi trƣờng vệ sinh trong lành, thoáng
mát và sạch sẽ trong trƣờng học là rất cần thiết.
Vì những lý do nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng
đến quyết định sử dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại các trƣờng học trên địa bàn
Tp.HCM”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của từng yếu tố đến quyết
định sử dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại các trƣờng học.
Đƣa ra những kiến nghị, đề xuất cho các nhà cung cấp dịch vụ vệ sinh công
nghiệp trong việc thiết kế các tính năng, dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của các tổ
chức sử dụng.
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đƣợc thực hiện qua hai bƣớc chính là nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phƣơng pháp định tính thông qua
kỹ thuật thảo luận tay đôi giữa ngƣời nghiên cứu và đối tƣợng tham gia nghiên cứu.
6
Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định lƣợng thông qua
phỏng vấn bằng bảng câu hỏi.
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại các
trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Các trƣờng học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại
học,…) có nhu cầu sử dụng DVVSCN trên địa bàn Tp.HCM.
1.4.3. Đối tƣợng khảo sát
Ban Giám hiệu, Trƣởng, Phó các phòng ban,… hiện đang công tác và giảng dạy
tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM.
1.5. Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Mở đầu
-
Chƣơng này trình bày tính cấp thiết của đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu mà
đề tài hƣớng đến, phạm vi nghiên cứu và giới thiệu bố cục của đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
-
Giới thiệu cơ sở lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đã thực
hiện trƣớc đây. Từ đó, đƣa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định sử dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại các trƣờng học trên địa
bàn Tp.HCM.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
-
Trình bày phƣơng pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, các
đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định
sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
-
Chƣơng này nêu lên các kết quả thực hiện nghiên cứu bao gồm: mô tả dữ
liệu thu thập đƣợc, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự
7
phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết của mô hình
nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
-
Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, từ đó đƣa ra các đề xuất quản lý
trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp. Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu lên
những đóng góp của đề tài, các hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
8
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan
Cho đến hôm nay chƣa ai biết ngành vệ sinh công nghiệp có mặt tại Việt Nam từ
năm nào? Theo truyền miệng của cha, anh đi trƣớc cho rằng ngành vệ sinh công
nghiệp xuất phát từ nhu cầu khách hàng ở các nhà hàng, khách sạn tại Tp.HCM, đặc
biệt từ nhu cầu của các du khách nƣớc ngoài đến làm ăn và sinh sống tại Việt Nam.
Nhận thấy đƣợc nhu cầu và tầm quan trọng vô cùng to lớn đó một số ngƣời đã mạnh
dạng đứng ra thành lập đội vệ sinh (dịch vụ vệ sinh, công ty vệ sinh) để đáp ứng cho
nhu cầu của các du khách và nhu cầu ngày càng cao của các đơn vị trong nƣớc.
Theo anh Phạm Tự Lực, giám đốc Công ty TNHH TM DV Quang Minh Phúc
cho rằng: “Ngành vệ sinh công nghiệp khởi điểm từ các nhà hàng nổi tại Bến Bạch
Đằng (gần khu vực Cảng Sài Gòn). Điểm nhấn về thời gian là vào năm 1989 khi
nền kinh tế đã mở cửa nhu cầu vui chơi giải trí ngày càng cao của ngƣời dân trong
nƣớc và các du khách đến từ nƣớc ngoài. Để tăng thêm hƣng phấn và không gian
lịch sự, sang trọng thì việc giữ gìn vệ sinh chung rất quan trọng ở thời điểm lúc bấy
giờ. Chính vì các yếu tố này ngành vệ sinh công nghiệp đã len lỏi ra đời và tồn tại
cho đến ngày hôm nay”.
