Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

Đồ án công nghệ chế tạo máy phiến đỡ chữ z ( Full bản vẽ 2D + thuyết minh)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (513.83 KB, 47 trang )

GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu

4

ChươngI: Nghiên cứu chi tiết gia công

5

Chương II: Xác đònh dạng sản xuất

7

Chương III: Chọn phôi và phương pháp tạo phôi

8

Chương IV: Lập tiến trình gia công

11

Chương V: Trình tự gia công các nguyên công

13

Chương VI: Tính toán lượng dư gia công



34

Chương VII: Xác đònh chế độ cắt

36

Chương VIII: Tính toán và thiết kế đồ gá

41

Kết luận

45

Tài liệu tham khảo

46

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 1


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 2


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO


SVTH: VŨ NGỌC THANH

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 3



GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy là môn học thuộc chuyên nghành
của sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy. Là môn học tổng hợp những kiến thức sau
cùng của nhiều môn học như: Công nghệ chế tạo máy, Gia công kim loại, Công
nghệ kim loại, Kim loại học và nhiệt luyện,… Qua đồ án này giúp cho sinh viên làm
quen với những quy trình công nghệ hiện đại, cũng như bán sát thực tế sản xuất
trước khi làm luận án tốt nghiệp.
Việc thiết lập quy trình công nghệ gia công chi tiết nhằm ứng dụng được
những công nghệ gia công mới, loại bỏ những công nghệ lạc hậu không đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật, chất lượng kém. Ngoài ra việc thiết lập quy trình công nghệ gia
công giúp người chế tạo giảm được thời gian gia công và tăng năng suất làm việc để
đáp ứng sản phẩm theo yêu cầu sử dụng.
Một sản phẩm có thể có nhiều phương án công nghệ khác nhau. Việc thiết lập
quy trình công nghệ gia công còn là sự so sánh có chọn lựa để tìm ra một phương án
công nghệ hợp lý nhằm đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật, giá thành, thời gian gia
công cho sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.
Với ý nghóa quan trọng của đồ án mỗi sinh viên chuyên ngành Cơ Khí Chế
Tạo Máy đều phải nghiên cứu thiết lập quy trình công nghệ gia công một chi tiết cụ
thể, và nhiệm vụ mà em nhận được là:
”Thiết kế quy trình công nghệ gia công phiến đỡ “
Do thời gian có hạn và chưa có kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi
thiếu sót. Kính mong thầy cô góp ý, bổ sung để em có thể hoàn thiện kiến thức hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Ngọc Đào
và sự chỉ bảo của các thầy cô trong khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy đã giúp em hoàn
thành đồ án này.


Sinh viên thực hiện :
VŨ NGỌC THANH

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 4


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Chương I: NGHIÊN CỨU CHI TIẾT GIA CÔNG
Mục đích của phần này là xem kết cấu và các điều kiện kỹ thuật cho trong
bản vẽ chi tiết có phù hợp hay không đối với chức năng phục vụ và khả năng chế
tạo.

1/ Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết :
Phiến đỡ là chi tiết dạng hộp, làm nhiệm vụ của chi tiết cơ sở để lắp các đơn
vò lắp (nhóm, cụm, bộ phận) của những chi tiết khác lên nó tạo thành một bộ phận
máy nhằm thực hiện nhiệm vụ đỡ các chi tiết đó.
Phiến đỡ làm việc chủ yếu ở các lỗ và mặt đầu của lỗ :
- Các lỗ Φ20 lắp với các trục yêu cầu cấp chính xác 7, độ bóng cấp 8, tức là
Ra=0,63 .
- Lỗ Φ16 dùng để tarô ren nên chỉ cần khoan đạt độ chính xác 11, độ bóng cấp
4.
- Các mặt đầu của lỗ dùng để đỡ các chi tiết khác nên yêu cầu cấp chính xác 8,
độ bóng cấp 6, tức Ra=2,5 .
- Các mặt bên còn lại của chi tiết không làm việc nên không gia công.
Chi tiết phiến đỡ được chế tạo bằng phương pháp đúc từ gang xám 18-36, đây

là loại gang có độ bền trung bình và có tính gia công tốt, thích hợp chế tạo các chi
tiết như thân,...
Gang xám 18-36 có các cơ tính như sau :
• Độ cứng HB: 183-188

( mm )
)
= 35 (kG
mm



 b = 16 kG

2



u

2

• Dạng graphit :tấm thô
(2.8 3.5) %C , (1.53)% Si, (0.51)% Mn, (0.10.2)% P, 008% S và một số
nguyên tố khác như: Cr, Ni, Cu, Al …
• Gang xám có độ bền nén cao, chòu mài mòn, tính đúc tốt, có góp phần làm
giảm rung động nên được sử dụng nhiều trong chế tạo máy.

