BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH
SỬ DỤNG THUỐC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
CỦA THÔNG TƯ 21/2013/TT-BYT
TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017
Chuyên ngành : Quản lý và cung ứng thuốc
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Hướng dẫn khoa học: DS. CKII. Đào Duy Kim Ngà
ThS. Lê Thị Nga
Tp HCM – 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu khảo sát và kết
quả phân tích nêu trong bài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Nếu phát hiện có sự gian lận nào, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm về khóa luận của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Chữ ký SV
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô
Khoa Dược – Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã tận tình truyền đạt kiến thức
cũng như giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
− DS.CKII. Đào Duy Kim Ngà – Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Quận 11, Phó
trưởng bộ môn Dược Lâm Sàng Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch cùng
Các Cộng Sự Khoa Dược.
− ThS. Lê Thị Nga – Giảng viên trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
− Quý Thầy – Cô của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện cho
Khối Dược Đại Học có cơ hội học tập nâng cao kiến thức chuyên môn.
− Gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học
tập và hoàn thành đề tài.
TP. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Chữ ký SV
năm 2019
MỤC LỤC
Đặt vấn đề................................................................................................................. 1
Chương 1. Tổng quan tài liệu.................................................................................... 3
1.1
Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin..............................3
1.2 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam......................................... 6
1.2.1 Trên thế giới............................................................................................. 6
1.2.2 Tại Việt Nam............................................................................................ 6
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam...............7
1.3
Vấn đề liên quan đến phân tích sử dụng thuốc................................. 8
1.3.1 Phương pháp phân tích ABC.................................................................... 9
1.3.2 Phương pháp phân tích VEN.................................................................. 11
1.3.3 Phân tích ma trận ABC/VEN.................................................................. 14
1.3.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày.................................... 16
1.3.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc đề nghị............................................... 20
1.4
Giới thiệu về Bệnh viện và Khoa Dược Bệnh viện Quận 11..........21
1.4.1 Bệnh viện Quận 11................................................................................. 21
1.4.2 Khoa Dược Bệnh viện Quận 11.............................................................. 22
1.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc................................................................... 24
1.5.1 Phần mềm i3 Autralia Hospital Pharmacist Tool.................................... 24
1.5.2 Phần mềm iHIS Solutions....................................................................... 25
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.................................................. 27
2.1
Đối tượng nghiên cứu..................................................................... 27
2.2
Địa điểm và thời gian nghiên cứu.................................................. 27
2.3 Thiết kế nghiên cứu....................................................................................... 27
i
v
Chương 3. Kết quả và bàn luận............................................................................... 32
3.1 Kết quả khảo sát thực trạng bằng thủ công và ứng dụng công cụ phân tích tình
hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017 - áp dụng các phương
pháp theo Thông tư 21/2013/TT-BYT................................................................. 32
3.1.1 Phương pháp phân tích ABC.................................................................. 32
3.1.2 Phương pháp phân tích VEN.................................................................. 36
3.1.3 Phân tích ma trận ABC/VEN.................................................................. 38
3.1.4 Phương pháp phân tích DDD.................................................................. 42
3.2 Phân tích tồn tại, đề xuất cải tiến và đánh giá hiệu quả của việc áp dụng công
cụ phân tích......................................................................................................... 56
3.2.1 Phân tích tồn tại...................................................................................... 56
3.2.2 Đề xuất cải tiến....................................................................................... 57
3.2.3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến 60
3.3 Bàn luận......................................................................................................... 61
Chương 4. Kết luận và kiến nghị............................................................................. 63
4.1
Kết luận.......................................................................................... 63
4.1.1 Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng các nhóm thuốc hiện có tại Bệnh viện
Quận 11 bằng phương pháp thủ công.............................................................. 63
4.1.2 Phân tích các tồn tại, cải tiến và đánh giá dữ liệu sử dụng thuốc bằng việc ứng
dụng công cụ phân tích: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD tại Bệnh viện Quận 11
theo các phương pháp của thông tư 21/2013/TT-BYT..................................... 64
4.1.3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến 64
4.2 Kiến nghị....................................................................................................... 65
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ATC
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Phân loại thuốc dựa theo hệ