Ngành vệ sinh công nghiệp nở rộ vào khoảng thời gian 2007 – 2010 với hàng
loạt các công ty vệ sinh ra đời, tích cực tuyên truyền, giới thiệu, quảng cáo đến
ngƣời tiêu dung. Địa điểm phát triển mạnh nhất là ở Tp.HCM, Hà Nội, Bình
Dƣơng, Đồng Nai, Đà Nẵng, Long An,…
Ngày nay, hiện vẫn còn một số lƣợng lớn dân số Việt Nam chƣa biết vệ sinh
công nghiệp là gì, nó gồm những gì, nó làm đƣợc gì cho xã hội, nó hoạt động nhƣ
thế nào,…
Theo Công ty Cổ phần Nhà Sạch Việt Nam “vệ sinh công nghiệp là sự kết hợp
giữa vệ sinh thông thƣờng và vệ sinh hiện đại”, “vệ sinh công nghiệp là sự kết hợp
giữa bàn tay con ngƣời và trí thức con ngƣời”.
Theo ông Trần Thiện Hữu, một trong ba ngƣời sáng lập Công ty vệ sinh công
nghiệp Thành Phát thì “vệ sinh công nghiệp là sự kết hợp nhịp nhàng giữa máy
9
móc, dụng cụ, hoá chất và các quy trình xử lý thông qua sự điều khiển của con
ngƣời, đem lại không gian sạch sẽ, gia tăng tuổi thọ cho đồ dùng và con ngƣời”.
Bên cạnh đó Công ty TNHH Suluck lại cho rằng “vệ sinh công nghiệp là sự kết
hợp giữa việc lau chùi dọn dẹp vệ sinh thông thƣờng và vệ sinh bằng máy móc,
dụng cụ, thiết bị hiện đại”.
Theo Công ty vệ sinh công nghiệp Thành Phát thì “vệ sinh công nghiệp có thể
đƣợc trình bày theo những cách khác nhau, tuy nhiên, tất cả đều có cơ bản là ý
nghĩa và mục tiêu tại cùng một mục tiêu cơ bản của bảo vệ và thúc đẩy sức khỏe và
hạnh phúc của ngƣời lao động, cũng nhƣ bảo vệ môi trƣờng chung, thông qua
phòng ngừa hành động tại nơi làm việc”.
Các lĩnh vực hoạt động của ngành vệ sinh công nghiệp:
-
Cung cấp nhân viên tạp vụ.
-
Giặt thảm.
-
Giặt ghế văn phòng, ghế các loại.
-
Tổng vệ sinh nhà ở, tổng vệ sinh sau xây dựng.
-
Đánh bóng sàn đá marble, đá granite.
-
Lau kính.
-
Quét mạng nhện.
-
Cắt cỏ và chăm sóc cây cảnh.
-
Chà sàn và phủ keo bề mặt sàn.
-
Chống thấm mặt ngoài.
“Dịch vụ vệ sinh công nghiệp là khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày
càng cao , với máy móc , thiết bị , dụng cụ , hoá chất chuyên dụng cùng phƣơng
pháp xử lý tối ƣu nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho con ngƣời”. Theo Công ty Cổ
phần Nhà Sạch Việt Nam.
Ngày nay, vấn đề về môi trƣờng trong cuộc sống hàng ngày đƣợc đặt lên hàng
đầu, bên cạnh đó ngày càng có nhiều Công ty chuyên cung cấp dịch vụ vệ sinh đƣợc
thành lập. Các cá nhân, tổ chức với mong muốn có một môi trƣờng sống trong lành
sạch sẽ và không tốn nhiều thời gian cũng nhƣ công sức cho việc quản lý và tổ chức
10
vệ sinh. Chính vì vậy, các các nhân, tổ chức thƣờng lựa chọn cho mình một đơn vị
cung cấp dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp phục vụ cho việc vệ sinh tại gia đình và
văn phòng làm việc của họ. Theo quan điểm của ngƣời viết đó chính là sử dụng
dịch vụ vệ sinh công nghiệp.
