Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

G A LOP 4T 12 PHONG CHU CHUAN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.18 KB, 47 trang )

TUẦN 12
Thø hai ngµy 22 th¸ng 11 n¨m 2010
Chµo cê
---------------------------------------------------------------
Tiªng anh
Gv chuyªn so¹n gi¶ng
---------------------------------------------------------------
1.TẬP ĐỌC
Tiết 23: “ VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I - Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Qua tấm gương Bạch Thái Bưởi, một cậu bé mồ côi
cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành “ vua tàu thuỷ” Câu chuyện
khuyên con người hãy có ý chí vươn lên.
- Trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK
- HS có được ý chí vươn lên trong cuộc sống.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức bản thân.
- Đặt mục tiêu và kiên định.
III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Trải nghiệm.
- Thảo luận nhóm.
IV Đồ dung dạy học
- GV : - Tranh minh hoạ nội dung bài học.
- Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc.
V - Các hoạt động dạy – học
23
MÔN: TOÁN
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I - Mục tiêu


- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
- Làm được các bài 1, bài 2(a 1 ý; b) 1 ý, bài 3
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
II - Đồ dùng học tập
- Kẻ bảng phụ bài tập 1.
- SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ki ểm tra bài cũ : Có chí thì nên
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK.
- Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Với truyện đọc này, các em sẽ làm quen
với một nhân vậy nổi tiếng trong lịch sử
Việt Nam : nhà kinh doanh Bạch Thái
Bưởi.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc trôi
chảy và đọc đúng các từ: quẩy gánh,
xưởng, kinh doanh. Giải nghĩa các từ khó.
- Đọc diễn cảm cả bài.
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài.
Gv hướng dẫn HS đọc từng đoạn trả lời
câu hỏi SGK và rút ra nội dung
Qua tấm gương Bạch Thái Bưởi, một cậu
bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí
vươn lên đã trở thành “ vua tàu thuỷ” Câu
chuyện khuyên con người hãy có ý chí
vươn lên.
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài văn. Giọng đọc là
giọng kể đầy cảm hứng ca ngợi nhà kinh
doanh Bạch Thái Bưởi. Ngắt nhịp đúng
các câu dài.
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học.
- Tập kể lại câu chuyện.
- HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi trong
SGK.
- HS đọc từng đoạn và cả bài.
- Đọc thầm phần chú giải.
Hiểu được nội dung bài, đọc và trả lời các
câu hỏi SGK
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc.
- Chuẩn bị : Vẽ trứng
24
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Mét vuông
- Gọi hs lên bảng sửa BT 4 SGK/65
- Gọi hs nhận xét bài của bạn, nêu
cách giải khác
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Ghi bảng 4 x (3 + 5) = (1)
- Gọi hs lên bảng tính và nêu cách tính
- Biểu thức này gọi là một số nhân với
một tổng. Ngoài cách bạn thực hiện

còn có cách làm nào khác? Tiết toán
hôm nay các em biết cách thực hiện
nhân một số với một tổng theo nhiều
cách khác nhau.
Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị
của hai biểu thức
- Ghi lên bảng biểu thức thứ hai 4 x 3
+ 4 x 5 (2) , gọi hs lên bảng thực
hiện
- Nhận xét giá trị của biểu thức (1) với
giá trị của biểu thức (2)
- Vậy ta có: 4 x(3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
Hoạt động 2 : Nhân một số với một
tổng:
- Chỉ biểu thức bên trái dấu " = " nói:
đây là một số nhân với một tổng, chỉ
biểu thức bên phải nói: Đây là tổng
giữa các tính của số đó với từng số
hạng của tổng.
- Muốn nhân một số với một tổng ta
làm sao?
- 1 hs lên bảng sửa
Diện tích hình chữ nhật to là:
15 x 5 = 75 (cm
2
)
Diện tích hình chữ nhật (4) là:
5 x 3 = 15 (cm
2
)

Diện tích miếng bìa là:
75 - 15 = 60 (cm
2
)
Đáp số: 60 cm
2
- Nhận xét, nêu cách giải khác
- 1 hs lên bảng thực hiện
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- Nêu cách tính: Đây là biểu thức có
chứa dấu ngoặc, nên ta thực hiện phép
tính trong dấu ngoặc trước, sau đó thực
hiện phép tính nhân .
- Lắng nghe
- 1 hs lên bảng thực hiện
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- 1 hs đọc
- Lắng nghe
- Ta nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
- 3 hs đọc ghi nhớ
- 1 hs lên bảng ghi VP và nêu cách tính
a x (b + c ) = a x b + a x c
25
- Kết luận: Ghi nhớ SGK/66
- Cô khái quát bằng công thức sau:
a x (b + c) =, gọi hs lên bảng ghi
biểu thức vào VP
- Gọi hs đọc công thức trên