Anatomical Therapeutic
thống giải phẫu – điều trị - hóa
Chemical code
học
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Bệnh viện
BVQ11
Bệnh viện Quận 11
BYT
Ministry of Public Health/
Department of Health
CNTT
Bộ Y Tế
Công nghệ thông tin
D
Desitable
Không thiết yếu
DDD
Defined Daily Dose
Liều xác định trong ngày
DMT
Danh mục thuốc
Phương pháp nghiên cứu phân
DU 90%
Drug Utilization 90%
khúc 90% tổng giá trị sử dụng
thuốc
E
Essential
Thiết yếu
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐT&ĐT
Drug and Treatment Council
Hội đồng Thuốc và điều trị
vi
KCB
Khám chữa bệnh
MHBT
Mô hình bệnh tật
N
Non-essential
Không thiết yếu
NB
người bệnh
PM
Phần mềm
PDD
Prescribed Daily Dose
Liều thực tế kê đơn
THE
Total Health Expenditure
Tổng chi phí y tế
TPE
Total Pharmaceuticak
Expenditure
Tổng chi phí dược phẩm
V
Vital
Sống còn
WHO
World Health Organization
Tổ Chức Y Tế Thế Giới
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các ứng dụng liên quan đến phương pháp phân tích theo DDD..............19
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Quận 11............................................................21
Hình 1.3 Phần mềm i3 Autralia Hospital Pharmacist Tool...................................... 24
Hình 1.4 Phần mềm iHIS Solutions........................................................................25
Hình 3.1 Biểu đồ phân tích ABC............................................................................ 32
Hình 3.2 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC....................34
Hình 3.3 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.1.1)..................................................... 34
Hình 3.4 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC....................35
Hình 3.5 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.1.2)..................................................... 36
Hình 3.6 Phân tích VEN......................................................................................... 37
Hình 3.7 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.2)........................................................ 37
Hình 3.8 Phân tích ma trận ABC/VEN................................................................... 39
Hình 3.9 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3)........................................................ 40
Hình 3.10 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3.1)................................................... 41
Hình 3.11 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3.2).................................................... 41
Hình 3.12 Biểu đồ phân tích DDD theo DU 90%................................................... 42
Hình 3.13 Biểu đồ phân tích DDD theo hoạt chất................................................... 42
Hình 3.14 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.1)...................................................44
Hình 3.15 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.2)...................................................49
Hình 3.16 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.3)................................................... 50
Hình 3.17 Biểu đồ phân bổ chi phí theo nhóm thuốc.............................................. 52
Hình 3.18 Biểu đồ DDD/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc...........................53
Hình 3.19 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.4)................................................... 55
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân tích ABC.........................................................................................10
Bảng 1.2 Bảng phân loại thuốc V, E, N theo khuyến cáo của WHO.......................12
Bảng 1.3 Bảng phân loại VEN theo căn cứ pháp lý của BYT.................................13
Bảng 1.4 Bảng phân tích nhóm ma trận ABC/VEN................................................14
Bảng 1.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc đề nghị................................................20
Bảng 1.6 Các báo cáo PM iHIS Solutions...............................................................26
Bảng 2.1 Biến số của phân tích ABC......................................................................29
Bảng 2.2 Biến số của VEN......................................................................................29
Bảng 2.3 Biến số của phân tích ma trận ABC/VEN................................................30
Bảng 3.1 Bảng phân tích ABC (n=686)..................................................................32
Bảng 3.2 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC....................33
Bảng 3.3 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC....................35
Bảng 3.4 Bảng phân tích VEN................................................................................36
Bảng 3.5 Bảng kết quả ma trận ABC/VEN.............................................................38
Bảng 3.6 Phân tích ma trận ABC/VEN...................................................................38
Bảng 3.7 Phân tích tổng liều xác định/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc.......50
Bảng 3.8 Các vấn đề bất cập của phân tích thủ công...............................................56
Bảng 3.9.Tính ưu việt của công cụ phân tích..........................................................58
Bảng 3.10 Đánh giá về hiêu quả của việc ứng dụng công cụ phân tích...................61
TÓM TẮT
Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Năm học 2013 – 2018
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH
SỬ DỤNG THUỐC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA
THÔNG TƯ 21/2013/TT-BYT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017
Hướng dẫn khoa học:DS.CKII. Đào Duy Kim Ngà
ThS. Lê Thị Nga.
Mở đầu: Sử dụng thuốc bất hợp lý đang là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng mang tính toàn
cầu. Thông tư 21/2013/TT-BYT đã nêu các phương pháp quản lý sử dụng thuốc, nhưng đa
số các bệnh viện còn thực hiện bằng thủ công gây nhiều bất lợi. Với mong muốn tìm ra
cách thức thực hiện tốt hơn, tác giả đã thực hiện đề tài này.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu dữ liệu thuốc tại Bệnh viện Quận 11
(BVQ11) từ 01/01/2017 đến 31/12/2017.