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy


Trang 5


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

2/ Phân tích tính công nghệ của chi tiết gia công :
Chi tiết được chế tạo từ gang xám 18-36 bằng phương pháp đúc, hình dáng bên
ngoài của chi tiết đơn giản, hơn nữa các lỗ đều đúc đặc nên việc tạo phôi dễ dàng.
Các mặt phẳng tuy song song nhưng có chiều dày khác nhau, không thể gia công
cùng lúc, do đó chi tiết có tính công nghệ không cao, nhưng hình dáng và kích
thước của các mặt này được xác đònh bởi nguyên lý cấu trúc hoặc chức năng làm
việc nên không thể thay đổi.
Các lỗ đều là lỗ thông suốt, thuận lợi cho việc gia công bằng phương pháp khoan
kết hợp khoét, doa.
Lỗ trung tâm là lỗ bậc, lại yêu cầu độ bóng và cấp chính xác cao ở nơi có đường
kính lớn, khó gia công. Vì dùng phương pháp doa đạt cấp chính xác và độ bóng
nhưng không thể gia công được sát mặt bậc, còn khoét thì được nhưng lại không
đảm bảo yêu cầu về cấp chíng xác và độ bóng.
Kết hợp 2 lỗ bên Φ20 và bề mặt 50x39 thuận lợi cho việc làm chuẩn tinh thống
nhất và đảm bảo độ vuông góc giữa các lỗ bên và mặt đầu.
Nhìn chung, hình dáng của phiến đỡ là đơn giản, tương đối đối xứng, kết cấu bề
ngoài phù hợp cho quá trình gia công.

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 6



GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Chương II: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Mục đích của chương này là xác đònh hình thức tổ chức sản xuất (đơn chiếc,
hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn, hàng khối) để từ đó cải thiện tính công
nghệ của chi tiết, chọn phương pháp chế tạo phôi thích hợp, chọn thiết bò hợp lý để
gia công chi tiết.
Để thực hiện điều này trước hết ta cần xác đònh sản lượng chi tiết cần chế tạo
trong một năm của nhà máy theo công thức ([5], trang 12, công thức 1):
  + 
N = N 0  m  1 +

100 


với:
* N 0 : số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch.
N 0 = 100000

* m : số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm.
m =1

*  : số phần trăm dự kiến cho chi tiết máy trên dùng làm phụ tùng thay thế.
 = 5%

*  : số phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo.
 = 5%


- Vậy:

(

)

 5+5
N = 100000 1 1 +
 = 110000 chiế c nă m
100 


-

Thể tích gần đúng của chi tiết là : Vct  0,105 (dm3).

-

Khối lượng riêng của gang xám là :  = 7,28 (kg/ dm3)
Do đó khối lượng gần đúng của chi tiết là :
Mct  Vct. = 0,105.7,28 = 0,765 (kG).

Tư ø m ,N tra bảng 2, [5] ta có dạng sản xuất hàng khối

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 7


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO


SVTH: VŨ NGỌC THANH

Chương III: CHỌN PHÔI
VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO PHÔI
1.Chọn dạng phôi:
Có rất nhiều phương pháp để tạo nên phôi. Do đó cần phải phân tích (phân
tích ưu điểm, khuyết điểm) giữa các kiểu tạo phôi với nhau nhằm tìm ra phương
pháp tạo phôi thích hợp cho quá trình gia công cơ sau này, nên ta có một số phương
pháp tạo phôi sau:

2. Phôi đúc:
Phôi đúc có cơ tính không cao bằng phôi rèn dập, nhưng việc chế tạo khuôn
đúc cho những chi tiết khá phức tạp vẫn dễ dàng, thiết bò lại khá đơn giản. Đồng
thời chi tiết rất phù hợp với những chi tiết có vật liệu là gang vì có những đặc điểm
như sau:
+ Lượng dư phân bố đều.
+ Tiết kiệm được vật liệu.
+ Giá thành rẻ, được dùng phổ biến.
+ Độ đồng đều của phôi cao, do đó việc điều chỉnh máy khi gia công giảm
+ Tuy nhiên phôi đúc khó phát hiện khuyết tật bên trong (chỉ phát hiện lúc gia
công) nên làm giảm năng suất và hiệu quả.

