BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM QUỐC HUY
TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TƯ VẤN HOẠCH ĐỊNH VÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN – TRƯỜNG HỢP TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM QUỐC HUY
TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TƯ VẤN HOẠCH ĐỊNH VÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN – TRƯỜNG HỢP TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Hải Yến
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu sử dụng phân tích trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
quy định. Các kết quả từ luận văn do tôi tự tìm hiểu và phân tích một cách trung
thực, khách quan phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
Các kết quả nghiên cứu của tôi chưa từng được công bố ở đề tài nghiên cứu
nào khác.
Tác giả
Phạm Quốc Huy
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ
STT
TỪ VIẾT TẮT
1
ANZ
Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ
2
BIC
Công ty cổ phần bảo hiểm BIDV
3
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4
BSC
Công ty cổ phần chứng khoán BIDV
5
Citibank
Ngân hàng Citibank
6
CNTT
Công nghệ thông tin
7
HSBC
Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC
8
KHQT
Khách hàng quan trọng
9
KHTT
Khách hàng thân thiết
10
MHB
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
11
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
12
NHNN
Ngân hàng nhà nước
13
NHTM
Ngân hàng thương mại
14
SOA
15
TCCN
Tài chính cá nhân
16
TCTD
Tổ chức tín dụng
17
TGBQ
Tiền gửi bình quân
18
TTCK
Thị trường chứng khoán
Statement of Advice
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI .....................................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................2
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và các
sản phẩm, dịch vụ tại BIDV ........................................................................................2
1.2. Mức độ cần thiết của đề tài ...................................................................................4
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................6
1.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................6
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................7
KẾT LUẬN CHƯƠNG...............................................................................................9
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT DỊCH VỤ HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CÁ NHÂN VÀ GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................10
2.1. Khái niệm tài chính cá nhân ...............................................................................10
2.2. Phương pháp hoạch định tài chính cá nhân .......................................................15
2.3. Phát hiện vấn đề nghiên cứu ..............................................................................18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KINH NGHIỆM CÁC NGÂN HÀNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TƯ VẤN
HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN TẠI BIDV .....................21
3.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới khi áp dụng dịch vụ Quản lý tài
chính cá nhân.............................................................................................................21
3.1.1. Ngân hàng Citibank (Mỹ) ...............................................................................21
3.1.2. Ngân hàng HSBC ............................................................................................23
3.1.3. Ngân hàng ANZ ..............................................................................................24
3.2. Kinh nghiệm triển khai dịch vụ tư vấn và quản lý cá nhân từ các chuyên gia ..27
3.3. Đánh giá điều kiện triển khai dịch vụ hoạch địch và quản lý tài chính cá nhân
tại BIDV ....................................................................................................................30
3.3.1. Điều iện nội inh ...........................................................................................30
3.3.1.1. Đánh giá cơ hội phát triển ản phẩm dịch vụ ...............................................30
3.3.1.2. Đánh giá hả năng phân loại hách hàng ....................................................31
3.3.1.3.Đánh giá trình độ đội ng nhân viên .............................................................33
3.3.1.4.Đánh giá về trình độ công nghệ thông tin CNTT .......................................35
3.3.2. Điều iện ngoại inh........................................................................................36
3.3.2.1. Nhu cầu của hách hàng ..............................................................................36
3.3.2.2. T
uất inh lợi thị trường ............................................................................36
3.3.2.3. ếp hạng thị trường .....................................................................................36
3.3.2. . y t n của ngân hàng....................................................................................37
3. . Đánh giá nh ng thuận lợi và h
hăn tại BIDV khi triển khai dịch vụ Tư vấn
hoạch định và Quản lý tài chính cá nhân ..................................................................38
3. .1. Đánh giá nh ng thuận lợi ................................................................................38
3. .2. Phân t ch nh ng h
hăn ...............................................................................39
3.5. Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động trực tiếp đến việc triển khai dịch vụ Tư vấn
hoạch định và quản lý tài chính cá nhân tại BIDV ...................................................41
3.5.1. Điều iện về pháp l .......................................................................................41
3.5.1.1. Điều kiện pháp lý về đầu tư .........................................................................43
3.5.1.2. Điều kiện pháp lý về giao dịch dân sự .........................................................44
3.5.1.3. Điều kiện pháp lý về thuế.............................................................................45
3.5.2. Điều kiện về sản phẩm dịch vụ .......................................................................46
3.5.3. Khả năng phân loại khách hàng ......................................................................47
3.5. . Trình độ đội ng nhân viên .............................................................................48
3.5.5. Trình độ công nghệ thông tin ..........................................................................49
3.5.6. Nhu cầu của khách hàng .................................................................................50
3.5.7. T suất sinh lợi của thị trường ........................................................................50
3.5.8. Xếp hạng thị trường ........................................................................................51
3.5.9. Khả năng tiếp cận sản phẩm dịch vụ của khách hàng .....................................52
3.5.10. Uy tín của ngân hàng so với ngân hàng khác................................................52
3.5.11. Điều kiện về môi trường kinh doanh ............................................................53
3.6. Các giải pháp để
I V c thể triển hai dịch vụ Hoạch định và quản l tài
ch nh cá nhân.............................................................................................................53
KẾT LUẬN CHƯƠNG.............................................................................................56
CHƯƠNG : KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRIỂN KHAI DỊCH VỤ HOẠCH ĐỊNH
VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN TẠI BIDV ...............................................57
4.1. Các kế hoạch chi tiết ..........................................................................................57
.2. Đánh giá hiệu quả triển khai dịch vụ Hoạch định và tư vấn tài chính cá nhân tại
BIDV .........................................................................................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..........................................60
5.1. Đ ng g p của đề tài............................................................................................60
5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................62
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Báo cáo thu nhập của Bình .......................................................................12
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Bình .................................................................12
Bảng 2.3: Phương án tài ch nh của Bình ...................................................................14
Bảng 3.1: D liệu thông tin tài chính cá nhân tại ANZ ............................................25
Bảng 3.2: Giới thiệu khái quát về SOA tại ANZ ......................................................26
Bảng 3.3: Kết quả thu được từ việc phỏng vấn khảo sát ..........................................28
Bảng 3.4: Phân loại khách hàng tại BIDV ................................................................32
Bảng 3.5: Định hạng tín nhiệm I V năm 2016 .....................................................37
Bảng 3.6: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.........................................46
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Thu dịch vụ ròng tại I V năm 2016 ..................................................31
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu trình độ nhân sự tại I V năm 2016 .......................................34
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu độ tuổi nhân sự tại I V năm 2016 ........................................34
Biều đồ 3.4: Các chủ thể tham gia vào dịch vụ Tư vấn hoạch định và quản lý tài
chính cá nhân.............................................................................................................42
1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Hoạch định tài chính cá nhân là một khái niệm tương đối mới tại Việt Nam.