Kết quả: Khảo sát từ công cụ phân tích trùng khớp với khảo sát thủ công. Cụ thể, phương
pháp ABC, VEN, ABC/VEN có tỷ lệ các nhóm thuốc phù hợp theo Thông tư 21/2013/TTBYT. Với liều xác định hàng ngày (DDD) trong 90% đơn thuốc, thuốc insulin và các chất
tương tự để tiêm tác động vừa chiếm tỷ lệ 45,59% cao nhất; Với giữa các nhóm thuốc,
nhóm tim mạch chiếm tỷ lệ 29,32% cao nhất về chi phí và nhóm hocmon và các thuốc tác
độnng vào hệ thống nội tiết chiếm tỷ lệ 57,73% cao nhất của DDD/100 giường/ngày.
Kết luận: Việc áp dụng công cụ phân tích đã góp phần tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân
lực, qua đó giảm bớt gánh nặng công việc cho nhân viên khoa Dược BVQ11.
Từ khóa: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD, sử dụng thuốc hợp lý.
Final assay for the degree of BS Pharm - Academic year: 2013-2018
SURVEY OF IMPACTS, IMPROVEMENTS AND ANALYSIS ASSESSMENT
USING MEDICINES TO APPLY METHODS
CIRCULAR 21/2013 / TT-BYT AT 11TH DISTRICT HOSPITAL IN 2017
Supervisor: Bpharm. PGS. Dao Duy Kim Nga
MS. Le Thi Nga
Introduction: Unreasonable drug use is a very serious global problem. Circular
21/2013/TT-BYT stated the methods of drug use management, but most of the hospitals
also hand-made many disadvantages. Wishing to find out how to do better, the author has
done this topic.
Materials and methods: Retrospective medicine data recovery at 11th district hospital
from 01/01/2017 to 31/12/2017.
Results: Survey from software matched with manual survey. Specifically, the ABC, VEN,
ABC/VEN methods have the appropriate proportion of drug classes according to Circular
21/2013/TT-BYT. At the daily dose (DDD) in 90% of prescriptions, insulin and similar
agents for injection have the highest rate of 45.59%; Among cardiovascular groups, the
highest rate was 29.32%, and hormone therapy and endocrine drugs accounted for the
highest 57.73% of DDD/100 beds/day. .
Conclusion: The application of software has saved time, cost and human resources,
thereby reducing the burden of work for staff of Pharmacy 11th district hospital.
Keywords: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD, use of drugs reasonably.
Khóa luận tốt
nghiệp
Đặt vấn
đề
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc bất hợp lý là một vấn đề cực kỳ nghiêm trọng mang tính toàn cầu,
gây lãng phí và có hại [25]. Ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, trong chăm
sóc ban đầu ít hơn 40% người bệnh (NB) trong khu vực công và 30% NB trong khu
vực tư nhân được điều trị theo tiêu chuẩn hướng dẫn điều trị. Sự tuân thủ của NB
đối với các chế độ điều trị là khoảng 50% trên toàn thế giới và thấp hơn ở các nước
đang phát triển và chuyển tiếp, nơi có tới 50% tất cả các trường hợp phân phối
không đầy đủ (về hướng dẫn NB và/hoặc ghi nhãn thuốc pha chế) [25]. Theo thống
kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), các tác dụng phụ của thuốc gây ra bệnh tật
và tử vong đáng kể và được xếp hạng trong số 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu tại
Hoa Kỳ [22], [20]. Ước tính chi phí gây ra bởi tác dụng phụ của thuốc vào khoảng
466 triệu bảng anh mỗi năm tại Vương quốc Anh và Bắc Ireland và lên đến 5,6 triệu
USD cho mỗi bệnh viện (BV) hàng năm ở Mỹ [19].
Trước tình hình đó, các cơ sở điều trị cần có các giải pháp phù hợp để giúp việc sử
dụng thuốc của NB được hợp lý hơn, qua đó giải quyết được bài toán sức khỏe và
chi phí điều trị. Thực tế, cũng đã có nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới
chứng minh rằng việc áp dụng các phương pháp trong quản lý sử dụng thuốc như
ABC, VEN, phân tích ma trận ABC/VEN và liều xác định trong ngày (Defined
Daily Dose
- DDD) đã góp phần tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian nằm viện, giảm nguy
cơ gặp các biến cố bất lợi và giảm chi phí điều trị. Và ở Thông tư 21/2013/TT-BYT
[7] ban hành ngày 08 tháng 08 năm 2013 đã hướng dẫn rất chi tiết việc phân tích sử
dụng thuốc dựa vào các phương pháp trên.