* Kết luận:
Từ các phương pháp tạo phôi , ta nhận thấy phôi đúc là phù hợp với chi tiết đã
cho nhất vì có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp khác đặc biệt khi vật liệu
chi tiết là gang xám.
Vậy ta chọn phương pháp để tạo ra chi tiết là dạng phôi đúc.

3. Phương pháp chế tạo phôi:

Trong đúc phôi có những phương pháp như sau:

a) Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ:
- Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiế t bò đơn giản,
thích hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ.

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 8


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

- Loại phôi này có cấp chính xác: IT16  IT17 .
- Độ nhám bề mặt: Rz = 160 m .

b) Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại:
- Nếu công việc thực hiện bằng máy thì có cấp chính xác khá cao, giá thành cao
hơn so với đúc trong khuôn mẫu bằng gỗ. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng
loạt vừa và lớn.
- Loại phôi này có cấp chính xác: IT15  IT16 .
- Độ nhám bề mặt: Rz = 80 m .

c) Đúc trong khuôn kim loại:
- Độ chính xác cao nhưng giá thành thiết bò dầu tư lớn, phôi có hình dáng gần giống
với chi tiết. Giá thành sản phẩm cao. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt
lớn và hàng khối.
- Loại phôi này có cấp chính xác: IT13  IT17

- Độ nhám bề mặt: Rz = 40 m .

d) Đúc ly tâm:
- Loại này chỉ phù hợp với chi tiết dạng tròn xoay, đặc biệt là hình ống, hình
xuyến.

e) Đúc áp lực:
- Dùng áp lực để điền đầy kim loại trong lòng khuôn. Phương pháp này chỉ thích
hợp với chi tiết có độ phức tạp cao, yêu cầu kỹ thuật cao. Trang thiết bò đắt tiền
nên giá thành sản phẩm cao.

f) Đúc trong vỏ mỏng:
- Loại này tạo phôi chính xác cho chi tiết phức tạp được dùng trong sản xuất hàng
loạt lớn và hàng khối.

* Kết luận:
Với những yêu cầu của chi tiết đã cho, tính kinh tế cũng như dạng sản xuất đã
chọn ta sẽ chọn phương pháp chế tạo phôi là: “Đúc trong khuôn kim loại ”
- Khuôn kim loại có thể sử dụng được nhiều lần (vài chục đến hàng vạn lần).
- Vật đúc có độ chính xác cao :cấp II,III, dung sai kích thước IT13  IT17
- Độ bóng bề mặt: Rz 20  Rz 40 .

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 9


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH


4. Tạo phôi – Thông số về phôi:
- Chi tiết phiến đỡ được chế tạo bằng gang xám, được đúc trong khuôn kim loại,
làm khuôn bằng máy.
Tra bảng 3-110 [1] trang 259 có lượng dư :
-

Mặt dưới, mặt bên ngoài 1,6mm , sai lệch lớn nhất(  ) 0,6 1

-

Mặt trên 2,2mm , sai lệch lớn nhất(  ) 0,6  1
Góc nghiêng thoát khuôn: 30

Bản vẽ đúc của chi tiết :

Ống rót

Rãnh thông khí
Khuôn trên

T
D

Khuôn dưới

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 10



GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Chương IV: LẬP TIẾN TRÌNH GIA CÔNG
1. Mục đích:
Xác đònh trình tự gia công hợp lý nhằm đảm bảo độ chính xác về kích thước, vò
trí tương quan, hình dạng hình học, độ nhám, độ bóng của bề mặt theo yêu cầu của
chi tiết cần chế tạo.