Trong xu thế đẩy mạnh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, các NHTM đang thúc đẩy việc
phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng,
trong đ việc phát triển một dịch vụ khép kín nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của
hách hàng đang trở nên cần thiết đối với các Ngân hàng trong quá trình chăm
c
khách hàng. Nh ng hạn chế về pháp lý, về trình độ CNTT, về khả năng đáp ứng
chuyên môn của nhân viên và nh ng h
hăn trong ự kết hợp các sản phẩm dịch
vụ hiện tại để trở thành một sản phẩm đồng nhất đang là vấn đề cản trở việc triển
khai dịch vụ nêu trên tại Việt Nam. Đẩy mạnh việc chuẩn hóa thông tin khách hàng,
khai thác tối đa các lợi thế về sản phẩm dịch vụ sẵn c và nâng cao trình độ đội ng
cán bộ nhân viên Ngân hàng là một trong số nh ng giải pháp nhằm phát triển sản
phẩm Hoạch định và quản lý tài chính cá nhân.
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) và các sản phẩm, dịch vụ tại BIDV
Trong xu thế phát triển của hệ thống ngân hàng, việc khai thác tối đa hiệu
quả của hệ hách hàng cá nhân đang trở thành định hướng của các NHTM, việc đẩy
mạnh mô hình Ngân hàng bán lẻ không chỉ góp phần gia tăng hệ khách hàng, phân
tán rủi ro mà còn góp phần lớn trong việc gia tăng thu nhập lãi thuần và thu nhập
ngoài lãi của các NHTM. Hiện nay, ngoài việc gia tăng thu nhập lãi thuần, các
NHTM rất chú trọng trong việc đẩy mạnh thu nhập từ dịch vụ và các khoản thu
nhập ngoài lãi đang trở thành nguồn đ ng g p không nhỏ trong t trọng lợi nhuận
của Ngân hàng.
Ngày nay, việc gia tăng tiện ích cho khách hàng, tạo điều kiện để khách hàng
trải nghiệm sự chuyên nghiệp, chiều sâu trong khả năng cung cấp dịch vụ đang là
nhiệm vụ hàng đầu của các NHTM.
Được thành lập từ năm 1957, cùng với bề dày lịch sử 60 năm, Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với quy mô tổng tài sản đạt hơn
1.006.404 t đồng, bao gồm Hội sở chính và 191 chi nhánh, BIDV là một trong
nh ng ngân hàng hàng đầu Việt Nam chuyên cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa
dạng đến từng khách hàng cá nhân, tổ chức và định chế tài chính.
Hiện tại, ngoài việc khai thác tối đa hệ khách hàng Doanh nghiệp lớn, Doanh
nghiệp vừa và nhỏ, I V còn đẩy mạnh triển khai các sản phẩm dịch vụ bán lẻ, tập
trung chủ yếu vào đối tượng hách hàng là cá nhân. Đây là một trong nh ng bước
tiến mới của BIDV nhằm tập trung khai thác thị trường bán lẻ tại Việt Nam. Theo
đ , c thể kể đến một số thành tựu I V đã đạt được như:
+ Dịch vụ huy động vốn: T nh đến thời điểm 31/12/2016, tổng số dư huy
động vốn tại
I V đạt 797.689 t đồng, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2012 –
2016 đạt 22.7% và đ ng g p đáng ể vào thu nhập thuần từ lãi của BIDV (Báo cáo
thường niên BIDV, 2016). Dịch vụ huy động vốn tại BIDV hiện tại đang triển khai
rất đa dạng với nhiều kỳ hạn, lãi suất linh hoạt, trong đ c thể kể đến một số sản
3
phẩm huy động vốn như: Tiền gửi có kỳ hạn truyền thống, Tiền gửi linh hoạt, Tích
l y
ảo An,…Đối với dịch vụ Tiền gửi linh hoạt, khách hàng có thể tối đa h a
khoản tiết kiệm bằng phương thức gửi tiết kiệm t ch l y, lãi tiền gửi được tính kê từ
ngày phát sinh khoản tiền gửi tăng thêm; đối với sản phẩm T ch l y
ảo An, sản
phẩm tiết kiệm áp dụng theo phân húc độ tuổi, bao gồm Tiết kiệm trẻ em và Tích
l y hưu tr với lãi suất phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Trong năm 2016, hoạt động huy động vốn của BIDV có sự tăng trưởng cao
hơn o với bình quân giai đoạn 2012 – 2016, cụ thể tăng trưởng 28,6% so với năm
2015, t trọng tiền gửi khách hàng cá nhân chiếm 54% trong t trọng nguồn vốn
huy động và tăng 27,2% o với năm 2015 cho thấy khả năng hai thác hệ khách
hàng cá nhân có sự tăng trưởng tuy nhiên xét về quy mô, nguồn vốn huy động dân
cư chiếm t trọng tương đối thấp.