2.2. Một số vấn đề cơ bản về Outsourcing – Thuê ngoài
Trƣớc đây, tại các trƣờng học đa phần là tự tổ chức dịch vụ vệ sinh dọn dẹp cho
các lớp học, các văn phòng và những khu vực công cộng trong trƣờng. Việc tự tổ
chức thực hiện vệ sinh nhƣ vậy tố kém rất nhiều về chi phí, bộ máy tổ chức quản lý
nhƣng không đạt hiệu quả cao vì trƣờng học hầu nhƣ không đầu tƣ trang thiết bị
hiện đại cho việc thực hiện vệ sinh tại trƣờng học. Chính vì điều đó, hiện tại các
trƣờng học đều thực hiện việc thuê ngoài cho việc dọn dẹp vệ sinh tại trƣờng. Tác
giả sẽ giới thiệu sơ qua về dịch vụ Outsourcing hay còn gọi là thuê ngoài.
2.2.1. Khái niệm và đặc điểm
Mặc dù ngành công nghiệp outsourcing đã ra đời cách đây khoảng 20 năm (từ
những năm 1989) nhƣng cho đến hiện nay, các chuyên gia kinh tế của Việt Nam
vẫn chƣa thống nhất để đƣa ra một định nghĩa chính thức nào về outsourcing, cũng
nhƣ việc tìm đƣợc một cụm từ tiếng Việt chính thức thay thế cho thuật ngữ
outsourcing thật không dễ dàng. Tuy nhiên, hiện tại khi đề cập đến outsourcing, các
thuật ngữ phổ biến thƣờng đƣợc dùng để thay thế hay sử dụng trong sách báo là
“thuê ngoài” hoặc “thuê làm bên ngoài”. Trong bài viết này, tác giả xin phép đƣợc
giữ nguyên thuật ngữ outsourcing để đảm bảo tính chính xác bởi bản thân
outsourcing đã là một khái niệm rất rộng bao hàm nhiều mảng khác nhau của nền
kinh tế.
Trong một bài viết trên tạp chí CIO Asia và MIS Financial Review, Stephanie
Overby, một chuyên gia nghiên cứu về outsourcing, đã đƣa ra một định nghĩa vể
outsourcing nhƣ sau: “Tùy theo từng cách tiếp cận với vấn đề thì có một cách định
nghĩa khác nhau về outsourcing, tuy nhiên xét một cách căn bản, outsourcing chính
là việc chuyển một phần các dịch vụ cho bên thứ ba”.
11
Nói một cách khác, outsourcing về bản chất là một giao dịch, thông qua đó một
công ty mua các dịch vụ từ một công ty khác trong khi vẫn giữ quyền sở hữu và
chịu trách nhiệm cơ bản đối với các hoạt động đó. Có hai đặc điểm cần lƣu ý trong
định nghĩa về outsourcing của Stephanie Overby:
Thứ nhất, outsourcing là chuyển một phần các dịch vụ bao gồm dịch vụ công
nghệ thông tin (ITO), dịch vụ thuộc quá trình sản xuất kinh doanh (BPO), và dịch
vụ nghiên cứu thiết kế (KPO). Với mục đích chính là cắt giảm chi phí hoạt động
cho doanh nghiệp, nên phần dịch vụ đƣợc outsource thƣờng cụ thể, không quá phức
tạp, đòi hỏi sự tỉ mỉ với chi phí dịch vụ ở mức trung bình hoặc thấp.
Thứ hai, bên thứ ba đƣợc nhắc đến không chỉ là các doanh nghiệp trong nƣớc
mà cả doanh nghiệp nƣớc ngoài đƣợc thuê outsource, thƣờng đƣợc gọi là thuê ngoài
nội biên (inshore outsourcing) và thuê ngoài ngoại biên (offshore outsourcing).
Ngoài ra, theo Wikipedia tổng kết các công việc thƣờng đƣợc outsource bao
gồm: CNTT, quản lý nguồn nhân lực, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng, và kế toán.
Nhiều công ty cũng thực hiện outsourcing việc hỗ trợ khách hàng và trung tâm cuộc
gọi (call center), sản xuất và kĩ thuật.