2. Nội dung:
- Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi.
- Chọn chuẩn công nghệ và sơ đồ gá đặt.
- Chọn trình tự gia công các bề mặt chi tiết.

a) Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi:

1

3

8

7

9

6


4
12

A-A

5

10

A
11

A
13

Bề mặt gia công



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

CCX

Phương pháp gia công lần cuối

Trang 11


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO


1 , 3

SVTH: VŨ NGỌC THANH

6

8

4 , 6

Mài bán tinh, chuốt thô,
Phay tinh, bào tinh mỏng

2 , 5

6

8

Phay tinh
Mài nghiền bán tinh,

7 , 8 , 10

8

7

Mài tinh, doa tinh,
Chuốt thô


9 , 11

4

11

Khoan,
Khoét thô,phay thô

b) Chọn chuẩn công nghệ:
- Khi phân tích chi tiết chế tạo ta chọn bề mặt 2,5 và hai lỗ Φ20 làm chuẩn tinh
thống nhất, muốn có được chuẩn tinh thống nhất đó ta dùng hai bề mặt trụ ngoài
của chi tiết làm chuẩn thô để gia công chuẩn tinh thống nhất đó.

3.Các phương án gia công:
Phương án 1

Phương án 2

Phay thô, tinh mặt 1,3

Phay thô và tinh mặt 2,5

Phay thô, tinh mặt 4,6

Phay thô và tinh mặt 1,3

Khoan, khoét, doa lỗ 7


Phay thô và tinh mặt 4,6

Khoan lỗ 9,
khoét, doa lỗ 8, tarô lỗ 9
Phay thô và tinh mặt 2,5

Khoan, khoét, doa lỗ 7
Khoan lỗ 9,
khoét, doa lỗ 8, tarô lỗ 9

Khoan lỗ 11,

Khoan lỗ 11,

Phay ngón thô, tinh lỗ10

Phay ngón thô, tinh lỗ10

Từ 2 phương án đã trình bày trên, thì phương án 2 là hợp lý nhất.Phương án 2
đảm bảo được trình tự gia công hợp lý, đảm bảo độ song song, vuông góc, kích
thước của chi tiết và hiệu quả kinh tế trong sản xuất hàng khối.

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 12


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH


Chương V: TRÌNH TỰ GIA CÔNG
CÁC NGUYÊN CÔNG
Nguyên công 1: chuẩn bò phôi, mài sơ bộ các ba via còn dính trên bề mặt
chi tiết sau khi lấy ra khỏi khuôn.

Nguyên công 2: phay mặt phẳng 2
-

Chọn máy : máy phay 6P10

-

Gá và vò trí :

n

s

- Chọn dao thép gió B18 :Dao phay trụ D=50mm, L=80mm, d=22mm, Z=12
a) Bước 1: Phay thô :
- Chiều sâu cắt t=1,7mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,12 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,12x12=1,44(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-136 tr123,[2]) ta có: Vlt=42 (m/phút)
Vậy nlt =

VLT 1000 42 1000
=
= 267 ,5 (m/phút)

 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=250(vòng/phút)
Sm= 0,12x12x250=360(mm/ph)
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 13


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Chọn Sm trên máy 325(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= t ( D − d ) + (0.5 + 3) = 1,7(50 − 22) + 2 = 8,9mm
L2=3mm

 To =

39 + 8,9 + 3
= 0,15 (phút)
325

b) Bước 2: Phay tinh :
- Chiều sâu cắt t=0,5mm
- Lượng chạy dao vòng So=1(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-136 tr123,[2]) ta có: Vlt=60 (m/phút)
Vậy nlt =

VLT 1000 60 1000
=
= 382 ,1 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=325 (vòng/phút)
Sm= 1x325=325(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 325(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)

Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= t ( D − d ) + (0.5 + 3) = 0,5(50 − 22) + 2 = 5,8mm
L2=3mm
 To =

39 + 5,8 + 3
= 0,14 (phút)
325

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 14


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Nguyên công 3: phay mặt phẳng 5
-

Chọn máy : máy phay 6P10

-

Gá và vò trí :


n

s

- Chọn dao thép gió B18 :Dao phay trụ D=50mm, L=80mm, d=22mm, Z=12
a) Bước 1: Phay thô :
- Chiều sâu cắt t=1,7mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,12 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,12x12=1,44(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-136 tr123,[2]) ta có: Vlt=42 (m/phút)
Vậy nlt =