+ Dịch vụ tín dụng: T nh đến thời điểm 31/12/2016, dư nợ tín dụng đạt
723.697 t đồng, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân của I V trong giai đoạn
2012-2016 đạt 20,8%. Trong đ , t n dụng bán lẻ chiếm 25% tổng dư nợ tín dụng
tương đương với 185 nghìn t đồng, tăng 32% o với năm 2015.
Đ ng g p vào ự tăng trưởng đ ,
I V đã thực hiện việc đa dạng hóa các
sản phẩm cho vay nhằm mục đ ch đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách
hàng như: Sản phẩm cho vay mua nhà, Sản phẩm cho vay phục vụ đời sống, sản
phẩm cho vay mua xe ôtô, Sản phẩm vay sản xuất kinh doanh, phát hành bảo lãnh
và cho vay bổ sung vốn lưu động…
+ Dịch vụ thẻ: Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
giai đoạn hai (2011-2015 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt đã g p phần thúc
đẩy việc sử dụng tài khoản thanh toán, sử dụng thẻ tại Việt Nam. Tại BIDV, các
hoạt động thẻ, mở và sử dụng tài khoản rất được quan tâm, theo đ
hách hàng c
thể trải nghiệm các tiện ch đối với thẻ Visa, Master, JCB, Union Pay,.. và các dịch
vụ thẻ đồng thương hiệu như I V – Co.opmart, BIDV – Vietravel,… Khi ử dụng
các sản phẩm thẻ tại BIDV, khách hàng còn nhận được ưu đãi từ nh ng chương
trình “Tuần lễ vàng” hoặc các chương trình ưu đãi liên ết tại BIDV.
4
Với sự cải thiện rõ nét trong hoạt động kinh doanh thẻ, thị phần BIDV thuộc
top
ngân hàng thương mại hàng đầu với số lượng thẻ phát hành hơn 10 triệu thẻ,
phí dịch vụ thẻ tăng 28% o với năm 2015.
+ Dịch vụ bảo hiểm liên kết: BIDV thực hiện dịch vụ bảo hiểm liên kết
thông qua Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm BIDV (BIC) và Công ty Liên doanh
Bảo hiểm BIDV Metlife. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách
hàng, BIDV thực hiện liên kết với các Công ty bảo hiểm nhằm phục vụ tối đa các
dịch vụ phi ngân hàng như các ản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, trên cơ
sở khai thác hệ khách hàng tiềm năng từ phía ngân hàng.
Hiện nay, mô hình liên kết bảo hiểm đang được các ngân hàng chú trọng đẩy
mạnh nhằm khai thác hiệu quả hệ hách hàng đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa
dạng từ phía khách hàng.
+ Các dịch vụ khác: Bên cạnh các dịch vụ Huy động vốn, Cấp tín dụng, Thẻ,
BIDV còn cung cấp các dịch vụ tiện ch hác đối với hách hàng cá nhân như dịch
vụ Thanh toán trung gian, các dịch vụ thanh toán h a đơn online, dịch vụ Smart
Banking, Internet Banking, dịch vụ thu chi hộ,… nhằm giúp khách hàng tiết kiệm
thời gian, chi phí trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng.
Đánh dấu nh ng bước phát triển đ , hoạt động kinh doanh của
I V đang
có sự cải thiện rõ rệt trong nh ng năm gần đây. Tuy nhiên, thị phần bán lẻ đối với
khách hàng cá nhân tại BIDV vẫn còn một số hạn chế về quy mô, cụ thể, huy động
vốn bán lẻ chiếm t lệ 5 % và dư nợ tín dụng bán lẻ chỉ chiếm t trọng 25% trên
tổng dư nợ bán lẻ, điều đ cho thấy, hiện tại hệ hách hàng chưa được BIDV khai
thác triệt để, chưa xây dựng được các sản phẩm hép
n đối với khách hàng cá
nhân nhằm đẩy mạnh bán chéo sản phẩm dịch vụ đối với các đối tượng này, nhất là
trong xu thế các ngân hàng đẩy mạnh dịch vụ bán lẻ và nhu cầu ngày càng đa dạng
của khách hàng.
1.2. Mức độ cần thiết của đề tài
Hoạch định tài chính cá nhân là một khái niệm tương đối phổ biến tại các
quốc gia phát triển, tuy nhiên vẫn còn tương đối mới tại Việt Nam. Tại các nước
5
phát triển, khái niệm tài chính cá nhân gắn liền với các hoạt động đầu tư, tiết kiệm,
hưu trí, nhằm phát huy tối đa hiệu quả các nguồn thu nhập hiện có, nâng cao chất
lượng đời sống của cá nhân c ng như gia tăng lợi ch đối với tổng thể nền kinh tế xã
hội. Tư vấn và hoạch định tài ch nh cá nhân được các NHTM và các định chế tài
chính trên thế giới triển khai từ rất lâu và đã trở thành dịch vụ thế mạnh của các
NHTM và các định chế tài chính trên thế giới trong việc gia tăng quy mô dịch vụ
ngân hàng bán lẻ.