2.2.2. Vai trò của Outsourcing
Ngay từ những ngày đầu phát triển, mô hình outsourcing đã tỏ ra có ƣu thế và
đƣợc các công ty đánh giá cao.Theo các nguồn tài liệu khác nhau, ở Mỹ có gần
60%, còn ở châu Âu có 45% tổng số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các công ty
chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp nguồn nhân lực bên ngoài.
Dự tính trong những năm tới thị trƣờng outsourcing vẫn sẽ tăng trƣởng nhanh
chóng với sự gia tăng các công ty có nhu cầu outsource các công việc từ cấp thấp
đến cấp cao ra bên ngoài, đồng thời số công ty cung cấp dịch vụ outsourcing cũng
tăng lên. Trên thực tế càng nhiều công ty outsource thì rủi ro càng nhỏ vì các doanh
nghiệp có kinh nghiệm hơn và có mục tiêu rõ ràng hơn.
Trong kinh doanh hiện đại, outsourcing cho phép một doanh nghiệp sử dụng
những dịch vụ truyền thống dựa trên những điều kiện linh hoạt, với ý tƣởng chủ đạo
là: đảm bảo sự mềm dẻo nhƣng năng động, chi phí thấp và có khả năng phát triển.
12
Trong phần này tác giả sẽ cố gắng hệ thống lại một cách đầy đủ nhất những ƣu
điểm cũng nhƣ vai trò của outsourcing trong hoạt động của doanh nghiệp. Có thể kể
đến một số những điểm nổi bật nhƣ:
-
Chuyên môn hóa công việc.
-
Tiết kiệm và tái cơ cấu chi phí.
-
Tiếp cận công nghệ hiện đại.
-
Tận dụng nguồn nhân lực dồi dào và lựa chọn đối tác có năng lực tốt nhất.
-
Góp phần tăng năng suất lao động.
-
Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh doanh nghiệp.
Chuyên môn hóa công việc
Mỗi công ty đều có thế mạnh riêng của mình, vì thế vai trò đầu tiên của
outsourcing là giúp cho doanh nghiệp tập trung vào chuyên môn, và nâng cao hiệu
quả của các hoạt động khác bằng cách sử dụng nguồn nhân lực bên ngoài.
Trong công ty có một số hoạt động tuy không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
(back office) nhƣng hầu hết chúng rất quan trọng đối với các công việc hàng ngày
của tổ chức. Thông qua outsource các hoạt động back office cho một bên chuyên
môn thứ ba quản lý, công ty có thể tập trung vào công việc kinh doanh chính của
mình. Riêng đối với BPO, nhƣ đã tìm hiểu, trong trƣờng hợp này BPO sẽ hỗ trợ
doanh nghiệp bằng việc đảm nhận trách nhiệm quản lý các hoạt động back office
hàng ngày.
Tiết kiệm và tái cơ cấu chi phí
Xuất phát từ việc outsource các lĩnh vực vốn không phải là thế mạnh của mình,
nên công ty sẽ ít phải quan tâm hơn tới những lĩnh vực này, không phải lo về việc
lãng phí nguồn nhân lực hay chi phí quản lý cho bộ máy hoạt động kém hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng những nhân viên hợp đồng có trình độ cao từ
các nhà cung cấp chuyên nghiệp giúp họ tiết kiệm chi phí đáng kể so với việc tái
thiết một hệ thống vận hành riêng trong công ty.
Ngoài ra, bằng việc chọn các công ty nhận outsource thích hợp, doanh nghiệp có
thể tiết kiệm chi phí về thuế. Không những tiết kiệm chi phí, outsource còn giúp
13
nguồn lực đƣợc phân bổ và chi phí đƣợc tái cơ cấu một cách hiệu quả hơn, theo đó,
sẽ đầu tƣ nhiều vào các lĩnh vực trọng yếu và chiếm ƣu thế, từ đó nâng cao hiệu
suất kinh doanh.