Hoạt động 3 : Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ, gọi hs lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào SGk
Bài 2: Để tính giá trị của biểu thức
theo 2 cách các em hãy áp dụng quy
tắc một số nhân với một tổng
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, gọi
hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
B
- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn?
b) GV hd mẫu
- Gọi hs lên bảng giải, cả lớp thực hiện
vào vở nháp.
- Trong 2 cách làm trên, cách nào
thuận tiện hơn? Vì sao?
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp
thực hiện vào vở nháp.
- Khi nhân một tổng với một số chúng
ta thực hiện thế nào?
- Gọi vài hs nhắc lại
HĐ nối tiếp:
- Muốn nhân một tổng với một số ta
làm sao?
- Về nhà làm lại bài 2b
- Bài sau: Một số nhân với một hiệu
Nhận xét tiết học
- 2 hs đọc
- 2 hs lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp

làm vào SGK
- Lắng nghe
- 2 hs lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào B
a) 36 x (7 + 3 ) = 36 x 10 = 360
36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3 =
252+108
= 360
- Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn
giản, sau đó khi thực hiện phép nhân ta
có thể nhẩm được
- Hs theo dõi
- 2 hs lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở nháp.
b) 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500
5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 82) =
5 x 100= 50
- Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu
thức về dạng một số nhân với một tổng
chúng ta tính tổng dễ dàng, ở bước thực
hiện phép nhân ta nhân nhẩm với 10,100
ra kết quả sẽ nhanh hơn
- 1 hs đọc y/c
- 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
vở nháp
(3 +5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32
- Ta có thể nhân từng số hạng của tổng
với số đó rồi cộng các kết quả với nhau.
- 3 hs nhắc lại

- Theo dõi
26
MÔN: LỊCH SỬ
Tiết 12: CHÙA THỜI LÝ
I Mục tiêu:HS biết:
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển củ đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật.
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.
- HS kể được một số chùa thời Lý.
- Vẽ đẹp của chùa, giáo dục ý thức trân trọng di sản văn hoá của cha ông có thái độ,
hành vi giữ gìn cảnh quan MT.
II Đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư. 
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật. 
+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân. 
+ Chùa nhiều khi còn là lớp học. 
+ Sân chùa là nơi phơi thóc. 
+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra
Thăng Long
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm
kinh đô?

- Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã
làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho
nhân dân?
- GV nhận xét.
Bài mới: Giới thiệu:
Hoạt động1: Đạo phật trở nên thịnh đạt.
Hoạt động nhóm
- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”
- Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật.
Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất
27
đạt nhất?
Hoạt động 2: Chùa thời Lý
- GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò,
tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó
yêu cầu HS làm phiếu học tập
- GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo
Phật vì vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất
nhiều chùa, có những chùa có quy mô rất đồ
sộ như: chùa Giám (Bắc Ninh), có chùa quy
mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo như : chùa
Một Cột (Hà Nội). Trình độ điêu khắc tinh
vi, thanh thốt.
Hoạt động 3: mô tả về các chùa
Làm việc cả lớp
- GV cho HS xem một số tranh ảnh về các
chùa nổi tiếng, mô tả về các chùa này.

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng
tranh ngôi chùa mà em biết ?
HĐ nối tiếp:
- Kể tên một số chùa thời Lý.
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
đông. Kinh thành Thăng Long và các
làng xã có rất nhiều chùa.
Hoạt động cá nhân
- HS làm phiếu học tập
- HS xem tranh ảnh , mô tả => khẳng
định đây là một công trình kiến trúc
đẹp .
- HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh
Tin häc
Gv chuyªn so¹n gi¶ng
-------------------------------------------------
Tin häc
Gv chuyªn so¹n gi¶ng
-------------------------------------------------
28
Thứ ba ngày 22 th¸ng11 n¨m 2010
2.CHÍNH TẢ
Tiết 12:ngêi chiÕn sÜ giµu nghÞ lùc

1/ Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b..
2/ Đồ dùng dạy học:
- Băng dính.