Trong xu thế cạnh tranh, các ngân hàng đang nỗ lực trong việc đẩy mạnh tư
vấn các sản phẩm dịch vụ đến hách hàng, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Hầu hết 31 NHTM cổ phần trong nước và 8 NHTM 100% vốn nước ngoài đang
hoạt động kinh doanh trên thị trường Việt Nam đều hoạt động theo định hướng
ngân hàng bán lẻ (ngoại trừ trường hợp Ngân hàng ANZ đã chuyển nhượng mảng
bán lẻ cho Ngân hàng Shinhan Bank Việt Nam từ ngày 18/12/2017). Hiện tại, các
NHTM hoạt động trên thị trường Việt Nam đang cạnh tranh bằng việc đa dạng hoá
sản phẩm. Tuy nhiên, sản phẩm bán lẻ của các NHTM đang dừng lại ở các sản
phẩm đơn lẻ (ví dụ sản phẩm về huy động vốn, sản phẩm tín dụng, sản phẩm liên
kết với công ty bảo hiểm nhưng chưa triển khai các gói sản phẩm đồng bộ, khép
kín trong việc quản lý tài chính cá nhân cho một khách hàng nhằm đáp ứng toàn bộ
nhu cầu phát sinh của họ. Một số NHTM 100% vốn nước ngoài như ANZ, HS C,
Citiban ,… đã c
ản phẩm hoạch định và tư vấn tài chính cá nhân cho khách hàng,
tuy nhiên nh ng sản phẩm này lại hông được các ngân hàng vừa nêu triển khai ở
thị trường Việt Nam hoặc trường hợp có triển khai, chỉ mang tính chất đơn lẻ và
chưa phát triển dịch vụ Quản lý khách hàng cá nhân trở thành thế mạnh trong việc
cạnh tranh. Câu hỏi đặt ra là tại sao một mảng dịch vụ tư vấn đã được các NHTM
bán lẻ kinh doanh ở thị trường nước ngoài nhưng lại hoàn toàn chưa được triển khai
tại Việt Nam? Khi đ , việc triển khai gặp nh ng thuận lợi h
hăn gì? Đâu là vấn
đề lớn nhất hạn chế các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam chưa triển hai được dịch
vụ trên?
ét trường hợp cụ thể, Ngân hàng BIDV có nên triển khai dịch vụ tư vấn
6
quản lý tài chính cá nhân nhằm đa dạng hoá sản phẩm kinh doanh bán lẻ và tạo lợi
thế cạnh tranh của Ngân hàng đối với mảng dịch vụ này?
Nghiên cứu của tác giả tập trung tìm hiểu cơ ở lý thuyết về hoạch định và
quản lý tài chính cá nhân, khả năng triển khai sản phẩm tư vấn hoạch định và quản
l tài ch nh cá nhân đối với các ngân hàng TMCP tại Việt Nam, cụ thể là tại ngân
hàng I V thông qua cơ ở lý thuyết và bài học kinh nghiệm từ các NHTM trên thế
giới đã và đang triển khai mảng sản phẩm tư vấn này.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra hái niệm, nguyên tắc và công cụ quản lý tài chính cá
nhân đồng thời chỉ ra mức độ cần thiết ứng dụng dịch vụ Quản lý tài chính cá nhân
tại các NHTM Việt Nam nhằm tạo ra hướng đi mới trong việc đẩy mạnh dịch vụ
Ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam theo đ :
+ Đề tài nghiên cứu đánh giá nh ng h
hăn, cơ hội và thách thức khi
triển khai dịch vụ tư vấn Quản lý tài chính tại Việt Nam.
+ Đưa ra nh ng giải pháp và các kế hoạch thực hiện trong việc triển khai
dịch vụ Hoạch định và quản lý tài chính cá nhân tại BIDV.
1.4.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính thông qua việc đánh giá, ứng
dụng kinh nghiệm thực tiễn trong việc triển khai dịch vụ Tư vấn hoạch định và
Quản lý tài chính cá nhân tại các nước trên thế giới từ các Ngân hàng ANZ, HSBC,
Citibank,… và thông qua việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo cấp cao (lãnh
đạo các Ban ở hội sở), cấp trung lãnh đạo Chi nhánh) tại ngân hàng BIDV nhằm đề
xuất giải pháp và ứng dụng phát triển dịch vụ Tư vấn hoạch định và quản lý tài
chính cá nhân tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV).
Để làm được điều đ , nghiên cứu sử dụng các Phương pháp:
+ Nghiên cứu tình huống về việc triển khai thực hiện dịch vụ tư vấn
Hoạch định và quản lý tài chính cá nhân tại các Ngân hàng 100% vốn nước ngoài,
cụ thể, tại các Ngân hàng Citibank, HSBC và ANZ.
7
+ Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia là lãnh đạo cấp
cao và lãnh đạo cấp trung của Ngân hàng BIDV, từ đ tìm ra phương hướng nhằm
áp dụng vào trường hợp cụ thể tại BIDV.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu làm rõ nh ng vấn đề phát sinh và
các giải pháp trong việc triển khai dịch vụ Tư vấn hoạch định và quản lý tài chính
cá nhân tại BIDV.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung đánh giá và giải quyết các vấn đề
phát sinh trong việc triển khai dịch vụ Tư vấn hoạch định và quản lý tài chính cá
nhân tại BIDV.