VLT 1000 42 1000
=
= 267 ,5 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=250(vòng/phút)
Sm= 0,12x12x250=360(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 325(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)


Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 15


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= t ( D − d ) + (0.5 + 3) = 1,7(50 − 22) + 2 = 8,9mm
L2=3mm
 To =

39 + 8,9 + 3
= 0,15 (phút)
325

b) Bước 2: Phay tinh :
- Chiều sâu cắt t=0,5mm
- Lượng chạy dao vòng So=1(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-136 tr123,[2]) ta có: Vlt=60 (m/phút)
Vậy nlt =

VLT 1000 60 1000
=

= 382 ,1 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=325 (vòng/phút)
Sm= 1x325=325(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 325(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= t ( D − d ) + (0.5 + 3) = 0,5(50 − 22) + 2 = 5,8mm
L2=3mm
 To =

39 + 5,8 + 3
= 0,14 (phút)
325

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy


Trang 16


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Nguyên công 4: phay mặt phẳng 1
-

Chọn máy : máy phay 6P11

- Gá và vò trí :
S

- Chọn dao thép gió B18 :Dao phay mặt đầu D=50mm, L=36mm, Z=12
a) Bước 1: Phay thô :
- Chiều sâu cắt t=1,7mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,05 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,08x12=0,96(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-120 tr109,[2]) ta có: Vlt=54 (m/phút) Vậy
nlt =

VLT 1000 54 1000
=
= 343 ,9 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=315(vòng/phút)

Sm= 0,96x315=302,4(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 250(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 17


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= 0,5( D − D 2 − B 2 ) + (0,5  3) = 0,5(50 − 502 − 392 ) + 2 = 11,3mm
L2=3mm
 To =

39 + 11,3 + 3

= 0,21 (phút)
250

b) Bước 2: Phay tinh :
- Chiều sâu cắt t=0,5mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,06 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,8(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-136 tr123,[2]) ta có: Vlt=48 (m/phút)
Vậy nlt =

VLT 1000 48 1000
=
= 305 ,7 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=250(vòng/phút)
Sm= 0,8x250=200(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 200(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy


L=39mm
L1= 0,5( D − D 2 − B 2 ) + (0,5  3) = 0,5(50 − 502 − 392 ) + 2 = 11,3mm
L2=3mm
 To =

39 + 11,3 + 3
= 0,26 (phút)
200

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 18


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Nguyên công 5: phay mặt phẳng 6
-

Chọn máy : máy phay 6P11

- Gá và vò trí :
S

- Chọn dao thép gió B18 :Dao phay mặt đầu D=50mm, L=36mm, Z=12
a) Bước 1: Phay thô :
- Chiều sâu cắt t=1,7mm

- Lượng chạy dao răng Sz=0,05 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,08x12=0,96(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-120 tr109,[2]) ta có: Vlt=54 (m/phút) Vậy
nlt =

VLT 1000 54 1000
=
= 343 ,9 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=315(vòng/phút)
Sm= 0,96x315=302,4(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 250(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 19


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH


L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= 0,5( D − D 2 − B 2 ) + (0,5  3) = 0,5(50 − 502 − 392 ) + 2 = 11,3mm
L2=3mm
 To =

39 + 11,3 + 3
= 0,21 (phút)
250

b) Bước 2: Phay tinh :
- Chiều sâu cắt t=0,5mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,06 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,8(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-136 tr123,[2]) ta có: Vlt=48 (m/phút)
Vậy nlt =

VLT 1000 48 1000
=
= 305 ,7 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=250(vòng/phút)
Sm= 0,8x250=200(mm/ph)

Chọn Sm trên máy 200(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= 0,5( D − D 2 − B 2 ) + (0,5  3) = 0,5(50 − 502 − 392 ) + 2 = 11,3mm
L2=3mm
 To =

39 + 11,3 + 3
= 0,26 (phút)
200

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 20


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH


Nguyên công 6: phay mặt phẳng 3
-

Chọn máy : máy phay 6P11

- Gá và vò trí :
S

- Chọn dao thép gió B18 :Dao phay mặt đầu D=50mm, L=36mm, Z=12
a) Bước 1: Phay thô :
- Chiều sâu cắt t=1,7mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,05 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,08x12=0,96(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-120 tr109,[2]) ta có: Vlt=54 (m/phút) Vậy
nlt =