Tiếp cận công nghệ hiện đại
Một công ty muốn đầu tƣ vào các công nghệ mới đòi hỏi phải có vốn lớn, chấp
nhận rủi ro. Trong khi đó, thị trƣờng công nghệ luôn thay đổi từng ngày từng giờ
nên sẽ rất khó để các công ty theo kịp đƣợc những tiến bộ và giải pháp công nghệ
mới nhất. Trong trƣờng hợp này, ITO là một giải pháp tốt cho các doanh nghiệp, nó
giúp tiếp cận với một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, có trình độ công nghệ
cao; đồng thời sẽ mang lại cho khách hàng khả năng linh động trong việc lựa chọn.
Một bài toán khó đối với bộ phận IT nội bộ là đối mặt với sự thay đổi liên tục
của công nghệ, lƣợng vốn đầu tƣ lớn cho các thiết bị IT nội bộ đôi khi buộc công ty
phải tái sử dụng những công nghệ đã lỗi thời do chƣa kịp khấu hao hết.
Chính vì thế, khi thực hiện ITO, công ty sẽ giảm thiểu đƣợc những hạn chế về
mặt công nghệ này, do bên nhận outsource sẽ có trách nhiệm giải quyết chúng.
Tận dụng nguồn nhân lực dồi dào và lựa chọn đối tác có năng lực tốt nhất
với chí phí hợp lý nhất
Hầu hết các hoạt động outsourcing đều đƣợc chuyển ra bên ngoài biên giới, mà
chủ yếu là tới các quốc gia đang phát triển hoặc có nền kinh tế chuyển đổi, cũng vì
thế nên doanh nghiệp đứng trƣớc cơ hội tiếp cận với một thị trƣờng nhân lực dồi
dào, đội ngũ lao động lành nghề và với chi phí hợp lý nhất; đồng thời có thể tiết
kiệm chi phí tuyển dụng, đào tạo và một số chi phí khác để duy trì đội ngũ lao động
trong công ty. Ngoài ra, doanh nghiệp có khả năng tận dụng các kiến thức chuyên
môn mà vốn bản thân nó không có đƣợc.
Vì vậy, theo nhƣ một số nghiên cứu thị trƣờng cho thấy, công ty sẽ tiết kiệm 2040% chi phí khi outsource việc quản lý nguồn nhân lực.
Góp phần tăng năng suất lao động
Bằng việc thuê lực lƣợng lao động lớn có kĩ năng với chi phí thấp, các công ty
có thể tăng năng suất lao động. Lấy một ví dụ với BPO, hoạt động này có khả năng
14
giải phóng công ty khỏi trách nhiệm quản lý các quy trình kéo dài từ ngày này qua
ngày khác. Thông thƣờng các nhà quản lý sẽ cần tới 80% thời gian để quản lý chi
tiết và chỉ còn 20% thời gian để xây dựng các chiến lƣợc. Tuy nhiên, khi hoạt động
kinh doanh đƣợc outsource thành công, tỉ lệ này sẽ thay đổi, các nhà quản lý có thể
cân đối dành nhiều thời gian hơn để xây dựng chiến lƣợc. Bên cạnh đó, công ty có
điều kiện tốt hơn để phân bổ lại các nguồn lực cho các dự án quan trọng, giúp tiết
kiệm thời gian khám phá các khu vực lợi nhuận mới, tăng số dự án và tập trung vào
chăm sóc khách hàng.
Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Lãnh đạo doanh nghiệp tìm đến mô hình dịch vụ outsourcing khi họ phải đối
diện với yêu cầu đảm bảo năng lực cạnh tranh của mình. Một công ty muốn đứng
vững trên thị trƣờng, cần cung cấp các dịch vụ có chất lƣợng cao, và chi phí hợp lý
tƣơng ứng. Khi sử dụng nguồn lực bên ngoài, công ty chỉ quan tâm đến giá cả và
chất lƣợng dịch vụ nhận đƣợc, còn các rủi ro tài chính sẽ nhƣờng lại cho các nhà
cung cấp, vì thế, chất lƣợng dịch vụ mà công ty quyết định outsource cũng ngày
càng tăng lên và hiệu quả cao hơn.