1.6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Kết cấu của đề tài nghiên cứu bao gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Chương này nêu rõ ự cần thiết trong việc phát triển một sản phẩm dịch vụ
nhằm giải quyết phần lớn các nhu cầu tài chính cá nhân của hách hàng, đồng thời
đặt ra nh ng vấn đề cần nghiên cứu trong việc phát triển dịch vụ Tư vấn hoạch định
và quản lý tài chính cá nhân theo nh ng mục tiêu, phương pháp, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu cụ thể nhằm giải quyết vấn đề nêu trên.
Chương 2: Tư vấn và hoạch định và quản lý tài chính cá nhân
Đưa ra nh ng khái niệm cụ thể về phương pháp hoạch định và quản lý tài
chính cá nhân phổ biến trong đ tác giả tập trung giới thiệu phương pháp JARS và
phương pháp quản lý tiền ASIC), giới thiệu ơ lược về các sản phẩm dịch vụ bán lẻ
hiện tại
I V đang triển khai nhằm cho thấy cái nhìn khái quát về các dịch vụ
I V đang c đồng thời gợi mở việc phát hiện vấn đề nghiên cứu cho thấy điểm
mới trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề.
Chương 3: Triển khai dịch vụ tư vấn hoạch định và lập kế hoạch tài
chính cá nhân tại BIDV
Tại chương này, tác giả tập trung chia sẻ các kinh nghiệm triển khai dịch vụ
Tư vấn và hoạch định và quản lý tài chính cá nhân tại Citibank, HSBC, ANZ tại
8
các quốc gia trên thế giới, theo đ , tác giả tập trung phân t ch âu trường hợp cụ thể
tại ANZ đồng thời thực hiện phân t ch, đánh giá nh ng bình luận, chia sẻ của các
chuyên gia thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo cấp cao và lãnh đạo cấp trung tại
ngân hàng au đ phân t ch nh ng điều kiện để triển khai dịch vụ Tư vấn hoạch
định và quản lý tài chính cá nhân, bao gồm các điều kiện về pháp lý (pháp lý về
đầu tư, về thuế, về giao dịch dân sự , các điều kiện nội sinh (bao gồm điều kiện về
sản phẩm dịch vụ, khả năng phân loại hách hàng, trình độ đội ng nhân viên, trình
độ công nghệ thông tin,..) và các điều kiện ngoại sinh (bao gồm Nhu cầu của khách
hàng, T suất sinh lợi của thị trường, Xếp hạng thị trường, Khả năng tiếp cận sản
phẩm dịch vụ của khách hàng, Uy tín của ngân hàng trên thị trường tài ch nh,…)
nhằm đánh giá nh ng khả năng để có thể triển khai dịch vụ Tư vấn hoạch định và
quản lý tài chính cá nhân tại Việt Nam và đồng thời dựa trên nh ng điều kiện đ
đưa ra nh ng nhận định, đánh giá về khả năng triển khai dịch vụ Tư vấn hoạch
định và quản lý tại chính cá nhân tại BIDV.
Chương 4: Kết luận
Chương này đưa ra nh ng ý kiến tổng hợp đối với vấn đề cần triển hai, đưa
ra một số định hướng trong thời gian tới để các nâng hàng TMCP tại Việt Nam có
thể triển khai dịch vụ Tư vấn hoạch định và quản lý tài chính cá nhân nêu trên.
9
KẾT LUẬN CHƯƠNG
Dịch vụ Tư vấn hoạch định và quản lý tài chính cá nhân là một trong nh ng
dịch vụ đã được triển khai rộng rãi tại các nước phát triển, tuy nhiên việc triển khai
dịch vụ này tại Việt Nam hiện còn khá mới mẻ và gặp rất nhiều h
hăn bởi nh ng
hạn chế về điều kiện inh doanh, môi trường kinh doanh, khả năng tiếp nhận của
khách hàng và năng lực trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ tại các ngân
hàng. Để triển hai được dịch vụ Tư vấn hoạch định và quản lý tài chính cá nhân,
các NHTM tại Việt Nam cần đánh giá nh ng thuận lợi và h
hăn, cơ hội và thách
thức trong việc triển khai dịch vụ, ứng dụng và triển khai kinh nghiệm từ các ngân
hàng hàng đầu trên thế giới để có cái nhìn tổng quát và linh hoạt trong việc ứng
dụng và triển khai dịch vụ Tư vấn hoạch định và Quản lý tài chính cá nhân tại Việt
Nam.
10
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT DỊCH VỤ HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CÁ NHÂN VÀ GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 2 lần lượt giới thiệu các khái niệm về tài chính cá nhân, lập kế hoạch
tài chính cá nhân, nắm được phương pháp hoạch định và quản lý tài chính cá nhân,
o ánh, đánh giá và tìm hiểu các phương pháp hoạch định cá nhân phổ biến bao
gồm phương pháp JARS và ASIC đồng thời đánh giá ơ lược về các sản phẩm dịch
vụ được triển khai tại BIDV từ đ đưa ra nh ng điểm mới trong việc phát hiện vấn
đề nghiên cứu.
2.1. Khái niệm tài chính cá nhân
Tài chính cá nhân là một khái niệm tương đối phổ biến tại các nước phát
triển, tuy nhiên khái niệm này vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam. Tại các thị trường
tài chính phát triển, việc lập kế hoạch tài ch nh cá nhân đã trở thành nhu cầu cần
thiết nhằm góp phần đẩy mạnh phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính, nâng cao
chất lượng cuộc sống cá nhân, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài
chính.
