Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 88 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VĂN PHÚ DUẪN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VĂN PHÚ DUẪN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN HUY HOÀNG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan nội dung Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín” là công trình nghiên cứu của tác giả. Số liệu và thông tin trong đề tài
là trung thực và được sử dụng từ các nguồn đáng tin cậy

Tác giả

VĂN PHÚ DUẪN


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy
cô trong khoa TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Trường Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện đề
tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến P G S. TS Trần Huy Hoàng đã
trực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình công tác cũng như thực hiện luận
văn.
Trên hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc trong
quá trình thực hiện luận văn. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình
tới bạn bè và đồng nghiệp, luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời

gian thực hiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô
và bạn bè.
Học viên

VĂN PHÚ DUẪN


i

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC .................................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1.

Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài .......................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
1.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu .......................................................... 3

2.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 4
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 4
2.2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................. 5
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 5


3.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 5
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................................... 5
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 6

4.

Phƣơng pháp và phƣơng pháp luận nghiên cứu .................................................... 6

5.

Nội dung của nghiên cứu ...................................................................................... 7

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......................... 8
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại ........................................................................ 8
1.1.1. Khái niệm........................................................................................................ 8
1.1.2. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thƣơng mại ....................... 8
1.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại ............................ 11
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................................. 11


ii

1.2.2. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại ...................................................................................................................... 13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả họat động kinh doanh của ngân
hàng thƣơng mại ..................................................................................................... 16

1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank ............ 19
1.3.1. Xây dựng mô hình ............................................................................................... 19
1.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................................ 22
1.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................................. 22
Kết luận chƣơng 1 .................................................................................................................. 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN .............. 25
2.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng tín......................... 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................................ 25
2.1.2. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................... 25
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank .................................. 27
2.2.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua nhân tố định lƣợng ..... 27
2.2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua nhân tố định tính ........ 38
2.2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank .......... 40
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................................................. 43
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƢƠNG TÍN........................................................................................................................ 44
3.1. Phân tích định tính các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Sacombank .............................................................................................................. 44
3.1.1. Môi trƣờng kinh tế............................................................................................... 44
3.1.2. Môi trƣờng chính trị pháp luật ........................................................................... 46
3.1.3. Năng lực tài chính ............................................................................................... 48
3.1.4. Năng lực quản trị ................................................................................................. 49


iii

3.1.5. Ứng dụng công nghệ thông tin .......................................................................... 50
3.1.6. Nguồn nhân lực .................................................................................................... 50

3.2. Phân tích định lƣợng các tố ảnh hƣởng ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Sacombank .................................................................................................... 52
3.2.1. Thống kê mô tả về các biến ................................................................................ 52
3.2.2. Phân tích tƣơng quan biến .................................................................................. 53
3.2.3. Mô hình hồi quy................................................................................................... 55
3.2.4. Kiểm định giả thiết .............................................................................................. 60
3.2.5. Kết luận nghiên cứu ............................................................................................ 60
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................................. 62
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG
TÍN ........................................................................................................................................... 63
4.1. Chiến lƣợc phát triển của Sacombank giai đoạn 2011 - 2020 ................................ 63
4.1.1.Chiến lƣợc nguồn nhân lực ................................................................................. 63
4.1.2.Chiến lƣợc công nghệ ngân hàng ....................................................................... 63
4.1.3.Chiến lƣợc tài chính ............................................................................................. 64
4.1.4.Chiến lƣợc kênh phân phối .................................................................................. 64
4.1.5.Chiến lƣợc kinh doanh ......................................................................................... 64
4.1.6.Chiến lƣợc sản phẩm dịch vụ .............................................................................. 65
4.1.7.Chiến lƣợc quản trị điều hành ............................................................................. 65
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank..... 65
4.2.1.Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động tái cấu trúc .............. 65
4.2.2.Nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản và Vốn ...................................................... 67
4.2.3.Nâng cao chất lƣợng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu ............................................. 68
4.2.4.Quản lý rủi ro tổng thể ......................................................................................... 69
4.2.5.Đa dạng hóa các Sản phẩm – dịch vụ ................................................................ 69
4.2.6.Đầu tƣ nâng cao Công nghệ ngân hàng ............................................................. 70