2.3. Quyết định mua của tổ chức
2.3.1. Tổng quan quyết định mua của tổ chức
Các khái niệm cơ bản cũng nhƣ các mô hình về quyết định mua của tổ chức đã
đƣợc đƣa ra khoảng vài chục năm trƣớc đây, đi tiên phong có thể kể đến Faris và
Wind (1967), Webster và Wind (1972), Pride và Ferrel (1977), Wind và Thomas
(1980), Tune (1992). Các mô hình cũng nhƣ ý tƣởng đƣa ra khá phổ biến và đƣợc
sử dụng bởi nhiều ngƣời để hiểu thêm về quyết định mua tổ chức.
Webster và Wind (1972) nhấn mạnh sự hiểu biết về cơ cấu quyền lực của một
tổ chức để chấp hành tốt các quy trình ra quyết định. Webster và Wind định nghĩa
“hành vi mua của tổ chức là một quá trình ra quyết định đƣợc các cá nhân thực hiện
trong mối quan hệ tƣơng tác với các cá nhân khác, trong khung cảnh của một tổ
chức hoạt động chính thức, và tổ chức lại chịu ảnh hƣởng của một loạt các nhân tố
15
và lực lƣợng môi trƣờng”. Webster và Wind có đƣa ra các biến ảnh hƣởng nhƣ: môi
trƣờng, tổ chức, quan hệ, cá nhân.
Webster và Wind định nghĩa việc mua của tổ chức nhƣ “một tiến trình quyết
định theo đó các tổ chức chính thức hình thành nhu cầu đối với những sản phẩm và
dịch vụ đƣợc mua và định dạng, đánh giá, lựa chọn trong số các nhãn hiệu sản phẩm
và các nhà cung cấp khác nhau”.
Môi trƣờng
Tổ chức
Trung tâm mua hàng
Các cá nhân tham gia
Quá trình ra quyết định mua
Quyết định mua
Nguồn: Webster và Wind - 1972
Hình 2.1: Mô hình quyết định mua của tổ chức (Webster và Wind - 1972)
Theo Tune (1992): “Quyết định mua của tổ chức là quá trình quyết định theo đó
các tổ chức hình thành nhu cầu đối với những sản phẩm, dịch vụ, nhận biết, đánh
giá và lựa chọn mua trong số những nhãn hiệu và nhà cung cấp thế vị đang đƣợc
chào hàng trên thị trƣờng nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của mình”.
16
Từng nhân
viên với
những ảnh
hƣởng xã
hội của họ
Các đặc
điểm văn hóa
và mục tiêu
của tổ chức
Các tác động
của môi
trƣờng hoạt
động
Tình huống mua
Các bƣớc của quá trình
ra quyết định
Trung tâm
mua/nhu cầu và
mong muốn
Tìm
kiếm
thu
thập và
xử lý
thông
tin
Quyết
định
nhà
cung
cấp và
quyết
định
sản
phẩm
Sử
dụng
và
đánh
giá sản
phẩm
Nguồn: Tunes - 1992
Hình 2.2: Mô hình quyết định mua của tổ chức
Theo Pride và Ferrel (1977): “Quyết định mua của khách hàng tổ chức là quyết
định mua của nhà sản xuất, ngƣời bán lại, các cơ quan nhà nƣớc, hoặc các hiệp hội
đoàn thể”.
Trong việc cố gắng tìm hiểu quyết định mua của tổ chức, những ngƣời làm
marketing phải tìm ra những giải đáp cho một số vấn đề phức tạp. Các tổ chức đƣa
ra những loại quyết định mua nào? Họ lựa chọn nhƣ thế nào trong số các nhà cung
cấp khác nhau? Ai là ngƣời đƣa ra các quyết định? Tiến trình quyết định mua của tổ
chức là gì? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến các quyết định mua của tổ chức?