“Tài chính cá nhân có nguồn gốc từ kinh tế, tài chính, và quản lý và kết hợp
các nguyên tắc chung trong việc ra quyết định và quản lý các nguồn lực của cá nhân
và gia đình.” Tahira K. Hira, 2009 .
“Tài chính cá nhân (hộ gia đình) là các quá trình và hiện tượng kết nối thu
nhập, phân chia và chi tiêu tiền của cá nhân (hộ gia đình như một toàn thể hoặc cá
thể nh ng người tham gia hộ gia đình”. Krzy ztof Wali zew i, 201 .
Tựu trung lại, tài chính cá nhân là việc quản lý chi tiêu, sử dụng các nguồn
lực của cá nhân với mức độ rủi ro xác định nhằm đạt được mục tiêu tài chính trong
tương lai. Tài ch nh cá nhân c ng liên quan đến việc lập ngân sách và phân bổ tài
chính vào các mục tiêu: tiết kiệm, đầu tư, bảo hiểm, hưu tr và di ản…
Đối với việc Hoạch định và quản lý tài chính cá nhân, vấn đề mà mỗi cá
nhân, tổ chức c ng như nhà cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân quan tâm đ là
“Làm ao để lập và quản lý một kế hoạch tài chính cá nhân hiệu quả?”
11
“Lập kế hoạch tài chính cá nhân là một quá trình quản lý tiền nhằm đạt
được mục tiêu tài ch nh cá nhân” Jac Kapoor, Le
labay, Robert J. Hughe ,
Melisa M. Hart, 2015).
“Lập kế hoạch tài chính cá nhân là một quá trình mang tính k luật, bao
gồm nhiều bước đánh giá tình hình tài ch nh cá nhân hiện tại và từng trường hợp cụ
thể dựa vào mong muốn tương lai của mỗi cá nhân để xây dựng các chiến lược
nhằm đáp ứng mục tiêu cá nhân, nhu cầu và sự ưu tiên của mình theo một cách
nhằm tối ưu h a việc phân bổ các nguồn lực tài ch nh” Library and Archive
Canada, 2015).
Như vậy, lập kế hoạch tài chính xem xét các mối tương quan gi a các phạm
vi kế hoạch tài chính có liên quan trong việc xây dựng các chiến lược thích hợp.
Các lĩnh vực tài chính cá nhân bao gồm quản lý tài chính, bảo hiểm và rủi ro.
Các bước xác lập kế hoạch tài chính- cá nhân:
Thông thường, việc lập kế hoạch tài chính cá nhân bao gồm 6 bước (Jack
Kapoor, Les Dlabay, Robert J. Hughes, Melisa M. Hart, 2015):
Bước 1: Xác định tình hình tài chính hiện tại (Determine your current
financial situation): Đánh giá tình hình tài ch nh của mỗi cá nhân dựa trên một báo
cáo chiến lược bao gồm: Bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của cá nhân.
Bảng cân đối kế toán liệt kê tài sản và các khoản nợ của mỗi cá nhân, báo cáo thu
nhập phản ánh các khoản thu nhập và chi phí. Nếu thu nhập lớn hơn chi ph , cá
nhân
c trạng thái thu nhập dương c thể ử dụng cho việc tiết iệm thêm hoặc
chi tiêu nhiều hơn , ngược lại, nếu thu nhập thấp hơn chi ph , trạng thái thu nhập
âm hi đ các hoản chi ph thiếu hụt
phải được giải quyết, tạo ra các hoản nợ,
các hoản đến hạn phải thanh toán.
ụ: ình là nhân viên Công ty X, thu nhập hàng tháng ình nhận được là
18 triệu đồng, hiện tại ình đang vay mua căn nhà trị giá 1,2 t đồng với ố tiền vay
là 600 triệu đồng, thời hạn vay 2 0 tháng, lãi uất 9%/năm.
ình đang ở h u xe
máy trị giá 30 triệu đồng và ổ tiết iệm trị giá 00 triệu đồng, lãi uất 5.5%/năm lãi
trả hàng tháng chưa đến ỳ đáo hạn.
12
Khi đ báo cáo thu nhập của ình như au:
Bảng 2.1. Báo cáo thu nhập của Bình
Thu nhập
Lương
Chi ph
Đồng
18.000.000 Sinh hoạt
Lãi tiết iệm
T ng
6.000.000
1.830.000 Trả gốc và lãi vay
7.000.000
19.830.000 T ng
Trạng thái thu nhập
đ ,
Đồng
19.830.000 đồng – 13.000.000 đồng
13.000.000
6.830.000 đồng. Khi
ình c trạng thái thu nhập dương tương ứng với việc Bình có thể tiết kiệm
hoặc chi tiêu thêm dựa trên số tiền còn lại là 6.830.000 đồng.
Khi đ , bảng cân đối ế toán
alance heet của ình như au:
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Bình
Tài ản A et
Nhà
Giá trị VN
Nguồn
vốn
(Liabilities)
1.200.000.000 Vay mua nhà
Sổ tiết iệm
e máy
Giá trị VN
600.000.000
400.000.000
30.000.000
T ng
1.630.000.000 T ng
Giá trị r ng
1.030.000.000
600.000.000
Giá trị ròng phản ánh chênh lệch gi a Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn mà
ình c được, tức thể hiện khả năng thanh toán và tình hình tài ch nh của Bình dựa
trên bảng cân đối kế toán (Balance sheet).
Từ nh ng thông tin trên, ình c thể xác định được tình hình tài ch nh hiện
tại và hoạch định tốt hơn cho phương án tài ch nh của mình.