iv


4.2.7.Tổ chức nhân sự & quản trị điều hành ............................................................... 71
4.2.8.Chính sách khách hàng ........................................................................................ 71
4.3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank ......... 72
4.3.1. Đối với chính phủ ................................................................................................ 72
4.3.2. Đối với NHNN ..................................................................................................... 72
4.3.3. Đối với Sacombank ............................................................................................. 73
Kết luận chƣơng 4: ................................................................................................................. 73
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... viii
PHỤ LỤC 1: TƢƠNG QUAN PEARSON.......................................................................... x


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACB

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu

BIDV:

Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam

BTC:

Bộ tài chính

CP

Cổ phần


HTX

Hợp tác xã

NH:

Ngân hàng

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTMVN:

Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

NHTMCP:

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

NHTMNN:

Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc

ROA:


Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Sacombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng tín

WTO:

Tổ chức thƣơng mại thế giới


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng ..................................................................................... 21
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trƣởng 1 số chỉ chỉ tiêu 2002-2012............................................ 27
Bảng 2.2: ROA của một số ngân hàng năm 2011 ............................................................ 29
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trƣởng nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của Sacombank
giai đoạn 2002 -2012 ...................................................................................................... 30
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trƣởng tổng nguồn huy động và dự nợ cho vay Sacombank
2002-2012 ................................................................................................................................ 33
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu một số NH 2011 ............................................................................. 36
Bảng 2.6: Số lƣợng chi nhánh 1 số ngân hàng 2012 .......................................................... 38
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động Sacombank ............................................................................... 50

Bảng 3.2: Bảng thống kê mô tả các biến ............................................................................. 51
Bảng 3.3: Bảng thống kê các biến ........................................................................................ 52
Bảng 3.4: Bảng phân tích tƣơng quan Pearson ................................................................... 53
Bảng 3.5: Mô hình hồi quy lần 1 .......................................................................................... 54
Bảng 3.6: Mô hình hồi quy sau khi bỏ biến tỷ lệ nợ xấu .................................................. 55
Bảng 3.7: Mô hình hồi quy sau khi bỏ biến cho vay/huy động và tỷ lệ nợ xấu ............. 56
Bảng 3.8: Mô hình hồi quy sau khi bỏ biến Car, tỷ lệ CV/HĐ và TL nợ xấu ................ 57
Bảng 3.9: Mô hình hồi quy sau khi bỏ biến TN lãi/TTN, tỷ lệ cho vay/huy động và
tỷ lệ nợ xấu và hệ số Car khỏi mô hình ............................................................................... 58
Bảng 3.10: Kết quả kiểm định giả thiết ............................................................................... 60


vii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình nghiên cứu ................................................................................................... 6
Biểu đồ 2.1: Dƣ nợ huy động và tín dụng của Sacombank giai đoạn 2002-2012 .......... 24
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận của Sacombank 2002-2012 .......................................................... 26
Biểu đồ 2.3: Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Sacombank 2002-2012 .............. 27
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn Sacombank giai đoạn 2002-2012 .............................................. 29
Biểu đồ 2.5: Tổng tài sản Sacombank 2002-2012 ............................................................. 31
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ cho vay trên huy động Sacombank 2002-2012 .................................. 32
Biểu đồ 2.7: Hệ số an toàn vốn CAR Sacombank 2002-2012.......................................... 34
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ xấu Sacombank 2002-2012 ............................................................. 35
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ thu lãi/Tổng thu nhập Sacombank giai đoạn 2002-2012 .................. 37


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1.

Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập quốc tế là xu hƣớng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiện tiền đề
cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia đi vào quỹ đạo chung của thế giới thông qua
việc tận dụng đƣợc dòng chảy vốn khổng lồ cùng với công nghệ tiên tiến. Đẩy mạnh
hội nhập ngân hàng, xây dựng hệ thống NH vững mạnh trở thành kênh dẫn nhập vốn
hàng đầu cho nền kinh tế đang cần vốn nhƣ Việt Nam đang từng bƣớc chuyển dịch cơ
cấu vốn theo định hƣớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Sau một thời gian
gia nhập WTO, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có bƣớc chuyển biến rõ rệt theo
hƣớng tạo ra một thị trƣờng mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn, thúc đẩy khu vực
dịch vụ ngân hàng tăng trƣởng cả về quy mô và loại hình hoạt động, thích ứng nhanh
hơn với những tác động từ bên ngoài, từ đó có khả năng đóng góp nhiều hơn và chủ
động hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động
tích cực, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra khá nhiều thách thức cho hệ
thống ngân hàng. Đó là tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM đang có xu hƣớng gia tăng.
Theo đánh giá của Fitch Ratings, nợ xấu của Việt Nam khoảng 12-13%. Tỷ lệ hệ số an
toàn vốn (CAR) của các NHTM Việt Nam dần dần đã theo các chuẩn mực quốc tế, tỷ lệ
này theo quy định là từ 8% ( theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4
năm 2005) lên 9% (theo Thông tƣ số 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2010).
Tuy nhiên, thực tế số liệu hoạt động của các ngân hàng cho thấy không có nhiều ngân
hàng của Việt Nam đạt đƣợc tỷ lệ này. Các ngân hàng lớn của Nhà nƣớc đạt đƣợc tỷ lệ
này có xu hƣớng nhiều hơn so với khối các NHTM cổ phần. Tính thanh khoản của các
NHTM ngày càng giảm sút thể hiện tỷ lệ tổng tín dụng/tổng vốn huy động (nhƣ năm
2010) tăng liên tục nhƣng nguồn vốn huy động vào lại có biểu hiện giảm. Ngoài ra, tỷ
lệ này ở hầu hết các quốc gia châu Á đều thấp hơn 80% trong khi Việt Nam có thời
điểm lên đến hơn 130%. Những số liệu trên đã cho thấy hiệu quả hoạt động của các



2

NHTM Việt Nam là rất yếu kém và điều này có tác động không tốt đến khả năng cạnh
tranh của các NHTM Việt Nam trên thị trƣờng tài chính trong nƣớc cũng nhƣ thế giới.
Bên cạnh đó, NHNN đã ban hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN phê duyệt Kế
hoạch hành động của ngành ngân hàng triển khai Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức
tín dụng giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu: tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài
chính và củng cố năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng; cải thiện mức độ an
toàn và hiệu quả hoạt động của các nhà băng; nâng cao trật tự, kỷ cƣơng và nguyên tắc
thị trƣờng trong hoạt động ngân hàng. Phấn đấu đến cuối năm 2015 hình thành đƣợc ít
nhất 1-2 ngân hàng thƣơng mại có quy mô và trình độ tƣơng đƣơng với các ngân hàng
trong khu vực. Điều này cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với các NHTM
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của mình để đáp ứng đƣợc các yêu cầu của
NHNN trong quá trình tái cơ cấu ngân hàng.
Là một trong những NHTMCP lớn nhất của Việt Nam hiện nay, Ngân hàng Sài
Gòn Thƣơng tín (Sacombank) có vốn điều lệ 10.740 tỷ đồng, mạng lƣới chi nhánh rộng
khắp trong và ngoài nƣớc, thƣờng xuyên nhận đƣợc nhiều giải thƣởng quan trọng trong
nhiều hoạt động ngân hàng của các tổ chức xếp hạng uy tín. Bên cạnh những thành tựu
đạt đƣợc, Sacombank cũng vẫn còn tồn tại những yếu kém và hạn chế nhƣ: nợ xấu
ngày càng gia tăng, hiệu quả kinh doanh giảm sút, quản trị rủi ro còn nhiều bất
cập,…đòi hỏi ngân hàng cần có những phƣơng án quản trị phù hợp để nâng cao hiệu
quả hoạt động cũng nhƣ khả năng cạnh tranh của mình. Việc phân tích các nhân tố tác
động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng sẽ giúp nhà quản trị có cái nhìn cụ thể về
các nhân tố đó, từ đó có các chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của
ngân hàng. Chính vì vây, tôi đã lựa chọn đề tài: “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN”.