VLT 1000 54 1000
=
= 343 ,9 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=315(vòng/phút)
Sm= 0,96x315=302,4(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 250(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)

Sm

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 21


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= 0,5( D − D 2 − B 2 ) + (0,5  3) = 0,5(50 − 502 − 392 ) + 2 = 11,3mm
L2=3mm
 To =

39 + 11,3 + 3
= 0,21 (phút)
250

b) Bước 2: Phay tinh :
- Chiều sâu cắt t=0,5mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,06 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,8(mm/vòng)

- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-136 tr123,[2]) ta có: Vlt=48 (m/phút)
Vậy nlt =

VLT 1000 48 1000
=
= 305 ,7 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=250(vòng/phút)
Sm= 0,8x250=200(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 200(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= 0,5( D − D 2 − B 2 ) + (0,5  3) = 0,5(50 − 502 − 392 ) + 2 = 11,3mm
L2=3mm
 To =

39 + 11,3 + 3

= 0,26 (phút)
200

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 22


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Nguyên công 7: phay mặt phẳng 4
-

Chọn máy : máy phay 6P11

- Gá và vò trí :
S

- Chọn dao thép gió B18 :Dao phay mặt đầu D=50mm, L=36mm, Z=12
a) Bước 1: Phay thô :
- Chiều sâu cắt t=1,7mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,05 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,08x12=0,96(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-120 tr109,[2]) ta có: Vlt=54 (m/phút) Vậy
nlt =

VLT 1000 54 1000
=

= 343 ,9 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=315(vòng/phút)
Sm= 0,96x315=302,4(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 250(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 23


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= 0,5( D − D 2 − B 2 ) + (0,5  3) = 0,5(50 − 502 − 392 ) + 2 = 11,3mm

L2=3mm
 To =

39 + 11,3 + 3
= 0,21 (phút)
250

b) Bước 2: Phay tinh :
- Chiều sâu cắt t=0,5mm
- Lượng chạy dao răng Sz=0,06 (mm/răng)
- Lượng chạy dao vòng So=0,8(mm/vòng)
- Theo kết quả tra chế độ cắt (bảng 5-136 tr123,[2]) ta có: Vlt=48 (m/phút)
Vậy nlt =

VLT 1000 48 1000
=
= 305 ,7 (m/phút)
 D
3,14  50

Theo thông số của máy ta chọn: n=250(vòng/phút)
Sm= 0,8x250=200(mm/ph)
Chọn Sm trên máy 200(mm/ph)
-Thời gian gia công: To=

L + L1 + L2
(phút)
Sm

L:Chiều dài bề mặt gia công (mm)

L1:Chiều dài ăn dao.(mm)
L2:Chiều dài thoát dao(mm)
Sm:Lượng chạy dao vòng(mm/vòng)
Vậy

L=39mm
L1= 0,5( D − D 2 − B 2 ) + (0,5  3) = 0,5(50 − 502 − 392 ) + 2 = 11,3mm
L2=3mm
 To =

39 + 11,3 + 3
= 0,26 (phút)
200

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 24


GVHD: NGUYỄN NGỌC ĐÀO

SVTH: VŨ NGỌC THANH

Nguyên công 8: khoan, khoét, doa lỗ 4
-

Chọn máy : máy khoan đứng 2A125

- Gá và vò trí :
S3

S2
S1

n3
n2
n1

- Chọn dao bằng mũi khoan P6M5
a)Khoan 19,5 :
- Bước tiến S=0.36(mm/vòng) (bảng 5-90 tr86 [2])
- Vận tốc khoét V=43 (m/phút)
- Chiều sâu cắt t=9,75(mm)
- Tuổi bền của dao T=60
Vận tốc cắt lý thuyết V=

Cv
T *tx * S y
m

Tra bảng 5-28(tr 23 [2]) ta có :Cv=34.2, m=0.2 ,x=0.15 ,y=0.3
V=

60

n=

0, 2

34 ,2
= 14 ,55 (m/phút)

 9,75 0,15  0.36 0,3

VLT 1000 14 ,55 1000
=
= 237 ,7 (vòng/phút)
 D
3,14 19 ,5

Từ máy ta chọn n=195 (vòng/phút)

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

Trang 25


×