Bước 2: Xây dựng mục tiêu (Develop your financial goals): Thiết lập mục
tiêu giúp mỗi cá nhân đánh giá nhu cầu về tài chính trong ngắn hạn và dài hạn phù
hợp với tình hình thực tế mỗi cá nhân, việc xây dựng mục tiêu tài chính cá nhân còn
phụ thuộc vào tình hình kinh tế vĩ mô lạm phát, lãi suất, t giá,… .
13
Bước 3: Lập kế hoạch tài chính (Identify alternative courses of action):
Việc lập kế hoạch tài chính dựa trên nh ng kế hoạch đã xây dựng trước đây, mỗi cá
nhân có thể mở rộng, thu hẹp hoặc thay đổi kế hoạch tài chính sao cho phù hợp với
bản thân.
Bước 4: Đánh giá sự lựa chọn (Evaluate your alternatives): Việc đánh giá
sự lựa chọn s mang đến phương án tài ch nh tối ưu, au hi o ánh với các chi phí
cơ hội hác, phương án tài ch nh được lựa chọn s là phương án phù hợp và hiệu
quả nhất đối với tình hình tài chính hiện tại của mỗi cá nhân.
Bước 5: Xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính (Create and
Implement your financial action plans): Tại bước này, các kế hoạch tài chính sau
hi được xây dựng và đánh giá
được đi vào thực hiện, các kế hoạch tài chính cá
nhân có thể là gia tăng tiết kiệm, đầu tư cá nhân,… nhằm phục vụ cho mục đ ch
cuối cùng là đạt được mục tiêu tài chính cá nhân đề ra.
Bước 6: Rà soát và sửa đ i kế hoạch (Review and revise your plans):
Trong quá trình thực hiện, kế hoạch tài ch nh cá nhân ban đầu cần được thường
xuyên đánh giá lại. Việc đánh giá
đem lại sự hiệu quả c ng như ự phù hợp trong
việc thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân.
ụ Tiếp nối trường hợp của
ình,
ình dự định
tiết iệm được 00
triệu trong 5 năm và au hi đã thanh toán hết hoản vay mua nhà (giả sử khoản vay
không bao gồm phí phạt trả nợ trước hạn), phương án tài ch nh của ình thực hiện
như au:
ậ
-
h
n
n
h nh, ình c hai phương án tài ch nh au:
+ Tại ngày đến hạn ổ tiết iệm, ình thực hiện tất toán ổ tiết iệm và
trả nợ vay trước hạn, ố tiền gốc còn lại là 200 triệu đồng, ình
phải thanh toán
trong vòng 5 năm.
+ ình hông thực hiện trả nợ trước hạn, dùng tiền tiết iệm hi đáo hạn
đầu tư trái phiếu với thời hạn 5 năm, lãi uất 8%/năm và thực hiện thanh toán nợ
vay hàng tháng cho đến thời điểm 5 năm au.
-
T
cx y
n
ếh
h
h n h
n
n
h nh:
14
Bảng 2.3 Ph
n
n
Phương án 1
h nh ủa Bình
Giá trị VN
Thu nhập
Phương án 2
18.000.000 Thu nhập
Chi ph trả nợ vay au
Giá trị VN
18.000.000
4.835.000 Trả gốc lãi vay
7.000.000
Chi ph inh hoạt
6.000.000 Chi ph inh hoạt
6.000.000
Thu nhập c n ại
7.165.000 Thu nhập c n ại
5.000.000
hi trả nợ trước hạn
đ nh
-
h n
+ Phương án 1: ình
t ch l y mỗi tháng 7.165.000 đồng/tháng. Trong
trường hợp hông t nh đến các hoản tiền gửi hoặc đầu tư phát inh thêm, ố tiền
au 5 năm ình thu được: 7.165.000 x 60
29.900.000 đồng.
+ Phương án 2: Số tiền t ch l y của ình là 5.000.000 đồng/tháng, hoản
đầu tư trái phiếu đến hạn là 560.000.000 đồng. Tổng tiền gốc cần thanh toán đến
thời điểm năm thứ 5: 50.000.000 đồng. Khi đ , thu nhập t ch l y au 5 năm của
ình là 5.000.000 x 60 + 560.000.000 – 50.000.000
Như vậy, ình
ro,
10.000.000 đồng.
căn cứ vào từng phương án đầu tư, mức độ chấp nhập rủi
ình c thể lựa chọn phương án phù hợp với hả năng của mình, tuy nhiên
phương án 1 mang lại hiệu quả cao hơn.
-
Định ỳ hàng qu ,
dựa và đồng thời c
ình
đánh giá lại mức độ hả thi của phương án
ự điều chỉnh phù hợp.
Việc tuân thủ 6 bước lập kế hoạch tài chính cá nhân nêu trên s giúp chúng
ta c thêm định hướng trong việc lập kế hoạch tài ch nh, đánh giá và iểm oát được
rủi ro c ng như phát huy được tối đa hiệu quả trong việc lập kế hoạch tài chính.
Trong đ , hai bước quan trọng là Lập kế hoạch tài chính và Rà soát và sửa đổi kế
hoạch cần được thực hiện chính xác và kịp thời, nhằm tránh gây ra lãng ph c ng
như thất bại trong việc thực hiện mục tiêu tài chính cá nhân. Để làm được điều đ ,
mỗi cá nhân cần trang bị thêm cho mình kinh nghiệm, khả năng phán đoán, hả
15
năng thiết lập mối quan hệ công việc và khả năng iểm soát tốt hơn đối với các
phương án đầu tư nhằm hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra.