3

1.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài
Evaluating the productive efficiency performance of U.S. commercial banks
của Richard S. Barr, Kory A. Killgo và Thomas F. Siems, Southern Methodist
University. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích dữ liệu bao
(DEA) mô hình để đánh giá hiệu quả sản xuất và hiệu suất của các ngân hàng thƣơng
mại Mỹ. Qua nghiên cứu này tác giả tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất giữa
hiệu suất và các đầu vào và đầu ra, cũng nhƣ các biện pháp độc lập của hoạt động ngân
hàng. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tác động của biến đổi điều kiện kinh
tế là trung gian để một số mức độ do hiệu quả tƣơng đối của các ngân hàng hoạt động
trong những điều kiện này.
Operational efficiency in banking: An international comparison của Linda
Allen và Anoop Rai. Trong nghiên cứu này, tác giả ƣớc lƣợng một hàm chi phí toàn
cầu cho các ngân hàng quốc tế để thử nghiệm cho cả hai biến hiệu quả đầu vào và đầu
ra. Kết quả nghiên cứu từ 1988-1992 cho thấy rằng các ngân hàng ở 15 quốc gia, các
ngân hàng lớn không có lợi thế hơn hẳn các ngân hàng nhỏ.
Các công trình nghiên cứu trong nƣớc
Luận án tiến sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
thương mại nhà nước Việt Nam hiện nay” của Phạm Thị Bích Lƣơng do PGS.TS Lê
Đức Lữ & TS. Vũ Thị Liên hƣớng dẫn. Trong luận án này, tác giả chủ yếu chỉ sử dụng
phƣơng pháp định tính để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh, những
kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế, yếu kém của hệ thống NHTMNN từ đó đƣa
ra đề xuất ý kiến góp phần xây dựng hệ thống các giải pháp mang tính vĩ mô trên cơ sở
kế thừa một số giải pháp của các công trình nghiên cứu trƣớc đó nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của các NHTMNN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Đặc biệt, tác giả đã đƣa ra những giải pháp nhƣ: thành lập tập đoàn tài chính, cổ phần



4

hóa triệt để các NHTMNN. Đây là điểm mới của luận án so với các công trình nghiên
cứu khoa học trƣớc đó.
Luận án tiến sĩ “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả họat động của
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” của Nguyễn Việt Hùng do GS.TS Nguyễn
Khắc Minh & TS. Lê Xuân Nghĩa hƣớng dẫn. Trong luận án này, tác giả kết hợp
phƣơng pháp định tính và phƣơng pháp định lƣợng gồm tiếp cận phân tích hiệu quả
biên (phân tích biến ngẫu nhiên SFA và phân tích bao dữ liệu DEA) và mô hình kinh tế
lƣợng (Tobit) để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động của các NHTM ở Việt Nam.
Luận văn thạc sỹ: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2009 của
Liễu Thu Trúc. Đề tài sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng tổng năng suất nhân tố TPF
theo chỉ số Tornqvsist và Malmquist để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và tác
động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong nƣớc về các nhân tố tác động đến
hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua các mô hình định lƣợng còn khá ít, các
công trình nghiên cứu đều có những cách tiếp cận vấn đề khác nhau và bằng nhiều
phƣơng pháp khác nhau, điều này đã tạo nên cái nhìn đa dạng về các nhân tố tác động
và là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu đi sau kế thừa và
phát huy.
2.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

của


Sacombank
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank.


5

2.2. Câu hỏi nghiên cứu
(1). Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank từ năm 20022012 nhƣ thế nào?
(2). Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank
và có tác động nhƣ thế nào?
(3). Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank nhƣ thế nào?
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM và
mô hình phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
NHTM.
(2) Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Sacombank.
(3) Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank giai
đoạn 2002 – 2012
(4) Làm rõ các tác động tích cực, tiêu cực của các nhân tố và xác định mức độ
tác động của từng nhân tố tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank dựa trên
cơ sở mô hình định lƣợng.
(5) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng khả
năng cạnh tranh của Sacombank so với các ngân hàng khác.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Sacombank và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
bao gồm: tổng tài sản, tỷ lệ cho vay/huy động, tỷ lệ thu nhập từ lãi/tổng thu nhập, tỷ lệ

nợ xấu, hệ số an toàn vốn CAR, tỷ lệ nợ phải trả trên vốn CSH và thời gian t.