- Bảng phụ.
3/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Khởi động:
B/ Bài cũ:
- ‘Nếu chúng mình có phép lạ’
- HS nhớ viết, chú ý: nảy mầm, chớp mắt,
ngủ dậy, thuốc nổ.
- GV nhận xét
C/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC cần
đạt của tiết học
- GV ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết
đúng chính tả , trình bày đúng bài ‘Người
chiến sĩ giàu nghị lực’.
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào
bảng:Trận chiến, quệt máu, triển lãm, trân
trọng.
- GV nhắc HS cách trình bày.
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu.
- GV cho HS chữa bài.
- GV chấm 10 vở
Hoạt động 2 : Bài tập chính tả: Tìm đúng,
viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc cuối
tr/ch ; ươn/ương.
Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a.
- GV nhận xét.
- GV nhận xét.

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp.
- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.

- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi

- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối
chiếu qua SGK.

- HS làm việc cá nhân điền bằng bút chì
vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng
tr hay ch
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập.
29
HĐ nối tiếp:
:
- Biểu dương HS viết đúng. - Chuẩn bị bài 13.

MÔN: TOÁN
Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I/ Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Làm các bài 1,3,4
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Nhân một số với một tổng
Gọi hs lên bảng trả lời:
+ Muốn nhân một số với một tổng ta làm
sao? - Viết công thức
+ Muốn nhân một tổng với một số ta làm
sao? - Viết công thức
+ Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách
thuận tiện
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
Giới thiệu bài: Các em đã biết cách nhân
một số với một tổng. Qua tiết toán hôm
nay, các em sẽ biết thêm cách nhân một
số với một hiệu, một hiệu với một số và
áp dụng tính chất này để tính giá trị của
biểu thức bằng cách thuận tiện.
Hoạt động 1
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
- Ghi bảng 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về giá trị của hai biểu
- 3 hs lần lượt lên bảng trả lời và thực
hiện
+ Muốn nhân một số với một tổng, ta
có thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
+ Ta có thể nhân từng số hạng của tổng
với số đó rồi cộng các kết quả với

nhau.
(a + b ) x c = a x c + b x c
* 159 x 54 + 159 x 46 = 159 x (54 +46)
= 159 x 100 =
1590
* 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 = 12 x (5 + 3
+ 2)
= 12 x 10 =
120
- Lắng nghe
30
thức trên?
- Vậy ta có: 3 x (7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
Quy tắc một số nhân với một hiệu:
- Chỉ vào biểu thức bên trái dấu "=" và
hỏi: đây là biểu thức có dạng gì?
- Chỉ vào VP hỏi: Biểu thức VP thể hiện
gì?
- Khi thực hiện nhân một số với một hiệu,
chúng ta làm sao?
Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu,
ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ
và số trừ , rồi trừ hai kết quả cho nhau.
- Từ cách tính này, bạn nào có thể lên viết
dưới dạng công thức.
Hoạt động 3:Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ, gọi hs lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào SGK
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết gì?

bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu
quả trứng chúng ta phải biết được gì?
- Ngoài cách tìm như trên, chúng ta còn
có thể tìm số trứng còn lại theo cách nào
khác?
- Kết luận: cả hai cách làm trên đều đúng
- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi (phát
phiếu cho 2 nhóm làm 2 cách)
- Y/c hs làm trên phiếu lên dán phiếu và
trình bày
- Gọi nhóm khác nhận xét
- Y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra
Cách 1
Số quả trứng lúc đầu là:
175 x 40 = 7000 (quả)
Số quả trứng đã bán:
175 x 10 = 1750 (quả)
Số quả trứng còn lại:
7000 - 1750 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả
Bài 4: Ghi 2 biểu thức lên bảng, gọi 2 hs
- 2 hs lên bảng thực hiện
3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6
- Bằng nhau
- 2 hs đọc
- Một số nhân với một hiệu
- Hiệu giữa các tích của số đó với số bị
trừ và số trừ

- Ta lần lượt nhân số đó với số bị trừ và
số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau
- 3 hs nhắc lại
- 1 hs lên bảng viết
a x (b - c) = a x b - a x c
- Vài hs đọc công thức trên
- HS lần lượt lên bảng lớp thực hiện và
nêu lại qui tắc, cả lớp làm vào SGK
- Theo dõi, ghi nhớ
- 1 hs đọc
- ..., Tìm số trứng cửa hàng còn lại sau
khi bán
+ Biết số trứng lúc đầu, số trứng đã bán
sau đó thực hiện trừ hai số này cho
nhau.
+ Tìm số giá để trứngc òn lại, sau đó
nhân số giá với số quả trứng có trong
mỗi giá.
- HS thực hiện tính trong nhóm đôi
- Dán phiếu và trình bày
- Nhận xét
- đồi vở nhau để kiểm tra
Cách 2
số giá để trứng còn lại sau khi bán :
40 - 10 = 30 (giá)
Số quả trứng còn lại:
175 x 30 = 5250 (quả)
31
lên bảng tính
(7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6