Tuy nhiên, việc triển khai phân tích này đến nay đã hơn một năm kể từ ngày Thông
tư ban hành tại đa số các BV đều được thực hiện bằng cách thức thống kê, tính tỷ lệ
và phân tích bằng thủ công hiện có rất ít BV sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) để thực hiện hoặc nếu có cũng chưa thực hiện đầy đủ, chi tiết theo các nội
dung và phụ lục mà Thông tư đã hướng dẫn.
12
Khóa luận tốt
nghiệp
Đặt vấn
đề
Với mong muốn đánh giá hiệu quả của việc quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện
Quận 11 (BVQ11) bằng ứng dụng CNTT so với phương pháp thủ công, tôi đã thực
hiện đề
13
tài: “Khảo sát thực trạng, cải tiến và đánh giá phân tích sử dụng thuốc áp dụng
các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT tại Bệnh viện Quận 11 trong
năm 2017” với các mục tiêu sau:
1. Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng các nhóm thuốc hiện có tại BVQ11
bằng phương pháp thủ công.
2. Phân tích các tồn tại, cải tiến và đánh giá dữ liệu sử dụng thuốc bằng việc
ứng dụng công cụ phân tích: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD tại BVQ11 theo
các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT nhằm tăng cường quản lý
các hoạt động liên quan đến sử dụng thuốc tại BVQ11.
3. Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến.
Khóa luận tốt
nghiệp
Tổng
quan
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin
Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến công tác phát triển CNTT, coi đây là động lực
quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách về tăng cường ứng dụng
phát triển CNTT đã được ban hành như Chỉ thị 58/CT-TW năm 2000 của Bộ Chính
trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT [1]; Luật CNTT đã được Bộ bưu
chính viễn thông thông qua ngày 29/06/2006. Đây là những văn bản quan trọng nhất
làm tiền đề để ban hành một loạt các chính sách nhằm tăng cường ứng dụng CNTT
trên các lĩnh vực. Thể chế hoá đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Chính
phủ Việt nam cũng đã ban hành những chính sách liên quan đến CNTT như Quyết
định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/05/2001 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt
chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58/CT-TW [13]; Ngày 12 tháng 4 năm
2007 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 51/2007/QĐ-TTg phê duyệt chương
trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010 [12]; Quyết định số
246/2005/TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển
CNTT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 [11], trong đó xây dựng hệ
thống thông tin y tế và chăm sóc sức khỏe là một trong những chương trình trọng
điểm quốc gia...
Tháng 06/2013, diễn đàn cấp cao CNTT - truyền thông Việt Nam đã diễn ra tại Hà
Nội với chủ đề "Công nghệ thông tin - nền tảng phương thức phát triển mới, nâng
cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia". Tại sự kiện này, Thủ tướng Nguyễn
Tấn Dũng khẳng định chính phủ chủ trương xác định CNTT là một trong những
động lực quan trọng nhất của sự phát triển, góp phần làm biến đổi đời sống kinh tế
xã hội. Đồng thời, Thủ tướng đề ra bảy nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm đưa CNTT
trở thành nền tảng của phương thức phát triển mới, coi đây là con đường ngắn nhất
để Việt Nam tiến kịp các nước phát triển, tiến kịp thời đại. Sau một năm, đa số các
chỉ đạo của Thủ tướng đã dần được hiện thực hoá bằng các nghị quyết, văn bản
mang tính đột phá. Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, cộng đồng doanh
nghiệp, chuyên gia, nhà nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT trong sản xuất,
kinh doanh và quản lý,
hướng tới mục tiêu nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia. Quan điểm
này được thể hiện rõ nét qua Nghị quyết 36/NQ-TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát
triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập quốc tế mới được Bộ
chính trị ban hành ngày 01/07/2014 [2], thay thế cho Chỉ thị số 58 được Bộ chính
trị ban hành năm 2000. Nghị quyết 36 nhấn mạnh CNTT là công cụ hữu hiệu tạo
lập phương thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Sự ra đời
của Nghị quyết mang đến "thời cơ vàng" cho ngành CNTT nói riêng và toàn bộ nền
kinh tế Việt Nam nói chung phát triển bền vững. Cần tạo môi trường thuận lợi cho
phát triển thị trường CNTT, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, tạo chỗ đứng vững chắc
trên thị trường trong nước và xây dựng năng lực cạnh tranh vươn ra thị trường nước
ngoài.
Thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước đồng thời tăng cường quản lý, điều
hành nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
nhân dân, BYT đã ban hành một loạt chính sách liên quan đến ứng dụng và phát
triển CNTT như Quyết định số 5573 /QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ y tế (BYT) về tiêu chí công cụ quản lý BV [3], Quyết định 1191/QĐBYT của BYT về việc phê duyệt đề án kiện toàn hệ thống tổ chức CNTT trong các
đơn vị sự nghiệp của ngành y tế giai đoạn từ năm 2010 đến 2015 [6]; Chỉ thị 02/CTBYT ngày 25 tháng 02 năm 2009 của BYT về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
CNTT trong ngành y tế [4]
Quán triệt chính sách của Đảng, Nhà nước và của
ngành, nhiều địa
phương đã ban hành chính sách riêng nhằm tăng cường ứng dụng CNTT. Những
chính sách về CNTT đã ban hành của Đảng, Nhà nước và của ngành là hành lang
pháp lý và là cơ sở để các ban, ngành, các đơn vị đầu tư nguồn lực nhằm đẩy mạnh
ứng dụng và trát triển CNTT trong mọi lĩnh vực, khai thác có hiệu quả thông tin và
trí thức trong tất cả các ngành, trong đó có ngành y tế. Tuy nhiên chính sách về ứng
dụng CNTT của từng lĩnh vực, từng ngành chưa thật sự hoàn thiện và tạo tiền đề
cho việc ứng dụng và phát triển CNTT. Chính sách phát triển CNTT trong lĩnh vực
y tế chưa quy định cụ thể về chuẩn thông tin y tế, chuẩn quy trình hoạt động y tế có
ứng dụng CNTT. Chính sách được ban hành nhưng thiếu điều kiện để triển khai do
thiếu nguồn lực đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực y tế, ngân sách đầu tư hàng năm
rất thấp
nên việc dành kinh phí 1% theo tinh thần chỉ thị 02 của Bộ trưởng BYT đầu tư cho
CNTT là khó khăn.
Trong những năm qua, công tác ứng dụng CNTT trong hệ thống BV nói riêng và
các đơn vị trong ngành y tế nói chung đã nhận được chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh
đạo Chính phủ và BYT. Các chính sách đã và đang được xây dựng để tạo hành lang
pháp lý hoàn chỉnh để để đẩy mạnh lĩnh vực này. Ban chỉ đạo được thành lập theo
Quyết định số 2794/QĐ-BYT ngày 04/08/2009 làm đầu mối để tăng cường quản lý,
lập chính sách cho công tác ứng dụng CNTT trong ngành y tế [5]. Các đơn vị y tế
đã quan tâm đến việc đầu tư nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và điều
hành các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bên cạnh đó, lĩnh vực
này còn nhận được sự quan tâm của các tổ chức hợp tác phát triển cũng như vì lợi
nhuận, coi đây là một hướng ưu tiên đầu tư trong thời gian tới.
Từ vị trí kinh tế và địa lý của thành phố, theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố 2001 - 2020, thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua “Chương trình mục
tiêu ứng dụng và phát triển CNTT (giai đoạn 2002 – 2005)”, với 3 mục tiêu, 10 chỉ
tiêu, 9 chương trình, 12 dự án phát triển CNTT giai đoạn 2001 - 2005; Quyết định
27/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chương trình phát triển CNTT - Truyền thông giai
đoạn 2011 - 2015” [15]; Quyết định 2296/QĐ-UBND ngày 09 tháng 05 năm 2013
của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt “Chương trình ứng
dụng CNTT trong ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2015” [16]
đã được nêu rõ ứng dụng rộng rãi CNTT hỗ trợ công tác quản lý sức khoẻ và các
hoạt động chăm sóc sức khoẻ người dân. Phát triển và hoàn thiện việc quản lý hệ
thống các BV bằng CNTT. Phát triển mạng Medinet vững chắc và có hiệu quả nhiều
mặt.