6

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện tại đơn vị nghiên cứu là Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài
Gòn thƣơng tín (Sacombank)
Trong phạm vi của một luận văn thạc sĩ, nghiên cứu tập trung xem xét hiệu quả
hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Sacombank
Xây dựng mô hình lý thuyết chỉ giới hạn nhân tố về năng lực tài chính của ngân
hàng, là nhân tố có các biến độc lập có tác động nhiều nhất đến biến phụ thuộc (hiệu
quả hoạt động kinh doanh).
Thời gian nghiên cứu: số liệu phục vụ cho nghiên cứu đƣợc lấy từ ngày
31/12/2002 đến ngày 31/12/2012
4.

Phƣơng pháp và phƣơng pháp luận nghiên cứu
Hình 1: Mô hình nghiên cứu
Tỷ lệ nợ phải trả/VCSH

Log( Tổng tài sản)

Tỷ lệ cho vay/Huy động

Hệ số an toàn vốn CAR

Tỷ lệ nợ xấu


Thu nhập lãi/Tổng thu nhập

Biến xu thế t

ROA


7

5. Nội dung của nghiên cứu
Nội dung của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2 : Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Sài Gòn thƣơng tín giai đoạn 2002- 2012
Chƣơng 3: Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn thƣơng tín.
Chƣơng 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Sài Gòn thƣơng tín.


8

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thƣơng mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát
triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thƣơng mại đã có tác
động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngƣợc lại

kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trƣờng – thì
ngân hàng thƣơng mại cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành những định chế tài
chính không thể thiếu đƣợc.
Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12
năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình tổ chức tín dụng đƣợc
thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp đƣợc thành lập
theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh
tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín
dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Luật Ngân hàng Nhà nƣớc định nghĩa: Hoạt
động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung
thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các
dịch vụ thanh toán.
1.1.2. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động tạo lập nguồn vốn
a/ Vốn điều lệ và các quỹ:
Vốn điều lệ: Là nguồn vốn ban đầu khi các ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt
động và đƣợc ghi vào bản điều lệ của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu
theo quy định của pháp luật (ở các nƣớc và ở Việt Nam đều có quy định mức vốn pháp
định cho mỗi loại hình ngân hàng). Vốn điều lệ đƣợc Ngân sách Nhà nƣớc cấp phát


9

nếu đó là ngân hàng công , do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu là ngân hàng cổ
phần. Vốn điều lệ có thể đƣợc thay đổi theo xu hƣớng tăng lên nhờ đƣợc cấp bổ sung
hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc đƣợc kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ theo quy định của pháp luật mỗi nƣớc. Vốn điều lệ đƣợc sử dụng trƣớc hết để xây
dựng, mua sắm tài sản cố định, các phƣơng tiện làm việc và quản lý, tức là tạo ra cơ sở
vật chất ban đầu cho hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra các NHTM còn đƣợc phép sử

dụng vốn điều lệ để hùn vốn, liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực
hiện các hoạt động kinh doanh khác.
Các quỹ của ngân hàng: đƣợc hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao
gồm các quỹ đƣợc trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng nhƣ: quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ, các quỹ dự phòng (tài chính, mất việc làm), quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ khác
(khen thƣởng, phúc lợi…). Ngoài ra còn có các quy định đƣợc hình thành bằng cách
trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng nhƣ: quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa
tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro…
b/ Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh cùa NHTM.
Nguồn vốn huy động gồm có:
Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (còn gọi là tiền gửi giao dịch, tiền gửi
thanh toán)
Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể
Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ
Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá nhƣ ký phiếu, trái phiếu
ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…
c/ Nguồn vốn đi vay:
Trong trƣờng hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh
doanh, NHTM có thể vay vốn của các chủ thể sau:


10

Vay của Ngân hàng Nhà nƣớc dƣới hình thức tái cấp vốn nhƣ chiết khấu, tái chiết
khấu các chứng từ có giá; cầm cố, tái cầm cố các thƣơng phiếu; vay lại theo hợp đồng
tín dụng…
Vay của các NHTM khác qua thị trƣờng liên ngân hàng, hợp đồng mua lại…
Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế…
d/ Nguồn vốn khác:Vốn tiếp nhận từ ngân sách Nhà nƣớc để thực hiện các

chƣơng trình, dự án theo kế hoạch tập trung của Nhà nƣớc; vốn tiếp nhận để cho vay
ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không
dùng tiền mặt…
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Với nguồn vốn có đƣợc, ngân hàng sử dụng cho các hoạt động sau:
a/ Thiết lập dự trữ: Các NHTM không sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động
kinh doanh, mà phải dành một phần dự trữ thích hợp nhằm đáp ứng những yêu cầu sau:
- Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng Nhà nƣớc.
- Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng
- Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi
- Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng
- Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày của khách hàng…
Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dƣới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại các ngân
hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao.
b/ Cấp tín dụng: Bao gồm các nghiệp vụ cho vay (ngắn, trung và dài hạn); chiết
khấu thƣơng phiếu và chứng từ có giá; cho thuê tài chính; bảo lãnh, bao thanh toán…
c/ Đầu tư tài chính: NHTM sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình
thức đầu tƣ nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng. Các hình thức đầu
tƣ tài chính bao gồm:
- Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần các công ty xí nghiệp, và các tồ chức tín
dụng khác.


11

- Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hƣởng lợi tức và chênh lệch giá.
d/ Sử dụng vốn cho các mục đích khác như: mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ
cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các chi phí
khác.
1.1.2.3. Nghiệp vụ trung gian (dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác)

Đây là các dịch vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận đƣợc các
khoản hoa hồng và phí nhƣ:
- Dịch vụ ngân quỹ/ dịch vụ ủy thác
- Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng
- Nhận quản lý tài sản quý giá theo yêu cầu của khách hàng
- Kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
- Mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu cho các công ty, xí
nghiệp.
-

Tƣ vấn về tài chính, đầu tƣ…

Các nghiệp vụ trên của NHTM không thể tách rời, độc lập nhau mà chúng có mối
quan hệ hỗ tƣơng với nhau trong quá trình kinh doanh của ngân hàng.
1.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doaanh
NHTM cũng là loại hình doanh nghiệp, trên góc độ này có thể nghiên cứu hiệu
quả kinh doanh của NHTM nhƣ một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ.
Về bản chất NHTM cũng là một tập đoàn kinh doanh đƣợc tổ chức vì mục đích
tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc. Các ngân hàng cần kết hợp
hài hòa giữa mục tiêu tăng lợi nhuận với thu nhập cao giúp bảo toàn vốn, cung cấp cơ
sở cho sự sống còn và tăng trƣởng tƣơng lai của NHTM.
Bất kỳ một hoạt động nào cũng đòi hỏi chi phí và thƣờng đạt đƣợc một kết quả


12

nhất định. Mối quan hệ giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra đƣợc gọi là hiệu quả.
Nhƣ vậy hiệu quả có nội dung rất rộng và đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ khác nhau:

góc độ kinh tế, góc độ xã hội.
Xét về kinh tế: Hiệu quả kinh tế là hiệu quả đƣợc xem xét trên khía cạnh kinh tế
của vấn đề, phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt
đƣợc lợi ích đó. Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục
tiêu mà chủ thể đặt ra.
Xuất phát từ vai trò cơ chế hoạt động của NHTM liên quan đến việc thông qua
đánh giá hiệu quả bằng hệ thống chỉ tiêu (định tính, định lƣợng) về hoạt động kinh
doanh của NHTM, vì vậy cần nhất quán:
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh của NHTM cao hay thấp thể hiện ở chỗ sử dụng
các nguồn lực sản xuất xã hội đã làm gì để góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã
hội thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển. Tiếp đến, hiệu quả hoạt động kinh doanh của
NHTM còn thể hiện trực tiếp mang lại hiệu quả cho ngân hàng; làm lợi cho ngân hàng,
một trong các chỉ tiêu hoặc một số chỉ tiêu hoặc tất cả: Lợi nhuận, số lƣợng khách
hàng, tăng thị phần...Giữa hai nhận thức này có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và
không thể tách rời nhau.
Nhƣ vậy, trƣớc hết, hiệu quả kinh doanh đối với NHTM mà không gắn liền với sự
tăng trƣởng kinh tế thì hiệu quả đó sẽ là hiệu quả cục bộ. Do đó, trong bất kỳ trƣờng
hợp nào, hoạt động kinh doanh của NHTM cũng phải góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển, phù hợp với định hƣớng, mục tiêu của Nhà Nƣớc. Tuy nhiên, hoạt động
kinh doanh của ngân hàng không thể tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh với
bất kỳ giá nào: ngân hàng không thể đầu tƣ vốn thiếu tính toán, cân nhắc trên cơ sở các
dự án có tính khả thi. Hiệu quả kinh doanh NHTM phải đƣợc xác định cả về định
lƣợng và định tính.
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đối với NHTM còn phải đảm bảo
thực hiện mục tiêu của các nguồn vốn. Chẳng hạn, mục tiêu của nguồn vốn huy động là


13

để cho vay xóa đói giảm nghèo, có hoàn trả, không hoàn trả, có lãi suất, không lãi suất,

thời hạn dài hay ngắn...tùy theo tính chất của từng nguồn vốn.
Thứ ba, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đối với NHTM còn phải thực hiện có
hiệu quả các cơ chế và hoạt động kinh doanh của NHTM.
Quan niệm về hiệu quả là đa dạng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể xét hiệu
quả theo những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, theo tác giả có thể đƣa ra một khái
niệm chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM nhƣ sau:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là thu được lợi nhuận tối đa với chi
phí tối thiểu. Đây là cũng là mục tiêu mà các ngân hàng cần đạt được trong hoạt động
kinh doanh.
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngƣời ta thƣờng
dùng các chỉ tiêu sau:
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng
(i) Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity); Bằng lợi
nhuận ròng chia cho vốn tự có cơ bản bình quân (vốn cổ phần thƣờng, cổ phần ƣu đãi,
các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia). ROE đo lƣờng tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông
của ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận đƣợc từ việc đầu tƣ vốn vào
ngân hàng:

(ii) Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA – Return on asset), ROA là chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy khả năng trong quá trình
chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.


14

ROA là một tỷ số tài chính dùng để đo lƣờng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng
tài sản của ngân hàng. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa ngân hàng làm ăn có lãi.
Tỷ số càng cao cho thấy ngân hàng làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì

ngân hàng làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ đƣợc đo bằng phần trăm của giá trị bình quân
tổng tài sản của ngân hàng. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra
thu nhập của ngân hàng.

 Mối quan hệ giữa ROE và ROA

Trong đó:

Mối quan hệ trên cho thấy thu nhập của một ngân hàng rất nhạy cảm với phƣơng
thức tài trợ tài sản (sử dụng nhiều nợ hay nhiều vốn chủ sở hữu). Một ngân hàng có
ROA thấp vẫn có thể đạt ROE ở mức cao nếu sử dụng nhiều nợ (gồm cả tiền gửi của
khách hàng) và sử dụng tối thiểu vốn chủ sở hữu trong quá trình tài trợ tài sản.
1.2.2.4. Nhóm chỉ tiêu định tính
Bên cạnh nhóm các chỉ tiêu định lƣợng dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của NHTM, chúng ta còn có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh theo các chỉ
tiêu định tính trên góc độ khách hàng nhƣ sau:
- Sự hợp lý về giá cả sản phẩm dịch vụ : hay nói cách khác lợi ích của khách
hàng luôn đƣợc đảm bảo, mà cụ thể là có mức lãi suất, mức phí dịch vụ đƣợc khách
hàng chấp thuận.Mức lãi suất, phí dịch vụ của ngân hàng một mặt phải phù hợp với


×