- Giá trị của hai biểu thức như thế nào với
nhau?
- Khi nhân một hiệu với một số chúng ta
làm sao?
- Gọi vài hs nhắc lại
HĐ nối tiếp:
- Muốn nhân một số với một hiệu ta làm
sao?
- Về nhà làm lại bài số 2
- Bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học
Đáp số: 5250 quả

- 2 hs lên bảng tính
(7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6
- bằng nhau
- Ta có thể lần lượt nhân SBT, số trừ
của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
- 2 hs nhắc lại
--------------------------------------------------------------------------------
THÓ DôC
Gv chuyªn so¹n gi¶ng
32
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I / Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ ( Kể cả tục ngữ, từ Hán Việt ) nói về ý chí, nghị lực của
con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1);

hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2); điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ
trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm
đã học (BT4).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,3
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Tính từ
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Tính từ là gì? Cho ví dụ
+ Đặt câu có sử dụng tính từ
- Nhận xét, cho điểm. Gọi một số hs
đọc câu của mình
B/ Dạy-học bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết LTVC hôm nay,
các em sẽ biết thêm một số từ, câu tục
ngữ nói về ý chí, nghị lực của con
người và biết dùng những từ này khi
nói, viết.
HD làm bài tập:
Hoạt động 1
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Dán phiếu viết sẵn nội dung lên bảng
- Gọi hs lần lượt lên chọn và điền từ
thích hợp vào cột, cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét, kết luận lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại kết quả đúng trên bảng
* Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị
mức độ cao nhất)
* Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo

đuổi một mục đích tốt đẹp
Hoạt động 2
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để
tìm câu nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.
- Gọi hs nêu ý kiến của mình
- 1 hs lên bảng thực hiện theo y/c
+ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm
hoặc tính chất của sự vật , hoạt động,
trạng thái,..
- 2 HS lên bảng đặt câu, cả lớp đặt câu
vào vở nháp
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Lần lượt hs lên bảng điền (mỗi em một
từ), cả lớp làm vào VBT
- Sửa bài (nếu sai)
- 2 hs đọc to trước lớp
* chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí
công
* ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm lần lượt nêu ý kiến
33
- Thế sao em không chọn câu a?
- Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là
nghĩa của từ gì?
- Dòng d là nghĩa của từ gì?
Hoạt động 3

Bài tập 4: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy đọc thầm lại 3 câu tục
ngữ, suy nghĩ về lời khuyên nhủ trong
mỗi câu
- Giúp các em hiểu nghĩa đen của các
câu tục ngữ
a) Lửa thử vàng gian nan thử sức
b) Nước lã mà vã nên hồ,...

c) Có vất vả mới thanh nhàn...
- Gọi hs phát biểu ý kiến về ý nghĩa của
các câu tục ngữ được suy ra từ nghĩa
đen
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của
từng câu
Hoạt động 4
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3 bạn
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
HĐ nối tiếp:
- Gọi hs đọc thuộc lòng các câu tục ngữ
+ Dòng b là đúng nghĩa của từ nghị lực
- Vì câu a là nghĩa của từ kiên trì
- Nghĩa của từ kiên cố
- Chí tình, chí nghĩa
- HS đọc y/c và các từ ở phần chú thích
- Đọc thầm, suy nghĩ
- Lắng nghe
a) Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng

thật hay vàng giả. Người phải thử thách
trong gian nan mới biết nghị lực, tài năng
b) Từ nước lã mà làm thành bột, từ tay
không mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài
giỏi ngoan cường
c) Phải vất vả lao động mới gặt hái được
thành công. Không thể tự dưng mà thành
đạt, được kính trọng, có người hầu hạ,
cầm tàn cầm lọng che cho .
- HS lần lượt phát biểu
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức:
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian
nan. Gian nan, vất vả thử thách con
người, giúp cho con người vững vàng,
cứng cỏi hơn.
b) Nước lã mà vã nên hồ... Khuyên
người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay
trắng. Những tay trắng mà làm nên sự
nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
c) Có vất vả mới thanh nhàn...Khuyên
người ta phải vất vả mới có lúc thanh
nhàn, có ngày thành đạt .
- 1 hs đọc y/c
- Chia nhóm, cử thành viên lên thực hiện
trò chơi
- Các từ cần điền: nghị lực, nản chí,
quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện
vọng
- Nhận xét
34

trên
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Tính từ (tt)
Nhận xét tiết học
Ngày soạn 10/11/2008

35
.ĐẠO ĐỨC
Tiết 12: hiÕu THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I - Mục tiêu
1 - Kiến thức : HS hiểu
- Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao của ông bà, cha mẹ đã
sinh thành, nuôi dưỡng mình..
2 - Kĩ năng :
- HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ trong cuộc sống.
3 - Thái độ :
- HS Kính yêu ông bà, cha mẹ.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng xác định giá trị thìn cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu.
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ.
- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Nói cách khác.
- Thảo luận.
- Tự chủ.
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
- Đồ dùng hố trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng .
- Bài hát “ Cho con “- Nhạc và lời : Nhạc sĩ Phạm Trong Cầu .

HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm thời giờ
- Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời
giờ ?
3 - Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
Hoạt động 2 : Thảo luận tiểu phẩm “
Phần thưởng “
+ Đối với ban đóng vai Hưng : Vì sao em lại
mời “ bà “ ăn những chiếc bánh mà em vừa
được thưởng ?
+ Đề nghị bạn đóng vai “ bà của Hưng “ cho
biết : bà cảm thấy thế nào trước việc làm của
đứa cháu đối với mình ?
- Hát bài Cho con
- HS diễn tiểu phẩm .
- Lớp thảo luận , nhận xét về cách ứng
xử .
36
-> Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà. Hưng là
một đứa cháu hiếu thảo.
Hoạt động 3 : HS thảo luận nhóm Bài tập 1
(SGK).
- Nêu yêu cầu của bài tập .
> Kết luận : Việc làm của các bạn Loan ( tình
huống b ) , Hồi ( tình huống d ) , Nhâm ( tình

huống đ ) thề hiện lòng hiếu thảo với ông bà ,
cha mẹ ; việc làm của bạn Sinh ( tình huống
a ) và bạn Hồng ( tình huống c ) là chưa quan
tâm đến ông bà , cha mẹ .
Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 2
SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm .
=> Kết luận về nội dung các bức tranh và
khen các nhóm hS đã đặt tên tranh phù hợp.
HĐ nối tiếp:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục
ngữ ca ngợi những đứa con hiếu thảo.
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành
của SGK.
- Chuẩn bị bài tập 5 , 6 .
- HS trao đổi trong nhóm .
- Đại diện nhóm trình bày .
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung.
- Các nhóm thảo luận .
- Đại diện các nhóm trình bày . Các
nhóm khác troa đổi .
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK .
37
©m nh¹c
häc h¸t bµi CÒ LẢ
(Chuẩn KTKN: 135; SGK: 21)
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết đây là bài dân ca.
- Biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.

II. CHUẨN BỊ:
- SGK.
- Băng bài hát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Yêu cầu HS hát kết hợp vận động phụ
họa bài hát Khăn quàng thắm mãi vai
em
- Nhận xét
3. Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Học hát: Bài Cò lả
Hoạt động 1: Dạy hát bài Cò lả
- Giới thiệu tên bài hát, xuất sứ, nội
dung bài hát (ca ngợi cuộc sống thanh
bình và lạc quan của người nông dân)
- Mở băng cho HS nghe hát mẫu
- Hướng dẫn HS đọc lời bài hát theo tiết
tấu lời ca
- Dạy HS hát từng câu cho đến hết bài
- Hướng dẫn HS hát đúng những tiếng
có luyến trong bài: lả, bay, ra, cánh,
tính, tang, ơi, có, biết, hay, nhớ.
- Dạy hết bài cho HS tập lại
- Hướng dẫn HS hát lónh xướng
Hoạt động 2: Hát kết hợp vỗ tay theo
- 4-5 HS hát kết hợp vận động theo
nhạc

- HS lắng nghe
- HS nghe hát mẫu
- HS đọc lời bài hát theo tiết tấu lời ca
- HS hát từng câu
- HS tập hát những tiếng có luyến
- HS luyện hát (dãy, nhóm, cá nhân)
(HSY) hát đúng giai điệu, (HSG) hát
đúng những tiếng có luyến.
- HS hát lónh xướng, (HSG) lónh xướng
38
nhòp
- Hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo
nhòp
Con cò, cò bay lả lả bay la
x x x
Bay từ, từ cửa phủ bay ra ra cánh
đồng
x x x x
- Cho HS luyện hát kết hợp vỗ tay theo
nhòp
4. Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS hát trước lớp
- Về nhà tập lại bài hát kết hợp vỗ tay
theo nhòp
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bò bài: Ôn tập bài hát Cò lả
- HS chú ý
- HS luyện tập lại hát kết hợp vỗ tay
theo nhòp (lớp, dãy, nhóm, cá nhân)
- HS xung phong hát trước lớp

39
40

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×