Hiện Nghị quyết 36/NQ-TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu
cầu phát triển bền vững, hội nhập quốc tế [2] thay thế cho chỉ thị số 58 được Bộ
chính trị ban hành năm 2000 mới được Bộ Chính trị ban hành ngày 01/07/2014 nên
sắp tới đây có lẽ BYT cũng như Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Sở y tế
thành phố Hồ Chí Minh sẽ ban hành các hướng dẫn cụ thể ứng dụng CNTT hỗ trợ
công tác quản
lý sức khoẻ và các hoạt động chăm sóc sức khoẻ người dân trong việc phát triển và
hoàn thiện việc quản lý hệ thống các BV.
Với các cơ sở trên sẽ giúp tạo nên một hành lang pháp lý vững chắc cho công cụ
phân tích đã sử dụng.
1.2 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
Theo báo cáo của WHO [24], chi phí sử dụng thuốc bình quân đầu người trên thế
giới trong năm 2005/2006 dao động từ 7,71 USD ở các quốc gia có thu nhập thấp
đến 431,6 USD ở các quốc gia có thu nhập cao; con số này cũng có sự thay đổi
đáng kể giữa các nhóm thu nhập ở mỗi quốc gia. Bên cạnh đó, 16% dân số thế giới
ở các quốc gia có thu nhập cao chiếm trên 78% chi tiêu toàn cầu về thuốc. Tổng chi
phí dược phẩm (Total Pharmaceuticak Expenditure - TPE) chiếm 1,41% đến 1,63%
tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) mặc dù có sự thay đổi
đáng kể giữa các quốc gia dao động từ 0,2% đến 3,8%. TPE có liên quan chặt chẽ
với cả Tổng chi phí y tế (Total Health Expenditure - THE) và GDP. Các tỷ lệ chi cho
thuốc cao hơn ở các nước thu nhập bình quân đầu người thấp. Giá trị TPE/THE dao
động từ 7,7% đến 67,6% và trung bình ở mức 24,9%. TPE được xác định theo giá
và số lượng thuốc đã được tiêu thụ. Ở những nước có mức giá thấp và TPE trên đầu
người cao thì việc sử dụng hợp lý các loại thuốc là rất quan trọng để kiểm soát TPE
và sự tăng trưởng của nó. Chính sách bổ sung về giá thuốc có thể được yêu cầu để
đảm bảo quyền công bằng trong tiếp cận và sử dụng thuốc. Vì thế, mục tiêu phát
triển thiên niên kỷ (MDG) 8-E đã thể hiện cam kết toàn cầu để đảm bảo việc tiếp
cận với các loại thuốc thiết yếu có giá cả hợp lý sẽ đạt được vào năm 2015. Để đạt
được điều này, việc tăng cường nguồn chi cho dược phẩm là cần thiết ở các nước có
thu nhập thấp và trung bình. Điều này có thể đạt được bằng cách tăng bảo hiểm y tế
(BHYT) hoặc tăng chi tiêu công dành cho dược phẩm.
1.2.2 Tại Việt Nam
Riêng tại Việt Nam, theo thống kê của BYT, tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt
Nam từ 31,18 USD ở năm 2013 tăng lên 37,97 USD ở năm 2015, tăng khoảng 1,2
lần [9], [8]. Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng cũng tăng với tỷ lệ tương ứng, cho thấy
rõ nhu cầu sử dụng thuốc của người dân đang tăng nhanh. Điều này một mặt thấy
được sự quan tâm, chăm sóc sức khỏe của người dân tăng, một mặt tiềm ẩn tình
trạng sử dụng thuốc bất hợp lý. Sử dụng thuốc chưa hợp lý làm lãng phí các nguồn
lực và giảm đáng kể chất lượng chăm sóc NB [14].
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam
Về cơ cấu sử dụng thuốc [10]
Theo nhóm tác dụng dược lý thì năm 2010, tỷ lệ chi phí của nhóm kháng sinh vẫn
chiếm tỷ lệ cao nhất là 37,7%; mặc dù so với năm 2009 đã có sụt giảm ( 38,4%).
Theo một nghiên cứu năm 2009, tỷ lệ nhóm thuốc kháng khuẩn chiếm tỷ trọng cao
nhất tại 36 BV ở các tuyến trung ương, tỉnh, huyện trên cả nước; với tỷ lệ trung bình
là 32,5%; Trong đó, cao nhất là ở tuyến huyện chiếm 43,1% và thấp nhất là ở tuyến
tỉnh chiếm 25,7%. Kết quả này phù hợp với mô hình bệnh tật (MHBT) ở Việt Nam
về tỷ lệ các bệnh nhiễm trùng. Các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường hô
hấp, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiễm khuẩn BV là nguyên nhân
hàng đầu gây tỷ lệ mắc và tử vong cao ở cả Việt Nam và các nước đang phát triển.