Đối với hoạt động nghiệp vụ ngân hàng, tại các Ngân hàng thương mại c ng
đã ứng dụng 6 bước lập kế hoạch tài chính cá nhân trong việc đánh giá và iểm soát
kế hoạch tài ch nh cá nhân c ng được triển khai thông qua việc đánh giá phương án
vay sản xuất inh doanh đối với cá nhân/hộ gia đình. Cụ thể, hách hàng đề xuất
cho ngân hàng phương án tài ch nh, nhu cầu vốn và đồng thời lập kế hoạch tài chính
trong thời gian cụ thể, ngân hàng thực hiện đánh giá hách hàng bao gồm việc
đánh giá nguồn lực hiện có, tính khả thi của phương án, nhu cầu vốn) và thực hiện
cấp tín dụng đối với khách hàng trên: Định kỳ 6 tháng đến 12 tháng, Ngân hàng
thực hiện việc kiểm tra mục đ ch sử dụng vốn và đánh giá lại phương án tài ch nh
của khách hàng. Sản phẩm cho vay sản xuất inh doanh đối với cá nhân/hộ gia đình
đã thực hiện hầu hết 06 bước trong việc lập kế hoạch tài chính cá nhân nêu trên, từ
giai đoạn thiết lập kế hoạch tài ch nh đến giai đoạn sửa đổi và rà soát kế hoạch.
2.2. Phương pháp hoạch định tài chính cá nhân
Việc lựa chọn phương pháp hoạch định tài chính cá nhân phụ thuộc vào tình
hình tài chính cá nhân, mức độ chấp nhận rủi ro, t suất sinh lợi c ng như tầm nhìn
hoạch định ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đối với việc xây dựng phương pháp
hoạch định tài chính cá nhân, có nhiều phương pháp để một cá nhân có thể lựa chọn
sao cho phù hợp tình hình thực tế, khả năng tài ch nh, trong đ phổ biến nhất có thể
kể đến phương pháp hoạch định tài chính cá nhân JARS và Phương pháp quản lý
tiền (ASIC):
-
Phương pháp JARS T. Harv E er, 2005 : Đây là một phương pháp
được sử dụng phổ biến trong việc hoạch định tài chính cá nhân. Theo đ , quỹ thu
nhập của mỗi cá nhân được phân chia thành 6 quỹ tài chính:
+ Nhu cầu thiết yếu (Necessity account – NEC – 55%): Quỹ nhu cầu thiết
yếu thường chiếm khoảng 55% thu nhập, phục vụ cho các nhu cầu đời sống hằng
ngày và các chi phí sinh hoạt thiết yếu khác. Đối với trường hợp có quỹ NEC cao
16
nhiều hơn o với t lệ 55%, cá nhân có thể điều tiết lại thu nhập bằng cách gia tăng
thêm các nguồn thu nhập hoặc cắt giảm các chi phí không cần thiết.
+ Quỹ t do tài chính (Financial freedom account - FFA – 10%): Quỹ tự do
tài chính chiếm khoảng 10% thu nhập, theo đ mỗi cá nhân có thể dùng quỹ tự do
tài chính trong việc đầu tư inh lợi, tiết kiệm, hoặc tham gia các hoạt động tài chính
nhằm đem lại nguồn thu nhập cho bản thân,…
+ Giáo dụ đ
o (Education account - EDUC -10%): Quỹ giáo dục đào
tạo nhằm tạo điều kiện để mỗi cá nhân đầu tư vào hoạt động giáo dục, nâng cao
trình độ, sự hiểu biết và phát huy tối đa hả năng hiện có của mỗi cá nhân.
+ Tiết kiệm dài h n (Long-term saving for spending account - LTSS – 10%):
Quỹ tiết kiệm dài hạn sử dụng nh ng mục đ ch lâu dài và hiện thực hóa mong muốn
của mỗi cá nhân trong tương lai. Ngoài ra, đối với các khoản tiết kiệm dài hạn mỗi
cá nhân có thể sử dụng nhằm phục vụ kế hoạch hưu tr hoặc nhằm tối đa h a lợi
nhuận và tiện ích thông qua các Hợp đồng bảo hiểm mang tính chất dài hạn.
+ H ởng thụ (Play account - PLAY – 10%): Quỹ hưởng thụ chiếm khoảng
10% thu nhập, đây là quỹ dùng cho các hoạt động giải trí, luyện tập,… nhằm nâng
cao sức khỏe và tái tạo sức lao động đối với mỗi cá nhân.
+ Ch đ (G e A
un - GIVE – 5%): Quỹ cho đi chiếm khoảng 5% thu
nhập, phục vụ cho các mục đ ch từ thiện, các quỹ hỗ trợ thiên tai, quỹ vì người
nghèo,…nhằm giúp mỗi cá nhân thể hiện sự biết ơn cuộc sống, mang lại phúc lợi và
an sinh xã hội.
Phương pháp quản lý tiền ASIC’ MoneySmart, 2017 là phương pháp ghi
chép, theo dõi các dòng thu – chi để từ đ đưa ra các đánh giá về nh ng khoản chi
tiêu thường xuyên và các khoản chi tiêu hông thường xuyên từ đ xây dựng
phương pháp quản lý dòng tiền thu – chi phù hợp với nhu cầu tài ch nh. Phương
pháp quản lý tiền đề cập đến các bước quản lý dòng tiền như au:
+B
c 1: Theo dõi chi tiêu hàng ngày (Track your day-to-day spending):
Mục tiêu của việc theo dõi chi tiêu hàng ngày nhằm ghi chép lại lịch sử chi tiêu,