Tỷ lệ sử dụng vitamin, dịch truyền và corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so
với cùng kỳ năm 2009, trong đó, vitamin giảm 1,7% là một tín hiệu đáng mừng
trong việc sử dụng thuốc. Tuy nhiên, vẫn còn một số đơn vị tuyến huyện, tỉnh vẫn
chưa làm tốt công tác này, gây tăng chi phí không cần thiết cho NB.
Về kinh phí sử dụng thuốc [10].
Theo các báo cáo, kinh phí sử dụng thuốc trong các BV thường chiếm tỷ trọng rất
lớn trong tổng ngân sách của một BV, tỷ lệ có thể lên đến 40% - 60% tại các nước
đang phát triển. Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam, con số này còn cao hơn nhiều.
Theo báo cáo kết quả công tác KCB năm 2010 của Cục quản lý KCB - BYT, tổng
giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ lệ 58,7% tổng giá trị tiền viện phí hàng
năm trong BV.
1.3 Vấn đề liên quan đến phân tích sử dụng thuốc
Thuốc chữa bệnh là một loại hàng hóa đặc biệt cần được sử dụng an toàn, hợp lý và
hiệu quả. Trong những năm gần đây, nguồn thuốc cung ứng phong phú, đa dạng,
nhiều chủng loại, tình trạng kháng thuốc gia tăng và khả năng chi trả có hạn của
người dân hiện đang là vấn đề ngành y tế rất quan tâm. Gần đây, BYT đã ban hành
nhiều văn bản, quy định để tăng cường công tác quản lý, chấn chỉnh các hoạt động
này, một trong số đó là Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013
quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong BV. Đây là văn bản quan
trọng giúp các BV củng cố và hoàn thiện HĐT&ĐT của mình. Hội đồng này có
chức năng tư vấn cho Giám đốc BV về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị
bằng thuốc của BV, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc. Với chức năng và
nhiệm vụ của mình, HĐT&ĐT phải xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng
thuốc trong BV như xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng DMT; lựa
chọn các hướng dẫn điều trị làm cơ sở cho việc xây dựng DMT; xây dựng quy trình
và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi DMT BV; các tiêu chí để lựa chọn
thuốc trong đấu thầu mua thuốc; hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc
thuốc có phản ứng có hại nghiêm trọng. Tùy vào quy mô và khả năng của mỗi BV,
hội đồng có thể tự xây dựng hướng dẫn điều trị hoặc tham khảo từ những tài liệu có
sẵn để xây dựng hướng dẫn điều trị sử dụng trong BV .
Ngoài xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong BV, HĐT&ĐT phải
xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc; giám sát phản ứng có
hại của thuốc và các sai sót trong điều trị; thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc…
Trong đó, chức năng, nhiệm vụ quan trọng nhất là việc phân tích việc sử dụng thuốc
gồm đánh giá và lựa chọn thuốc, xác định các vấn đề sử dụng thuốc, thúc đẩy các
chiến lược nhằm cải thiện việc sử dụng thuốc…giúp đánh giá các phương pháp để
xác định các vấn đề sử dụng thuốc trong hệ thống y tế, việc sử dụng thuốc không
phù hợp sẽ làm tốn kém cho NB, lãng phí tài chính và các nguồn lực khác… Tình
trạng sử dụng thuốc không hợp lý sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống chăm
sóc y tế và có thể dẫn đến giảm chất lượng điều trị của thuốc, dẫn đến tăng tỷ lệ mắc
bệnh
và tỷ lệ tử vong, tăng chi phí vì sử dụng sai thuốc, liều lượng, cách dùng, số
lượng…và vì thế sẽ dẫn đến thất bại trong điều trị, gia tăng nguy cơ tác dụng không
mong muốn và kháng thuốc.
HĐT&ĐT cần tiến hành các hoạt động đánh giá việc sử dụng thuốc nhằm xác định
những khu vực cần cải thiện. Các vấn đề có thể không được phát hiện trừ khi tiến
hành thực hiện việc phân tích sử dụng thuốc. Tiếp cận thông tin về việc sử dụng
thuốc có thể được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau để có thể chỉ
ra các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc như phân tích ABC, VEN, phân tích ma
trận ABC/VEN và DDD.
1.3.1 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng
năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
cho thuốc của BV [7], [17], [18]. Đây là một phương pháp để xác định và so sánh
chi phí y tế trong hệ thống DMT. Dựa trên những suy nghĩ tương tự như quy luật
80/20 (còn được gọi là "tách riêng vài điều quan trọng từ nhiều điều bình thường"),
phân tích ABC thực sự xác định ba tầng hữu ích để phân tích, các sản phẩm loại A
là một vài tiêu chí chiếm chi phí cao nhất, các mục khối lượng cao nhất với 75-80%
giá trị của các loại thuốc mua hoặc tiêu thụ; các mặt hàng loại B bao gồm các nhóm
tiếp theo của 10-20% và lớp C bao gồm chi phí thấp hoặc khối lượng thấp các mặt
hàng [7].
HĐT&ĐT có thể sử dụng việc phân tích ABC để:
− Đo mức độ tiêu thụ thực tế phản ánh nhu cầu y tế công cộng và bệnh tật.
− Giảm lượng tồn kho và chi phí bằng cách sắp xếp cho mua thường xuyên
hơn hoặc giao hàng số lượng nhỏ hơn các mặt hàng loại A.
− Tìm cách cắt giảm chi phí bằng cách tìm giá thấp hơn cho các mặt hàng loại
A, mặt hàng đã hạn chế sử dụng, nhưng chi phí nhiều.
− Cung cấp thông tin cho việc lựa chọn các giải pháp thay thế hiệu quả nhất và
tìm kiếm cơ hội điều trị thay thế.
Thu thập thông tin để phân tích kinh tế dược, phân tích ABC sẽ cung cấp thông tin
cơ bản để giảm thiểu chi phí và phân tích chi phí hiệu quả. Các bước để thực hiện
một phân tích ABC bằng phương pháp thủ công như sau [7]:
− Liệt kê các sản phẩm thuốc.
− Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
•
Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản
phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
•
Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại BV.
− Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản
phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc.
− Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản
phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
− Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
− Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với
sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
− Phân hạng sản phẩm như sau:
Bảng 1.1 Phân tích ABC
Nhóm
% Ngân sách
% Số lượng
A
75% - 80%
10% - 20%
B
10% - 20%
10% - 20%
C
5% – 10%
60% - 80%
Theo đó:
− Nhóm A: Chiếm tỷ lệ ngân sách cao do số lượng sử dụng lớn hay chi phí
cao. Do đó, cần có chính sách quản lý hàng tồn kho chặt chẽ và lựa chọn nhà
cung ứng để tiết kiệm chi phí. Từ đó xác định nhu cầu và dự báo chi phí để
tiết kiệm chi phí tồn kho.
− Nhóm B: Chiếm tỷ lệ chi phí trung bình và số lượng sử dụng trung bình, các
thuốc quan trọng nhằm xác định số lượng dự trữ vừa phải và cần theo dõi sự
thay đổi dịch chuyển sử dụng thuốc sang nhóm A hoặc nhóm C.
− Nhóm C: Chiếm tỷ lệ ngân sách ít, có thể dự trữ số lượng lớn trong quản lý
tồn kho.
− Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần
trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản
phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ
thị.
Ưu điểm và hạn chế: Phân tích ABC xác định được phần lớn ngân sách được chi
trả cho những thuốc nào, tuy vậy không cung cấp đủ thông tin để so sánh những
thuốc có hiệu lực khác.
1.3.2 Phương pháp phân tích VEN
VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc
trong BV khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong
muốn [7]. Theo đó HĐT&ĐT có trách nhiệm xem xét và thống nhất phân nhóm
danh mục thuốc vào nhóm V, nhóm E và nhóm N. Đây là phương pháp phổ biến
giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong BV [21].
− "V" Vital là thuốc rất cần thiết: Chúng có tiềm năng cứu sinh, (làm cho
nguồn cung cấp bắt buộc phải có) hoặc là rất quan trọng để cung cấp dịch vụ
y tế cơ bản.
− "E" Essential là thuốc cần thiết: Chúng có tác dụng điều trị các bệnh tương
đối nặng nhưng ít nghiêm trọng hơn, nhưng không hoàn toàn quan trọng đối
với việc chăm sóc y tế cơ bản.
− "N" Non-Essential là thuốc không cần thiết: Chúng được sử dụng cho bệnh
nhẹ hoặc cho những bệnh tự khỏi, chúng có thể nằm trong DMT nhưng ít
quan trọng nhất trong kho dược.